ĐỀ ÁN Họ và tên học viên Vũ Hoàng Dũng Ngày sinh 20/02/1973 Lớp Cao cấp lý luận chính trị Mã số học viên 14 CCKTT Tên Tiểu luận Cách thức xây dựng mô hình NTM xã Thiện Hòa, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng S[.]
Trang 1Tên tiểu luận: Cách thức xây dựng mô hình NTM xã Thiện Hòa, huyện Bình Gia, tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn hiện nay
Chuyên đề Bắt buộc: Xây dựng mô hình nông thôn mới ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam
hiện nay Thuộc chuyên đề số: 6
Họ và tên học viên: Vũ Hoàng Dũng
Lớp: Cao cấp lý luận chính trị tỉnh Lạng Sơn
Khóa học: 2014 - 2016
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Trang 2Tên Tiểu luận: Cách thức xây dựng mô hình NTM xã Thiện Hòa, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay.
Khối kiến thức thứ IV, thuộc các chuyên đề bắt buộc
Trang 3A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài tiểu luận
Sau gần 30 năm của chặng đường đổi mới, nông nghiệp, nông thônnước ta đã có những thay đổi lớn lao, đời sống dân cư nông thôn đã được cảithiện vượt bậc Tuy nhiên, so với mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, so với các nước phát triển trong khu vực thì nông nghiệp nước tacòn bộc lộ một số yếu kém Nổi bật là: Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch
và tự phát, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội lạc hậu, mức sống vật chất, vănhóa, y tế, giáo dục của cư dân nông thôn tuy có được cải thiện nhưng còn ởmức thấp đặc biệt ngày càng doãng cách so với đô thị Cảnh quan sinh tháinông thôn ngày càng biến dạng sấu, ô nhiễm nhanh, chất lượng hệ thốngchính trị ở cơ sở nhất là năng lực quả lý điều hành còn hạn chế Các mặt hạnchế yếu kém trên đang là những cản trở cho con đường công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước đe dọa sự phát triển bền vững Vì vậy Nghị quyết 26NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương đảng khóa X đã đề ra nhiệm vụ khắcphục những yếu kém trên Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 củaThủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM Quyếtđịnh số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtChương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020;Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 21/4/2011 của Tỉnh ủy Lạng Sơn về xây dựngNTM tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, Kế hoạch số 547/KH-UBND ngày13/5/2011 của UBND tỉnh Lạng Sơn thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy LạngSơn về xây dựng NTM giai đoạn 2011 - 2020 Huyện ủy, Ban Thường vụHuyện uỷ Bình Gia đã ban hành Chỉ thị số 08-CT/HU, ngày 12/7/2011 về tậptrung sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng trong thực hiện chương trình xây dựngNTM huyện Bình Gia giai đoạn 2011 - 2020; UBND huyện xây dựng Kế
Trang 4hoạch số 11/KH-UBND ngày 19-04-2011 về việc thực hiện chương trình mụctiêu quốc gia về xây dựng NTM huyện Bình Gia.
Xã An Néi có vị trí nằm ở phía §«ng Nam huyện Bình Gia Với tínhchất là xã thuần nông, vì vậy nền kinh tế của xã gặp nhiều khó khăn Kinh tế
xã chậm phát triển, nguồn thu chính vẫn dựa chủ yếu vào việc sản xuất nôngnghiệp, chăn nuôi nhỏ lẻ Việc đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, nâng caothu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống nhân dân trên địa bàn xã chưa đượcđầu tư tương xứng với tiềm năng hiện có của địa phương Qua 4 năm triểnkhai xây dựng NTM xã Thiện Hòa, huyện Bình Gia đã đạt được những kếtquả tích cực Đến hết năm 2014 toàn xã đã đạt 12/19 tiêu chí Tuy nhiên việctriển khai thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM còn nhiều mặt hạn chế cầnphải tích cực giải quyết phấn đấu đến năm 2020 xã Thiện Hòa hoàn thành cáctiêu chí về xây dựng NTM
Vì lý do trên, tôi chọn vấn đề nghiên cứu về Cách thức xây dựng mô hình NTM xã Thiện Hòa, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay làm Tiểu luận Cao cấp lý luận chính trị, khối kiến thức số 4, chuyên đề
bắt buộc
2 Mục đích
Xây mô hình NTM tại xã Thiện Hòa hướng tới việc đẩy nhanh việchoàn thiện các tiêu chí xây dựng NTM nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ổnđịnh đời sống, tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư nông thôn xã ThiệnHòa, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay
Trang 5Xã Thiện Hòa, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
3.3 Thời gian
Giai đoạn hiện nay và định hướng nghiên cứu cho giai đoạn tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp phân tích để phân tích, đánh giá về thực trạngquá trình xây dựng NTM ở xã Thiện Hòa, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn
- Sử dụng phương pháp dự báo nhằm đề xuất các giải pháp chủ yếu đẩymạnh xây dựng NTM trên địa bàn thời gian tới
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: nghiên cứu tư liệu gồm các nghịquyết của Đảng, hướng dẫn, văn bản pháp quy trong lĩnh vực nông thôn, nôngnghiệp và phát triển kinh tế - xã hội, các báo cáo, sơ kết về xây dựng NTMcủa Trung ương, Bộ, ngành và địa phương Xử lý thông tin, hình thành cácluận điểm nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: thu thập tài liệu trong nước
và của nước ngoài về mô hình xây dựng NTM, đánh giá những bài học kinhnghiệm có thể áp dụng vào công cuộc xây dựng NTM ở xã Thiện Hòa, huyệnBình Gia, tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới
5 Ý nghĩa thực tiễn
Xã Thiện Hòa nằm trong khu vực sản xuất nông nghiệp của tỉnh HàNam có giao thông đường thủy và bộ khá thuận lợi cho việc giao thương buônbán với các khu vực lân cận Việc xây dựng nông thôn mới ở xã Thiện Hòa semang lại sự phát triển mạnh me về kinh tế, văn hóa xã hội, tình hình an ninhchính trị ổn định, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho nông thôn
Việc nghiên cứu vấn đề xây dựng nông thôn mới xã Thiện Hòa giaiđoạn hiện nay se tận dụng tối đa các nguồn lợi sẵn có và là thế mạnh của địaphương như:
Trang 6Hệ thống thủy lợi đáp ứng cho việc tưới tiêu thuận tiện cho sản xuấtnông nghiệp, nguồn nhân lực lao động dồi dào, trẻ có kinh nghiệp trong sảnxuất, các ngành nghề truyền thống sẵn có được phát huy và duy trì.
Chương trình NTM của xã được thực hiện se tạo động lực thúc đẩynhanh đối với phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Những đặc trưng chính vềphát triển của xã là phát triển ngành nghề theo hướng tiểu thủ công nghiệp tậptrung kết hợp với quy mô hộ gia đình
Loại hình sản xuất chính: Sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với baotiêu sản phẩm
Se chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng phát triển toàn diện, bềnvững, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, chuyển đổi mùa vụ phù hợp với điềukiện tự nhiên, từng vùng gắn phát triển nông nghiệp và bảo vệ tài nguyên đất,giữ gìn môi trường và cân bằng sinh thái Hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội,
hạ tầng kỹ thuật, ổn định đời sống nhân dân
6 Cấu trúc tiểu luận
Tiểu luận được kết cấu như sau:
Trang 7B NỘI DUNG
1 Cơ sở lý luận của nội dung nghiên cứu
1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Một số khái niệm có liên quan
- Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,
thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã
Trước đây, theo quan niệm cũ, khi nói đến nông thôn người ta thườngđồng nghĩa với làng, xóm, thôn… Trong tâm thức người Việt Nam, đó là môitrường kinh tế với nghề trồng lúa nước cổ truyền, không gian sinh tồn, khônggian xã hội và cảnh quan văn hóa xây đắp nên nền tảng tinh thần, tạo thànhcốt cách và bản lĩnh của người Việt Làng, xã là một cộng đồng địa vực, cộngđồng cư trú có ranh giới lãnh thổ tự nhiên và hành chính xác định Làng làmột đơn vị tự cấp, tự túc về kinh tế, có ruộng, có nghề, có chợ tạo thành mộtkhông gian khép kín thống nhất Làng, xã là một cộng đồng tương đối độc lập
về phong tục tập quán, văn hóa, là một đơn vị tự trị về chính trị
Trong lịch sử Việt Nam, làng, xã còn là đơn vị hành chính cơ sở và làngViệt là đơn vị cơ bản của nông thôn Việt Nam Làng, xã đã từng đóng vai tròrất quan trọng đối với sự phát triển đất nước, là nơi lưu giữ những giá trị vănhóa, nuôi dưỡng nguyên khí của dân tộc trước các nguy cơ đồng hóa, nô dịch.Những giá trị nói trên của làng, xã luôn cần thiết cho sự phát triển đất nước,cần và se được tiếp tục trong xây dựng NTM Nhưng tính khép kín, tính tựcung tự cấp của mô hình nông thôn truyền thống rõ ràng không đáp ứng đượcyêu cầu phát triển đất nước hiện nay, đòi hỏi phải xây dựng mô hình NTM
Hệ thống xã hội nông thôn được xác định theo 3 đặc trưng cơ bản sau:+ Về các nhóm giai cấp, tầng lớp xã hội: ở nông thôn đặc trưng chủ yếu
là nông dân, ngoài ra còn có các tầng lớp khác như nhóm thợ thủ công, nhữngngười buôn bán nhỏ,…
Trang 8+ Về lĩnh vực sản xuất: Đặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuấtnông nghiệp; ngoài ra còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp bao gồm:dịch vụ, buôn bán nhỏ, tiểu thủ công nghiệp.
+ Về lối sống, văn hóa: Nông thôn thường rất đặc trưng với lối sốngvăn hóa của cộng đồng làng xã Đặc trưng này bao gồm rất nhiều khía cạnh từ
sự giao tiếp, đời sống tinh thần, phong tục tập quán, hệ giá trị, chuẩn mực,…Chính đặc trưng này đã tạo ra bản sắc riêng, diện mạo riêng cho hệ thống xãhội nông thôn
- Nông thôn mới:
+ NTM phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thị trấn, thị xã, thànhphố
+ NTM phải khác với nông thôn truyền thống
+ NTM là nông thôn văn minh, hiện đại nhưng vẫn giữ được nét đẹptruyền thống Việt Nam
- Những đặc trưng của mô hình NTM
Mô hình NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu
tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nôngthôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với môhình nông thôn truyền thống ở tính tiên tiến về mọi mặt
- Mô hình NTM
Mô hình NTM là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thunhững thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại xong nó vẫn giữ được những nétđặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộc sống văn hóa tinh thần Mô hìnhNTM đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnhquan môi trường, đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị,văn hóa, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình nông thôn truyền thống
Trang 9Theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW, NTM là khu vực nông thôn
có kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và cáchình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh côngnghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hộinông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinhthái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thầncủa người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Với tinh thần đó, NTM có 5 đặc trưng cơ bản Cụ thể là:
Một là, nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại Hai là, sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa.
Ba là, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được
nâng cao
Bốn là, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển.
Năm là, xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ.
1.1.2 Vai trò cơ bản của nông nghiệp, nông dân trong xây dựng NTM
* Vai trò của nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng,
nó tạo nên sự ổn định, đảm bảo an toàn cho phát triển của nền kinh tế quốcdân và đời sống xã hội Đồng thời, nông nghiệp cũng là ngành cung cấpnguyên liệu cho công nghiệp, nguyên liệu từ nông nghiệp là đầu vào quantrọng cho sự phát triển của các ngành công nghiệp khác Nông nghiệp giúpphát triển thị trường nội địa, việc tiêu dùng của người nông dân và mạng dân
cư nông thôn đối với hàng hóa công nghiệp, hàng hóa tiêu dùng (vải, đồ gỗ,dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng), hàng hóa tư liệu sản xuất (phân bón,thuốc trừ sâu, nông cụ, trang thiết bị, máy móc) là tiêu biểu cho sự đóng góp
về mặt thị trường của ngành nông nghiệp đối với quá trình phát triển kinh tế
Trang 10Bên cạnh đó, nông nghiệp còn mang lại nguồn ngoại tệ và nguồn nhân lựccho nền kinh tế Thông qua nguồn thu từ thuế đất nông nghiệp, thuế xuất khẩunông sản, nhập khẩu tư liệu sản xuất nông nghiệp, Nhà nước se thu được mộtnguồn ngân sách lớn, dùng đầu tư cho phát triển kinh tế.
* Vai trò của nông dân trong xây dựng NTM
Một là, nông dân là nguồn nhân lực quan trọng trong phát triển nông
nghiệp và xây dựng NTM
Hai là, nông dân là người trực tiếp xây dựng, giữ gìn và bảo vệ kết cấu
hạ tầng nông thôn
Ba là, nông dân là những người trực tiếp đóng góp và đưa đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng NTM
đi vào cuộc sống
Bốn là, nông dân là những người trực tiếp tham gia đóng góp xây dựng
Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội
Năm là, nông dân là chủ thể xây dựng đời sống văn hóa tinh thần ở các
vùng nông thôn
Sáu là, nông dân là chủ thể giữ gìn an ninh, trật tự ở các vùng nông
thôn
1.1.3 Bộ tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng NTM
* Nhóm 1: Quy hoạch
- Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuấtnông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩnmới Chỉ tiêu: Đạt
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân
cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
Trang 11* Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội
+ Tiêu chí 2: Giao thông
- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạtchuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT Chỉ tiêu: 100%
- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹthuật của Bộ GTVT Chỉ tiêu: 75%
- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa Chỉtiêu 100% (70% cứng hoá)
- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lạiphải thuận tiện Chỉ tiêu: 70%
+ Tiêu chí 3: Thủy lợi
- Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh Chỉtiêu: Đạt
- Tỷ lệ km đường mương do xã quản lý được kiên cố hoá Chỉ tiêu85%
- Tỷ lệ trường học các cấp: mần non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ
sở vật chất đạt chuẩn quốc gia Chỉ tiêu 80%
+ Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT và Du lịch.Chỉ tiêu: Đạt
Trang 12- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của BộVH-TT và Du lịch Chỉ tiêu: 100%.
+ Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
- Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng Chỉ tiêu: Đạt
+ Tiêu chí 8: Bưu điện
- Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Chi tiêu: Đạt
- Có internet đến nông thôn Chỉ tiêu: Đạt
+ Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
- Tỷ lệ hộ nghèo dưới mức 6% Chỉ tiêu: 5%
+ Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực, nông thôn, nghềnghiệp Chỉ tiêu: 35%
+ Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã sinh hoạt có hiệu quả Chỉ tiêu: Có
+ Tiêu chí 14: Giáo dục
- Phổ cập giáo dục trung học Chỉ tiêu: Đạt
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục họcTHPT Chỉ tiêu:85%
+ Tiêu chí 15: Y tế
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế Chỉ tiêu: Đạt
Trang 13- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Chỉ tiêu: Đạt
+ Tiêu chí 16: Văn hóa
- Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theoquy định của Bộ VH-TT&DL Chỉ tiêu: Đạt
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốcgia Chỉ tiêu: 85%
+ Tiêu chí 17: Môi trường
- Các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn về môi trường Chỉ tiêu: Đạt
- Không có hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động pháttriển môi trường xanh - sạch - đẹp Chỉ tiêu: Đạt
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch Chỉ tiêu: Đạt
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định Chỉ tiêu:Đạt
+ Tiêu chí 19: An ninh - Trật tự xã hội
An ninh xã hội được giữ vững Chỉ tiêu: Đạt
* Các tiêu chí sửa đổi: Ngày 20 tháng 2 năm 2013 Chính phủ có
Quyết định 342 về sửa đổi một số tiêu chí như sau Tiêu chí số 7 về chợ nôngthôn, tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 12 về cơ cấu lao động, tiêu chí số
14 về giáo dục, tiêu chí số 15 về y tế
Trang 142 Phân tích thực trạng nội dung nghiên cứu
2.1 Kết quả xây dựng NTM tại xã Thiện Hòa từ năm 2011 - 2014
Xác định Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM là mộtchương trình tổng thể phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, an ninh quốc phòng
ở địa bàn nông thôn Xây dựng NTM là trách nhiệm của mỗi cán bộ, đảngviên, các tầng lớp nhân dân và của cả hệ thống chính trị Sau 4 năm thực hiệnxây dựng NTM tại xã Thiện Hòa huyện Bình Gia kết quả đạt được như sau:
+ Tiêu chí số 1
Thực hiện sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo xây dựng NTM huyện Bình Gia.Ban chỉ đạo NTM của xã đã tiến hành khảo sát thực tế lập quy hoạch chi tiếtlấy đóng góp đã được UBND huyện Bình Gia phê duyệt tại Quyết định số8099a/ QĐ - UBND ngày 6 tháng 12 năm 2011 So với tiêu chí NTM đạt
+ Tiêu chí số 2 về giao thông
- Đường trục xã được nhựa hoá, bê tông hoá đạt chuẩn đến nay mới đạt10,3/ 18,3km tỷ lệ đạt 56%
- Đường thôn xóm được cứng hoá đạt chuẩn 8,5/8,5km tỷ lệ 100%
- Đường ngõ xóm sạch và đường cứng hoá 28/28km tỷ lệ 100%
- Đường trục chính từ các thôn ra đồng được cứng hoá cấp phối đạtchuẩn 0/ 20,5 km đạt 0% So với tiêu chí NTM chưa đạt
+ Tiêu chí số 3 về thủy lợi
- Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đã đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh.-Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa được 1,2/25,6
km đạt 5% So với tiêu chí NTM thì chưa đạt
+ Tiêu chí số 4 về điện
- Hệ thống điện đảm bảo 80% yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt 100%
- So với tiêu chí NTM đạt
Trang 15- So với tiờu chớ NTM thỡ chưa đạt.
+ Tiờu chớ số 6 về Cơ sở vật chất văn húa
- Nhà văn húa xó và khu thể thao xó đạt chuẩn theo quy định của BộVH-TT-DL đến nay cha có
- Đến nay cú 14/20 thụn cú nhà văn húa và khu thể thao cũn 6 thụnchưa xõy đú là: thụn Đội, thụn Điền, thụn Tớa Sụng, thụn Chùa 9, thụn Đỡnh 6thụn Duyệt Hạ So với tiờu chớ NTM thỡ chưa đạt
+ Tiờu chớ số 7 về chợ nụng thụn
Hiện xó cú 1 chợ đạt chuẩn theo quy định nằm trờn tuyến đường ĐH
01 So với tiờu chớ NTM đạt
+ Tiờu chớ số 8 về bưu điện:
- Cú điểm phục vụ Bưu chớnh viễn thụng
- Cú Internet đến thụn đạt 20/20 thụn
- So với tiờu chớ NTM đạt
+ Tiờu chớ số 9 Nhà ở dõn cư
- Tỷ lệ hộ cú nhà ở đạt tiờu chuẩn của Bộ xõy dựng 2.305/2.534 đạt91% So với tiờu chớ NTM đạt
+ Tiờu chớ số 10 Thu nhập bỡnh quõn đầu người
- Thu nhập bỡnh quõn đầu người đến hết năm 2014 là 25 triệuđồng/người/năm So với tiờu chớ NTM chưa đạt