VTVL có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động của một đơn vị sự nghiệp công lập. VTVL là căn cứ đầu tiên để xác định biên chế công chức, viên chức, xác định số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp. VTVL giúp cho đơn vị sự nghiệp trong công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quản lý công chức, viên chức theo vị trí việc làm.
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Tên đề tài:
PHÂN TÍCH ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC
XÃ THANH LONG HUYỆN THÔNG NÔNG TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế và PTNT Khóa học :
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Tên đề tài:
PHÂN TÍCH ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA CÁN BỘ CÔNG
CHỨC XÃ THANH LONG HUYỆN THÔNG NÔNG TỈNH CAO
BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế và PTNT Khóa học :
Giảng viên :
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Báo cáo thực tập tốt nghiệp “Phân tích đề án vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh
Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng ” đã được hoàn thành thể hiện kết quả tổng hợp, cô
đọng của bốn năm học tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thời gian thực tập tại UBND xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng.
Được sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của thầy ………… cũng như các bạn bè và anh chị khóa trước tôi đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình Tôi xin chân thành cảm ơn
sự nhiệt tình giúp đỡ, động viên và khích lệ của thầy và các bạn trong suốt thời gian thực hiện
đề tài này.
Tôi cảm ơn sự quan tâm, hướng dẫn, giới thiệu của ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong việc tạo điều kiện cho các sinh viên nói chung và bản thân tôi nói riêng, tiếp cận với các cơ quan nhà nước, nhờ đó mà tôi có được cách nhìn mới hơn, thực tế hơn về ngành mình được học và thực tiễn đời sống, góp phần bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ hiểu biết về các kỹ năng chuyên ngành, kinh nghiệm trong cuộc sống.
Cảm ơn các cán bộ, công chức trong UBND xã Thanh Long đã tiếp nhận yêu cầu thực tập và nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp các thông tin về hoạt động và tổ chức của UBND xã Thanh Long, thông tin về cán bộ công chức của UBND xã và tình hình của địa phương, đặc biệt là đ/c …… đã hướng dẫn cho tôi trong quá trình thực tập và giúp tôi hoàn thành báo cáo này./
NGƯỜI VIẾT BÁO CÁO
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Sơ đồ thể hiện các bộ phận của VTVL
Bảng 2 Bảng các bộ phận chính tạo nên vị trí việc làm
Bảng 3 Cơ cấu đất đai của xã Thanh Long năm 2016
Bảng 4 Cơ sở hạ tầng của xã Thanh Long
Bảng 5 Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính 2016Hình 6 Sơ đồ bộ máy tổ chức xã Thanh Long
Bảng 7 Hiện trạng về cán bộ, công chức xã Thanh Long
Bảng 8 Trình độ Tin học và ngoại ngữ cán bộ, công chức xã Thanh LongBảng 9 Biên chế và vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh Long
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ tắt Giải nghĩa
VTVL : Vị trí việc làm
PTNT : Phát triển nông thông
HĐND : Hội đồng nhân dân
CBCC : Cán bộ công chức
MTTQ : Mặt trận tổ quốc
Trang 611 1.1 Khái niệm công chức và công chức cấp xã
12 1.2 Đặc điểm của công chức xã
13 1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công chức cấp xã
14 II TỔNG QUAN VỀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
15 1 Khái niệm, phạm vi, mục đích ý nghĩa và phương pháp xác
định vị trí việc làm
16 1.1 Khái niệm về vị trí việc làm
17 1.2 Phạm vi, mục đích, ý nghĩa của việc xác định vị trí việc
làm
18 1.3 Phương pháp xác định vị trí việc làm
19 1.4 Tiêu chí và phân loại vị trí việc làm
20 1.5 Phân tích vị trí việc làm của cán bộ công chức
KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
22 I KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
23 1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
24 1.1 Điều kiện tự nhiên
25 1.2 Kinh tế - xã hội
26 2 Những thành tựu đã đạt được
27 3 Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong phát triển sản
xuất tại xã Thanh Long
Trang 731 I MÔ TẢ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC XÃ THANH LONG
32 1 Bí thư, phó bí thư Đảng Ủy,Thường trực đảng uỷ xã Thanh
Long
33 2 Chủ tịch, Phó chủ tịch hội đồng nhân dân
34 3 Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân
35 4 Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệpPhụ
nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
36 5 Mô tả chức năng nhiệm vụ của cán bộ địa chính - xây dựng
40 3 Nguyên tắc làm việc của UBND xã Thanh Long
41 III HIỆN TRẠNG VỀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ THANH
LONG
42 1 Hiện trạng về độ tuổi, giới tính, dân tộc của cán bộ công chức xã
Thanh Long
43 2 Trình độ chuyên môn, tin học và ngoại ngữ của cán bộ,
công chức xã Thanh Long
44 3 Quá trình triển khai đề án vị trí việc làm của cán bộ công
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bất cứ một cơ quan, tổ chức đoàn thể nào cũng có cơ cấu tổ chức riêng và cụthể Mỗi vị trí đều có chức năng, quyền hạn rõ ràng để hoàn thành nhiệm vụ được giao Đối với UBND cấp xã cũng vậy, cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố và mỗi cơ quan đều xây dựng cho cơ quan, tổ chức đề án vị trí việc làm (VTVL)
cụ thể
Theo Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 thì vị trí việc làm là côngviệc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tươngứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu công chức để thực hiệnviệc tuyển dụng, bố trí, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp cônglập
Như vậy VTVL có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động của mộtđơn vị sự nghiệp công lập VTVL là căn cứ đầu tiên để xác định biên chế côngchức, viên chức, xác định số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp VTVLgiúp cho đơn vị sự nghiệp trong công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng, xây dựng kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng và quản lý công chức, viên chức theo vị trí việc làm
VTVL trong một cơ quan, tổ chức bao gồm các vị trí lãnh đạo, quản lý; các
vị trí thừa hành, thực thi Mỗi VTVL nhất định bao giờ cũng có bản mô tả côngviệc với các yêu cầu về phẩm chất, trình độ, năng lực và hiểu biết tương ứng vớimột ngạch công chức, viên chức cụ thể Trong đó, một số VTVL giữ các cương vịlãnh đạo, quản lý; còn lại là các VTVL mang tính thực thi, thừa hành Số lượng các
vị trí thực thi, thừa hành bao giờ cũng phải nhiều hơn các vị trí lãnh đạo, quản lý
Có loại vị trí là "lãnh đạo, quản lý cấp phòng" nhưng vì gắn với yếu tố "chức vụ"nên có thể có vị trí là “Chủ tịch”, có thể có vị trí là "phó chủ tịch" Cùng một vị trínhưng do gắn với yếu tố "công việc" nên sẽ có nhiều VTVL khác nhau như: Cán
bộ văn phòng – thống kê, Cán bộ địa chính xây dựng… Đồng thời, tổ chức Nhànước mang tính cấp bậc giữa các cơ quan từ trung ương tới địa phương nên vị trí ởđây cũng chính là vị trí theo cấp bậc giữa các cơ quan Do đó, có thể có cùng một
Trang 10cũng sẽ khác nhau về vị trí việc làm Ví dụ như một người đứng đầu, phụ trách vềcông tác hành chính của một cơ quan cấp huyện sẽ có VTVL khác với một ngườiđứng đầu, phụ trách về công tác hành chính của cơ quan cấp tỉnh.
Như vậy, bản chất của việc xác định VTVL là xem xét trong cơ quan, đơn vị
có bao nhiêu VTVL và cần bao nhiêu người để hoàn thành chức năng, nhiệm vụcủa cơ quan, đơn vị đó Điều này sẽ giúp tuyển đúng người sắp xếp đúng côngviệc, giúp cho công chức, viên chức có khả năng phát huy tối đa năng lực của bảnthân
Xác định VTVL hiện tại xã Thanh Long là 21 cán bộ, đòi hỏi phải có quyếttâm cao từ Đảng ủy, UBND, MTTQ cũng như các ban thống kê chức năng kháctrong UBND xác định VTVL sẽ là cơ sở và căn cứ để thay đổi cơ chế quản lý độingũ cán bộ,công chức Tuy nhiên vấn đề này còn gặp nhiều khó khăn vì nhiềungười vẫn tư duy theo lối cũ, không muốn đổi mới, đặc biệt là những đối tượngthực hiện cung cấp thông tin
VTVL là cơ hội giúp UBND xã Thanh Long tiến hành rà soát lại tổ chức bộmáy, đội ngũ công chức, viên chức và xác định từng vị trí trong tổ chức gắn vớiviệc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị Công việc này còn giúp đơn vịtránh tình trạng định sẵn nhân sự rồi mới tạo ra công việc và tránh sự chồng chéokhi phân công, giao việc nhờ đó khắc phục tình trạng vừa thừa, vừa thiếu nhân lực.Mặt khác, xác định VTVL giúp cho công chức, viên chức thấy được vị trí, vai trò,trách nhiệm của mình trong tổ chức, không thể đùn đẩy, thoái thác công việc
Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu Trường Đại họcNông Lâm Thái Nguyên, Khoa Kinh Tế Và PTNT, dưới sự hướng dẫn của Thầygiáo TS Bùi Đình Hòa, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích đề án vị trí việc
làm của cán bộ, công chức xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng”.
Với mong muốn có cái nhìn tổng thể về thực trạng phát triển KT-XH; phântích đề án vi trí việc làm của cán bộ công chức, đặc biệt là hoạt động của cán bộnông nghiệp- địa chính-môi trường; đồng thời trực tiếp tham gia vào các nội dung
và công việc tại UBND xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng
Trang 11hành chính cấp xã, một cách khoa học, chính xác, phù hợp với chức năng nhiệm vụ
và yêu cầu thực tế khối lượng công việc được giao nhằm nâng cao chất lượng côngtác tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đánh giá, quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, bổ nhiệmđội ngũ cán bộ, công chức, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của bộ máy cơ quan hànhchính nhà nước ở địa phương
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Thanh Long
Phân tích đề án vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh Long huyệnThông Nông tỉnh Cao Bằng.Và đề xuất các giải pháp chủ yếu để thực hiện tốt đề
án vị trí việc làm đã xây dựng
Khảo sát việc làm của cán bộ nông nghiệp - địa chính – môi trường
Tham gia trực tiếp vào các nội dung mà cơ sở đang thực hiện nhưng khônghưởng lương
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG CHỨC
1 Khái niệm, đặc điểm của công chức cấp xã
1.1 Khái niệm công chức và công chức cấp xã
a) Khái niệm công chức
Công chức là một khái niệm chung được sử dụng phổ biến nhiều quốc giatrên thế giới để chỉ những công dân được tuyển dụng vào làm việc thường xuyêntrong cơ quan nhà nước, do tính chất đặc thù của mỗi quốc gia, khái niệm côngchức của các nước cũng không hoàn toàn đồng nhất Có nước chỉ giới hạn côngchức trong phạm vi những người hoạt động quản lý nhà nước Một số nước khác
có quan niệm rộng hơn, công chức không chỉ bao gồm những người thực hiện trựctiếp các hoạt động quản lý nhà nước mà còn bao gồm cả những người làm việctrong các cơ quan có tính chất công cộng
Ở Việt Nam, khái niệm công chức được hình thành và thường gắn liền với
sự hình thành và phát triển ngày càng hoàn thiện của nền hành chính nhà nước.Khái niệm công chức lần đầu tiên được nêu ra trong Sắc lệnh 76/SL ngày20/5/1950 của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ban hành Quy chế côngchức như sau: “Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển dụng,giao giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chính phủ, ở trong hay ởngoài nước, đều là công chức theo Quy chế này, trừ những trường hợp riêng biệt
do Chính phủ định"
Cùng với sự phát triển của đất nước và nền hành chính nước nhà, khái niệmcông chức đã dần được quy định cụ thể hơn, chi tiết hơn Tuy nhiên, các khái niệmnày vẫn chưa phân định rõ ràng ai là cán bộ, ai là công chức
Đến năm 2008, Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam đã thông quaLuật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Đây là bước tiến mới, mang tính cách
Trang 13của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Điều 4, Khoản 2 Luật Cán bộ, côngchức năm 2008, xác định:
“Công chức là công dân Việt nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, thuộc đơn vịQuân đội nhân dân mà không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, côngnhân quốc phòng; trong cơ quan đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là
sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị
sự nghiệp công lập của Đảng cộng sản Việt nam, Nhà nước, tổ chức Chính trị - xãhội (sau đây gọi chung là đơn vị công lập) trong biên chế và hưởng lương từ ngânsách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sựnghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp cônglập theo quy định của pháp luật”
Để hướng dẫn thi hành Luật cán bộ công chức, Chính phủ và các bộ ngành
đã ban hành nhiều văn bản pháp luật mới như Nghị định số 06/2010/NĐ- CP ngày
25 tháng 01 năm 2010 quy định công chức là "Công dân Việt nam, được tuyểndụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp cônglập theo quy định của pháp luật”
Như vậy công chức ở Việt Nam không chỉ là những người làm việc trongcác cơ quan Hành chính nhà nước mà còn bao gồm cả những người làm việc ở cácPhòng Ban của Đảng, Mặt trận tổ quốc Việt nam; các tổ chức Chính trị xã hội như:Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộngsản Hồ Chí Minh, Công đoàn Việt Nam, các cơ quan đơn vị thuộc Quân đội nhândân, Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân từ cấp Trungương đến cấp huyện
b) Khái niệm công chức xã
* Khái niệm công chức cấp xã:
Trang 14Khái niệm công chức xã được quy định tại Khoản 3, Điều 4 của Luật cán bộ,công chức 2008 như sau: “Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyểndụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã,trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
Như vậy, công chức xã được tuyển dụng và phụ trách những lĩnh vựcchuyên môn, nghiệp vụ cụ thể tại UBND cấp xã, trực tiếp tham mưu cho lãnh đạoUBND cấp xã trong việc điều hành, chỉ đạo công tác, thực hiện các chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
* Các chức vụ của công chức cấp xã:
Cùng với khái niệm về công chức cấp xã thì theo Khoản 2, Điều 61 của Luậtcán bộ, công chức 2008, công chức cấp xã có các chức vụ sau đây:
- Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn cóhoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Theo Khoản 3, Điều 61 của Luật cán bộ, công chức 2008, công chức cấp xã
có 07 chức danh sau đây:
- Trưởng Công an;
- Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Văn phòng - thống kê;
- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặcđịa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
Trang 15- Văn hóa - xã hội.
Công chức cấp xã do cấp huyện quản lý
Ngoài các chức danh theo quy định trên, công chức cấp xã còn bao gồm cảcán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã
* Số lượng công chức cấp xã được quy định như sau:
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày22/10/2009 của Chính phủ quy định: Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bốtrí theo loại đơn vị hành chính cấp xã: Cấp xã loại 1 không quá 25 người, cấp xãloại 2 không quá 23 người, cấp xã loại 3 không quá 21 người (Bao gồm cả cán bộ,công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã)
Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hànhchính xã, phường, thị trấn
1.2 Đặc điểm của công chức xã
Theo quy định của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 củaChính phủ thì Công chức cấp xã là những người trưởng thành về thể chất và trưởngthành về mặt xã hội Họ được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm giữ một chức vụ thườngxuyên trong các công sở của Nhà nước và đang trực tiếp tham gia vào bộ máy côngquyền của nền hành chính quốc gia Như vậy, Công chức cấp xã là những người tựlàm chủ được hành vi, thái độ của mình và phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luậtvới tư cách là một công dân, một công chức hành chính Họ trưởng thành ở mặt xãhội còn biểu hiện ở giá trị sản phẩm lao động của họ được xã hội công nhận vàbằng sức lao động của mình, họ đã nuôi sống được bản thân Hơn nữa, sự trưởngthành về mặt xã hội còn thể hiện ở cuộc sống riêng tư của họ, họ là những người cóđầy đủ điều kiện hành vi trước pháp luật
Công chức cấp xã là những người đã có vị thế xã hội, vì công chức là nhữngngười đang giữ chức vụ hoặc trách nhiệm nhất định theo trình độ đào tạo và đượcxếp vào ngạch bậc tương ứng trong hệ thống hành chính, bởi vậy, công chức đang
Trang 16có một vị thế xã hội nhất định để thực hiện quyền lực của Nhà nước quản lý toàn
xã hội
Công chức có nhiều kinh nghiệm sống, được tích luỹ tuỳ theo lĩnh vực mà
họ hoạt động Bởi là công chức, họ phải được đào tạo ở trình độ nhất định, cùngvới vị trí làm việc của mình trong bộ máy công quyền
2 Chức năng, nhiệm vụ của công chức cấp xã
2.1 Chức năng của công chức cấp xã
Công chức cấp xã là những người làm công tác chuyên môn thuộc biên chếcủa UBND cấp xã, có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác được phân công và thực hiện cácnhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao
Công chức cấp xã là người trực tiếp tham mưu cho lãnh đạo UBND cấp xãtrong việc điều hành, chỉ đạo công tác, thực hiện các chủ trương của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nhà nước; trực tiếp tiếp xúc với nhân dân, phục vụ nhân dân,thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo đúng chính sách và thẩm quyền đượcUBND cấp xã giao
2.2 Nhiệm vụ công chức cấp xã
Nhiệm vụ của công chức cấp xã được quy định tại Mục 2, Chương I Thông
tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức trách,tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn
Ngoài nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn theo từng lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật và thựchiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao; công chức cấp xãcòn phải trực tiếp thực hiện các công việc sau:
Một, nhiệm vụ của công chức Trưởng Công an xã: Trực tiếp thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an xã và các văn bản có liên quancủa cơ quan có thẩm quyền
Trang 17Hai, nhiệm vụ của công chức Chỉ huy trưởng Quân sự: Trực tiếp thực hiện
các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ, quốc phòng toàn dân,nghĩa vụ quân sự và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền
Ba, nhiệm vụ của công chức Văn phòng - Thống kê:
Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, lịchlàm việc định kỳ và đột xuất của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chứccác kỳ họp; chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động của Hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;
Tổ chức lịch tiếp dân, tiếp khách của UBND cấp xã; thực hiện công tác vănthư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” tại UBND cấp xã; nhận đơnthư khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; tổng hợp, theo dõi và báo cáo việc thựchiện quy chế làm việc của UBND cấp xã và thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quyđịnh của pháp luật;
Chủ trì, phối hợp với công chức khác xây dựng và theo dõi việc thực hiện kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổng hợp, thống kê, báo cáo tình hình phát triểncông nghiệp, thương mại, dịch vụ và các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn cấpxã; dự thảo các văn bản theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hộiđồng nhân dân, UBND, Chủ tịch UBND cấp xã
Bốn, nhiệm vụ của công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường
(đối với phường, thị trấn) hoặc công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng vàmôi trường (đối với xã)
Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng cácbáo cáo về đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi trường và đa dạng sinhhọc, công tác quy hoạch, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựngnông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
Trang 18Tổ chức vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất, bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp xã;
Giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của
Ủy ban nhân dân cấp xã;
Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính trongviệc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác nhận nguồn gốc, hiện trạng đăng ký và sửdụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai và biến động về đất đai trên địa bàn; xâydựng các hồ sơ, văn bản về đất đai và việc cấp phép cải tạo, xây dựng các côngtrình và nhà ở trên địa bàn để Chủ tịch UBND cấp xã quyết định hoặc báo cáoUBND cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật
Năm, nhiệm vụ của công chức Tài chính - kế toán:
Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phêduyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thácnguồn thu trên địa bàn cấp xã;
Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướngdẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách cấp xã và thực hiện báocáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật;
Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách cấp xã, kếtoán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền mặt,tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản, ) theo quy định của pháp luật;
Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra, quyếttoán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dâncấp xã theo quy định của pháp luật
Sáu, nhiệm vụ của công chức Tư pháp - hộ tịch:
Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụnhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp xãtrong việc tham gia xây dựng pháp luật;
Trang 19Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn cấp xã;
Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận vàtheo dõi về quốc tịch trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật; phối hợp vớicông chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổdân phố và công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã;
Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở
Bảy, nhiệm vụ của công chức Văn hóa - xã hội:
Tổ chức, theo dõi và báo cáo về các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, dulịch, y tế và giáo dục trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc xây dựng đời sống vănhóa ở cộng đồng dân cư và xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn cấp xã;
Thực hiện các nhiệm vụ thông tin, truyền thông về tình hình kinh tế - xã hội
ở địa phương;
Thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi,tổng hợp, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách laođộng, thương binh và xã hội; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và chi trả các chế độđối với người hưởng chính sách xã hội và người có công; quản lý nghĩa trang liệt sĩ
và các công trình ghi công liệt sĩ; thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội vàchươngtrình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn cấp xã;
Chủ trì, phối hợp với công chức khác và trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phốxây dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và thực hiện công tác giáo dục tạiđịa bàn cấp xã
II TỔNG QUAN VỀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
1 Khái niệm, phạm vi, mục đích ý nghĩa và phương pháp xác định vị trí việc làm
1.1 Khái niệm về vị trí việc làm
Nói đến VTVL là nói đến khái niệm với phạm trù có tính chất, phạm vi, ýnghĩa khác nhau nên vị trí việc làm được tiếp cận, nhận thức bằng nhiều cách như:
Trang 20Cách thứ nhất: Vị trí việc làm là một trong số các hệ thống công chức trênthế giới Theo các kết quả nghiên cứu đã được phổ biến thì có nhiều hệ thống công
vụ khác nhau như: Chức nghiệp, việc làm, cán bộ, phối hợp Quốc gia tiêu biểucho nghiên cứu và áp dụng chế độ vị trí việc làm trong quản lý, sử dụng công chức
là Mỹ, Úc, Đức, Pháp…;
Cách thứ hai: Vị trí việc làm là biện pháp quản trị nhân sự Biện pháp quảntrị nhân lực, vị trí việc làm giúp nhà quản lý xác định tính chất, quy trình thực hiệncông việc và các yêu cầu đối với người thực hiện công việc để từ đó xác định sốlượng, chất lượng nhân lực cần và đủ cho quá trình thực hiện nhiệm vụ;
Cách thứ ba: Vị trí việc làm là một trong số những nguyên tắc quản lý cán
bộ, công chức Điều 5 Luật Cán bộ, công chức quy định về các nguyên tắc quản lýcán bộ, công chức, trong đó có nguyên tắc “Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vịtrí việc làm và chỉ tiêu biên chế”;
Cách thứ bốn: Vị trí việc làm là một trong những căn cứ để tuyển dụng côngchức Theo quy định của khoản 3, điều 38 Luật cán bộ, công chức cụ thể là:
“Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm” (tính chất,phạm vi áp dụng của nguyên tắc quy định tại khoản 3, điều 38 hẹp hơn so vớinguyên tắc quy định việc áp dụng vị trí việc làm theo quy định tại khoản 2, điều 5Luật cán bộ, công chức);
Cách thứ năm: Vị trí việc làm là một quy phạm pháp luật hành chính Theokhoản 3 điều 7 Luật cán bộ, công chức thì vị trí việc làm là: Công việc gắn vớichức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí côngviệc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị Đây là nội dung giải thích về thuật ngữ “vị tríviệc làm”
Mặc dù được tiếp cận nhận thức với tính chất, phạm vi, ý nghĩa khác nhaunhưng nói đến vị trí việc làm là nói đến những vấn đề căn bản sau đây:
Trang 21Bốn bộ phận cấu tạo thành VTVL
Chức vị Chức trách Tiêu chuẩn Tiền lương
Bảng 1 Sơ đồ thể hiện các bộ phận của VTVL
Như vậy, theo như sơ đồ trên thì bốn vị trí bộ phận của VTLV gồm bốn bộphận như sau:
Thứ nhất là, tên gọi vị trí việc làm (chức vị);
Thứ hai là, nhiệm vụ và quyền hạn mà người đảm nhiệm vị trí việc làm phảithực hiện (chức trách);
Thứ ba là, yêu cầu về trình độ, kỹ năng chuyên môn mà người đảm nhiệm vị
trí việc làm phải đáp ứng (tiêu chuẩn);
Thứ tư là, tiền lương (Theo lý thuyết về vị trí việc làm thì tiền lương đượctrả tương xứng với chức vị, chức trách, tiêu chuẩn của người đảm nhiệm công việc.Điều này thể hiện rõ nét trong khu vực kinh doanh, do vậy tiền lương được xácđịnh là bộ phận chính của vị trí việc làm)
Ngoài các bộ phận trên, còn có các bộ phận hợp thành khác như chế độ ápdụng đối với những vị trí việc làm đặc biệt (Yêu cầu chức trách, tiêu chuẩn và phụcấp được hưởng) hoặc các điều kiện đảm bảo thực hiện nhiệm vụ (Nơi làm việc,trang thiết bị, phối hợp thực hiện.v.v…)
Vị trí việc làm được phân thành 03 loại:
- Vị trí việc làm do một người đảm nhận;
- Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận;
-Vị trí việc làm kiêm nhiệm
Nguyên tắc xác định và quản lý vị trí việc làm: Dựa trên 04 nguyên tắc
Nguyên tắc thứ nhất: Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý công chức;
Trang 22Nguyên tắc thứ hai: Vị trí việc làm được xác định và điều chỉnh phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị;
Nguyên tắc thứ ba: Vị trí việc làm phải gắn với chức danh nghề nghiệp,chức vụ quản lý tương ứng;
Nguyên tắc thứ bốn: Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minhbạch và phù hợp với thực tiễn
1.2 Phạm vi, mục đích, ý nghĩa của việc xác định vị trí việc làm
Đây là biện pháp quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nên vị trí việclàm có thể áp dụng đối với các tổ chức cả trong khu vực công và tư Tất nhiên dotính chất, mục đích hoạt động của các tổ chức trong hai khu vực này khác nhau nêncách thức, phương pháp, quy trình áp dụng cũng như tên gọi, chức trách, tiêuchuẩn, tiền lương v.v của vị trí việc làm giữa các tổ chức trong hai khu vực công
và tư cũng không giống nhau (ví dụ: yêu cầu về kỹ năng nghiệp vụ của kế toán đơn
vị hành chính sự nghiệp không thể giống như đối với kế toán của doanh nghiệp vàtheo đó chế độ tiền lương không như nhau)
Xác định được vị trí việc làm giúp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sửdụng nhân lực có thể xác định được số lượng, cơ cấu, chất lượng nhân lực đảm bảocho việc thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình Ngoài mụcđích, ý nghĩa nêu trên, vị trí việc làm còn có giúp cho cơ quan, tổ chức, đơn vịquản lý, sử dụng tốt nguồn nhân lực bao gồm việc trả lương, áp dụng các biện phápđảm bảo kỷ luật lao động, khen thưởng, tuyển dụng.v.v…
1.3 Phương pháp xác định vị trí việc làm
Đến nay, phương pháp xác định vị trí việc làm được nhiều tài liệu nhắc đến
là phân tích và mô tả công việc Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy do đối tượng phântích được chia nhỏ thành nhiều nhóm khác nhau nên cũng hình thành những tên gọi
cụ thể, khác nhau của phương pháp xác định vị trí việc làm Ví dụ, nhiệm vụ của
cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân thành hai nhóm là những nhiệm vụ thườngxuyên (tính ổn định của nhiệm vụ tương đối cao) và những nhiệm vụ bổ sung, đột
Trang 23thống (áp dụng với nhóm các nhiệm vụ thường xuyên) và phương pháp phân tích
mở rộng nhiệm vụ (áp dụng đối với những nhiệm vụ bổ sung, đột xuất) Tính hợp
lý của vấn đề là ở chỗ, nếu các nhiệm vụ bổ sung, đột xuất nhiều đến mức mànhững người đang đảm nhiệm vị trí việc làm hiện có không đảm nhiệm được thìphải bổ sung vị trí việc làm mới với hình thức pháp lý là hợp đồng lao động có thờihạn Đây chính là ưu điểm của chế độ vị trí việc làm (tính linh hoạt trong sử dụngnhân lực lao động) so với chức nghiệp
Thực tiễn cũng chỉ ra rằng: công cụ, quy trình thực hiện phân tích công việcđược xác định, phân chia không giống nhau Ví dụ: các nước Anh, Mỹ sử dụngcông cụ để phân tích công việc là bảng câu hỏi với quy trình thực hiện gồm 6bước; một số nước châu Âu như Thụy Điển, Hà Lan sử dụng phối hợp giữa bảngcâu hỏi với các công cụ khác như nhật ký công tác, quan sát, phỏng vấn và chiaquy trình thực hiện phân tích công việc thành các giai đoạn, trong mỗi giai đoạn lạiphân thành các bước khác nhau (ví dụ: quy trình phân tích công việc được chiathành các giai đoạn như phân tích công việc, đo lường công việc và xác định biênchế Hoặc trong giai đoạn đo lường công việc chia thành ba bước từ chọn thời đoạnnghiên cứu đến tổng hợp thời gian đo lường cho các phần việc)
Phương pháp xác định vị trí việc làm và những nội dung yêu cầu của phântích công việc được cụ thể hóa bằng 08 bước như sau:
Bước 1: Thống kê công việc theo chức nãng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị
Bước 2: Phân nhóm công việc
Bước 3: Xác định các yếu tố ảnh hưởng
Bước 4: Thống kê, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức
Bước 5: Xác định bảng danh mục vị trí việc làm cần thiết của đơn vị
Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm
Bước 7: Xây dựng khung năng lực của từng vị trí việc làm
Bước 8: Xác định chức danh nghề nghiệp tương ứng với danh mục vị tríviệc làm cần thiết
Trang 24Nói chung, về mặt lý thuyết thì phương pháp phổ biến hiện nay mà các nước
áp dụng để xác định vị trí việc làm là phương pháp phân tích Để thực hiện phântích, các nhà quản trị nhân sự phân chia đối tượng phân tích thành hai nhóm là: tổchức (trọng tâm là chức năng, nhiệm vụ của tổ chức) và cá nhân (trọng tâm là tráchnhiệm và quyền hạn của công chức) theo đó hình thành hai nhóm phương pháp cơbản là: phân tích tổ chức và phân tích công việc để xác định vị trí việc làm
1.4 Tiêu chí và phân loại vị trí việc làm
a) Tiêu chí xác định vị trí việc làm
Xác định vị trí việc làm được căn cứ vào 03 tiêu chí cơ bản sau đây:
Tiêu chí 1: Công việc chính, cơ bản của một chức danh hoặc chức vụ (phảithực hiện thường xuyên, liên tục, có tính ổn định lâu dài và lặp đi lặp lại gắn vớichức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo từng vị trí việc làm và dự tính thời gian thựchiện dành cho công việc chính đó theo mỗi nhiệm vụ)
Tiêu chí 2: Các công việc khác (phối hợp, đột xuất, tham gia khảo sát, nắmtình hình thực tế cơ sở)
Tiêu chí 3: Công việc theo nội dung, quy trình, thông tin đầu vào, thủ tục,thời gian xử lý, sản phẩm đầu ra hay kết quả công việc thực hiện theo vị trí việclàm
b) Phân loại vị trí việc làm
* Vị trí việc làm theo ngạch công chức
Ngạch công chức là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản
lý công chức theo hệ thống chức nghiệp Theo Luật cán bộ công chức thì hiện cóhai cách tiếp cận phổ biến khi nghiên cứu về ngạch với phạm vi, tính chất, mức độkhác nhau:
Ở mức độ chung nhất, ngạch được hiểu là hệ thống các chức danh được sắpxếp theo thứ tự, từng loại theo quy định của nhà nước, cụ thể:
- Chuyên viên cao cấp và tương đương;
Trang 25- Cán sự và tương đương;
- Nhân viên
Theo quy định của khoản 4 điều 7 Luật cán bộ, công chức năm 2008 thìngạch là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụcủa công chức
Như vậy, cũng giống như vị trí việc làm, ngạch được tiếp cận từ những giác
độ khác nhau theo đó có những cách hiểu tương ứng Tuy vậy, qua các quan niệmtrên cho thấy các bộ phận căn bản tạo nên ngạch công chức là: chức danh, tiêuchuẩn, năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức Theo đó, có thểnhận thức ngạch là hệ thống các chức danh công chức với các quy định về chứctrách, tiêu chuẩn và trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của công chức khiđược bổ nhiệm vào ngạch
Có thể lập bảng so sánh cấu trúc các bộ phận chính tạo nên vị trí việc làmvới ngạch công chức như sau:
Nguồn:Bộ Lao động-Thương binh-Xã hội
Bảng 2 Bảng các bộ phận chính tạo nên vị trí việc làm
Qua bảng so sánh cho thấy có những điểm tương đồng giữa các bộ phận tạothành vị trí việc làm với ngạch công chức, cụ thể là: Tên gọi; yêu cầu về trình độchuyên môn (tiêu chuẩn); nhiệm vụ, quyền hạn và tiền lương được hưởng Tuynhiên, giữa các bộ phận của vị trí việc làm với ngạch công chức cũng có nhữngđiểm riêng, chẳng hạn như: vị trí việc làm đề cao kỹ năng thực hiện nhiệm vụ củacông chức; còn ngạch yêu cầu công chức không chỉ về trình độ chuyên môn màcòn cả hiểu biết chung trên những phuơng diện khác nhau của xã hội
Trang 26* Vị trí việc làm theo chức danh công chức
Cũng giống như vị trí việc làm và ngạch công chức, vị trí công tác cũngđược nghiên cứu xem xét với những phạm vi, mức độ khác nhau: Ở mức độ chungnhất vị trí công tác là công việc mà công chức đảm nhiệm trong cơ quan, tổ chức,đơn vị Theo đó có rất nhiều những vị trí công tác với các tên gọi khác nhau như:đánh máy, văn thư, thủ quỹ, kế toán…
Theo quy định của khoản 2 điều 34 Luật cán bộ, công chức 2008 thì vị trícông tác dùng để phân loại công chức, cụ thể là: Công chức giữ chức vụ lãnh đạo,quản lý (làm công tác lãnh đạo, quản lý) và công chức không giữ chức vụ lãnh đạo,quản lý (không làm công tác lãnh đạo, quản lý)
Vị trí việc làm của công chức lãnh đạo gồm có công việc chính, cơ bản củamột chức danh hoặc chức vụ (Phải thực hiện thường xuyên, liên tục, có tính ổnđịnh lâu dài và lặp đi lặp lại gắn với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo từng vịtrí việc làm và dự tính thời gian thực hiện dành cho công việc chính đó theo mỗinhiệm vụ); Các công việc khác (Phối hợp, đột xuất, tham gia, khảo sát, nắm tìnhhình thực tế cơ sở); Công việc theo nội dung, quy trình, thủ tục, thời gian xử lý,sản phẩm đầu ra hay kết quả công việc thực hiện theo vị trí việc làm; Kết quảchung sản phẩm phải đạt đuợc theo vị trí việc làm trong ngày, tháng năm (khốiluợng công việc hoàn thành, sản phẩm, dịch vụ cơ bản; đối tượng được hưởng lợiích từ những kết quả công việc này và hưởng thế nào)
Vị trí việc làm của công chức thực thi bao gồm công việc chính, cơ bản củamột chức danh hoặc chức vụ (phải thực hiện thường xuyên, liên tục, có tính ổnđịnh lâu dài và lặp đi lặp lại gắn với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo từng vịtrí việc làm và dự tính thời gian thực hiện dành cho công việc chính đó theo mỗinhiệm vụ); Công việc khác (phối hợp, đột xuất, tham gia, khảo sát, nắm tình hìnhthực tế cơ sở); Công việc theo nội dung, quy trình, thủ tục, thời gian xử lý, sảnphẩm đầu ra hay kết quả công việc thực hiện theo vị trí việc làm; Kết quả chung
Trang 27công việc hoàn thành, sản phẩm, dịch vụ cơ bản; đối tượng được hưởng lợi ích từnhững kết quả công việc này và hưởng thế nào).
Như vậy, giữa vị trí việc làm với vị trí công tác cũng có những mặt tươngđồng và những mặt khác biệt Mặt khác biệt rõ nhất là phạm vi áp dụng vị trí việclàm rộng hơn so với vị trí công tác; hoặc đối tượng áp dụng vị trí việc làm rộnghơn nhiều so với vị trí công tác vì tỉ lệ công chức lãnh đạo, quản lý luôn ít hơn sovới công chức không làm lãnh đạo, quản lý
1.5 Phân tích vị trí việc làm của cán bộ công chức
Phân tích VTVL là xác định xem VTVL hiện có phù hợp với đối tượng nào,trình độ đào tạo nào, qua đó người đảm nhận VTVL đó sẽ phát huy được năng lựccủa bản thân, nâng cao hiệu quả công việc
Phân tích đề án VTVL là xây dựng, bổ sung cho đề án được hoàn chỉnhnhằm giúp cho đề án đạt kết quả và mục tiêu đã để ra là giúp cho bộ máy hànhchính hoạt động hiệu quả hơn
VTVL là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặcchức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người, cơ cấu trong hệthống để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý các công chức làm việc tại
cơ sở
Nhận thấy ý nghĩa và tầm quan trọng của xác định VTVL trong nền công vụ,Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề này đối với các cơ quan hành chínhnhà nước cung như các đơn vị sự nghiệp, đây cũng là nhiệm vụ trọng tâm chủ yếutrong công cuộc đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức chương trình tổngthể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020
Trang 28Phần 3 KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
I KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
1.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Thanh Long là một xã của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
Xã có vị trí:
- Bắc giáp xã Yên Sơn, xã Ngọc Động
- Đông giáp xã Lương Can, xã Bình Lãng
- Nam giáp xã Bình Lãng, xã Triệu Nguyên (Nguyên Bình)
- Tây giáp xã Triệu Nguyên (Nguyên Bình)
Vị trí địa lý của xã không thuận lợi cho việc giao lưu, thông thương hànghóa với các xã trong và ngoài huyện
Xã có diện tích tự nhiên là 2.173 ha, được chia làm các xóm gồm GằngThượng Hạ, Bản Đâư, Lũng Chủm, Lũng Vẩy, Mường Mằn, Nà Hậu, Soóc Lạn,Táp Ná, Tặc Té, Bnả Tẩư, Tận Phung
Trên địa bàn xã Thanh Long có các ngọn núi như Cốc Tắm, Cốc Toòng,Kèng Troong, Phia Lác, Phia Sấn, Thôm Cán Suối Cấu Pẻn và suối Pắc Chàochảy
b) Điều kiện địa hình, địa chất
Thanh Long có địa hình tương đối đa dạng và phức tạp, có độ dốc lớn trên
15 độ, hướng núi không đồng nhất, đa số là núi đá, đồi núi chiếm trên 70% tổngdiện tích tự nhiên Xã có độ cao trung bình từ trên 350m so với mực nước biển.Bên cạnh các thung lũng tương đối bằng phẳng, trên địa bàn xã ở những nơi có độdốc lớn hơn 15% thuận lợi cho việc phát triểng trồng rừng
c) Đặc điểm khí hậu, thời tiết (gió, mưa, nắng, nhiệt độ, độ ẩm )
Trang 29Xã Thanh Long thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa chính đólà: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, mùa khô bắt đầu từ tháng
11 đến tháng 3 năm sau
Nhiệt độ:
Thanh Long khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa và có đủ 4 mùa trong năm.Nhiệt độ trung bình trong năm 220c đến 240c Nhiệt độ thấp nhất là tháng 11, tháng
12 năm trước và tháng riêng, tháng 2 năm sau, nhiệt độ trung bình xuống gần 140c
Có tháng thời tiết rét đậm, rét hại có lúc xuống 00c Nhiệt độ cao nhất: trong năm làvào tháng 5, 6, 7 nhiệt độ trung bình khoảng 390c
Tóm lại, hệ thống sông, suối, của xã là nơi cung cấp nguồn nước dồi dào đểphát triển sản xuất và phục vụ sinh hoạt của người dân
Trang 30f) Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất:
Xã có diện tích tự nhiên là 2.173 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp hiệntại là 1.784 ha - chiếm 82.1%; đất phi nông nghiệp là 102.8 ha - chiếm 4.7% và đấtchưa sử dụng là 286.2 ha - chiếm 13.2%
STT Mục đích sử dụng diện tích đất tự nhiên Mã Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 2.173 100,00
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 7.89 0.362.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 4.3 0.2
Nguồn: UBND xã Thanh Long
Bảng 3 Cơ cấu đất đai của xã Thanh Long năm 2016
Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của địa bàn xãThanh Long: Đất nông nghiệp toàn xã năm 2016 trên địa bàn có 2.173 ha, trong
Trang 31nghiệp Diện tích đất trồng cây hàng năm còn lại 441.2 ha (chiếm 20.3% diện tíchđất nông nghiệp).
Đặc biệt, hiện nay xã Thanh Long có rừng đầu nguồn phòng hộ do đó trongthời gian tới cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và tăng diện tích rừng đầu nguồn đểtăng khả năng chống xói mòn và lũ quét vào mùa mưa lũ
Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa có mục đích sử dụng hoặc chưa có quyđịnh sử dụng
Đối với xây dựng công trình: Đất đai của xã Thanh Long không thuận lợicho việc phát triển xây dựng các khu công nghiệp bởi chủ yếu địa hình là đồi núidốc, gập ghềnh mà chỉ thuận lợi xây các khu du lịch sinh thái hoặc các doanhnghiệp khai thác đá vì các núi ở đây đa phần là núi đá
Đất nông nghiệp: 1.784 ha Trong đó đất sản xuất nông nghiệp: 491.4 ha;Đất lâm nghiệp: 1129.4 ha
Đất phi nông nghiệp: 102.8 ha, bao gồm đất ở: 31.1 ha; đất chuyên dùng:49.2 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa: 0.6 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng:21.4 ha
Đất chưa sử dụng: 286.2 ha
Tài nguyên nước: Xã có trữ lượng nước dồi dào do có 02 suối Cấu Pẻn và
suối Pắc Chào chảy ở qua địa bà xã và các suối nhỏ và mặt nước ao hồ Với lượngnước như vậy đủ đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của người dân và phục
vụ nuôi trồng thủy sản ở quy mô hộ gia đình
Tài nguyên rừng: Xã có diện tích đất rừng là 1129.4 ha chiếm 60% tổng diện
Trang 32còn nhiều Hiện tượng tự ý khai thác rừng trái phép vẫn diễn ra không có sự kiểmsoát của các cơ quan chức năng Một số hộ dân tự ý phá rừng trồng mí Năm 2016,UBND xã Thanh Phong đã có nhiều biện pháp để tăng diện tích rừng, đặc biệt làdiện tích rừng phòng hộ đầu nguồn như:
- Giao rừng cụ thể tới từng hộ gia đình, tư vấn cho các hộ gia đình nhữngloại cây trồng thích hợp với khí hậu và loại đất
- Cung cấp giống cây và hỗ trợ chi phí trồng và chăm sóc rừng
- Dùng những biện pháp cưỡng chế nghiêm với những hành vi phá rừng đầunguồn
- Tuyên truyền tới người dân trong địa bàn xã về tác dụng của rừng phònghộ
- Các loại cây lấy gỗ, tre, nứa nguyên liệu đã có đầu ra ổn định nên nhân dântrong xã đã tích cực trồng mới, mở rộng diện tích rừng, đưa các giống cây lâmnghiệp có năng suất cao để đáp ứng nguyên liệu cho các cơ sở chế biến
1.2 Kinh tế - xã hội
a) Tình hình dân số, lao đông, việc làm của xã Thanh Long
Dân số toàn xã là năm 2016 là 578 hộ với 2577 nhân khẩu, trong đó tổng sốngười trong độ tuổi lao động các ngành kinh tế hiện nay là 1937 người
Trong đó số người trực tiếp tham gia sản xuất nông lâm nghiệp là1875/2.037 người, chiếm 92%
Số còn lại hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ và các ngànhnghề khác
Xã Thanh Long là xã có nguồn lao động dồi dào, có diện tích đất sản xuấtnông, lâm nghiệp, diện tích mặt nước, là điều kiện để phát triển nông, lâm, ngưnghiệp theo hướng phát triển hàng hóa tập trung
Sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi trên địa bàn trongnhững năm qua đã có những chuyển biến tích cực, tuy không lớn nhưng cũng
Trang 33hơn năm trước, góp phần tăng thu nhập hộ gia đình, đời sống nhân dân từng bướcđược nâng lên, tỷ lệ hộ nghèo ngày càng giảm.
b) Tình hình phát triển các lĩnh vực về cơ sở hạ tầng
Việc quy hoạnh và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ có ýnghĩa quyết định đối với việc tồn tại và phát triển của địa phương CSHT được xâydựng đồng bộ sẽ tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn và kinh doanh có hiệu quả, là sựcần thiết đối với tất cả các hoạt động kinh tế xã hội, của Đảng, chính quyền,MTTQ Việt Nam cùng với các tổ chức chính trị, với phương châm Nhà nước vànhân dân cùng làm, trong những năm trở lại đây cơ sở vật chất của xã đã từngbước nâng lên rõ rệt
Bảng 4 Cơ sở hạ tầng của xã Thanh Long
* Hệ thống giao thông:
- Đường trục liên xã: tổng số có 18 km đường với 3 tuyến đường chính
- Trục liên xóm: tổng số có 21.3 km, đi qua 12 xóm
- Trục ngõ xóm: tổng số 19 km, đa số là mặt đường đất với chiều rộng là2,5- 3,0m Có 02 xóm có trục ngõ xóm đổ bê tông
- Đường liên gia: tổng số có 17.5 km toàn bộ mặt đường đất với chiều rộngmặt đường 1.5 -2.1m
Hộ gia đình: tổng có 21 km hiện trạng mặt đất trung bình rộng từ 1m 1,5m
Trục nội đồng: tổng số 10.1 km
- Hệ thống cầu cống: hiện tại trên địa bàn xã có 2 cầu gỗ nằm ở 2 xómPhungGằng, Gằng Thượng Hạ và 01 cầu bê tông ở xóm Soóc Lạn