- Sản phẩm mong muốn: HS tích cực tham gia các hoạt động học tập, trả lời được các câu hỏi nhận biết về biểu hiện ý nghĩa của những việc làm quan tâm chăm sóc ông bà?. - Cách tiến hành:?[r]
Trang 1TUẦN 7
Ngày soạn: 16/10/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2020
Toán Bài 15: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kỹ năng:
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giảiquyết một số tình huống gắn với thực tế
2 Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển các năng lực toán học: năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giaotiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đềtoán học
- HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán, yêu thích và say mê môn Toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các que tính, các chấm tròn
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Hoạt động khởi động: 5’
- Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và
thực hiện lần lượt các hoạt động:
+ Quan sát bức tranh
+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ
bức tranh liên quan đến phép cộng, chẳng hạn:
“Có 4 bông hoa màu đỏ Có 2 bông hoa màu
vàng Có tất cả bao nhiêu bông hoa?”, HS đếm
rồi nói: “Có tất cả 6 bông hoa”
+ Chia sẻ trước lớp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được
- GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ
và gợi ý đế HS chia sẻ những gì các em quan
sát được từ bức tranh có liên quan đến phép
cộng Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng
chính ngôn ngữ của các em
- HS theo dõi
B Ôn lại kiến thức: 12'
1 GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các
thao tác sau:
- Quan sát hình vẽ “chong chóng”
trong khung kiến thức trang 38
- GV nói: Bạn trai bên trái có 3 lá cờ - Lấy
ra 3 chấm tròn;
Trang 2Bạn trai bên phải có 2 lá cờ - Lấy ra 2 chấm
tương ứng GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép
cộng rồi gài kết quả vào thanh gài
Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự
rồi đố nhau đưa ra phép cộng và tính kết quả
C Hoạt động thực hành, luyện tập: 15’
Bài 3
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình
huống theo bức tranh rồi đọc phép tính tưomg
ứng Chia sẻ trước lớp
- HS quan sát tranh, suy nghĩ về tìnhhuống theo bức tranh rồi đọc phép tính tưomg ứng Chia sẻ trước lớp
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 6 để hôm
sau chia sẻ với các bạn
Tiếng Việt BÀI 7A: AO, EO
1 Kiến thức:
1 Năng lực:
- Đọc đúng vần ao, eo; tiếng, từ ngữ chứa vần ao, eo
- Đọc hiểu từ ngữ trong bài; trả lời được các câu hỏi về nội dung bài Chú mèo nhà Mai
- Viết đúng: ao, eo, phao, chèo
- Nói về hoạt động trong tranh
2 Kĩ năng:
- Hiểu từ ngữ qua tranh
- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân, chia
sẻ cùng các bạn
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập.yêu thích môn Tiếng Việt
Trang 3- Biết yêu quý và chăm sóc, bảo vệ các con vật.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh hoặc video minh hoạ hoạt động chèo thuyền hỗ trợ HS đặt câu hỏikhi học HĐ1
- Mỗi HS 1 bộ thẻ chữ ghi âm, vần, thanh ở HĐ 2b
- Tranh phóng to hoặc vật thật (gói kẹo, tờ báo), thẻ chữ để học HĐ2c.
- Bảng con hoặc vở Tập viết 1, tập một.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1 Hoạt động khởi động
* HĐ1: Nghe- nói
- Treo tranh lên bảng và yêu cầu
học sinh quan sát và cho biết bức
- Gọi học sinh trả lời
- GV khen ngợi, tuyên dương HS
- Tranh vẽ có tiếng phao và tiếng
chèo có chứa 2 vần mà hôm nay
chúng ta được học : ao, eo.
- Gọi HS nối tiếp nhắc lại tên bài
Hoạt động khám phá
* HĐ2: Đọc
a Đọc tiếng, từ ngữ
* Giới thiệu tiếng khóa Phao
- Y/c nêu cấu tạo tiếng phao
- Tiếng phao có âm ph, vần ao, thanh ngang
- Có âm a và âm o âm a đứng trước, âm o đứng sau.
- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- Đọc nối tiếp cá nhân
- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- Đọc nối tiếp cá nhân
Trang 4- Đánh vần tiếp: ph- ao- phao- phao
- Đọc trơn phao
- Treo hình ảnh chiếc áo phao
+ Quan sát trên bảng tranh vẽ gì?
+ Chiếc áo phao là áo mặc giữ cho
người nổi trên mặt nước,
- GV đưa từ khóa áo phao
- Yêu cầu HS đọc trơn
áo phao
phao
* GV giới thiệu tiếng khóa chèo
- Cho HS đọc trơn chèo
- Y/c nêu cấu tạo tiếng chèo
- Cho HS quan sát hình ảnh mái
chèo trên bảng và cho biết tranh vẽ
gì?
+ GV giới thiệu đây là mái chèo
Mái chèo được làm bằng gỗ, một
đầu giẹp dùng để bơi cho thuyền đi
- GV đưa từ khóa mái chèo
- Yêu cầu HS đọc trơn
- Hãy so sánh sự giống và khác nhau
giữa hai vần ao, eo.
- Gọi HS đọc lại mục a
* Giải lao: Tổ chức cho HS chơi trò
chơi “ Sóng biển” ( hoặc các trò chơi
- Tranh vẽ chiếc áo phao
- HS đọc trơn áo phao
- HS đọc trơn:
ao – phao – áo phao
- HS đọc trơn cá nhân chèo
- Tiếng chèo có âm ch, vần eo, thanh huyền
- Có âm e và âm o
- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- Đọc nối tiếp cá nhân
- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- Đọc nối tiếp cá nhân
Trang 5b Tạo tiếng mới
- Hướng dẫn HS ghép tiếng cáo
- Y/c HS ghép tiếng cáo vào bảng
- Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã
tìm được: đảo, bão, kéo, bèo, theo
Trang 6- GV gắn mẫu chữ ao, eo
+ Chữ ghi vần ao gồm những con
chữ nào? Có độ cao bao nhiêu ly?
- Hướng dẫn viết chữ ghi vần ao: cô
viết con chữ a trước, rồi nối với con
chữ o.
+ Chữ ghi vần eo gồm những con
chữ nào? Có độ cao bao nhiêu ly?
- Hướng dẫn viết chữ ghi vần eo: cô
viết con chữ e trước rồi nối với con
chữ o.
- Yêu cầu HS viết bảng con và lưu ý
học sinh về khoảng cách nối liền chữ
a và o, e và o.
- Nhận xét 2 bảng của HS
- GV gắn mẫu chữ phao, chèo
+ Cho học sinh quan sát mẫu
+ Cho học sinh nhận xét về độ cao
- GV hướng dẫn cách viết trên bảng
lớn
- Yêu cầu HS viết bảng con và lưu ý
học sinh về khoảng cách nối liền
- GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS
khai thác nội dung tranh
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
+ Nói tên các sự vật trong tranh
+ Tả hoạt động của mỗi sự vật
+ Đọc tên đoạn và đoán nội dung
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện trả lời: Có chú mèo Mai thấy rất
Trang 7+ Có chú mèo Mai thấy thế nào?
- Y/c HS đọc cả bài trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi
* Củng cố, dặn dò
- Hôm nay các em học bài gì?
- Về nhà học lại bài và xem tiếp bài
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc ông bà
- Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà bằng những việc làm phù hợp với lứatuổi
2 Kĩ năng:
- Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương đối với ông bà
- Thực hiện được những việc đồng tình với thái độ thể hiện yêu thương đối vớiông bà
3 Thái độ:
- Lễ phép, vâng lời ông bà ; hiếu thảo với ông bà
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
Phát triển năng lực, phẩm chất: Quan tâm, chăm sóc và năng lực điều chỉnh hànhvi
2 CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 1
+ Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát” Cháu yêuBà” – Sáng tác: Xuân Giao.), … gắn với bài học “Quan tâm chăm sóc Ông Bà”.+ Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint …
- HS: Sgk, vở bài tập đạo đức
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 8Hoạt động dạy của Giáo viên Hoạt động học của học sinh.
- Giáo viên cho cả lớp hát” Cháu yêu bà”
- Giáo viên đặt câu hỏi
+ Khi nào em thấy bà rất vui?
+ Tuần vừa qua, em đã làm những
việc gì đem lại niềm vui cho ông bà?
Gv: Khen ngợi học sinh
Kết luận: Ông bà luôn cần sự quan tâm chăm
sóc của con cháu Bài hát này giúp em nhận
biết biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông
- Mục tiêu: HS nhận biết được những việc làm thể hiện sự quan tâm chăm sóc
ông bà và biết vì sao cần quan tâm, chăm sóc ông bà
- Phương pháp, kĩ thuật: Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại, kĩ thuật đặt câu
hỏi
- Sản phẩm mong muốn: HS tích cực tham gia các hoạt động học tập, trả lời
được các câu hỏi nhận biết về biểu hiện ý nghĩa của những việc làm quan tâmchăm sóc ông bà
- Cách tiến hành:
- GV treo 5 tranh ở mục Khám phá trong Sgk,
chia HS thành 5 nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm quan sát các tranh để trả lời câu hỏi
+ Bạn nhỏ dưới đây đã làm gì để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc ông bà?
- GV trình chiếu kết quả trên bảng
Tranh 1: Bạn hỏi thăm sức khỏe ông bà
Tranh 2: Bạn chúc tết ông bà khỏe mạnh sống
lâu
Tranh 3: Bạn mời ông uống nước
Tranh 4: Bạn khoe ông bà vở tập viết, được cô
Trang 9Tranh 5: Bạn nhỏ cùng bố về quê thăm ông bà.
- GV hỏi:
+ Vì sao cần quan tâm chăm sóc ông bà?
+ Em đã quan tâm, chăm sóc Ông Bà bằng
những việc làm nào?
- GV khen ngợi những học sinh có những câu
trả lời đúng, nêu được nhiều việc phù hợp,
chỉnh sửa các câu trả lời chưa đúng
Kết luận: Những việc làm thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc ông bà, hỏi thăm sức khỏe Ông
Bà, chăm sóc ông bà khi ốm, chia sẻ niềm vui
với ông bà, nói những lời yêu thương đối với
ông bà
- HS suy nghĩ trả lời cá nhân
- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổsung
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, thảo luận nhóm, vấn đáp.
- Sản phẩm mong muốn: - Hs Biết những việc nào nên làm và không nên làm
để thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà
- HS có kết quả thích lí do chọn những việc làm và không nên làm để thể hiện sựquan tâm chăm sóc ông bà
- Chia sẻ với bạn về những việc làm của mình thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà
- Hình thành được thói quen tốt thể hiện sự quan tâm, vâng lời ông bà
Tranh 2: Bạn quan tâm, bóp vai cho ông
Tranh 3: Bạn quan tâm, chải tóc cho bà
Tranh 4: Bà ốm, hai chị em không thăm
hỏi, lại cãi nhau cho bà mệt thêm
Tranh 5: Bạn bê đĩa hoa quả lễ phép mời
ông bà
- HS ngồi theo nhóm (4 HS)
- HS quan sát rồi thảo luận 2 phút
- HS lắng nghe thảo luận nhóm các câuhỏi
Trang 10- GV quan sát, gợi ý các nhóm thảo luận.
- GV yêu cầu 3 nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác quan sát, nhận xét bổ
sung
+ Việc nào nên làm?
+ Việc nào không nên làm? Vì sao?
- GV nhận xét tuyên dương nhóm trả lời
đúng, chốt ý Nhận xét phần thảo luận
của HS
Kết luận: Thường xuyên hỏi thăm sức
khỏe, bóp vai cho Ông, chải tóc cho Bà,
lễ phép mời Ông Bà ăn hoa quả… Thể
hiện sự quan tâm chăm sóc Ông Bà
Hành vi hai chị em cãi nhau ầm ĩ bên
giường Bà ốm là biểu hiện sự thờ ơ chưa
quan tâm tới Ông Bà
- HS gắn mặt cười (vào tranh nên làm).(tranh 1, 2, 3, 5)
- HS lên gắn mặt mếu vào tranh không nên làm (tranh 4)
- Các nhóm tiến hành theo hướng dẫn của GV
- HS 3 nhóm nêu ý kiến vì sao chọn việc nên làm ở tranh 1, 2, 3,5:
Tranh 1: Bạn gọi điện hỏi thăm sức khỏe ông bà
Tranh 2: Bạn quan tâm, bóp vai cho ông
Tranh 3: Bạn quan tâm, chải tóc cho bà
Tranh 5: Bạn bê đĩa hoa quả lễ phép mời ông bà
- Không nên chọn việc làm ở tranh 4.Tranh 4: Bà ốm, hai chị em không thăm hỏi, lại cãi nhau cho bà mệt thêm
- Nhận xét
- HS lắng nghe, ghi nhớ,
b Chia sẻ cùng bạn
- GV đặt câu hỏi: Em đã quan tâm,
chăm sóc Ông Bà bằng những việc
Trang 11vừa sức phù hợp với lứa tuổi.
+ Lễ phép, vâng lời ông bà ; hiếu thảo với ông bà
- Phương pháp, kĩ thuật: Phương pháp quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, đóng
vai xử lí tình huống
- Sản phẩm mong muốn: + Thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà bằng những
việc làm vừa sức phù hợp với lứa tuổi
+ Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương đối với ông bà
a Đưa ra lời khuyên cho bạn.
- GV giới thiệu tranh tình huống:
Bạn trai trong tranh cần cầm quả
bóng đi chơi khi ông bị đau chân và
đang leo cầu thang.
- GV yêu cầu HS quan sát trên bảng
(hoặc SGK)
- GV đặt câu hỏi: Em sẽ khuyên bạn
điều gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
(hai bạn 1 bàn) để đưa ra lời khuyên
- GV kết luận: Em nên hỏi han quan
tâm dìu dắt ông lên cầu thang, không
nên vô tâm bỏ đi chơi như vậy
+ Tình huống 2: Ăn cơm xong, Mẹ
lấy trái cây lên, em làm gì để thể
hiện sự quan tâm đối với Ông Bà?
- GV yêu cầu học sinh đóng vai xử lí
tình huống
Nhóm 1, 2: Tình huống 1
Nhóm 3, 4: Tình huống 2
- Hs sinh quan sát, lắng nghe
- HS thảo luận đóng vai xử lí tình huống được giao
- HS trình bày
- Quan sát, nhận xét
Trang 12- Đai diện 2 nhóm nên trình bày 2
tình huống
- Các nhóm còn lại quan sát, nhận
xét
- GV nhận xét, kết luận: Em có thể
làm đc nhiều việc thể hiện hiên sự
quan tâm, chăm sóc Ông bà thường
xuyên gọi điện thăm hỏi sức khỏe
Ông Bà (nếu không sống cùng Ông
Bà), mời Ông Bà ăn hoa quả, nước,
chia sẻ niềm vui của mình đối với
Ông Bà,…
* Tổng kết: 3’
GV chiếu câu thông điệp:
Quan tâm chăm sóc ông bà
Biết ơn, hiếu thảo - em là cháu
ngoan.
Gọi vài HS đọc
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà chuẩn bị bài tiếp theo:
Bài 8 Quan tâm chăm sóc cha mẹ.
1 Kiến thức: Giúp HS nhận biết được hình vuông, hình tròn và hình tam giác
2 Kĩ năng: quan sát, tư duy
3 Thái độ: Thích thú với môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Bộ phân loại toán học
2 Học sinh: Bộ phân loại toán học
Trang 13hình vuông, hình tròn, hình tam giác
Trong khay có rất nhiều hình khác nhau
về màu sắc
-Giáo viên chia 6 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm 1 khay đựng có
đầy đủ các hình
- Phát cho mỗi học sinh một chiếc khay
có màu sắc khác nhau
- Yêu cầu học sinh sẽ tìm và nhặt tất cả
các hình theo màu sắc cùng màu với
chiếc khay của mình
a Hoạt động 2: Nêu tên và đặc điểm
của từng hình
- Yêu cầu các nhóm thảo luận giới thiệu
tên và đặc điểm của từng hình mà nhóm
Trang 143 Thái độ: - Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp
với bạn bè, thầy cô
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận dụng
kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống
- Phẩm chất: Biết kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạntrong lớp
- Phương pháp quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Mở đầu: Khởi động
- GV đọc một đoạn thơ vui vẻ, ngộ
nghĩnh về lớp học (bài thơ Chuyện ở lớp
(Sáng tác: Tô Hà)) sau đó dẫn vào bài
học
2 Hoạt động khám phá
Hoạt động 1
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK rồi thảo luận cặp đôi để trả lời câu
tập, HS tham gia các hoạt động theo sự
hướng dẫn của GV để khám phá kiến
thức và HS biết giúp đỡ lẫn nhau trong
học tập
- Yêu cầu HS liên hệ với lớp mình để
thấy được điểm khác nhau, giống nhau
- HS thảo luận nhóm, trình bày
- HS theo dõi, bổ sung, nhận xét
Trang 15và kể được những điểm khác nhau và
+ Những hoạt động diễn ra trong lớp
học của mình khác với hoạt động có
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm và giới thiệu cho nhau về thành
viên trong lớp ( là cô giáo, thầy giáo
hoặc bạn học của mình)
Yêu cầu cần đạt: HS biết yêu quý thầy
cô giáo, gắn bó với bạn bè ở lớp học
4 Đánh giá
HS kể được một số hoạt động ở lớp và
nhiệm vụ của mọi người Đồng thời, HS
biết hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với nhau
Trang 16I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đọc các vần au, âu; tiếng, từ chứa vần au, âu; đọc hiểu đoạn Thỏ nâu và cá rô
phi.
- Viết các vần au, âu; các từ rau, cầu
- Biết hỏi – đáp về các vật và hoạt động trong tranh
2 Kĩ năng:
- Hiểu từ ngữ qua tranh
- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân, chia
sẻ cùng các bạn
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập.yêu thích môn Tiếng Việt
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái ( Sẵn sàng giúp đỡ mọi người )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh hoặc video minh hoạ hoạt động chèo thuyền hỗ trợ HS đặt câu hỏi khi học HĐ1
- Mỗi HS 1 bộ thẻ chữ ghi âm, vần, thanh ở HĐ 2b.
- Tranh phóng to hoặc vật thật (gói kẹo, tờ báo), thẻ chữ để học HĐ2c.
- Bảng con hoặc vở Tập viết 1, tập một.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1 Hoạt động khởi động: 5’
* HĐ1: Nghe- nói
- Treo tranh lên bảng và yêu cầu học sinh
quan sát và cho biết bức tranh vẽ gì?
- Nhận xét
- YC học sinh thảo luận cặp đôi hỏi – đáp
về vật, con vật và hoạt động trong tranh
- Gọi học sinh trả lời
- GV khen ngợi, tuyên dương HS
Trang 17- Tranh vẽ có tiếng rau và tiếng cầu có
chứa 2 vần mà hôm nay chúng ta được
* Giới thiệu tiếng khóa Rau
- Y/c nêu cấu tạo tiếng rau
- Treo hình ảnh chiếc bè rau
+ Quan sát trên bảng tranh vẽ gì?
+ GV giải nghĩa từ bè rau
- GV đưa từ khóa bè rau
- Yêu cầu HS đọc trơn
bè rau
rau
* GV giới thiệu tiếng khóa Cầu
- Cho HS đọc trơn cầu
- Y/c nêu cấu tạo tiếng cầu
- Vần âu có âm nào?
- Cho HS quan sát hình ảnh cái cầu ao
trên bảng và cho biết tranh vẽ gì?
+ GV giải nghĩa từ cầu ao và cho học sinh
- Nối tiếp theo hàng dọc nêu lại tên đầu
bài: Bài 7B au, âu
- Tiếng rau có âm r, vần au,, thanh ngang
- Có âm a và âm u âm a đứng trước, âm
u đứng sau.
- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- Đọc nối tiếp cá nhân
- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- Đọc nối tiếp cá nhân
- Tranh vẽ bè rau
- HS đọc trơn bè rau
- HS đọc trơn:
au – rau – bè rau
- HS đọc trơn cá nhân cầu
- Tiếng cầu có âm c, vần âu, thanh huyền
- Có âm â và âm u
- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- Đọc nối tiếp cá nhân
- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- Đọc nối tiếp cá nhân
- HS quan sát, trả lời
Trang 18xem một số hình ảnh chiếc cầu bắc qua
sông
- GV đưa từ khóa cầu ao
- Yêu cầu HS đọc trơn
- Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa
hai vần au, âu.
- Gọi HS đọc lại mục a
* Giải lao: Tổ chức cho HS chơi trò chơi
b Tạo tiếng mới
- Hướng dẫn HS ghép tiếng lau
- Y/c HS ghép tiếng lau vào bảng con.
? Em đã ghép tiếng lau như thế nào?
- Y/c HS giơ bảng
- Y/c HS chỉ bảng và đọc lau
- Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến hết
- Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa
- Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm
được: lau, màu, cháu, , sâu, bầu, nấu
- Y/c HS đọc 4 từ ngữ đã cho sẵn Quả
dâu; Chì màu; Xe cẩu; Thứ sáu.
=> Chốt: Vừa rồi các em đã tìm được
tiếng mới chứa vần au, âu
- HS quan sát
- Tranh vẽ: Quả dâu; Chì màu; Xe cẩu; Thứ sáu.
- 4 em đọc
Trang 19nào? Có độ cao bao nhiêu ly?
- Hướng dẫn viết chữ ghi vần au: viết con
chữ a trước, rồi nối với con chữ u.
+ Chữ ghi vần âu gồm những con chữ
nào? Có độ cao bao nhiêu ly?
- Hướng dẫn viết chữ ghi vần âu: viết con
chữ â trước rồi nối với con chữ u.
- Yêu cầu HS viết bảng con và lưu ý học
sinh về khoảng cách nối liền chữ a và u, â
và u.
- Nhận xét 2 bảng của HS
- GV gắn mẫu chữ rau, cầu
+ Cho học sinh quan sát mẫu
+ Cho học sinh nhận xét về độ cao
- GV hướng dẫn cách viết trên bảng lớn
- Yêu cầu HS viết bảng con và lưu ý học
sinh về khoảng cách nối liền giữa các con
a Đọc hiểu đoạn Thỏ nâu và cá rô phi
- GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS khai
thác nội dung tranh
- GV đọc trên đoạn văn
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
+ Nói tên các sự vật trong tranh
- HS đọc nhóm, đồng thanh
- Vần au, âu
- 2 em đọc, sau đó cả lớp đọc đồng thanh toàn bộ nội dung trên bảng lớp
- Lớp múa hát một bài
- Học sinh đồng thanh
- Quan sát
+ Chữ ghi vần au được viết bởi con chữ
a và con chữ u Có độ cao 2 ly.
- Hs quan sát
+ Chữ ghi vần âu được viết bởi con chữ
â và con chữ u Có độ cao 2 ly.
Trang 20+ Tả hoạt động của mỗi con vật trong
- Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi
+ Ai lấy rau cho thỏ nâu?
- Y/c HS đọc cả bài trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi
* Củng cố, dặn dò: 5’
- Hôm nay các em học bài gì?
- Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 7C
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện trả lời: Cá rô phi
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đọc các vần êu, iu, ưu; tiếng, từ chứa vần êu, iu, ưu; đọc hiểu đoạn Đi trại hè
- Viết các vần: êu, iu, ưu; từ lều Viết một từ chỉ hoạt động có chứa vần êu hoặc
iu, ưu theo tranh gợi ý.
2 Kĩ năng:
- Đoc hiểu từ ngữ qua tranh
- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng
- Nói về một hoạt động tên có chứa vần êu hoặc iu, ưu
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân, chia
sẻ cùng các bạn
- Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước ( yêu thiên nhiên, di sản, yêu con người)
Trang 21- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập.yêu thích môn Tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh phóng to hỗ trợ HS hỏi – đáp cùng bạn ở HĐ1
- Bộ tranh và thẻ ghi từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi ở HĐ2c
- Bảng con hoặc vở Tập viết 1, tập một.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1 Hoạt động khởi động: 5’
* HĐ1: Nghe- nói
- Treo tranh lên bảng và yêu cầu học sinh
quan sát và cho biết bức tranh vẽ gì?
- Nhận xét
- GV giới thiệu về trại hè
- YC học sinh thảo luận cặp đôi hỏi – đáp
về vật, con vật và hoạt động trong tranh
- Gọi học sinh trả lời
- GV khen ngợi, tuyên dương HS
- Tranh vẽ có tiếng lều và tiếng líu và
tiếng lựu có chứa 3 vần mà hôm nay
chúng ta được học : êu, iu, ưu
- Gọi HS nối tiếp nhắc lại tên bài
Hoạt động khám phá : 15’
* HĐ2: Đọc
a Đọc tiếng, từ ngữ
* Giới thiệu tiếng khóa Lều
- Y/c nêu cấu tạo tiếng lều
- Vần êu có những âm nào?
- Đánh vần ê – u- êu
- Đọc trơn êu
- Đánh vần tiếp: l- êu- lêu- huyền-lều
- Đọc trơn lều
- Treo hình ảnh chiếc lều trại
+ Quan sát trên bảng tranh vẽ gì?
+ GV giải nghĩa từ lều trại
- GV đưa từ khóa lều trại
- 2, 3 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- HS thảo luận
- Lớp nhận xét
- Nối tiếp theo hàng dọc nêu lại tên đầu
bài: Bài 7C êu, iu,ưu
- Tiếng lều có âm l, vần êu, thanh huyền
- Có âm ê và âm u âm ê đứng trước, âm
u đứng sau.
- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- Đọc nối tiếp cá nhân
- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- Đọc nối tiếp cá nhân
- Tranh vẽ lều trại
Trang 22- Yêu cầu HS đọc trơn
lều trại
lều
* GV giới thiệu tiếng khóa Líu
- Cho HS đọc trơn líu
- Y/c nêu cấu tạo tiếng líu
- Cho HS quan sát hình ảnh con chim hót
líu lo trên bảng và cho biết tranh vẽ gì?
+ GV giải nghĩa từ líu lo và lấy ví dụ cho
học sinh hiểu
- GV đưa từ khóa líu lo
- Yêu cầu HS đọc trơn
líu lo
líu
* GV giới thiệu tiếng khóa Lựu
- Cho HS đọc trơn lựu
- Y/c nêu cấu tạo tiếng lựu
- Vần ưu có âm nào?
- GV đánh vần mẫu ư – u- ưu
- Đọc trơn ưu
- GV đánh vần mẫu: l- ưu- lưu-nặng- lựu
- Đọc trơn lựu
- Cho HS quan sát hình ảnh cây lựu trên
bảng và cho biết tranh vẽ gì?
+ GV giải nghĩa từ quả lựu cho học sinh
hiểu
- GV đưa từ khóa quả lựu
- Yêu cầu HS đọc trơn
quả lựu
lựu
- Gọi HS đọc bài trên bảng
- HS đọc trơn lều trại
- HS đọc trơn:
êu – lều – lều trại
- HS đọc trơn cá nhân líu
- Tiếng líu có âm l, vần iu, thanh sắc
- Có âm i và âm u
- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- Đọc nối tiếp cá nhân
- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- Đọc nối tiếp cá nhân
- HS quan sát, trả lời
- HS đọc trơn líu lo
- HS đọc trơn: iu– líu– líu lo
- HS đọc trơn cá nhân lựu
- Tiếng lựu có âm l, vần ưu, thanh nặng
- Có âm ư và âm u
- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- Đọc nối tiếp cá nhân
- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- Đọc nối tiếp cá nhân
- HS quan sát, trả lời
- HS đọc trơn quả lựu
- HS đọc trơn: ưu– lựu– quả lựu
- Đọc vần êu, iu, ưu