Viêm phổi cộng đồng- CAP Pneumonia: là tình trạng viêm cấp hay mạn của nhu mô phổi do tác nhân vi sinh vật: vi khuẩn, virus, nấm.. Viêm phổi cộng đồng CAP Community-acquired pneumon
Trang 1TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN & ĐIỀU
TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Trang 31 Tổng quan
Trang 4Viêm phổi cộng đồng- CAP
Pneumonia: là tình trạng viêm cấp hay mạn của nhu
mô phổi do tác nhân vi sinh vật: vi khuẩn, virus, nấm
Pneumonitis: là viêm phổi không do tác nhân vi sinh
như do vật lý- hóa học, miễn dịch dị ứng
Viêm phổi cộng đồng CAP (Community-acquired
pneumonia): tình trạng nhiễm trùng của nhu mô phổi xảy ra ở cộng đồng, bên ngoài bệnh viện, bao gồm viêm phế nang, ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận hoặc viêm tổ chức kẽ của phổi
Trang 5• Có tới 4 triệu ca tử vong hàng năm
• Tỷ lệ mắc CAP ở các nước đang
phát triển cao gấp 5 lần so với các
nước phát triển
• Ở Việt Nam, CAP chiếm 12% các
bệnh phổi, ngày điều trị trung bình 10-14 ngày
Trang 6Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Staphylococcus aureus, Moraxella catarrhalis,…
Vi khuẩn điển hình
Legionella pneumophila, Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, trực khuẩn gram âm (Pseudomonas aeruginosae, E coli …)
Vi khuẩn không điển hình
Các virus như virus cúm thông thường và một số virus mới xuất hiện như virus cúm gia cầm, SARS – corona virus… cũng có thể gây nên viêm phổi nặng, lây lan nguy hiểm
Virus
Nguyên nhân
Trang 7Yếu tố thuận lợi
Bệnh thường xảy ra về mùa đông
hoặc khi tiếp xúc với lạnh
Tuổi cao, nghiện rượu, suy giảm
miễn dịch…
Bệnh nhân có bệnh đồng mắc, biến dạng lồng ngực, gù, vẹo cột sống; bệnh tai mũi họng như viêm xoang,
viêm amidan…
Trang 82 Lâm sàng
Là một diễn biến cấp tính trong vài ngày
Trang 9Triệu chứng cơ năng
Đau kiểu màng phổi: nông, nhói, tăng lên khi hít sâu –
ho
CAP
• Có thể khó thở hay không
• Một số triệu chứng khác: Mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ, buồn
nôn, nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, rối loạn tiểu tiện
Trang 10Có thể kèm hội chứng nhiễm trùng
Hội chứng đông đặc
Trang 113 Cận lâm sàng
Công thức máu
X Quang Biomarker
Vi sinh
CT - scan
Trang 12Công thức máu
• Số lượng bạch cầu tăng >10 (lớn hơn 20%
so với trị số bình thường là có ý nghĩa), bạch
cầu đa nhân trung tính tăng trên 75%.
• Khi số lượng bạch cầu giảm <4,5: hướng tới
viêm phổi do virus
Trang 13X Quang
- Hình mờ trên Xquang phổi- Tiêu
chuẩn vàng chẩn đoán viêm phổi.
- Hình tổn thương thường gặp:
• Thùy: Đông đặc.
• Tiểu thùy: Đốm mờ.
• Mô kẽ: Kính mờ, lưới, nốt.
( Viêm phổi thùy thường gặp do:
phế cầu, K Pneumoniae, H.I)
Hình ảnh viêm phổi thùy dưới phổi T do phế cầu.
Trang 14X Quang
- Hình mờ trên Xquang phổi- Tiêu
chuẩn vàng chẩn đoán viêm phổi.
- Hình tổn thương thường gặp:
• Thùy: Đông đặc.
• Tiểu thùy: Đốm mờ.
• Mô kẽ: Kính mờ, lưới, nốt.
( Viêm phổi thùy thường gặp do:
phế cầu, K Pneumoniae, H.I)
Hình ảnh tổn thương dạng lưới 2 bên, do Mycoplasma pneumoniae
Trang 15CT Scan
− Hội chứng lấp đầy phế nang
với dấu hiệu: phế quản hơi,
thùy phổi viêm không giảm
thể tích, bóng mờ phế nang
hoặc mô kẽ
− Tổn thương mới xuất hiện ở
một bên hoặc cả hai bên, có
thể kèm theo tràn dịch màng
phổi
Hình ảnh viêm phổi thùy: Đông đặc thùy trên phổi T, có hình ảnh phế quản hơi.
(Phân biệt với U: Tăng sinh mạch, bờ tua gai)
Trang 16CT Scan
− Hội chứng lấp đầy phế nang
với dấu hiệu: phế quản hơi,
thùy phổi viêm không giảm
thể tích, bóng mờ phế nang
hoặc mô kẽ
− Tổn thương mới xuất hiện ở
một bên hoặc cả hai bên, có
thể kèm theo tràn dịch màng
phổi
Hình ảnh tổn thương phổi do nCov19: Tổn thương dạng kính
mờ ở ngoại vi phía sau, lan dần vô trung tâm.
Trang 17Vi sinh (Cấy đàm)
Thời điểm lấy bệnh phẩm tốt nhất là khi bệnh nhân chưa
sử dụng kháng sinh Tuy nhiên, thực tế thì đa số bệnh
nhân đã tự sử dụng kháng sinh ở nhà, nên có thể là cho kết quả cấy âm tính
Bệnh phẩm phải là bệnh phẩm ho sâu
Việc nuôi cấy phải được thực hiện nhanh chóng sau khi thu thập, tốt nhất là trong vòng 2 giờ Nếu thời gian trễ hơn 2 giờ thì cần phải giữ mấu ở 4 độ C
Tiêu chuẩn mẫu đàm đạt (KHV phóng đại 100):
• <10 tế bào biểu mô
• >25 bạch cầu
Hiện diện đồng thời BC đa nhân trung tính chứng tỏ VK gây bệnh chứ không phải VK thường trú
Trang 18Biomarker: CRP
Là một chất chỉ điểm có độ nhạy cao hơn so với triệu chứng sốt và
tăng bạch cầu máu: <20mg/l không nhiễm trùng.
Với ngưỡng 100mg/l nhiễm trùng nặng, cần dùng kháng sinh.
Sử dụng CRP để theo dõi đáp ứng điều trị là rất có lợi Có khoảng
50% các trường hợp giảm CRP sau 3 ngày điều trị Nếu sau 4 ngày
CRP không giảm trên 50% thì có khả năng là bệnh không đáp ứng điều trị, có biến chứng tràn mủ màng phổi hoặc xuất hiện tiêu chảy kết hợp với điều trị kháng sinh
Trang 19Biomarker: Procalcitonin
Là chỉ điểm cần trong quyết định điều trị kháng sinh.
<0.1ng/ml: Không khuyến khích dùng kháng sinh một cách thuyết phục.
0.1-0.25ng/ml: Không khuyến khích dùng kháng sinh.
0.25-0.5ng/ml: Khuyến khích dùng kháng sinh.
>0.5 ng/ml: Khuyến khích dùng kháng sinh một cách chắc chắn.
Trang 20Chẩn đoán biến chứng
Trang 21Hội chứng lấp đầy phế nang,
nốt mờ mới dạng thâm nhiễm
Các phương pháp chẩn đoán VSV phát hiện căn nguyên gây bệnh
Nuôi cấy, Real time PCR,
…
Trang 22• Giãn phế quản bội nhiễm
• VP không do nhiễm trùng: sau xạ trị,
VP lupus, viêm mạch, VP tăng eosinophil
Trang 23Chẩn đoán mức độ nặng
Tiêu chuẩn nhập viện
PSI CURB 65
SMART-COP
AST-IDSA 2007
Trang 24CURB-65 Score Risk group 30 –day mortality Management
Trang 25Bước 1: Xác định người bệnh viêm phổi có nguy cơ tử vong thấp dựa vào
nơi mắc bệnh, bệnh sử, khám?
• <50
• Không bệnh đồng mắc và không có dấu hiệu lâm sàng bước 1
+ Không thỏa: tiếp bước 2
+ Thỏa : điều trị ngoại trú
Bước 2: thang điểm PSI (Khi BN có nguy cơ cao, tuổi > 50, bệnh đồng mắc)
Trang 26PSI
Trang 27ATS-IDSA Guidelines 2007
1 tiêu chí chính hoặc ít nhất 3 tiêu chí phụ để đề nghị nhập ICU
Trang 28SMART-COP
Trang 30Chẩn đoán biến chứng
Biến chứng tại phổi:
Bệnh có thể lan rộng ra hai hoặc nhiều thùy phổi, bệnh
nhân khó thở nhiều hơn, tím môi; mạch nhanh, bệnh nhân
có thể chết trong tình trạng suy hô hấp, sốc nhiễm khuẩn.
Xẹp một thuỳ phổi
Áp xe phổi
Trang 32Chẩn đoán biến chứng
Biến chứng xa:
• Viêm nội tâm mạc cấp tính do S pneumoniae: biến chứng này hiếm gặp,
bệnh nhân có cơn sốt rét run, lách to
• Viêm khớp do S pneumoniae: gặp ở người trẻ tuổi, thường chỉ bị một
khớp sưng, đỏ, nóng, đau
• Viêm màng não do S pneumoniae: là biến chứng hiếm gặp, nước não
tuỷ chứa nhiều S pneumoniae, glucose giảm, có ít bạch cầu đa nhân
• Viêm phúc mạc: thường gặp ở trẻ em Sốc nhiễm trùng, mê sảng ở người
nghiện rượu
• Nhiễm khuẩn huyết: vi khuẩn vào máu, có thể gây ra các ổ áp xe nhỏ ở
các cơ quan, nội tạng khác
• Sốc nhiễm khuẩn: trường hợp nặng, thường xảy ra ở những bệnh nhân
có cơ địa đặc biệt Đái tháo đường, suy thận, suy tim… tình trạng sốc kéo dài có thể gây hội chứng suy đa phủ tạng
Trang 335 Điều trị
Trang 34Mục tiêu điều trị
Đạt hiệu quả lâm sàng Giảm tử vong
Tránh kháng thuốc
Trang 35Nguyên tắc điều trị
Điều trị theo kinh nghiệm:
Cần điều trị kháng sinh sớm trong 4 giờ đầu nhập viện
Hiểu biết về vi khuẩn gây bệnh
Tình hình kháng kháng sinh tại địa phương
Các yếu tố nguy cơ nhiễm các tác nhân đặc biệt
Xác định mức độ nặng
Các bệnh lý đi kèm
Các hướng dẫn điều trị trong và ngoài nước
Dược động học/dược lực học của thuốc
Điều trị theo kháng sinh đồ
Trang 37Macrolide/ Doxycycline hoặc
Đơn trị liệu bằng Floroquinolone
hô hấp
Quinolone hô hấp
(moxifloxacin, levofloxacin)
β-lactam +/- ức chế betalactamase:
(cefotaxime, ceftriaxone, ampicillin/ amoxilline+ acid clavulanic
/sulbactam, ertapenem) +
Macrolide/Quinolone
IV (Những bệnh nhân có nguy cơ nhiễm P
aerusinosa cần chọn những betalactam chống Pseudomonas.)
• Thời gian điều trị kháng sinh 7-10 ngày
• Khi nghi ngờ hoặc xác định là tụ cầu hoặc trực khuẩn đường ruột Gram (-) thì thời gian điều trị kháng sinh kéo dài
14-21 ngày.
Trang 38Xuất viện
• Hết sốt
• Dấu hiệu sinh tồn ổn định trong 48 giờ
• Ăn, uống được
• Không có bệnh lý khác hoặc tình trạng tâm thần cần theo dõi tại bệnh viện.
• Tiếp tục điều trị kháng sinh sau xuất viện đối với những bệnh nhân bị viêm phổi do S.pneumoniae biến chứng nhiễm khuẩn huyết, S.aureus, vi
khuẩn gram (-), legionella, viêm phổi biến chứng
từ viêm nội tâm mạc, áp xe phổi, mủ màng phổi
• Chuyển kháng sinh sang đường uống
Trang 39Phòng bệnh
• Điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn vùng tai mũi họng, răng miệng
• Điều trị quản lý tốt bệnh lý nền: ĐTĐ, COPD, bệnh gan thận mạn tính
• Loại bỏ những kích thích có hại: thuốc lá, thuốc lào, bia rượu
• Giữ ấm cổ ngực trong mùa lạnh
• Tiêm chủng vaccine chống virus, vi khuẩn (Cúm, phế cầu)
Trang 40THANK YOU