Khi máu (chủ yếu là hồng cầu) thoát ra khỏi thành mạch do mạch máu bị tổn thương (vỡ, đứt hoặc do tăng tính thấm thành mạch) sẽ gây nên xuất huyết.Xuất huyết là một hội chứng thường gặp ở nhiều chuyên khoa như: Xuất huyết dưới da hay gặp ở nội khoa, truyền nhiễm; Xuất huyết dạ dày gặp ở khoa tiêu hoá; Rong kinh: khoa sản; Chảy máu cam: khoa tai mũi họng; Chảy máu răng lợi: khoa răng hàm mặt...
Trang 1HỘI CHỨNG XUẤT HUYẾT
Khi máu (chủ yếu là hồng cầu) thoát ra khỏi thành mạch do mạch máu bị tổn thương (vỡ, đứt hoặc do tăng tính thấm thành mạch) sẽ gây nên xuất huyết
Trang 2Xuất huyết là một hội chứng thường gặp ở nhiều chuyên khoa như:
• Xuất huyết dưới da hay gặp ở nội khoa, truyền nhiễm;
• Xuất huyết dạ dày gặp ở khoa tiêu hoá;
• Rong kinh: khoa sản;
• Chảy máu cam: khoa tai -mũi - họng;
• Chảy máu răng lợi: khoa răng- hàm - mặt
Trang 3Cơ chế đông máu - cầm máu
Quá trình cầm máu-đông máu bình thường bao gồm ba giai đoạn
1.Giai đoạn cầm máu kỳ đầu: thành mạch và tiểu cầu
2.Giai đoạn đông máu (cầm máu thứ phát)
3.Giai đoạn tiêu sợi huyết
Trang 41 Giai đoạn cầm máu kỳ đầu: thành
mạch và tiểu cầu
• Khi có tổn thương mạch máu, mạch máu phản
xạ co lại ngay tức khắc, hiện tượng phản xạ
này đủ để co mạch vị trí tổn thương
• Khi nội mạc mạch máu bị tổn thương nó bộc
lộ lớp collagene dưới nội mạc, tiểu cầu tuần hoàn trong máu gắn vào collagen, tạo thành
"đinh cầm máu" hay "cục máu trắng"
Trang 51 Giai đoạn cầm máu kỳ đầu: thành
mạch và tiểu cầu
Trang 62 Giai đoạn đông máu (cầm máu thứ
phát)
• Diễn ra chậm (vài phút tới vài giờ), dẫn đến
việc hình thành cục máu đông
• Quá trình đông máu bắt đầu bên ngoài lòng
mạch (con đường ngoại sinh) hay bên trong
lòng mạch (con đường nội sinh) Cả con
đường ngoại sinh và nội sinh đều dẫn đến việc hoạt hoá yếu tố X, bắt đầu con đường chung
Trang 82 Giai đoạn đông máu (cầm máu thứ
phát)
Trang 9• Các sợi fibrin được hình thành sẽ phủ lên nút chặn tiểu cầu, và tạo thành một mạng lưới vây các hồng cầu trong khu vực này: đó là huyết khối đỏ.
• Sau vài giờ, cục máu đông bắt đầu co lại Sự
co cục máu cho phép củng cố vững chắc quá trình đông máu Co cục máu này là do các tiểu cầu cố định trên mạng lưới fibrin co lại Quá trình co cục máu đông sẽ làm cho hai mép vết thương thành mạch áp lại gần nhau, tạo điều kiện cho tổn thương mau phục hồi
Trang 103 Giai đoạn tiêu sợi huyết
Trang 11NGUYÊN NHÂN XUẤT HUYẾT
1 Do thành mạch
2 Bệnh chất lượng và số lượng tiểu cầu
3 Bệnh lý huyết tương
Trang 12NGUYÊN NHÂN XUẤT HUYẾT
1 Do thành mạch
- Do tăng tính thấm thành mạch: thiếu vitamin C,
thiếu vitamin PP…
- Giảm sức bền thành mạch: xuất huyết do nhiễm
độc thuốc, do urê máu cao, do đái đường, do cao huyết áp…
- Do viêm mao quản dị ứng: bệnh
Schoenlein-Henoch
- Dị dạng cấu trúc thành mạch: bệnh Rendu-Osler
Trang 13NGUYÊN NHÂN XUẤT HUYẾT
2 Bệnh chất lượng và số lượng tiểu cầu
- Bẩm sinh: bệnh suy nhược tiểu cầu Glanzman, hội chứng Bernard Soulier
- Rối loạn chất lượng tiểu cầu mắc phải: do
Aspirin, do tăng Globulin máu trong bệnh đa u tuỷ xương và Waldenstroms, do tăng urê máu,
do suy gan, do bỏng nặng
- Giảm tiểu cầu: sốt xuất huyết, xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch…
Trang 14NGUYÊN NHÂN XUẤT HUYẾT
3 Bệnh lý huyết tương
- Hemophilia A,B…
- Thiếu yếu tố II, V, VII, X
- Thiếu vitamin K
- Rối loạn fibrinogen: không có fibrinogen bẩm
sinh, thiếu yếu tố ổn định fibrin
- Đông máu nội mạch rải rác
Trang 15VỊ TRÍ XUẤT HUYẾT
1 Xuất huyết dưới da
2 Xuất huyết niêm mạc
3 Xuất huyết các tạng
Trang 16TRIỆU CHỨNG XUẤT HUYẾT
DƯỚI DA
Có 3 hình thái XH dưới da
1 Nốt xuất huyết: Thường có đường kính khoảng một
vài milimet, có thể to hơn nhưng đường kính không quá 1cm, màu đỏ, phẳng với mặt da, ấn phiến kính hoặc
căng da không mất và biến mất trong 2-5 ngày.
Nốt xuất huyết dưới da cần phân biệt với:
• Nốt muỗi đốt hoặc cồn trùng đốt: các nốt này thường nổi gờ trên mặt da, ngứa, căng da hoặc ấn phiến kính thì mất.
• Nốt ruồi son: Thường có màu đỏ, tồn tại lâu, không mất
đi theo thời gian.
Trang 18TRIỆU CHỨNG XUẤT HUYẾT DƯỚI DA
2 Mảng xuất huyết: Có đường kính lớn hơn
1cm, màu sắc của mảng xuất huyết biến đổi theo thời gian: lúc mới đầu có màu đỏ sẫm, sau trở thành tím, rồi chuyển thành màu xanh
và cuối cùng chuyển thành màu vàng rồi mất hẳn Mảng xuất huyết không nổi gờ trên mặt
da, không ngứa, không đau, ấn phiến kính và căng da không mất
Trang 20Mảng xuất huyết dưới da phân biệt với:
• Ban dị ứng: màu hồng đỏ, thường ngứa và có thể gờ
trên mặt da, căng da hoặc ấn phiến kính thì mất màu (vì đây là tình trạng xung huyết).
• Ban nhiễm sắc cố định: Có màu sắc sẫm đen hoặc
hồng, thường phẳng với mặt da, không ngứa, không
đau, ấn phiến kính hoặc căng da không mất màu và tồn tại lâu nhiều tháng hoặc nhiều năm.
• U mạch máu thể phẳng: Màu đỏ, tồn tại lâu nếu không được xử lý, không ngứa, không đau, ấn phiến kính hoặc căng da có thể làm giảm hoặc mất màu.
Trang 21TRIỆU CHỨNG XUẤT HUYẾT
DƯỚI DA
3 Ổ máu tụ dưới da: làm da nổi phồng lên
thành cục chắc và đau, bên trong chứa đầy máu
Trang 22Xác định vị trí xuất huyết dưới da:
• Xuất huyết dưới da chỉ có ở tứ chi đặc biệt là ở cẳng chân thường gặp trong viêm thành mạch
dị ứng
• Xuất huyết dưới da gặp cả ở tứ chi, thân mình
và cả ở đầu, mặt, thường gặp trong bệnh lý
tiểu cầu hoặc rối loạn đông máu
• Ổ máu tụ trong cơ (cơ tứ đầu đùi, cơ đái
chậu ) xuất huyết trong khớp thường gặp
trong rối loạn đông máu
Trang 23TRIỆU CHỨNG XUẤT HUYẾT
NIÊM MẠC
• Niêm mạc gồm lưỡi, lợi răng: có dạng chấm hoặc khối máu tụ Chảy máu ở niêm mạc còn gọi là chảy máu cam
Trang 24TRIỆU CHỨNG XUẤT HUYẾT
Trang 25Kiểm tra sức bền thành mạch
Nghiệm pháp dây thắt (áp lực dương):
• Mục đích: Đánh giá sức bền thành mạch (chủ yếu thành mao mạch).
• Nguyên lý: Làm tăng áp lực trong lòng tĩnh mạch và mao mạch bằng cách cản trở tuần hoàn về tim và thay đổi áp lực một cách đột ngột, nếu thành mạch kém bền vững thì HC sẽ bị đẩy ra khỏi thành mạch gây
nên xuất huyết dưới da với hình thái những nốt nhỏ
• Phương pháp tiến hành: Dùng huyết áp kế đặt trên cánh tay với áp lực trung bình (huyết áp tối đa + huyết áp tối thiểu) chia đôi, duy trì áp lực này trong 10 phút sau đó tháo hơi nhanh và bỏ huyết áp kế ra, quan sát cánh tay và cẳng tay phần dưới dây thắt.
• Đánh giá kết quả: nếu xuất hiện một số nốt xuất huyết mới phần dưới dây là nghiệm pháp (dương tính) và tùy số lượng các nốt xuất huyết (và cả thời gian xuất hiện cũng như vị trí nốt xuất huyết) mà người ta đánh giá (dương tính +), dương tính (++) hoặc dương tính (+++).
Trang 26XÉT NGHIỆM
1 Thời gian máu chảy (MC)
• Theo phương pháp Duke: rạch ở dái tai 1 vệt dài 0,5cm sâu 1mm Thời gian máu chảy là thời gian từ khi bắt đầu rạch da cho đến khi máu tự ngừng chảy
• Bình thường thời gian MC = 3 - 4 phút, nếu trên hoặc bằng 6 phút là kéo dài
• Máu chảy kéo dài gặp trong bệnh của thành mạch, của tiểu cầu và bệnh Willerbrand
Trang 27XÉT NGHIỆM
2 Số lượng tiểu cầu
• Bình thường người ta có số lượng tiểu cầu:
150 - 300 G/l + Nếu TC < 150 G/l là giảm
• Giảm tiểu cầu gặp trong nhiều bệnh khác nhau: Giảm tiểu cầu miễn dịch, cường lách, bệnh suy tủy, bệnh bạch cầu
• Tăng tiểu cầu thường gặp trong hội chứng tăng sinh tủy ác tính, sau chảy máu
Trang 28XÉT NGHIỆM
3 Chất lượng tiểu cầu
• Hình thái tiểu cầu: Trong bệnh lý có thể gặp các tiểu cầu khổng lồ to bằng hoặc hơn HC, TC không có hạt Khi có trên 10% TC có hình thái bất thường như trên là chắc chắn có bệnh lý.
• Độ tập trung tiểu cầu: Khi bệnh lý thì tiểu cầu nằm rời rạc, dưới 10 tiểu cầu một vi trường.
• Thời gian co cục máu: Bình thường máu để đông ở bể ấm 37oC sau 1-3 thì giờ cục máu co lại hoàn toàn Trong bệnh lý tiểu cầu thì cục máu không co hoặc co không hoàn toàn
• Ngoài ra còn nhiều xét nghiệm chức năng tiểu cầu khác như: chuyển dạng nhớt, kết dính, ngưng tập (dưới tác dụng của ADP, collagen,
epinephrin ) nhưng những xét nghiệm này hiện nay còn chưa áp dụng thường quy ở đa số các bệnh viện.
Trang 29XÉT NGHIỆM
3 Thời gian Quick (# tỷ lệ prothrombin)
• Đánh giá các yếu tố đông máu (Fibrinogen, II, V, VII và X) theo con đường ngoại sinh và đường chung Bình thường > 70% (hoặc 11-13 giây),
• Thời gian Quick kéo dài trong:
+ Thiếu hụt yếu đông máu duy truyền hoặc mắc phải yếu tố I, II, V, VII, X.
+ Thiếu vitamin K (gây thiếu yếu tố II, VII, IX, X)
+ Bệnh gan
+ Điều trị warfarin, heparin
+ DIC (tăng tiêu thụ yếu tố đông máu)
Trang 30và con đường chung (fibrinogen, II, V, X).
• Bình thường 36±6 giây, bệnh kéo dài hơn chứng trên 8 giây
• Thời gian aPTT kéo dài gặp trong các bệnh: Thiếu hụt bẩm sinh tất cả yếu tố trừ yếu tố VII, XIII; Bệnh gan; DIC; Kháng đông lưu hành.
Trang 31XÉT NGHIỆM
5 Định lượng fibrinogen
• Bình thường fibrinogen = 2 - 4g/l Dưới 2g/l là giảm, thường gặp trong các bệnh giảm fibrinogen bẩm sinh, xơ gan nặng, tan fibrin tiên phát, đông máu rải rác lòng mạch
Trang 32Thành mạch Tiểu cầu Huyết tương
Hemophillia Prothrobin Tiêu fibrin
Cách xuất hiện
xuất huyết Tự nhiên Tự nhiên Gây ra Gây ra
Gây ra và tự nhiên Hình thái xuất
huyết Chấm nốt Nốt, bầm máu,
chảy máu cam
Bầm máu, tụ máu, tụ máu khớp
Tụ máu, chảy máu cam, đái máu
Bầm máu hình bản đồ, đái máu Nơi dễ xuất
huyết Da
Da, niêm mạc, các tạng Da, cơ, khớp
Da, niêm, cơ, thận Da, cơ, thậnThời gian chảy
máu Dài Dài Bt
Thời gian đông
máu Bt Bt Dài
Tiểu cầu Bt Rối loạn Bt
Dấu hiệu dây