NỘI DUNG Đại cương, định nghĩa, nguyên nhân Cách tiếp cận một BN tăng huyết áp Cách đo huyết áp chính xác Phân loại, phân độ và biến chứng tăng huyết áp Đề nghị cận lâm sàng P
Trang 2NỘI DUNG
Đại cương, định nghĩa, nguyên nhân
Cách tiếp cận một BN tăng huyết áp
Cách đo huyết áp chính xác
Phân loại, phân độ và biến chứng tăng huyết áp
Đề nghị cận lâm sàng
Phân tầng nguy cơ tim mạch
Chiến lược điều trị và thuốc
Tuyên truyền cho cộng đồng và giáo dục cho BN
Trang 4Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ hàng đầu, dẫn đến tử vong và tàn phế do bệnh tim mạch, gây ra gánh nặng lớn cho nền y tế, kinh tế và xã hội Việc điều trị tăng huyết
áp có thể cải thiện các biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên và các biến cố mạch máu khác
Trang 52 ĐỊNH NGHĨA
Theo VNHA/VSH 2018, chẩn đoán THA khi đo HA phòng khám có
HATT≥ 140mmHg và/hoặc HATTr ≥90mmHg
Trang 63 NGUYÊN NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
1 Hơn 90% không
tìm thấy nguyên
nhân nên gọi là
tăng HA vô căn
2 < 10% có nguyên nhân tìm thấy ở người lớn gọi là tăng HA thứ phát
3 Một số ít nguyên nhân tìm thấy ở trẻ
em và sơ sinh
Trang 7NGUYÊN NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI LỚN
Trang 8•Khởi phát < 25 tuổi hoặc > 55 tuổi
•THA nặng > 180/100mmHg khi khởi bệnh
•Khởi bệnh đột ngột từ HA bình thường đến nặng <1 năm
•THA kháng trị
•Trước kia điều trị hiệu quả, nay đáp ứng kém
•Cơn tăng HA gây hồi hộp, tái nhợt, ra mồ hôi, run tay
•Có triệu chứng nhiều cơ quan khi khởi bệnh
•Mạch không cân xứng các chi, HA chi dưới thấp hơn chi trên
•Âm thổi ổ bụng, ngang mức ĐM thận
•Khối u hai bên hông
•Tổn Thương cơ quan đích (bệnh võng mạch, suy thận, dày thất trái)
•Bất thường sinh hóa: tăng đường máu, tăng Kali máu, hạ canxi máu
Trang 9NGUYÊN NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP Ở TRẺ EM
a) Sơ sinh:
● Hẹp động mạch thận hoặc huyết khối động mạch thận
● Bất thường cấu trúc thận bẩm sinh
● Hẹp eo ĐMC ● Loạn sản phế
quản phổi
b) Trẻ < 6 tuổi:
● Bệnh viêm và bệnh cấu trúc thận
● Hẹp eo ĐMC ● Hẹp động mạch thận ● Bướu Wilms
c) Trẻ 6-10 tuổi:
● Bệnh viêm và bệnh cấu trúc thận
● Hẹp động mạch thận Bệnh nhu
mô thậnTHA tiên
phát
● Trẻ vị thành niên THA tiên phát
● Bệnh nhu mô thận
Trang 10II CÁCH TIẾP CẬN MỘT BỆNH NHÂN
Trang 11 Đa số bệnh nhân tăng huyết áp không có triệu chứng Thường bệnh nhân phát hiện tình cờ hoặc khi đã tiến triển và có biến chứng (đột quỵ, bệnh mạch vành, )
Triệu chứng trên bệnh nhân tăng huyết áp chia thành 3 nhóm
Triệu chứng của tăng huyết áp: Nhức đầu, xây xẩm, hồi
hộp, dễ mệt, bất lực
Triệu chứng trên mạch máu: Chảy máu mũi, tiểu máu, mờ
mắt, cơn thiếu máu não thoáng qua, cơn đau thắt ngực, khó thở do suy tim
Triệu chứng của các bệnh đi kèm: Cường Aldosterone, hội
chứng Cushing, u tủy thượng thận
BƯỚC 1: KHAI THÁC BỆNH SỬ
Trang 12a Khi nào cần tầm soát nguyên nhân tăng huyết áp?
• Theo khuyến cáo của Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ 2017 (The American College of Cardiology), tăng huyết áp mới phát hiện hoặc không kiểm soát được nếu có một trong các yếu tố sau thì nên làm các xét nghiệm tầm soát nguyên nhân
Kháng trị, hoặc gây ra do thuốc
Khởi đầu đột ngột
Đột ngột không kiểm soát được mà trước đó kiểm soát tốt
Tăng huyết áp ác tính
Khởi phát trước tuổi 30
Khởi phát tăng huyết áp tâm trương ở người >=65 tuổi
Tổn thương cơ quan đích không tương ức với mức tăng huyết áp
Hạ kali nặng hoặc không có yếu tố khởi phát
BƯỚC 1: KHAI THÁC BỆNH SỬ(tt)
BƯỚC 1: KHAI THÁC BỆNH SỬ(tt)
Trang 13Bảng: Các yếu tố gợi ý tăng huyết áp nguyên phát hoặc thứ phát
Tăng huyết áp nguyên phát Tăng huyết áp thứ phát
- Tăng huyết áp từ từ, tốc độ
chậm
- Các yếu tố tăng nguy cơ tăng
huyết áp: tăng cân,ăn mặn, ít hoạt
động thể lực, thay đổi nghề
nghiệp cần di chuyển xa, uống
rượu nhiều
- Tiền căn gia đình tăng huyết áp
- Huyết áp dao dộng, có cơn chóng mặt, tái
- Ngáy , tăng buồn ngủ ban ngày
- Bệnh thận mạn do tắc nghẽn sau thận
- Chuột rút, yếu cơ
- Sụt cân hồi hộp, không chịu được nhiệt (cường giáp)
- Phù, tăng số lần đi tiểu (bệnh thận hoặc suy thận)
- Tiền căn PT sửa hẹp eo ĐMC
- Béo phì trung tâm, tròn mặt, dễ bầm da (hội chứng cushing)
- Không có tiền căn gia đình tăng huyết áp
- Rượu, thuốc
Trang 14b Yếu tố nguy cơ tim mạch
Các yếu tố nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân tăng huyết áp
chia làm 2 nhóm: thay đổi được và không thay đổi được
BƯỚC 1: KHAI THÁC BỆNH SỬ(tt)
BƯỚC 1: KHAI THÁC BỆNH SỬ(tt)
Trang 16c Tổn thương cơ quan đích
Chia làm 5 nhóm
Tim: phì đại cơ thất trái, bệnh mạch vành, rung nhĩ, suy tim
Não: cơn thoáng thiếu máu não, đột quỵ thiếu máu não, đột quỵ xuất huyết não, bệnh não do tăng huyết áp
Thận: bệnh thận mạn giai đoạn cuối
Mắt: tổn thương chia làm 4 độ theo Keith-Wagener- Barker
Trang 17a Bản thân
• Tăng huyết áp khởi phát mới/cũ?
• Thời gian bao lâu ( nếu THA cũ)
• Mức HA trước đó (HA cao nhất, HA trung bình, HA mức chịu đựng được)
• Thuốc hạ huyết áp hiện tại và trước đó
• Các loại thuốc khác/thuốc không kê đơn có thể ảnh hưởng đến HA
• Tiền sử không dung nạp (tác dụng phụ) của thuốc hạ huyết áp
• Tuân thủ điều trị hạ huyết áp không ?
• Tăng huyết áp trước đó với thuốc tránh thai hoặc mang thai không?
BƯỚC 2 KHAI THÁC TIỀN SỬ
Trang 18Hỏi bệnh nhân các yếu tố nguy cơ
Bản thân và bệnh lý liên quan Yếu tố sinh hoạt hàng ngày
1 Tình trạng kinh tế xã hội 1.Chế độ hoạt động thể lực
2 Rối loạn lipid máu 2 Chế độ ăn: muối, rau củ
quả, nhiều chất béo
3 Các bệnh ký về thận: viêm thận kẽ,
viêm cầu thận cấp/mạn… 3 Hút thuốc lá, thuốc lào.
4 Bệnh lý nội tiết: cường giáp, u tủy
thượng thận,… 4 Stress, căng thẳng tâm lý
5 Dùng một số thuốc: cam thảo, cường
giao cảm, thuốc tránh thai,… 5 Uống nhiều bia rượu
6 Các bệnh lý hệ tim mạch: hở van
ĐMC, hẹp eo ĐMC,… 6 Ngưng thở khi ngủ
Trang 19b Gia đình
Có ai mắc bệnh lý tăng huyết áp
Có ai mắc các bệnh lý tim mạch, hay tử vong do tim
mạch sớm
Bệnh mang tính gia đình: bệnh thận, đái tháo đường,
gout, tăng lipid máu,…
Trang 20BƯỚC 3 THĂM KHÁM BỆNH NHÂN
Trang 211 Tổng quát
• Cân nặng, chiều cao, vòng eo, BMI
• Vẻ mặt, sự linh hoạt, tri giác
• Huyết áp, nhịp tim, mạch máu ( so sánh hai bên, chi trên, chi dưới), dấu xơ cứng mạch
• Phù, chi lạnh, ngón tay dùi trống, lượng nước tiểu
* Cần ghi nhận các dấu hiệu gợi ý nguyên nhân tăng huyết áp thứ phát ( hội chứng Cushing, to đầu chi, bệnh thân mạn, đa hồng
cầu)
BƯỚC 3.THĂM KHÁM BỆNH NHÂN
Trang 23• Các dấu thần kinh khu trú ( tiền căn đột quỵ)
• Cơ teo, chi trên dưới không cân xứng, khớp lỏng lẻo
BƯỚC 3 THĂM KHÁM BỆNH NHÂN
Trang 24III QUY TRÌNH ĐO HUYẾT ÁP ĐÚNG
Trang 25Quy trình đo huyết áp theo
Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA)
Trang 26Bước 1:Chuẩn bị người bệnh
Bệnh nhân ngồi thoải mái trên ghế (chân chạm đất, lưng
tựa ghế) ít nhất 5 phút.
Bệnh nhân không hút thuốc lá, uống cà phê hoặc vận
động trong ít nhất 30 phút.
Đảm bảo bệnh nhân làm trống bàng quang
Không nói chuyện trong lúc nghỉ ngơi và đo huyết áp
Bộc lộ vùng đo huyết áp.
*Bệnh nhân được đo huyết áp khi đang nằm hay ngồi trên bàn khám thỏa các điều kiện trên.
Trang 27Bước 2:Kỹ thuật đo
Chọn dụng cụ đo được chuẩn hóa (được kiểm chuẩn
định kỳ)
Nâng đỡ cánh tay bệnh nhân
Vị trí trung tâm của bóng ngang với mức giữa xương
Trang 28Bước 3:Lấy giá trị đo
Ở lần khám đầu tiên cần đo huyết áp cả 2 cánh tay, lấy
cánh tay có trị số huyết áp cao hơn để đo cho những lần tiếp theo
Đo lặp lại sau 1 đến 2 phút;
Trước khi đo huyết áp cần xác định vị trí động mạch
cánh tay để đặt ống nghe Sau khi không còn thấy mạch đập cần bơm hơi thêm 20-30mmHg;
Xả hơi với tốc độ 2mmHg/mỗi giây và chú ý nghe âm
thanh Korotkoff để xác định chỉ số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.
Trang 29Bước 4:Ghi nhận số đo huyết áp
Ghi lại con số huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương
Huyết áp tâm thu là chỉ số thu được tại thời điểm xuất hiện tiếng đập đầu tiên Huyết áp tâm trương tương ứng với thời điểm mất hẳn tiếng đập.
Chú ý thời gian dùng thuốc hạ áp gần nhất (nếu có)
trước khi đo.
Trang 30Bước 5:Lấy huyết áp trung bình giữa các
lần đo
Tính trị số huyết áp trung bình từ giá trị của 2 lần đo trở lên để phân độ huyết áp.
Trang 31Bước 6:Nhớ số đo huyết áp
Thông báo kết quả huyết áp tâm thu và tâm trương cho
bệnh nhân bằng lời nói và văn bản.
Trang 32IV PHÂN LOẠI, PHÂN ĐỘ VÀ BIẾN
CHỨNG
IV PHÂN LOẠI, PHÂN ĐỘ VÀ BIẾN
CHỨNG
Trang 331 PHÂN LOẠI
2018 VNHA/VSH Guidelines
Trang 342018 VNHA/VSH Guidelines
2 PHÂN ĐỘ
Trang 353 BIẾN CHỨNG
1 Biến chứng tại tim
- Tăng huyết áp gây dày thất trái làm tang nguy
cơ suy tim, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp thất và đột quỵ
Þ Điện tâm đồ
Þ Siêu âm tim
Trang 362 Biến chứng tại mạch máu: cứng và xơ vữa
thành mạch, đặc biệt chú ý đến bóc tách thành động mạch chủ
Þ Đo huyết áp cổ chân – cánh tay (ABI)
3.BIẾN CHỨNG
Trang 373 Tổn thương ở thận: tiểu albumin niệu, suy
Trang 384 Tổn thương đáy mắt: xuất huyết, xuất tiết,
phù gai thị (biểu hiện đau đầu, mất thị giác, nhìn
mờ, rối loạn ý thức)
=> Soi đáy mắt
3 BIẾN CHỨNG
Trang 395 Tại não: đột quỵ não (do thiếu máu hoặc nhồi
máu não hoặc xuất huyết dưới nhện), sa sút trí tuệ (Alzheimer,…)
=> CT/MRI sọ não
3 BIẾN CHỨNG
Trang 41V CẬN LÂM SÀNG
Trang 42+ Tổng phân tích nước tiểu
+ ECG 12 chuyển đạo
V CẬN LÂM SÀNG
• Các xét nghiệm khác:
+ Siêu âm tim + Acid uric huyết thanh + Albumin/ Creatinin niệu
* Trên nền bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát
Trang 43* Trên bệnh nhân nghi ngờ tăng huyết áp thứ phát
Tùy theo nguyên nhân mà lựa chọn cận lâm sàng khác nhau: + Bệnh chủ mô thận: Siêu âm thận
+ Cường aldosterone nguyên phát: Test xác định chẩn đoán
(vd:intravenous saline suppression test), hình ảnh của tuyến
thượng thận (CT tuyến thượng thận), mẫu máu tĩnh mạch
thượng thận
+ Hẹp động mạch thận: Hình ảnh học động mạch thận (siêu âm doppler, CT bụng, MRI
+ Bệnh tuyến giáp: XN TSH, FT4
+Hẹp eo ĐMC: Siêu âm, CT mạch máu, MRI mạch máu
…
V CẬN LÂM SÀNG
Trang 44VI PHÂN TẦNG NGUY CƠ
Trang 48VII.ĐIỀU TRỊ
Nhằm ngăn ngừa và làm
chậm tiến triển của các
biến chứng lâu dài của
THA lên các cơ quan
đích đó làm giảm tối đa
“nguy cơ tim mạch tổng
thể”
1 Mục tiêu điều trị
Trang 55a) Điều trị không dùng thuốc
Trang 57b) Điều trị dùng thuốc
Trang 85Đối với những người chưa bị THA:
• Cần xây dựng lối sống lành mạnh
• Khám sức khỏe định kì 1-2 lần/năm để phát hiện THA hay các bệnh liên quan
• Đối với những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh cao cho dù
những lần đầu chưa phát hiện THA nhưng cần trao đổi, phối hợp
dự phòng THA cùng nhân viên y tế
VIII.TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC
Trang 86Đối với người đã THA:
Cần phải kiểm soát chặt chẽ hơn trong chế độ ăn uống, nghĩ ngơi, theo dõi HA đều đặn.
Có kế hoạch điều trị ngoại trú để theo dõi tiến triển,tác dụng phụ của thuốc.
Tuân thủ điều trị:
• Điều trị liên tục, kéo dài, không tự tiện ngưng thuốc
• Không tự ý điều chỉnh liều
• Không mượn đơn của người khác
• Tái khám định kì để BS tư vấn, chỉnh liều
• Không sử dụng cùng một đơn thuốc trong một thời gian quá lâu
• Nên dùng thuốc vào một thời điểm cố định trong ngày
• Không nên dùng thực phẩm chức năng
VIII.TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC
Trang 87CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 HỘI TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM
http://vnha.org.vn/data/Khuyen-Cao-THA-2018.pdf
2 Giáo trình LÂM SÀNG TIM MẠCH HỌC 2019
3 Giáo trình TIẾP CẬN CÁC VẤN ĐỀ NỘI KHOA THƯỜNG GẶP đại học Y Dược Thành Phố HCM
4 International Society of Hypertension
https://ish-world.com/global-hypertension-practice-guidelines/