1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De an vi tri viec lam BV nhi 2018

22 47 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 65,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2018(Ban hành kèm theo Quyết định số 1554QĐBVNTƯ ngày 23 tháng 5 năm 2018 của Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương)Bệnh viện Nhi Trung ương (trước đây là Viện Bảo vệ sức khỏe trẻ em) được thành lập theo Quyết định số 111CP ngày 14 tháng 7 năm 1969 của Thủ tướng Chính phủ. Bệnh viện hiện là cơ sở khám, chữa bệnh tuyến cao nhất và là đơn vị đầu ngành trong lĩnh vực khám, chữa bệnh, chăm sóc nhi khoa.

Trang 1

BỘ Y TẾ

BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2018

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1554/QĐ-BVNTƯ ngày 23 tháng 5 năm 2018

của Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương)

Bệnh viện được xếp hạng I tại Quyết định số 290/QĐ-BYT ngày29/1/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Trước năm 2017, Bệnh viện là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo mộtphần chi phí hoạt động thường xuyên Từ năm 2017, Bệnh viện được Bộ Y tếgiao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, là đơn vị tự chủ nhóm 2 tựđảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên tại Quyết định số 850/QĐ-BYT ngày 13/3/2017 và Quyết định số 589/QĐ-BYT ngày 23/01/2018

Chỉ tiêu giường bệnh kế hoạch được giao các năm: Năm 2013 được giao

1200 giường; Năm 2015 được giao 1550 giường (trong đó 1500 giường nội trú,

40 giường điều trị ban ngày và 10 giường phòng khám); Tháng 4/2017, Bộtrưởng Bộ Y tế phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển Bệnh việnNhi Trung ương đến năm 2020, nâng quy mô giường bệnh của Bệnh viện NhiTrung ương đến năm 2020 là 3100 giường, trong đó tại cơ sở 1 là 1800 giường(1700 giường điều trị nội trú và 100 giường điều trị ban ngày), và tại cơ sở 2 là

1300 giường điều trị nội trú

1.2 Nội dung hoạt động:

Trang 2

Căn cứ Điều 6, Điều 7 Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện NhiTrung ương (ban hành kèm theo Quyết định số 1489/QĐ-BYT ngày 22/4/2015của Bộ trưởng Bộ Y tế), nội dung hoạt động của Bệnh viện bao gồm:

- Xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động chuyên môn;

- Tổ chức hoạt động khám, chữa bệnh;

- Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ;

- Tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng;

- Tổ chức hoạt động Chỉ đạo tuyến;

- Phòng bệnh;

- Tổ chức hoạt động hợp tác quốc tế;

- Tổ chức hoạt động liên doanh, liên kết, dịch vụ;

- Tổ chức hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra

1.3 Đối tượng, phạm vi, cơ chế hoạt động:

1.3.1 Đối tượng phục vụ của Bệnh viện gồm:

- Bệnh nhân từ sơ sinh đến tuổi vị thành niên đến khám, điều trị;

- Bệnh nhân từ sơ sinh đến tuổi vị thành niên do các tuyến khác chuyển đến;

- Bệnh nhân từ sơ sinh đến tuổi vị thành niên là người nước ngoài;

- Đối tượng đến học và nghiên cứu khoa học về chuyên ngành Nhi

1.3.2 Phạm vi hoạt động:

Bệnh viện Nhi Trung ương là Bệnh viện tuyến trung ương về chuyênkhoa Nhi, hoạt động trong phạm vi chuyên môn theo phân tuyến kỹ thuật chuyênmôn của Bệnh viện hạng I chuyên khoa Nhi và theo giấy phép hoạt động

Bệnh viện thu dung và điều trị bệnh nhi từ tuyến dưới chuyển lên và bệnhnhi do gia đình chuyển đến cấp cứu và khám, điều trị cho bệnh nhi các tỉnh thành

Trang 3

+ Các khoa lâm sàng: 32 khoa

+ Các khoa cận lâm sàng: 13 khoa

+ Các Trung tâm: 07 Trung tâm (Các Trung tâm được thành lập trên cơ sởcác khoa lâm sàng và cận lâm sàng)

+ Viện nghiên cứu sức khỏe trẻ em: 01 Viện

Trong năm 2016 và năm 2017, Bệnh viện liên tục kiện toàn tổ chức, baogồm thành lập mới, sáp nhập, chia tách các đơn vị

- Lãnh đạo Bệnh viện bao gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc do Bộtrưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, miễn nhiệm vàcách chức theo quy định của pháp luật

- Lãnh đạo Viện nghiên cứu và Trung tâm gồm Viện trưởng, các Phó việntrưởng, Giám đốc Trung tâm và các Phó Giám đốc :

+ Viện trưởng/Phó viện trưởng, Giám đốc Trung tâm Phẫu thuật nội soiNhi khoa do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức,miễn nhiệm, giáng chức, cách chức theo các quy định của pháp luật hiện hành;

+ Giám đốc và các Phó Giám đốc Trung tâm khác do Giám đốc Bệnh việnNhi Trung ương quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễnnhiệm, giáng chức, cách chức theo đề xuất của Giám đốc Trung tâm và đượcthực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành

- Chế độ sử dụng lao động:

Việc tuyển dụng, quản lý và sử dụng viên chức, người lao động của đơn

vị được thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về laođộng cũng như các quy định chuyên ngành của Bộ Y tế

1.6 Về chế độ làm việc:

Bệnh viện làm việc theo chế độ viên chức Nhà nước (chế độ làm việchành chính) Bên cạnh đó, với đặc thù của ngành, để đảm bảo cho hoạt độngkhám, chữa bệnh liên tục quanh năm, Bệnh viện còn tổ chức trực lãnh đạo, trực

Trang 4

hành chính, trực chuyên môn, làm đêm, làm thêm giờ, làm ca tại các đơn vị Hồisức, Cấp cứu…

1.7 Về tài chính:

Trước năm 2017, Bệnh viện là đơn vị sự nghiệp có thu, tự chủ một phầnkinh phí hoạt động thường xuyên, hàng năm được Bộ Y tế cấp một phần kinhphí cho hoạt động thường xuyên Năm 2017, Bệnh viện được Bộ Y tế giaoquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại Quyết định số 850/QĐ-BYTngày 13/3/2017 (Bệnh viện không được Bộ Y tế cấp kinh phí hoạt động thườngxuyên; kinh phí hoạt động thường xuyên được kết cấu trong giá dịch vụ y tế)

a) Các nguồn thu của Bệnh viện trong 3 năm (2016, 2017 và dự kiến 2018)

Dự kiến tổng thu của năm 2018 là 1.893.650 triệu đồng, tăng so với năm

2017 là 85.456 (Lý do tăng: Lượng bệnh nhân đến KCB, Bệnh viện triển khaimột số dịch vụ kỹ thuật mới, mở rộng thành lập một số khoa lâm sàng và trungtâm)

b) Các khoản chi của Bệnh viện trong 3 năm (2016, 2017 và dự kiến 2018):

Trang 5

3 Chi hoạt động chuyên môn 885.679 1.090.433 1.177.000

Tổng cộng 1.223.241 1.418.519 1.546.847

- Chi thanh toán cá nhân tăng thêm 01 năm: 24.931 triệu đồng do bổ sungthêm 344 người làm việc mới (Tăng từ 1.676 lên 2.020 người làm việc) Tiềnlương ngạch bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp theo lương, các khoản phải đónggóp cho con người theo chế độ quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập tăng

1 tháng là 2.077 triệu đồng; Cụ thể:

+ Tiền lương là: 1.194 triệu đồng

+ Các khoản đóng góp là: 286 triệu đồng

+ Phụ cấp ưu đãi nghề, độc hại, hiện vật là: 597 triệu đồng

- Thu nhập tăng thêm đang thực hiện theo định mức đối với công chức,viên chức và người lao động quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ, dự kiếntăng 01 tháng là 2.288 triệu đồng

Tổng chi thanh toán cá nhân và thu nhập tăng thêm do tăng 344 lao độngmới/tháng là 4.465 triệu đồng, 01 năm là 53.588 triệu đồng lấy từ nguồn thu củaBệnh viện (bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, đóng góp theolương và thu nhập tăng thêm hàng tháng)

c) Chênh lệch thu chi của 3 năm (2016, 2017 và dự kiến 2018):

nghiệp, quỹ phúc lợi, quỹ khen

thưởng, quỹ ổn định thu nhập

227.500 200.000 155.000

Tổng cộng 356.170 363.732 3 43.136

Thu nhập bình quân của 1346 viên chức và 330 hợp đồng chuyên môn =17.000.000 đồng/tháng (Hiện nay, nhân viên hợp đồng chuyên môn của Bệnh

Trang 6

viện được hưởng gần như toàn bộ các chế độ chi trả đối với viên chức, trừ một

số chế độ như nâng lương, ưu đãi nghề);

Dự kiến thu nhập bình quân của 2020 viên chức = 16.500.000 đồng/tháng

1.8 Đề xuất vị trí làm việc, số lượng người làm việc cần thiết và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp:

Vị trí việc làm

Hiện tại (Hết T2/2018)

Số lượng người làm việc cần thiết

Tổng số tăng mới so với

VC + HĐCM hiện có Biên chế

HĐ chuyên môn

2 Những yếu tố tác động đến hoạt động của Bệnh viện

2.1 Các yếu tố mang tính chủ quan:

2.1.1 Tính chất công việc:

- Là Bệnh viện chuyên khoa Nhi hạng I ở tuyến Trung ương, tiếp nhậnlượng bệnh nhân ngày càng tăng theo từng năm, cơ cấu bệnh tật đa dạng, bệnhnhân đến khám hoặc được chuyển đến Bệnh viện đa phần là bệnh nhân nặng,diễn biến bệnh tật phức tạp (Tổng số lần khám bệnh năm 2017 là 940.670 lượt,đạt 110,5% so với kế hoạch năm và tăng 10,5% so với cùng kỳ năm 2016)

- Bệnh viện thường xuyên phải hoàn thiện quy trình khám bệnh, đảm bảotiếp đón tốt trung bình 2580 bệnh nhân/ngày, tăng 10,5% so với năm 2016 (2330bệnh nhân/ngày; những ngày cao điểm số lượt khám lên đến trên 4000 bệnhnhân/ngày)

Trang 7

- Công suất sử dụng giường bệnh: Bệnh viện được giao chỉ tiêu giườngbệnh là 1550 giường (năm 2015) và 3100 giường của 2 cơ sở (năm 2017), sốlượng giường thực kê là 1719, công suất sử dụng giường thực kê đạt 87,6%,tăng 3,7% so với năm 2016 Bên cạnh đó, các khoa, phòng còn bố trí làm tăngcường vào các thời gian cao điểm, làm đêm, làm thêm giờ, trực 24/24… nhằmđảm bảo nhân lực phục vụ người bệnh trong hoàn cảnh số lượng nhân viên y tếchưa theo kịp tính chất công việc Điều đó dẫn đến thực trạng hầu hết các bác sĩ,điều dưỡng,… đều làm việc với cường độ công việc và áp lực rất lớn.

- Chế độ làm việc có ảnh hưởng lớn đến việc tuyển dụng, bố trí và sắp xếpnhân lực trong Bệnh viện Với tính chất làm việc của một số khoa là hồi sức cấpcứu với đối tượng trẻ em, việc áp dụng chế độ làm việc theo ca, kíp để chăm sóccho bệnh nhi đã khiến nhu cầu nhân lực tại các đơn vị này tăng lên đáng kể sovới các bộ phận khác

2.1.2 Tổ chức bộ máy đơn vị:

Bệnh viện Nhi Trung ương được Bộ Y tế phê duyệt Quy chế tổ chức vàhoạt động tại Quyết định số 1489/QĐ-BYT ngày 22/4/2015 Từ năm 2015 đếnnay, Bệnh viện liên tục kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức để triển khai có hiệu quảcác hoạt động chung của Bệnh viện như:

+ Tổ chức lại hoạt động khoa khám bệnh, khoa sinh hóa, đơn vị xétnghiệm khoa khám bệnh, tạo điều kiện tốt nhất cho người dân đến khám, chữabệnh tại Bệnh viện;

+ Tổ chức lại hoạt động của Trung tâm Tim mạch trẻ em, đặc biệt là hoạtđộng khối phẫu thuật – gây mê hồi sức;

+ Tổ chức lại hoạt động phòng Kỹ thuật và phòng Vật tư – Thiết bị y tế;+ Chia tách liên khoa Tai Mũi Họng – Mắt – Răng Hàm Mặt;

+ Thành lập phòng Truyền thông và Chăm sóc khách hàng và một sốTrung tâm trên cơ sở phát triển từ khoa, phòng như Trung tâm Ung thư – Huyếthọc Nhi khoa, Trung tâm Đào tạo liên tục và Chỉ đạo tuyến Nhi khoa, Trung tâmThính học và trị liệu ngôn ngữ trẻ em;

+ Thành lập Đơn vị khám và điều trị ban ngày trên cơ sở tổ chức lại hoạtđộng khoa Cấp cứu và chống độc

+ Thành lập khu khám và điều trị chất lượng cao (khoa Quốc tế), triểnkhai từ tầng 1 đến tầng 8, tòa nhà 8 tầng

+ Tái cấu trúc hoạt động khoa Hô hấp, khoa Truyền nhiễm

Trang 8

+ Trong năm 2018, Bệnh viện tiếp tục thành lập mới một số Trung tâmnhư Trung tâm sàng lọc sơ sinh và quản lý bệnh hiếm (trên cơ sở khoa Nội tiết –Chuyển hóa – Di truyền); Trung tâm bệnh nhiệt đới Nhi khoa (trên cơ sở khoaTruyền nhiễm), Trung tâm Hồi sức cấp cứu sơ sinh (trên cơ sở khoa Hồi sức cấpcứu sơ sinh),v v

Điều này đồng nghĩa với việc nhân lực của Bệnh viện bị phân bố ở rấtnhiều vị trí, cần có nhiều nguồn lực hơn nữa để bù đắp cho các đơn vị mới cũngnhư nâng cao chất lượng phục vụ của Bệnh viện trong những năm tiếp theo

2.1.3 Tính đa dạng về chuyên môn và lĩnh vực hoạt động:

- Các kỹ thuật cao đang thực hiện thường quy: Phẫu thuật nội soi điều trịMegacolon & Không hậu môn một thì bằng nội soi, Thoát vị hoành sơ sinh, Unang ống mật chủ, teo thực quản, dị dạng tuyến phổi được thực hiện một cáchthường quy, an toàn và là mũi nhọn đi đầu trong ngành ngoại nhi Các bệnh lý

về tim mạch như can thiệp tim mạch, phẫu thuật tim hở, tim kín…

- Liên tục triển khai kỹ thuật cao mới ứng dụng trong lâm sàng và cận lâmsàng: sử dụng kỹ thuật ghi điện não đồ bề mặt trong phẫu thuật điều trị độngkinh, Kéo dãn xương hàm cưới cho trẻ bị hội chứng Pierre, phẫu thuật khe hởmôi ở sơ sinh, điều trị u máu phức tạp, ghép gan cho bệnh nhân Wilson suy gantối cấp, Ghép tế bào gốc cho bệnh nhân Thalasemia thể nặng…

- Tích cực thực hiện các dự án nâng cao năng lực tuyến dưới: Bệnh viện

vệ tinh, đề án 1816, Dự án NORRED; hỗ trợ các Bệnh viện tuyến dưới của 28tỉnh phía Bắc thông qua chuyển giao kỹ thuật trực tiếp hoặc hỗ trợ trực tuyến

- Bệnh viện là cơ sở đào tạo thực hành của Đại học Y Hà Nội, Đại học Ydược Hải Phòng, Học viện Y dược học cổ truyền, Đại học Thăng Long, Đại họcThành Tây, Đại học Quốc gia Hà Nội; Quản lý và đào tạo các học viên quốc tế

từ các nước Nhật Bản, Thụy Điển, Mỹ, Đức, Đan Mạch…

- Bệnh viện là cơ sở đào tạo và cấp chứng chỉ định hướng chuyên khoanhi, các chứng chỉ đào tạo liên tục chuyên ngành nhi

2.2 Các yếu tố mang tính khách quan:

- Các quy định pháp luật về tổ chức, hoạt động của Bệnh viện cũng nhưcác bộ phận cấu thành

- Nhu cầu về dịch vụ chăm sóc sức khỏe trẻ em cũng như nhận thức, thái

độ của người dân khi đến khám, điều trị tại Bệnh viện Với thực tế hiện nay, tìnhtrạng quá tải khiến cho Bệnh viện phải tổ chức làm tăng cường, làm đêm, làmthêm giờ tại tất cả các khoa, phòng để đáp ứng được khối lượng công việc Cùng

Trang 9

với đó là đòi hỏi được cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh chất lượng caocủa xã hội dẫn đến yêu cầu chú trọng bồi dưỡng, nâng cao trình độ cũng như kỹnăng giao tiếp của đội ngũ nhân viên.

- Bệnh viện hiện đang trong giai đoạn cải tạo, nâng cấp vì cơ sở vật chất,

kỹ thuật cũ, lạc hậu phục vụ hoạt động chuyên môn và các hoạt động mang tính

hỗ trợ còn hạn chế Lượng bệnh nhân đông và khối lượng công việc tăng đòi hỏiBệnh viện phải có các thay đổi, áp dụng công nghệ thông tin, các sản phẩm khoahọc, công nghệ cao trong hoạt động nghề nghiệp cũng như trong công tác quản

lý, tổ chức, thúc đẩy quá trình đào tạo, nâng cao trình độ trong đội ngũ viênchức và người lao động của Bệnh viện

- Nghị định 85/2012/NĐ-CP về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối vớicác đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám chữa bệnh;

- Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quyđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

- Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ hướngdẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quyđịnh về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

- Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Bộ

Y tế-ộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Bác sĩ, bác sĩ yhọc dự phòng;

- Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/5/2015 của Bộ

Y tế-Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng,

kỹ thuật y;

- Thông tư số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ Y

tế-Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Dược;

- Quyết định số 1489/QĐ-BYT ngày 22/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế vềviệc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Nhi Trung ương;

- Quyết định số 850/QĐ-BYT ngày 13/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế vềviệc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính năm 2017;

Trang 10

- Quyết định số 589/QĐ-BYT ngày 23/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế vềviệc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính năm 2018;

- Quyết định số 5342/QĐ-BYT ngày 28/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc phân cấp thẩm quyền quyết định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theochức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc đối với đơn vị sự nghiệp trựcthuộc Bộ Y tế được giao quyền tự chủ

Trang 11

Phần II XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC

VÀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

I SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC:

STT DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM Viên chức Số người làm việc

Trang 12

STT DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM Viên chức Số người làm việc

cần thiết

1.19 Trưởng phòng Vật tư – Kỹ thuật - Thiết bị y tế 1 11.20 Phó Trưởng phòng Vật tư - Kỹ thuật – Thiết bị y tế 2 2

1.33 Trưởng khoa Di truyền và Sinh học phân tử 1 11.34 Phó Trưởng khoa Di truyền và Sinh học phân tử 1 11.35 Trưởng khoa Nghiên cứu Sinh học phân tử các bệnh truyền nhiễm 1 11.36 Phó Trưởng khoa Nghiên cứu Sinh học phân tử các bệnh truyền nhiễm 1 1

Ngày đăng: 11/11/2021, 00:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.37 Trưởng khoa Chẩn đoán hình ảnh 11 - De an vi tri viec lam BV nhi 2018
1.37 Trưởng khoa Chẩn đoán hình ảnh 11 (Trang 12)
1.61 Trưởng khoa Chỉnh hình nhi 11 - De an vi tri viec lam BV nhi 2018
1.61 Trưởng khoa Chỉnh hình nhi 11 (Trang 13)
1.62 Phó Trưởng khoa Chỉnh hình nhi 11 - De an vi tri viec lam BV nhi 2018
1.62 Phó Trưởng khoa Chỉnh hình nhi 11 (Trang 13)
2.8 Bác sĩ Phẫu thuật chỉnh hình 25 - De an vi tri viec lam BV nhi 2018
2.8 Bác sĩ Phẫu thuật chỉnh hình 25 (Trang 18)
2.9 Bác sĩ Phẫu thuật tạo hình sọ mặt 35 - De an vi tri viec lam BV nhi 2018
2.9 Bác sĩ Phẫu thuật tạo hình sọ mặt 35 (Trang 18)
2.30 Kỹ thuật y Chỉnh hình, bó bột 12 - De an vi tri viec lam BV nhi 2018
2.30 Kỹ thuật y Chỉnh hình, bó bột 12 (Trang 19)
3 Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ (19 vị trí việc làm) - De an vi tri viec lam BV nhi 2018
3 Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ (19 vị trí việc làm) (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w