Họ và tên Nguyễn Tuấn Vũ Lớp Cao cấp lý luận chính trị hệ không tập trung Vĩnh phúc Mã số học viên 14CCKTT1291 Tên tiểu luận “Đô thị hóa với việc làm và thu nhập của lao động nông nghiệp nông thôn tỉn.
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
Tên tiểu luận: Đô thị hóa với việc giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động nông nghiệp nông thôn
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Chuyên đề tự chọn Thuộc chuyên đề số 4
Họ và tên học viên: Nguyễn Tuấn Vũ
Lớp: Cao cấp lý luận chính trị tỉnh Vĩnh Phúc Khóa học: 2014 - 2016
Hà Nội, tháng 4 năm 2016
Trang 2Họ và tên: Nguyễn Tuấn Vũ
Lớp Cao cấp lý luận chính trị hệ không tập trung Vĩnh phúc
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đô thị hóa là quá trình tất yếu trong sự phát triển kinh tế - xã hội củamọi quốc gia nói chung và ở Việt Nam nói riêng Bên cạnh những tác độngtích cực như: Thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu laođộng; nâng cao trình độ quản lý, chất lượng cuộc sống, chất lượng hệ thống
hạ tầng kỹ thuật; tạo nhiều việc làm, sử dụng nhiều lao động chất lượng cao…quá trình đô thị hóa cũng gây ra những tác động tiêu cực như: sự quá tải vềdân số, hạ tầng kỹ thuật; ô nhiễm môi trường; thu hẹp đất nông nghiệp, nôngdân thiếu việc làm; phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng nhanh…Tuy nhiên,với mỗi khu vực có những điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau thì những ảnhhưởng cả tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hóa cũng khác nhau.Nghiên cứu tác động của quá trình đô thị hóa để có giải pháp phát huy nhữngtác động tích cực và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực là yêu cầu cấp thiếttrong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội
Do điểm xuất phát từ một tỉnh nông nghiệp, ảnh hưởng tiêu cực lớn nhấtcủa quá trình đô thị hóa ở Vĩnh Phúc là sự thu hẹp diện tích đất nông nghiệp dẫnđến tình trạng thiếu việc làm cũng như giảm thu nhập của nông dân ở khu vựcnông thôn Trên cơ sở lý luận chung và những đặc điểm riêng trong quá trình đô
thị hóa ở Vĩnh Phúc tôi chọn đề tài: “ Đô thị hóa với giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc” làm tiểu luận kết thúc chuyên đề tự chọn của mình.
2 Mục đích, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu vấn đề “ Đô thị hóa với giải quyết việc làm và thu nhập
cho người lao động nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”
góp phần làm rõ những tác động của quá trình đô thị hóa đối với lao động nôngnghiệp ở khu vực nông thôn để giúp các nhà lãnh đạo, quản lý có những giảipháp phù hợp trong quá trình hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội
Trang 43 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Tiểu luận tập trung nghiên cứu quá trình đô thị hóa và những tác động
của nó đến sự phát triển kinh tế xã hội nói chung trong đó đi sâu nghiên cứutác động đối với lao động nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
từ năm 1997 đến nay và những giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập chocác đối tượng bị tác động
4 Phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩaduy vật và phép biện chứng, kết hợp sử dụng các phương pháp tiếp cận hệthống, phương pháp phân tích, so sánh, thống kê và tổng hợp, dựa trên nhữngtài liệu thực tiễn của các ngành có liên quan đến phạm vi nghiên cứu để làm
6 Cấu trúc tiểu luận
Nội dung tiểu luận gồm 3 phần:
I Cơ sở lý luận về đô thị hóa và tác động của đô thị hóa đến việc làmcủa lao động nông nghiệp nông thôn
II Quá trình đô thị hóa và những ảnh hưởng đến việc làm và thu nhậpcủa lao động nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
III Giải pháp tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông nghiệpnông thôn trong quá trình đô thị hóa ở vĩnh Phúc
Trang 5NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÔ THỊ HÓA VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
1.1 Những vấn đề chung về đô thị
- Khái niệm về đô thị: Đô thị là nơi dân dân cư tập trung với mật độcao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, cơ sở hạ tầng thích hợp, là trungtâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triểnkinh tế - xã hội của một huyện, một tỉnh hoặc một vùng, miền lãnh thổ, cảnước
- Đặc trưng của đô thị: Đô thị là nơi sinh sống và làm việc của cộngđồng dân cư gồm: công nhân, trí thức, tiểu thương, thợ thủ công, chủ doanhnghiệp; là vùng phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ, là trung tâmchính trị, kinh tế và văn hóa; Đô thị có cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, trình độkhoa học công nghệ cao; Một số ngành nghề ở nông thôn vẫn tồn tại ở đô thịnhưng có sự phát triển phát triển cao hơn
- Vai thò của đô thị: Đô thị ttượng trưng cho thành quả kinh tế, văn hóacủa một quốc gia là sản phẩm mang tính kế thừa của nhiều thế hệ về cơ sở vậtchất kỹ thuật và văn hóa;
Đô thị là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân có vai trò thúc đẩy sựphát triển kinh tế xã hội của một tỉnh, một vùng và cả nước nó có vai trò đặcbiệt quan trọng trong việc tạo ra thu nhập quốc dân;
- Chức năng của đô thị: Đô thị có chức năng chính trị, quân sự, tôngiáo; chức năng quản lý; chức năng sản xuất, thương mại và dịch vụ; chứcnăng văn hóa và chức năng xã hội
1.2 Những vấn đề chung về đô thị hóa
- Khái niệm về đô thị hóa: Đô thị hóa là một quá trình biến đổi về sựphân bố các yếu tố lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân
Trang 6cư, hình thành và phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thịđồng thời phát triển các đô thị hiện có theo chiều sâu trên cơ sở hiện đại hóa
cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng quy mô dân số
- Đặc điểm của đô thị hóa:
Đô thị hóa là sự phát triển về quy mô, số lượng, nâng cao vai trò của đôthị trong khu vực và hình thành các chùm đô thị
Đô thị hóa gắn liền với một thể chế kinh tế xã hội nhất định, gắn liềnvới sự biến đổi về kinh tế - xã hội của đô thị và nông thôn, sự biến đổi ấy thểhiện qua sự phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng và dịch vụ;Phương hướng, điều kiện đô thị hóa phụ thuộc vào trình độ phát triển của lựclượng sản xuất và quan hệ sản xuất
- Các hình thức đô thị hóa:
Đô thị hóa nông thôn: Là xu hướng bền vững có tính quy luật Là quátrình phát triển nông thôn và phổ biến lối sống thành thị cho nông thôn, đây là
sự tăng trưởng đô thị theo hướng bền vững
Đô thị hóa ngoại vi: Là quá trình phát triển vùng ngoại vi của thành phố
do kết quả phát triển công nghiệp, cơ sở hạ tầng tạo ra các đô thị, liên đô thị góp phần thúc đẩy nhanh đô thị hóa nông thôn
Đô thị hóa giả tạo: Là sự phát triển thành phố do tăng quá mức dân cư
đô thị và do dân cư di cư từ vùng khác đến, đặc biệt là từ nông thôn dẫn đếntình trạng thất nghiệp, giảm chất lượng cuộc sống
- Các nhân tố ảnh hưởng đến đô thị hóa: Quá trình đô thị hóa chịu ảnhhưởng bởi các nhân tố như: Điều kiện tự nhiên; điều kiện kinh tế - xã hội; vănhóa dân tộc; tình hình chính trị và trình độ phát triển kinh tế
- Các hình thái biểu hiện của đô thị hóa:
Đô thị hóa biểu hiện qua các hình thái: Mở rộng quy mô( hình thức đô thị hóa theo chiều rộng), hiện đại hóa( hình đô thị hóa theo chiều sâu) các đô
thị hiện có và hình thành các đô thị mới
Trang 71.3 Tính tất yếu của quá trình đô thị hóa.
Sự phát triển kinh tế của mỗi nước gắn liền với sự hình thành và pháttriển của hệ thống ngành công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và dịch vụ
Sự phát triển của các ngành này thúc đẩy quá trình đô thị hóa diễn ra nhanhhơn và đô thị hóa lại tác động ngược lại đô thị hóa thúc đẩy sự phát triến củacác ngành này
Quy mô dân số ngày càng tăng, đòi hỏi phải đáp ứng cả về vật chất vàtinh thần: như nâng cao thu nhập, cơ sở hạ tầng, vui chơi giải trí góp phầnthúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa
Nhu cầu vật chất ngày càng tăng lên tỷ lệ với mức tăng thu nhập, đòihỏi cơ sở hạ tầng phải được đáp ứng, từ đó nảy sinh nhu cầu đô thị hóa, pháttriển kinh tế để đáp ứng nhu cầu cuộc sống con người
Quá trình phát triển kinh tế mỗi nước là quá trình phát triển lực lượngsản xuất, tăng năng suất lao động xã hội, tăng thu nhập và tích lũy Quá trình
đó tạo ra những điều kiện vật chất thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa Đócũng là xu thế vận động mang tính khách quan Quá trình này dẫn tới sự biếnđổi cơ cấu của nền kinh tế quốc dân từ nông nghiệp là chủ yếu sang côngnghiệp và cả sự biến đổi ngay trong khu vực công nghiệp Kéo theo đó là sựtập trung đông dân cư tại các khu công nghiệp, các vùng kinh tế để đáp ứng
sự thay đổi về nhu cầu sản xuất, sự phát triển kinh tế, từ đó hình thành nêncác trung tâm công nghiệp, đô thị lớn
1.4 Tác động của đô thị hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông nghiệp nông thôn.
Tác dộng tích cực: Đô thị hóa thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và chuyểndịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động; làm thay đổi phân bố dân
cư và lao động; nâng cao trình độ quản lý; sử dụng nhiều lao động, tạo ranhiều việc làm và thu hút nhiều nhà đầu tư; Cải thiện cơ sở hạ tầng và nângcao chất lượng cuộc sống
Trang 8Tác động tiêu cực: Đô thị hóa gây ra sự quá tải về dân số, cơ sở hạtầng; ô nhiễm môi trường gia tăng; một bộ phận dân cư bị thiếu việc làm hoặckhông có việc làm do mất đất sản xuất, gia tăng phân hóa giàu nghèo; nảysinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp
1.5 Tình hình đô thị hóa ở Vĩnh Phúc:
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hóa trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc từ năm 1997 đến nay đã diễn ra một cách mạnh mẽ thể hiệnqua sự biến động về khu vực nội thị, đất đai, các khu công nghiệp và sựchuyển dịch về quy mô dân số, chuyển dịch kinh tế và cơ cấu kinh tế Năm
1997 toàn tỉnh có 01 thị xã là đô thị loại IV và 5 thị trấn là đô thị lại V Đếnnăm 2015 đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã tăng cả về số lượng và quy
mô với 1 thành phố là đô thị loại II, 1 thị xã là đô thị loại III, 12 thị trấn và 10
đô thị mới là đô thị loại V Đất đô thị đến năm 2015 là 22.100ha chiếm 21,6diện tích đất tự nhiên của tỉnh Về đô thị: Toàn tỉnh có 24 đô thị, trong đó có
01 đô thị loại II (Thành phố Vĩnh Yên), 01 đô thị loại III (thị xã Phúc Yên),
12 đô thị loại V và 10 đô thị mới Hiện nay diện tích đất đô thị là 22.100hachiếm 21,6% diện tích đất tự nhiên
II THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH ĐTH Ở VĨNH PHÚC
2.1 Các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
- Khái quát về điều kiện tự nhiên
Vĩnh Phúc có diện tích tự nhiên: Là 1.371,41 km2 thuộc vùng Trung du
và miền núi Bắc bộ, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, phía Bắc giápThái nguyên và Tuyên Quang, Phía Tây giáp Phú Thọ; Phía Đông và PhíaNam giáp Hà Nội Về địa hình, Vĩnh Phúc có 3 vùng sinh thái rõ dệt (đồngbằng, trung du và miền núi)
- Diều kiện kinh tế - xã hội
Hiện tại tỉnh có 9 vị hành trong đó có 2 thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và
7 huyện
Trang 9Về giao giao thông đối ngoại có quốc lộ 2, đường cao tốc Nội Bài – LàoCai và tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai chạy qua là cầu nối giữa vùngTrung du miễn núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội; liền kề cảng hàng không quốc
tế Nội Bài Đây là những điều kiện thuận lợi để Vĩnh Phúc phát triển Kinh tế
-xã hội và thu hút đầu tư
Dân số: 1.041.936 người, trong đó: Dân thành thị chiếm 23,31%, dânnông thôn 76,69%; dân số trong độ tuổi lao động là 675.000 người
Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đạt 620.400 người.Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,97%, trong đó: Công nghiệp – xâydựng tăng 5,9%; dịch vụ tăng 7,6%; Nông lâm thủy sản (NLTS) tăng 2,7%
Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp – xây dựng chiếm 62,12%; dịch vụ chiếm28,11%; NLTS chiếm 9,77%
Thu nhập bình quân đầu người đạt 67,1 triệu đồng
Tăng trương kinh tế từ năm 1997 với tốc độ nhanh Thu ngân sách năm
2015 đạt 24,3 nghìn tỉ đồng
2.2 Qúa trình đô thị hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
2.1 Biến động khu vực nội thị trong quá trình đô thị hóa:
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hóa trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc từ năm 1997 đến nay đã diễn ra một cách mạnh mẽ thể hiệnqua sự biến động về khu vực nội thị, đất đai, các khu công nghiệp và sựchuyển dịch về quy mô dân số, chuyển dịch kinh tế và cơ cấu kinh tế Năm
1997 toàn tỉnh có 01 thị xã là đô thị loại IV và 5 thị trấn là đô thị lại V Đếnnăm 2015 đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã tăng cả về số lượng và quy
mô với 1 thành phố là đô thị loại II, 1 thị xã là đô thị loại III, 12 thị trấn và 10
đô thị mới là đô thị loại V Đất đô thị đến năm 2015 là 22.100ha chiếm 21,6diện tích đất tự nhiên của tỉnh Về đô thị: Toàn tỉnh có 24 đô thị, trong đó có
01 đô thị loại II (Thành phố Vĩnh Yên), 01 đô thị loại III (thị xã Phúc Yên),
12 đô thị loại V và 10 đô thị mới Hiện nay diện tích đất đô thị là 22.100hachiếm 21,6% diện tích đất tự nhiên
Trang 102.2 Biến động cơ cấu đất đai trong quá trình đô thị hóa
Đối với đất ở tăng nhanh và cao, trong đó:
Đất ở đô thị tăng nhanh giai đoạn 2000-2005 tăng 1.168ha; Giai đoạn2005-2010 giảm 654,95ha do chuyển huyện Mê Linh về Hà Nội; Giai đoạn2010-2015 tiếp tục tăng 175,53ha;
Đất ở nông thôn liên tục tăng cao: Giai đoạn 2000-2005 tăng2.078,46ha; Giai đoạn 2005-2010 tăng 406,52ha; Giai đoạn 2010-2015 tiếptục tăng 396,09ha
Đối với đất chuyên dùng cũng liên tục tăng, cụ thể:
Đất trụ sở cơ quan: Giai đoạn 2000-2005 tăng 9,99; Giai đoạn
2005-2010 tăng 9,46ha; Giai đoạn 2005-2010-2015 tiếp tục tăng 8,2ha
Đất sản xuất kinh doanh: Giai đoạn 2000-2005 tăng 2.306,18ha; Giaiđoạn 2005-2010 tăng 173,49ha; Giai đoạn 2010-2015 tiếp tục tăng 430,47ha
Quá trình tăng lên nhanh chóng của hai loại đất này đã phản ánh sựthay đổi lớn trong sản xuất kinh doanh, tổ chức sản xuất từ các ngành nôngnghiệp, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, là nguyên nhân làm cho quátrình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng trên địa bản tỉnh
2.3 Biến động về đất công nghiệp và cụm công nghiệp quá trình đô thị hóa
Về công nghiệp: Năm 1998 trên địa bàn tỉnh có 01 khu công nghiệp vớiquy mô 50ha (khu công nghiệp Kim Hoa); Năm 2015 có 10 khu đã đượcthành lập với tổng diện tích là 1.852ha Toàn tỉnh có 675 dự án còn hiệu lực,trong đó dự án FDI đầu tư là 225 dự án
Về cụm công nghiệp và làng nghề: toàn tỉnh có trên 50 cụm côngnghiệp và làng nghề Để giúp các làng nghề có điều kiện phát triển sản xuất,tỉnh Vĩnh phúc đã đầu tư hơn 219 tỷ xây dựng 08 cụm tiểu thủ công nghiệplàng nghề với diện tích hơn 81ha, thu hút được trên 100 cơ sở sản xuất vàhàng trăm hộ gia đình đến kinh doanh
Trang 112.4 Quá trình đô thị hóa với sự chuyển dịch quy mô dân số, chuyển dịch kinh tế và cơ cấu kinh tế
- Quá trình đô thị hóa với chuyển dịch quy mô dân số của tỉnh
Dân số năm 2000 là 930.859 người, năm 2014 là 1.041.936 người, trong đó: Dân số nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ cao và có xu thế giảm: năm 2000chiếm 87,13%, đến năm 2014 giảm còn 76,68%;
Dân số đô thị chiếm tỷ lệ thấp hơn nhưng lại có tốc độ tăng khá nhanh
và cao, năm 2000 chiếm 12,87%, năm 2014 chiếm 23,32%
Cùng với sự gia tăng dân số, mật độ dân số ở các huyện, thành, thị cũngtăng nhanh, cao nhất là thành phố Vĩnh Yên, tiếp đến là huyện Yên Lạc,huyện Vĩnh Tường
Qua phân tích trên chứng tỏ tốc độ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh diễn rarất nhanh về cả quy mô và tốc độ
- Quá trình đô thị hóa với chuyển dịch kinh tế của tỉnh
Giai đoạn 1998 – 2000, GDP tăng trưởng rất cao bình quân đạt 18,12%;Giai đoạn 2000 – 2014, GDP tăng trưởng bình quân 14,5%/năm, trongđó: NLTS tăng 6,0%/năm; công nghiệp – xây dựng tăng 20,7%/năm; dịch vụtăng 17,1%/năm
Tổng giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp – xây dựng; dịch vụtăng cao liên tục trong cả giai đoạn; năm 2000 công nghiệp – xây dựng đạt5.552 tỷ và đến năm 2014 đạt 117.528 tỷ; dịch vụ năm 2000 đạt 1.082 tỷ vàđến năm 2015 đạt 17.350 tỷ;
Thu ngân sách năm 1998 đạt 130 tỷ đồng đến năm 2015 đạt gần 25ngàn tỷ đổng
Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng luôn đạt mức cao, quá trình tăng trưởngkinh tế luôn gắn liền với sự gia tăng mạnh mẽ của khu vực công nghiệp vàdịch vụ mà đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Điều này cho thấytốc độ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc diễn ra rất nhanh