Vận dụng, trải nghiệm 2’ - Chú ý lắng nghe - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng d, r hoặc gi - Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ hoặc bài thơ nói về tình yêu thương, chia sẻ đù[r]
Trang 1- Hiểu được dạng toán gấp một số lên nhiều lần.
- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần (bằng cách nhân số đó với số
- Trò chơi: Hái hoa dân chủ: Giáo viên tổ
chức cho học sinh thi đua nêu bài tập có sử
dụng bảng nhân 7 và đưa ra đáp án
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và
ghi đầu bài lên bảng
- Cho HS suy nghĩ để tìm cách vẽ đoạn
thẳng bằng sơ đồ Đoạn thẳng CD dài gấp
3 lần đoạn thẳng AB
- Sau khi hướng dẫn cho HS cách vẽ đoạn
thẳng xong cần tổ chức cho HS trao đổi ý
kiến để nêu phép tính tìm độ dài của đoạn
thẳng CD
Hỏi: Muốn gấp 2cm lên 3 lần ta làm thế
nào ?
Kết luận: Muốn gấp số đó lên nhiều lần ta
lấy số đó nhân với số lần
3 Luyện tập, thực hành (20’)
Bài 1: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ và giải vào bảng
phụ HS theo nhóm
Bài 2: Bài toán
- - HS tham gia chơi
- Học sinh mở sách giáo khoa, trìnhbày bài vào vở
- Tìm cách vẽ
- HS suy nghĩ
- HS lắng nghe
- 2 + 2 + 2 = 6 cm Thành 2 x 3 = 6
- Giải bài toán vào vở
- Ta lấy 2cm nhân với 3
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 2- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên
bảng
- Cùng lớp nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống (theo
mẫu)
- Treo bài tập 3 đã phóng to, cả lớp xem và
một em nói bài mẫu
- Cả lớp kẻ bảng và làm vào vở
- GV nhận xét
4 Vận dụng, trải nghiệm (5’)
- Về nhà luyện tập thêm về gấp một số lên
nhiều lần
- Thử tìm kết quả khi gấp số tuổi của bố
(mẹ) lên một số lần
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Bài giải
Mẹ hái được số quả cam là:
7 x 5 = 35 (quả) Đáp số : 35 quả cam
- Một em đọc yêu cầu
- Xem bài tập
- Làm vào vở
- 1 HS làm trên bảng lớp
- Đọc kết quả vừa làm
- Cùng giáo viên nhận xét
- HS trả lời
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
-TẬP VIẾT
Tiết 7: ÔN CHỮ HOA : E, Ê
I Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chữ hoa E (1 dòng), Ê (1 dòng); viết đúng tên riêng Ê-đê (1 dòng) và
câu ứng dụng: Em thuận anh hoà có phúc (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết đúng chữ hoa E ( 1 dòng), Ê (1 dòng) Viết đúng tên Ê - đê (1 dòng) và câu
ứng dụng: Em thuận anh hòa là nhà có phúc (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Năng lực, phẩm chất: Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa
chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng Có ý thức trình bày sạch, đẹp
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu chữ hoa E, Ê
- Từ Ê- đê và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động (5’)
- Nhận xét kết quả luyện chữ của HS trong
tuần qua Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
2 Hình thành kiến thức mới (10’)
* Hướng dẫn viết trên bảng con
+ Luyện viết chữ khoá
- Hát: Năm ngón tay ngoan.
- Lắng nghe
- E, Ê
Trang 3- Cho HS tìm các chữ hoa có trong bài.
- Viết mẫu
- Cho cả lớp viết vào bảng con
+ Luyện viết từ ứng dụng
- Đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu : Đây là một dân tộc thiểu số
- Viết mẫu lên bảng
- Cho cả lớp viết vào bảng con
+ Viết câu ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
- Giúp HS hiểu nghĩa câu tục ngữ
- Viết mẫu Em
- Cho cả lớp viết vào bảng con
3 Luyện tập, thực hành (20’)
- Viết theo mẫu trong vở
+ Chấm, chữa bài
- Chấm 1/3 số bài và nhận xét
4 Vận dụng, trải nghiệm (2’)
- Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp
hơn
- Thực hiện theo bài học
- Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ có
cùng chủ đề và luyện viết chúng cho đẹp
- Ê-đê
- Xem mẫu
- Viết bảng con
- Lắng nghe
- Viết vào bảng con
- Em thuận anh hoà là nhà có phúc
- Cả lớp viết vào bảng con
- Cả lớp viết bài vào vở
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
-CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Tiết 14: BẬN
I Yêu cầu cần đạt
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ 4 chữ.
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần en/oen Làm đúng BT(3) a
- Năng lực, phẩm chất: Biết phân biệt cặp vần khó, phân biệt cách viết một số tiếng
có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (en/ oen, ch/tr hoặc vần iên/ iêng)
Có thái độ yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
Trang 4- Bảng phụ nội dung bài tập 2, VBT
III Các hoạt động dạy học
+ Bài thơ viết theo thể thơ gì ?
+ Những chữ nào cần viết hoa?
+ Nên viết bắt đầu từ ô nào trong vở ?
- Cho HS tìm những tiếng khó hoặc dễ
lẫn viết vào giấy nháp
b Đọc cho HS viết bài vào vở
Bài 2: Điền vào chỗ trống : en hay oen
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 2 HS lên bảng thi giải bài tập
- GV nhận xét
Bài 3: Tìm những tiếng có thể ghép
được với mỗi tiếng sau :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Các chữ đầu mỗi dòng thơ
- Viết lùi vào hao ô từ lề vở để bài thơ nằm vào khoảng giữa trang
- Cả lớp tự viết vào nháp
- Nghe và viết bài vào vở
- Soát lại bài
- HS lắng nghe
- Một em đọc yêu cầu
- Hai em lên bảng thi làm bài
- Chốt lại lời giải đúng
Nhanh nhẹn, nhoẻn miệng cười, sắt hoen
gỉ, hèn nhát.
- HS đọc yêu cầu bài
- Làm theo nhónm trên phiếu
- Dán bài lên bảng lớp
trungchung
Trung thành, trung kiên Chung thuỷ, thuỷ chung, trai
chai
Con trai, gái trai, ngọc trai, Chai sạn, chai tay, chai lọ, trống
chống
Cái trống, trống trải,
chống chọi, chèo chống,
- HS lắng nghe
Trang 5- Tìm và viết ra 5 từ có chứa vần en/oen.
- Sưu tầm các bài thơ hoặc bài hát có
cùng chủ đề Cẩn thận chép lại bài thơ,
bái hát đó cho thật đẹp
IV Điều chỉnh, bổ sung
-ĐẠO ĐỨC
Bài 3: QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM (Tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt
- Biết được những việc trẻ em cần làm để thực hiện quan tâm, chăm sóc những
người thân trong gia đình
- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau Biết
được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Năng lực, phẩm chất: Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc
sống hằng ngày ở gia đình
* QTE: Quyền được sống với gia đình, cha mẹ và được cha mẹ quan tâm, chăm
sóc
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của người thân
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ, cảm xúc của
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sóc người thân trong những việc vừa sức
III Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Tranh SGK, máy tính, ti vi.
2 Học sinh: Vở bài tập.
IV Các hoạt động dạy học
1 Khởi động (5’)
- Hát bài: Cả nhà thương nhau.
+ Bài hát nói lên điều gì?
- Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng
2 Hình thành kiến thức mới (19’)
* Hoạt động 1: Phân tích truyện”Khi mẹ
ốm” (10p)
- Đọc truyện ”Khi mẹ ốm”
- Chia HS thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm để trả lời các câu
hỏi
- Nhận xét, tổng kết ý kiến của các nhóm
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (9p)
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu thảo luận
- Học sinh hát
- Học sinh trả lời
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
- Một HS đọc lại
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
- Tiến hành thảo luận
Trang 6Nội dung: Phiếu thảo luận
* KNS: Theo em, mỗi bạn trong các tình
huống sau xử sự đúng hay sai? Vì sao?
- Nhận xét các câu trả lời của HS
3 Luyện tập, thực hành (9’)
* Thảo luận nhóm
- Chia lớp làm 4 nhóm
- Phát biểu thảo luận và thẻ ghi đúng- sai
Nội dung phiếu thảo luận:
Theo em, mỗi ý kiến sau đúng hay sai? Vì
sao?
- Nhận xét câu trả lời của HS
Kết luận: Mọi người trong gia đình cần luôn
quan tâm, chăm sóc lẫn nhau hằng ngày,
không phải chỉ lúc khó khăn, bệnh tật
* QTE: Quyền được sống với gia đình, cha
mẹ và được cha mẹ quan tâm, chăm sóc
4 vận dụng, trải nghiệm (3p)
- Về nhà sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, bài hát
về tình cảm gia đình, về sự quan tâm, chăm sóc giữa người thân trong gia đình - Tuyên truyền mọi người cùng nhau quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em - Vẽ ra giấy 1 món quà mà em muốn tặng ông, bà, cha mẹ, nhân ngày sinh nhật - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, kèm lời giải thích - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - Thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày và đưa ra lời giải thích của mình - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - 1 đến 2 HS nhắc lại - HS lắng nghe - HS lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung
-THỂ DỤC
Tiết 13: ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI
I Yêu cầu cần đạt
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT
2 Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
2.1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểuvà khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, đi chuyển hướng phải, trái và trò chơi
“Mèo đuổi chuột”
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học
Trang 7- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động
trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện
2.2 Năng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, đi chuyển hướng phải, trái và trò chơi “Mèo đuổi chuột”
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, đi chuyển hướng phải, trái và trò chơi “Mèođuổi chuột” Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác
II Địa điểm – phương tiện
1 Địa điểm: Sân trường
2 Phương tiện
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu
III Tiến trình dạy học
Nội dung Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- Gv hướng dẫn chơi
Đội hình khởi động
- Hs nhận xét việc thực hiện của bạn; Gv nhận xét và khen Hs.
- Ôn tập hợp hàng ngang,
dóng hàng.
5’ - Gv nhắc lại kiến thức
- Gv hướng dẫn và chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai
- Hs quan sát Gv hướng dẫn làm mẫu
Trang 8*Luyện tập
Tập đồng loạt
- Gv hô - Hs tập theo Gv.
- Gv gọi lớp trưởng chỉ huy lớp tập.
- Gv quan sát, sửa sai cho Hs.
Tập theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho các
bạn luyện tập theo khu vực.
- Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ.
- Gv quán sát uốn nắn, sửa sai tư thế cho Hs.
Tập theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho các
bạn luyện tập theo khu vực.
- Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ.
* Thi đua giữa các tổ
- Tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, đi theo nhịp 1 - 4
hàng dọc, đi vượt chướng
ngại vật (thấp), đi chuyển
hướng phải, trái.
- Gv tổ chức cho Hs thi đua giữa các tổ. Đội hình thi đua
Trang 9nghiệm Em hãy cho
biết hình nào dưới đây
- Hs cùng Gv vận dụng kiến thức
IV Điều chỉnh, bổ sung
TẬP LÀM VĂN
Tiết 7: NGHE - KỂ: KHÔNG NỠ NHÌN
I Yêu cầu cần đạt
- HS nghe - kể lại được câu chuyện: “ Không nỡ nhìn”.
- HS kể câu chuyện: “ Không nỡ nhìn” với giọng khôi hài.
- Năng lực, phẩm chất: Nghe và kể lại được nội dung câu chuyện: Không nỡ nhìn
HS có thái độ yêu thích môn học
* QTE: Quyền được học tập.
II Các kĩ năng sống
- Kĩ năng tự nhận thức, xác định giá trị các nhân
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và tìm kiếm sự hỗ trợ
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng lớp viết: Gợi ý kể chuyện của bài tập 1
IV Các hoạt động dạy học
1 Khởi động (5’)
- Trả bài và nhận xét bài tập làm văn:
Kể lại buổi đầu em đi học
- Giới thiệu bài mới
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện tập, thực hành (28’)
Bài 1: Dựa theo truyện “ Không nỡ
nhìn”, trả lời câu hỏi:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu lớp quan sát tranh minh hoạ,
đọc thầm 4 câu hỏi gợi ý để dễ ghi nhớ
câu chuyện
- Kể lần 1, giọng vui, khôi hài và hỏi:
+ Anh thanh niên làm gì trên chuyến
- HS đọc yêu cầu bài
- Làm theo yêu cầu
- Lắng nghe
+ Anh ngồi hai tay ôm mặt
+ Cháu nhức đầu à? Có cần dầu xoa
Trang 10gì ?
+ Anh trả lời thế nào ?
- Kể lần 2
- Cuối cùng, yêu cầu cả lớp trả lời câu
hỏi Em có nhận xét gì về anh thanh
niên?
- GV nhận xét
Chốt lại: Anh thanh niên trên chuyến
xe đông người không biết nhường chỗ
cho người già và phụ nữ, lại che mặt
và giải thích rất buồn cười
* QTE: Quyền được học tập Bài 2: Giảm tải 3 Vận dụng, trải nghiệm (3’) - Về nhà kể lại chuyện cho gia đình nghe Thực hiện theo nội dung bài học: cần có nếp sống văn minh nơi công cộng: Bạn trai phải biết nhường chỗ cho bạn gái, nam giới phải biết nhường chỗ cho người già yếu
- Sưu tầm những câu chuyện, bài văn, bài thơ có cùng chủ đề và tự rút ra bài học không? + Cháu không nỡ ngồi nhìn các cụ già và phụ nữ phải đứng - Mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện - Mời vài em nhìn bảng có chép các câu hỏi gợi ý thi kể lại câu chuyện + Anh thanh niên rất ngốc, không hiểu rằng không muốn ngồi nhìn các cụ gì và phụ nữ đứng thì anh phải đứng lên nhường chỗ + Anh thanh niên không biết nhường chỗ cho người già và phụ nữ + Nếu không nỡ nhìn người già và phụ nữ đứng, thì anh thanh niên nên đứng lên nhường chỗ
- Lắng nghe - HS lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung
-Ngày soạn: 16/10/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021
TOÁN
Tiết 34: LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt
- Củng cố dạng toán gấp một số lên nhiều lần.
Trang 11- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và vận dụng vào giải toán Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
- Năng lực, phẩm chất: Biết thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần và vận dụng vào giải
toán Thích làm dạng toán này
Bài 1: Viết (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bài tập và hướng dẫn: 4 gấp 6 lần
- HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn và cho cả lớp làm theo nhóm
đôi
- GV nhận xét
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và cho
cả lớp làm vào vở
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét
Bài 4: Vẽ đoạn thẳng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho cả lớp vẽ vào vở rồi đổi vở chữa bài
cho nhau
- GV nhận xét
3 Vận dụng, trải nghiệm (3’)
- Về xem lại bài đã làm trên lớp, trình bày
lại lời giải bài tập 3
- Viết ra số thành viên trong gia đình và
- Theo dõi bài mẫu
- Làm bài vào bảng con, chữa bài trên bảng của bạn
- Một em đọc yêu cầu
- Cả lớp làm theo nhóm đôi
- Dán bài lên bảng lớp và cùng nhau chữa
- HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp giải vào vở, 1 HS lên bảng
Bài giải
Số bạn nữ tập múa là:
6 x 3 = 18 (bạn) Đáp số: 18 bạn
- HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp vẽ vào vở
- HS lắng nghe
Trang 12thực hiện gấp lên nhiều lầnq.
IV Điều chỉnh, bổ sung
-TẬP ĐỌC
Tiết 22 : CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau
- Năng lực, phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng phải
quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của những người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền được dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn Yêu thích môn học
* QTE: Quyền được vui chơi Bổn phận phải biết quan tâm đến mọi người trong
cộng đồng
II Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng xác định giá trị - Thể hiện sự cảm thông
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh hoặc ảnh một đàn sếu (nếu có)
IV Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động (4’)
- Kết nối bài học
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài
2 Hình thành kiến thức mới (30’)
HĐ 1: Luyện đọc: (15’)
* GV Đọc diễn cảm toàn bài
- Giọng người dẫn chuyện: chậm rãi
- Những câu hỏi của các bạn nhỏ giọng lo
lắng Giọng ông cụ buồn nghẹn ngào
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Đọc nối tiếp từng câu
- Viết từ cần luyện đọc lên bảng
- Đọc nối tiếp câu
- GV chia đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Hướng dẫn cách ngắt hơi
- Đọc từng đoạn trước lớp kết hợp tìm hiểu từ
chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS hát bài: Cháu yêu bà
- Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc cá nhân và đồng thanh
- HS đọc nối tiếp
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS ngắt câu dài
- HS đọc nối tiếp đạn, kết hợp giải nghĩa từ: đọc từ chú giải
- Từng em trong nhóm nối tiếp nhau đọc
Trang 13- Gọi nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét
HĐ 2: Trả lời câu hỏi (15’)
- Cho HS đọc thầm đoạn 1, 2
- Các bạn nhỏ đi đâu?
- Điều gì gặp trên dường khiến các bạn nhỏ
phải dừng lại?
- Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?
- Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như
vậy?
- Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
- Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ
thấy lòng nhẹ hơn?
* QTE: Quyền được vui chơi Bổn phận phải
biết quan tâm đến mọi người
- HS năng khiếu chọn tên khác cho câu
chuyện theo các gợi ý trong SGk
4 Vận dụng, trải nghiệm (2’)
- Thực hiện nội dung bài học
- Tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề
- Tìm hiểu hoàn cảnh của các bạn có hoàn
cảnh khó khăn trong lớp Thể hiện sự quan
tâm, chia sẻ của mình dành cho bạn
- Các nhóm nối tiếp nhau thi đọc
- Nhóm khác nhận xét
- Bình chọn nhóm đọc tốt
- Đọc thầm đoạn 1 và 2
- Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ
- Các bạn gặp một cụ già đang ngồi ven đường vẻ mệt mỏi cặp mắt lộ rõ vẻ mặt u sầu
- Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau Có bạn đoán cụ bị ốm
có bạn đoán cụ bị mất cái gì đó Cuối cùng cả tốp đến tận nơi hỏi thăm ông cụ
- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan nhân hậu, các bạn muốn giúp đỡ ông cụ
- Đọc thầm đoạn 3 và 4
- Cụ bà bị ốm nặng đang nằm trong bệnh viện rất khó qua khỏi
- Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ /Ông cảm thấy đỡ cô đơn
và có người cùng trò chuyện /Ông cảm động trước tấm lòng
của các bạn nhỏ
- HS lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung
-THỂ DỤC
Tiết 14: TRÒ CHƠI “ĐỨNG NGỒI THEO LỆNH”
I Yêu cầu cần đạt
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
Trang 14- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT
2 Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động
trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện
2.2 Năng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, đi chuyển hướng phải, trái và trò chơi “Đứng ngồi theo lệnh”
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, đi chuyển hướng phải, trái và trò chơi
“Đứng ngồi theo lệnh” Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác
II Địa điểm – phương tiện
1 Địa điểm: Sân trường
2 Phương tiện
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu
III Tiến trình dạy học
Nội dung Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- Gv hướng dẫn chơi
Đội hình khởi động
Trang 152’ - Hs khởi động, chơi theo
- Gv tổ chức Hs tập luyện
ĐH Hs quan sát
- Hs quan sát Gv hướng dẫn làm mẫu
*Luyện tập
Tập đồng loạt - Gv hô - Hs tập theo
Gv
- Gv gọi lớp trưởng chỉ huy lớp tập
- Gv quan sát, sửa sai cho Hs
các bạn luyện tập theo khu vực
- Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ
3 Vận dụng:
? Em hãy cho biết hình
nào dưới đây có động
tác đúng khi đi ở tư thế
người thẳng tự nhiên
1’ - Vận dụng vào thực
tiễn khi chia nhóm, chia hàng trong giờ học thực hành, trong các hoạt động tập thể
- Gv sử dụng hình ảnh cho Hs nhận biết trên tranh ảnh có tập luyện động tác
Đội hình vận dụng
- Hs cùng Gv vận dụng kiến thức
- Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc
Đội hình trò chơi.
- Hs chơi theo hướng dẫncủa Gv
4 Vận dụng 2’ - Gv hướng dẫn thả ĐH thả lỏng
Trang 16*Thả lỏng cơ toàn thân
- VN ôn bài và chuẩn
- HS kể lại được từng đoạn truyện HS năng khiếu kể lại được từng đoạn hoặc cả
câu chuyện theo lời một bạn nhỏ
- Năng lực, phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng phải
quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của những người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền được dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn Yêu thích môn học
* QTE: Quyền được vui chơi Bổn phận phải biết quan tâm đến mọi người trong
cộng đồng
II Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng xác định giá trị - Thể hiện sự cảm thông
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh hoặc ảnh một đàn sếu (nếu có)
IV Các hoạt động dạy học
* GV Đọc diễn cảm toàn bài
- Giọng người dẫn chuyện: chậm rãi
- Những câu hỏi của các bạn nhỏ giọng lo
lắng Giọng ông cụ buồn nghẹn ngào
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
- HS hát bài: Cháu yêu bà
- Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 17- Đọc nối tiếp từng câu
- Viết từ cần luyện đọc lên bảng
- Đọc nối tiếp câu
- Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?
- Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như
vậy?
- Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
- Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ
thấy lòng nhẹ hơn?
* QTE: Quyền được vui chơi Bổn phận phải
biết quan tâm đến mọi người
- HS năng khiếu chọn tên khác cho câu
chuyện theo các gợi ý trong SGk
3 Luyện tập, thực hành (30’)
* Luyện đọc lại: (6’)
- Đọc mẫu lại toàn bài
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc cá nhân và đồng thanh
- HS đọc nối tiếp
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS ngắt câu dài
- HS đọc nối tiếp đạn, kết hợp giải nghĩa từ: đọc từ chú giải
- Từng em trong nhóm nối tiếp nhau đọc
- Các nhóm nối tiếp nhau thi đọc
- Nhóm khác nhận xét
- Chọn nhóm đọc tốt
- Đọc thầm đoạn 1 và 2
- Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ
- Các bạn gặp một cụ già đang ngồi ven đường vẻ mệt mỏi cặp mắt lộ rõ vẻ mặt u sầu
- Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau Có bạn đoán cụ bị ốm
có bạn đoán cụ bị mất cái gì đó Cuối cùng cả tốp đến tận nơi hỏi thăm ông cụ
- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan nhân hậu, các bạn muốn giúp đỡ ông cụ
- Đọc thầm đoạn 3 và 4
- Cụ bà bị ốm nặng đang nằm trong bệnh viện rất khó qua khỏi
- Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ /Ông cảm thấy đỡ cô đơn
và có người cùng trò chuyện /Ông cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ
- HS lắng nghe
- HS năng khiếu
Trang 18- Bốn em tiếp nói nhau đọc các đoạn 2, 3, 4, 5.
- Một tốp HS (6 em) thi đọc theo vai
- Cùng lớp bình chọn cá nhân đọc tốt
* Kể chuyện (20’)
a Nêu nhiệm vụ: (2’)
- Các HS đã thi đọc truyện “Các em nhỏ và cụ
già” theo cách phân vai trong đó có 4 HS đóng
vai 4 bạn nhỏ Sang phần kể chuyện các HS sẽ
thực hiện một nhiệm vụ mới: tưởng tượng
mình là một bạn nhỏ và kể lại toàn bộ câu
chuyện theo lời của bạn
b Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo lời
một bạn nhỏ: (16’)
- Mời 1 HS chọn kể mẫu một đoạn và trước
khi kể HS cần nói rõ mình đóng vai bạn nào?
- Cho từng cặp HS thi kể theo lời nhân vật
- Một vài HS thi kể trước lớp
- Gọi một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cùng lớp bình chọn bạn kể hay
4 Vận dụng, trải nghiệm (2’)
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Thực hiện nội dung bài học
- VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề
- Tìm hiểu hoàn cảnh của các bạn có hoàn
cảnh khó khăn trong lớp Thể hiện sự quan
tâm, chia sẻ của mình dành cho bạn
- Lắng nghe
- Tiếp nối nhau đọc đoạn
- Thi đọc theo vai
- Lắng nghe yêu cầu
- Một em kể mẫu
- Từng cặp HS thi kể
- Đại diện vài HS thi kể
- Chọn bạn kể hay
- HS trả lời
- Chú ý lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
-TOÁN
Tiết 35: BẢNG CHIA 7
I Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào bảng nhân 7 để lập bảng chia 7 và học thuộc bảng chia 7.
- Vận dụng phép chia 7 trong giải toán có lời văn (có một phép tính)
- Năng lực, phẩm chất: Vận dụng phép chia 7 trong giải toán có lời văn (có một
phép chia 7) Thích làm dạng toán này
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, bộ đồ dùng Toán 3
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động (5’)
- Trò chơi: Truyền điền: Giáo viên tổ chức - HS tham gia chơi.