1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đề án vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng (Khóa luận tốt nghiệp)

75 557 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 779,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích đề án vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng.Phân tích đề án vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng.Phân tích đề án vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng.Phân tích đề án vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng.Phân tích đề án vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng.Phân tích đề án vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng.Phân tích đề án vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng.Phân tích đề án vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng.Phân tích đề án vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng.Phân tích đề án vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng.Phân tích đề án vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng.

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ THU NGÀ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Tên đề tài:

PHÂN TÍCH ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ

THANH LONG HUYỆN THÔNG NÔNG TỈNH CAO BẰNG

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ THU NGÀ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Tên đề tài:

PHÂN TÍCH ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ

THANH LONG HUYỆN THÔNG NÔNG TỈNH CAO BẰNG

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Báo cáo thực tập tốt nghiệp “Phân tích đề án vị trí việc làm của cán bộ

công chức xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng” đã được hoàn

thành thể hiện kết quả tổng hợp, cô đọng của bốn năm học tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thời gian thực tập tại UBND xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng

Được sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của thầy Bùi Đình Hòa cũng như các bạn bè và anh chị khóa trước tôi đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình Tôi xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ, động viên và khích

lệ của thầy và các bạn trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Tôi cảm ơn sự quan tâm, hướng dẫn, giới thiệu của ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong việc tạo điều kiện cho các sinh viên nói chung và bản thân tôi nói riêng, tiếp cận với các cơ quan nhà nước, nhờ đó mà tôi có được cách nhìn mới hơn, thực tế hơn về ngành mình được học và thực tiễn đời sống, góp phần bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ hiểu biết về các kỹ năng chuyên ngành, kinh nghiệm trong cuộc sống

Cảm ơn các cán bộ, công chức trong UBND xã Thanh Long đã tiếp nhận yêu cầu thực tập và nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp các thông tin về hoạt động và tổ chức của UBND xã Thanh Long, thông tin về cán bộ công chức của UBND xã và tình hình của địa phương, đặc biệt là UBND xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằngđã hướng dẫn cho tôi trong quá trình thực tập

và giúp tôi hoàn thành báo cáo này./

Thái nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thu Ngà

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng các bộ phận chính tạo nên vị trí việc làm 20

Bảng 3.1 Cơ cấu đất đai của xã Thanh Long năm 2016 26

Bảng 3.2 Cơ sở hạ tầng của xã Thanh Long 29

Bảng 3.3.Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính 2016 32

Bảng 4.1 Hiện trạng về cán bộ, công chức xã Thanh Long 50

Bảng 4.2 Trình độ Tin học và ngoại ngữ cán bộ,công chức xã Thanh Long 52

Bảng 4.3 Biên chế và vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh Long 53

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ thể hiện các bộ phận của VTVL 15Hình 4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức xã Thanh Long 48

Trang 7

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1:MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu chung 3

1.3 Mục tiêu cụ thể 3

1.4 Nội dung thực tập 3

Phần 2:TỔNG QUAN VỀ ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM 5

2.1.Tổng quan về công chức 5

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của công chức cấp xã 5

2.1.1.1 Khái niệm công chức và công chức cấp xã 5

2.1.1.2 Đặc điểm của công chức xã 8

2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công chức cấp xã 9

2.2 Tổng quan về vị trí việc làm 13

2.2.1 Khái niệm, phạm vi, mục đích ý nghĩa và phương pháp xác định vị trí việc làm13 2.2.2 Tiêu chí và phân loại vị trí việc làm 19

2.2.3 Phân tích vị trí việc làm của cán bộ công chức 22

Phần 3:KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 24

3.3 Khái quát về cơ sở thực tập 24

3.3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 24

3.3.2 Những thành tựu đã đạt được 34

3.3.3 Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong phát triển sản xuất tại xã Thanh Long36 Phần 4:KẾT QUẢ THỰC THỰC TẬP 39

4 1 Mô tả chức năng, nhiệm vụ của cán bộ, công chức xã thanh long 39

4 1.1 Bí thư, phó bí thư Đảng Ủy, Thường trực đảng uỷ xã Thanh Long 39

Trang 8

vi

4.1.2 Chủ tịch, Phó chủ tịch hội đồng nhân dân 40

4.1.3 Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân 42

4.1.4 Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệpPhụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh 44

4.1.5 Mô tả chức năng nhiệm vụ của cán bộ địa chính - xây dựng - nông nghiệp 46

4.2 Sơ đồ bộ máy và cơ cấu tổ chức của ubnd xã Thanh Long 47

4.2.1 Giới thiệu về cơ cấu tổ chức 47

4.2.2 Sơ đồ tổ chức 48

4.2.3 Nguyên tắc làm việc của UBND xã Thanh Long 49

4.3 hiện trạng về cán bộ công chức xã Thanh Long 49

4.3.1 Hiện trạng về độ tuổi, giới tính, dân tộc của cán bộ công chức xã Thanh Long 49

4.3.2 Trình độ chuyên môn, tin học và ngoại ngữ của cán bộ, công chức xã Thanh Long 52

4.3.3 Quá trình triển khai đề án vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh Long 53 4.3.3.1Thuận lợi ………1

4.3.3.2 Khó khăn 55

4.3.4 Kết quả xây dựng và thực hiện đề án ở xã Thanh Long 58

4.3.5 Đánh giá 59

4.3.6 Nguyên nhân của hạn chế 62

4.3.7 Các giải pháp 62

Phần 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.2 Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

1

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Bất cứ một cơ quan, tổ chức đoàn thể nào cũng có cơ cấu tổ chức riêng

và cụ thể Mỗi vị trí đều có chức năng, quyền hạn rõ ràng để hoàn thành nhiệm vụ được giao Đối với UBND cấp xã cũng vậy, cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và mỗi cơ quan đều xây dựng cho cơ quan, tổ chức

đề án vị trí việc làm (VTVL) cụ thể

Theo Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 thì vị trí việc làmlà công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản

lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu công chức

để thực hiện việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn

vị sự nghiệp công lập

Như vậy VTVL có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động của một đơn vị sự nghiệp công lập VTVL là căn cứ đầu tiên để xác định biên chế công chức, viên chức, xác định số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp VTVL giúp cho đơn vị sự nghiệp trong công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quản lý công chức, viên chức theo

vị trí việc làm

VTVL trong một cơ quan, tổ chức bao gồm các vị trí lãnh đạo, quản lý; các vị trí thừa hành, thực thi Mỗi VTVL nhất định bao giờ cũng có bản mô tả công việc với các yêu cầu về phẩm chất, trình độ, năng lực và hiểu biết tương ứng với một ngạch công chức, viên chức cụ thể Trong đó, một số VTVL giữ các cương vị lãnh đạo, quản lý; còn lại là các VTVL mang tính thực thi, thừa hành Số lượng các vị trí thực thi, thừa hành bao giờ cũng phải nhiều hơn các

vị trí lãnh đạo, quản lý Có loại vị trí là "lãnh đạo, quản lý cấp phòng" nhưng

vì gắn với yếu tố "chức vụ" nên có thể có vị trí là “Chủ tịch”, có thể có vị trí

Trang 10

2

là "phó chủ tịch" Cùng một vị trí nhưng do gắn với yếu tố "công việc" nên sẽ

có nhiều VTVL khác nhau như: Cán bộ văn phòng – thống kê, Cán bộ địa chính xây dựng… Đồng thời, tổ chức Nhà nước mang tính cấp bậc giữa các

cơ quan từ trung ương tới địa phương nên vị trí ở đây cũng chính là vị trí theo cấp bậc giữa các cơ quan Do đó, có thể có cùng một vị trí lãnh đạo, quản lý; cùng một loại công việc nào đó nhưng ở các cấp khác nhau cũng sẽ khác nhau

về vị trí việc làm Ví dụ như một người đứng đầu, phụ trách về công tác hành chính của một cơ quan cấp huyện sẽ có VTVL khác với một người đứng đầu, phụ trách về công tác hành chính của cơ quan cấp tỉnh

Như vậy, bản chất của việc xác định VTVL là xem xét trong cơ quan, đơn vị có bao nhiêu VTVL và cần bao nhiêu người để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị đó Điều này sẽ giúp tuyển đúng người sắp xếp đúng công việc, giúp cho công chức, viên chức có khả năng phát huy tối đa năng lực của bản thân

Xác định VTVL hiện tại xã Thanh Long là 21 cán bộ, đòi hỏi phải có quyết tâm cao từ Đảng ủy, UBND, MTTQ cũng như các ban thống kê chức năng khác trong UBND xác định VTVL sẽ là cơ sở và căn cứ để thay đổi cơ chế quản lý đội ngũ cán bộ,công chức Tuy nhiên vấn đề này còn gặp nhiều khó khăn vì nhiều người vẫn tư duy theo lối cũ, không muốn đổi mới, đặc biệt

là những đối tượng thực hiện cung cấp thông tin

VTVL là cơ hội giúp UBND xã Thanh Long tiến hành rà soát lại tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức, viên chức và xác định từng vị trí trong tổ chức gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị Công việc này còn giúp đơn vị tránh tình trạng định sẵn nhân sự rồi mới tạo ra công việc và tránh sự chồng chéo khi phân công, giao việc nhờ đó khắc phục tình trạng vừa thừa, vừa thiếu nhân lực Mặt khác, xác định VTVL giúp cho công chức, viên chức thấy được vị trí, vai trò, trách nhiệm của mình trong tổ chức, không thể

Trang 11

3

đùn đẩy, thoái thác công việc

Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Kinh Tế Và PTNT, dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo TS Bùi Đình Hòa, tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Phân tích đề

án vị trí việc làm của cán bộ, công chức xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng”

Với mong muốn có cái nhìn tổng thể về thực trạng phát triển KT-XH; phân tích đề án vi trí việc làm của cán bộ công chức, đặc biệt là hoạt động của cán bộ nông nghiệp- địa chính-môi trường; đồng thời trực tiếp tham gia vào các nội dung và công việc tại UBND xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng

1.2 Mục tiêu chung

Tìm hiểu các chức danh cán bộ,công chức, vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính cấp xã, một cách khoa học, chính xác, phù hợp với chức năng nhiệm vụ và yêu cầu thực tế khối lượng công việc được giao nhằm nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đánh giá, quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, bổ nhiệm đội ngũ cán bộ, công chức, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của bộ máy cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

1.3 Mục tiêu cụ thể

Phân tích hiện trạng về cán bộ công chức xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng và phân tích qúa trình triển khai, kết quả xây dựng và thực hiện đề án VTVL của cán bộ công chức xã Thanh Long Qua đóđánh giá chung về đề án xác định VTVL của cán bộ công chức xã Thanh Long

Đề xuất các biện pháp hoàn thiện đề án VTVL của cán bộ công chức xã Thanh Long

1.4 Nội dung thực tập

Tìm hiểu điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội của xã Thanh Long

Trang 12

4

Phân tích đề án vị trí việc làm của cán bộ công chức xã Thanh Long huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng.Và đề xuất các giải pháp chủ yếu để thực hiện tốt đề án vị trí việc làm đã xây dựng

Khảo sát việc làm của cán bộ nông nghiệp- địa chính – môi trường Tham gia trực tiếp vào các nội dung mà cơ sở đang thực hiện nhưng không hưởng lương

Trang 13

5

Phần 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM 2.1.Tổng quan về công chức

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của công chức cấp xã

2.1.1.1 Khái niệm công chức và công chức cấp xã

a)Khái niệm công chức

Công chức là một khái niệm chung được sử dụng phổ biến nhiều quốc gia trên thế giới để chỉ những công dân được tuyển dụng vào làm việc thường xuyên trong cơ quan nhà nước, do tính chất đặc thù của mỗi quốc gia, khái niệm công chức của các nước cũng không hoàn toàn đồng nhất Có nước chỉ giới hạn công chức trong phạm vi những người hoạt động quản lý nhà nước Một số nước khác có quan niệm rộng hơn, công chức không chỉ bao gồm những người thực hiện trực tiếp các hoạt động quản lý nhà nước mà còn bao gồm cả những người làm việc trong các cơ quan có tính chất công cộng

Ở Việt Nam, khái niệm công chức được hình thành và thường gắn liền với sự hình thành và phát triển ngày càng hoàn thiện của nền hành chính nhà nước Khái niệm công chức lần đầu tiên được nêu ra trong Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ban hành Quy chế công chức như sau: “Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển dụng, giao giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chính phủ, ở trong hay ở ngoài nước, đều là công chức theo Quy chế này, trừ những trường hợp riêng biệt do Chính phủ định"

Cùng với sự phát triển của đất nước và nền hành chính nước nhà, khái niệm công chức đã dần được quy định cụ thể hơn, chi tiết hơn Tuy nhiên, các khái niệm này vẫn chưa phân định rõ ràng ai là cán bộ, ai là công chức

Đến năm 2008, Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam đã thông qua Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Đây là bước tiến mới, mang

Trang 14

6

tính cách mạng về cải cách chế độ công vụ, công chức, thể chế hoá quan điểm, đường lối của Đảng về công tác cán bộ, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Điều 4, Khoản 2 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, xác định:

“Công chức là công dân Việt nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, thuộc đơn vị Quân đội nhân dân mà không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức Chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị công lập) trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”

Để hướng dẫn thi hành Luật cán bộ công chức, Chính phủ và các bộ ngành đã ban hành nhiều văn bản pháp luật mới như Nghị định số 06/2010/NĐ- CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 quy định công chức là "Công dân Việt nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”

Như vậy công chức ở Việt Nam không chỉ là những người làm việc trong các cơ quan Hành chính nhà nước mà còn bao gồm cả những người làm việc ở các Phòng Ban của Đảng, Mặt trận tổ quốc Việt Nam; các tổ chức Chính trị xã hội như: Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn Việt Nam, các cơ

Trang 15

7

quan đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân từ cấp Trung ương đến cấp huyện

b)Khái niệm công chức xã

* Khái niệm công chức cấp xã:

Khái niệm công chức xã được quy định tại Khoản 3, Điều 4 của Luật cán bộ, công chức 2008 như sau: “Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”

Như vậy, công chức xã được tuyển dụng và phụ trách những lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể tại UBND cấp xã, trực tiếp tham mưu cho lãnh đạo UBND cấp xã trong việc điều hành, chỉ đạo công tác, thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

* Các chức vụ của công chức cấp xã:

Cùng với khái niệm về công chức cấp xã thì theo Khoản 2, Điều 61 của Luật cán bộ, công chức 2008, công chức cấp xã có các chức vụ sau đây:

- Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

Theo Khoản 3, Điều 61 của Luật cán bộ, công chức 2008, công chức cấp xã có 07 chức danh sau đây:

Trang 16

8

- Trưởng Công an;

- Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Văn hóa - xã hội

Công chức cấp xã do cấp huyện quản lý

Ngoài các chức danh theo quy định trên, công chức cấp xã còn bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã

* Số lượng công chức cấp xã được quy định như sau:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định: Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã: Cấp xã loại 1 không quá

25 người, cấp xã loại 2 không quá 23 người, cấp xã loại 3 không quá 21 người (Bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã)

Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

2.1.1.2 Đặc điểm của công chức xã

Theo quy định của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ thì Công chức cấp xã là những người trưởng thành về thể chất và trưởng thành về mặt xã hội.Họ được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm giữ một chức

vụ thường xuyên trong các công sở của Nhà nước và đang trực tiếp tham gia vào bộ máy công quyền của nền hành chính quốc gia.Như vậy,Công chức cấp

Trang 17

9

xã là những người tự làm chủ được hành vi, thái độ của mình và phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là một công dân, một công chức hành chính Họ trưởng thành ở mặt xã hội còn biểu hiện ở giá trị sản phẩm lao động của họ được xã hội công nhận và bằng sức lao động của mình, họ đã nuôi sống được bản thân Hơn nữa, sự trưởng thành về mặt xã hội còn thể hiện ở cuộc sống riêng tư của họ, họ là những người có đầy đủ điều kiện hành

vi trước pháp luật

Công chức cấp xã là những người đã có vị thế xã hội, vì công chức là những người đang giữ chức vụ hoặc trách nhiệm nhất định theo trình độ đào tạo và được xếp vào ngạch bậc tương ứng trong hệ thống hành chính, bởi vậy, công chức đang có một vị thế xã hội nhất định để thực hiện quyền lực của Nhà nước quản lý toàn xã hội

Công chức có nhiều kinh nghiệm sống, được tích luỹ tuỳ theo lĩnh vực

mà họ hoạt động Bởi là công chức, họ phải được đào tạo ở trình độ nhất định, cùng với vị trí làm việc của mình trong bộ máy công quyền

2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công chức cấp xã

a chức năng của công chức cấp xã

Công chức cấp xã là những người làm công tác chuyên môn thuộc biên chế của UBND cấp xã, có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác được phân công và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao

Công chức cấp xã là người trực tiếp tham mưu cho lãnh đạo UBND cấp

xã trong việc điều hành, chỉ đạo công tác, thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trực tiếp tiếp xúc với nhân dân, phục vụ nhân dân, thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo đúng chính sách và thẩm quyền được UBND cấp xã giao

Trang 18

10

b Nhiệm vụ của công chức cấp xã

Nhiệm vụ của công chức cấp xã được quy định tại Mục 2, Chương I Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn

Ngoài nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo từng lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao; công chức cấp xã còn phải trực tiếp thực hiện các công việc sau:

Một,nhiệm vụ của công chức Trưởng Công an xã: Trực tiếp thực hiện

các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an xã và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền

Hai, nhiệm vụ của công chức Chỉ huy trưởng Quân sự: Trực tiếp

thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ, quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ quân sự và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền

Ba,nhiệm vụ của công chức Văn phòng - Thống kê:

Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc định kỳ và đột xuất của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức các kỳ họp; chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;

Tổ chức lịch tiếp dân, tiếp khách của UBND cấp xã; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” tại UBND cấp xã; nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; tổng hợp, theo

Trang 19

Bốn,nhiệm vụ của công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi

trường (đối với phường, thị trấn) hoặc công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã)

Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng các báo cáo về đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học, công tác quy hoạch, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp

và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

Tổ chức vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp xã;

Giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã;

Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác nhận nguồn gốc, hiện trạng đăng

ký và sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai và biến động về đất đai trên địa bàn; xây dựng các hồ sơ, văn bản về đất đai và việc cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn để Chủ tịch UBND cấp xã quyết định hoặc báo cáo UBND cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật

Trang 20

12

Năm,nhiệm vụ của công chức Tài chính - kế toán:

Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác nguồn thu trên địa bàn cấp xã;

Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách cấp xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật;

Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách cấp

xã, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản, ) theo quy định của pháp luật;

Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật

Sáu,nhiệm vụ của công chức Tư pháp - hộ tịch:

Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp

xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật;

Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn cấp xã;

Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận

và theo dõi về quốc tịch trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật; phối hợp với công chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước, quy ước

ở thôn, tổ dân phố và công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã;

Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở

cơ sở

Trang 21

13

Bảy,nhiệm vụ của công chức Văn hóa - xã hội:

Tổ chức, theo dõi và báo cáo về các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch, y tế và giáo dục trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng dân cư và xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn cấp xã;

Thực hiện các nhiệm vụ thông tin, truyền thông về tình hình kinh tế -

xã hội ở địa phương;

Thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách lao động, thương binh và xã hội; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và chi trả các chế độ đối với người hưởng chính sách xã hội và người có công; quản

lý nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi công liệt sĩ; thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội và chươngtrình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn cấp xã;

Chủ trì, phối hợp với công chức khác và trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố xây dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và thực hiện công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã

2.2 Tổng quan về vị trí việc làm

2.2.1 Khái niệm, phạm vi, mục đích ý nghĩa và phương pháp xác định vị trí việc làm

2.2.1.1 Khái niệm về vị trí việc làm

Nói đến VTVL là nói đến khái niệm với phạm trù có tính chất, phạm

vi, ý nghĩa khác nhau nên vị trí việc làm được tiếp cận, nhận thức bằng nhiều cách như:

Cách thứ nhất:Vị trí việc làm là một trong số các hệ thống công chức trên thế giới Theo các kết quả nghiên cứu đã được phổ biến thì có nhiều hệ thống công vụ khác nhau như: Chức nghiệp, việc làm, cán bộ, phối hợp Quốc

Trang 22

Cách thứ ba: Vị trí việc làm là một trong số những nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức Điều 5 Luật Cán bộ, công chức quy định về các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức, trong đó có nguyên tắc “Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế”;

Cách thứ bốn: Vị trí việc làm là một trong những căn cứ để tuyển dụng công chức Theo quy định của khoản 3, điều 38 Luật cán bộ, công chức cụ thể là: “Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm” (tính chất, phạm vi áp dụng của nguyên tắc quy định tại khoản 3, điều 38 hẹp hơn so với nguyên tắc quy định việc áp dụng vị trí việc làm theo quy định tại khoản 2, điều 5 Luật cán bộ, công chức);

Cách thứ năm: Vị trí việc làm là một quy phạm pháp luật hành chính Theo khoản 3 điều 7 Luật cán bộ, công chức thì vị trí việc làm là: Công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế

và bố trí công việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị Đây là nội dung giải thích

về thuật ngữ “vị trí việc làm”

Mặc dù được tiếp cận nhận thức với tính chất, phạm vi, ý nghĩa khác nhau nhưng nói đến vị trí việc làm là nói đến những vấn đề căn bản sau đây:

Bốn bộ phận cấu tạo thành VTVL

Chức vị Chức trách Tiêu chuẩn Tiền lương

Trang 23

15

Hình 2.1: Sơ đồ thể hiện các bộ phận của VTVL

Như vậy, theo như sơ đồ trên thì bốn vị trí bộ phận của VTLV gồm bốn

bộ phận như sau:

Thứ nhất là, tên gọi vị trí việc làm (chức vị);

Thứ hai là, nhiệm vụ và quyền hạn mà người đảm nhiệm vị trí việc làm phải thực hiện (chức trách);

Thứ ba là, yêu cầu về trình độ, kỹ năng chuyên môn mà người đảm

nhiệm vị trí việc làm phải đáp ứng (tiêu chuẩn);

Thứ tư là, tiền lương (Theo lý thuyết về vị trí việc làm thì tiền lương được trả tương xứng với chức vị, chức trách, tiêu chuẩn của người đảm nhiệm công việc Điều này thể hiện rõ nét trong khu vực kinh doanh, do vậy tiền lương được xác định là bộ phận chính của vị trí việc làm)

Ngoài các bộ phận trên, còn có các bộ phận hợp thành khác như chế độ

áp dụng đối với những vị trí việc làm đặc biệt (Yêu cầu chức trách, tiêu chuẩn

và phụ cấp được hưởng) hoặc các điều kiện đảm bảo thực hiện nhiệm vụ (Nơi làm việc, trang thiết bị, phối hợp thực hiện.v.v…)

Vị trí việc làm được phân thành 03 loại:

- Vị trí việc làm do một người đảm nhận;

- Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận;

-Vị trí việc làm kiêm nhiệm

Nguyên tắc xác định và quản lý vị trí việc làm: Dựa trên 04 nguyên tắc

Nguyên tắc thứ nhất:Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý công chức;

Trang 24

2.2.1.2 Phạm vi, mục đích, ý nghĩa của việc xác định vị trí việc làm

Đây là biện pháp quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nên vị trí việc làm có thể áp dụng đối với các tổ chức cả trong khu vực công và tư Tất nhiên do tính chất, mục đích hoạt động của các tổ chức trong hai khu vực này khác nhau nên cách thức, phương pháp, quy trình áp dụng cũng như tên gọi, chức trách, tiêu chuẩn, tiền lương v.v của vị trí việc làm giữa các tổ chức trong hai khu vực công và tư cũng không giống nhau (ví dụ: yêu cầu về

kỹ năng nghiệp vụ của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp không thể giống như đối với kế toán của doanh nghiệp và theo đó chế độ tiền lương không như nhau)

Xác định được vị trí việc làm giúp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản

lý, sử dụng nhân lực có thể xác định được số lượng, cơ cấu, chất lượng nhân lực đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình Ngoài mục đích, ý nghĩa nêu trên, vị trí việc làm còn có giúp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tốt nguồn nhân lực bao gồm việc trả lương, áp dụng các biện pháp đảm bảo kỷ luật lao động, khen thưởng, tuyển dụng.v.v…

2.2.1.3 Phương pháp xác định vị trí việc làm

Đến nay, phương pháp xác định vị trí việc làm được nhiều tài liệu nhắc đến là phân tích và mô tả công việc Tuy nhiên,thực tiễn cho thấy do đối tượng phân tích được chia nhỏ thành nhiều nhóm khác nhau nên cũng hình thành những tên gọi cụ thể, khác nhau của phương pháp xác định vị trí việc làm Ví dụ, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân thành hai nhóm

Trang 25

17

là những nhiệm vụ thường xuyên (tính ổn định của nhiệm vụ tương đối cao)

và những nhiệm vụ bổ sung, đột xuất (nhiệm vụ phát sinh mới trong quá trình thực hiện chức năng của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc do cấp trên ủy thác); theo đó có phương pháp phân tích truyền thống (áp dụng với nhóm các nhiệm

vụ thường xuyên) và phương pháp phân tích mở rộng nhiệm vụ (áp dụng đối với những nhiệm vụ bổ sung, đột xuất) Tính hợp lý của vấn đề là ở chỗ, nếu các nhiệm vụ bổ sung, đột xuất nhiều đến mức mà những người đang đảm nhiệm vị trí việc làm hiện có không đảm nhiệm được thì phải bổ sung vị trí việc làm mới với hình thức pháp lý là hợp đồng lao động có thời hạn Đây chính là ưu điểm của chế độ vị trí việc làm (tính linh hoạt trong sử dụng nhân lực lao động) so với chức nghiệp

Thực tiễn cũng chỉ ra rằng: công cụ, quy trình thực hiện phân tích công việc được xác định, phân chia không giống nhau Ví dụ: các nước Anh, Mỹ sử dụng công cụ để phân tích công việc là bảng câu hỏi với quy trình thực hiện gồm 6 bước; một số nước châu Âu như Thụy Điển, Hà Lan sử dụng phối hợp giữa bảng câu hỏi với các công cụ khác như nhật ký công tác, quan sát, phỏng vấn và chia quy trình thực hiện phân tích công việc thành các giai đoạn, trong mỗi giai đoạn lại phân thành các bước khác nhau (ví dụ: quy trình phân tích công việc được chia thành các giai đoạn như phân tích công việc, đo lường công việc và xác định biên chế Hoặc trong giai đoạn đo lường công việc chia thành ba bước từ chọn thời đoạn nghiên cứu đến tổng hợp thời gian

đo lường cho các phần việc)

Phương pháp xác định vị trí việc làm và những nội dung yêu cầu của phân tích công việc được cụ thể hóa bằng 08 bước như sau:

Bước 1: Thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị

Bước 2: Phân nhóm công việc

Bước 3: Xác định các yếu tố ảnh hưởng

Trang 26

18

Bước 4: Thống kê, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức Bước 5: Xác định bảng danh mục vị trí việc làm cần thiết của đơn vị Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm

Bước 7: Xây dựng khung năng lực của từng vị trí việc làm

Bước 8: Xác định chức danh nghề nghiệp tương ứng với danh mục vị trí việc làm cần thiết

Nói chung, về mặt lý thuyết thì phương pháp phổ biến hiện nay mà các nước áp dụng để xác định vị trí việc làm là phương pháp phân tích Để thực

Bước 1

• Thống kê công việc theo chức nãng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị

Bước 2 • Phân nhóm công việc

Bước 3 • Xác định các yếu tố ảnh hưởng

Bước 4 • Thống kê, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức

Bước 5 • Xác định bảng danh mục vị trí việc làm cần thiết của đơn vị

Bước 6 • Xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm

Bước 7 • Xây dựng khung năng lực của từng vị trí việc làm

Bước 8

• Xác định chức danh nghề nghiệp tương ứng với danh mục vị trí việc làm cần thiết

Trang 27

19

hiện phân tích, các nhà quản trị nhân sự phân chia đối tượng phân tích thành hai nhóm là: tổ chức (trọng tâm là chức năng, nhiệm vụ của tổ chức) và cá nhân (trọng tâm là trách nhiệm và quyền hạn của công chức) theo đó hình thành hai nhóm phương pháp cơ bản là: phân tích tổ chức và phân tích công việc để xác định vị trí việc làm

2.2.2 Tiêu chí và phân loại vị trí việc làm

a.Tiêu chí xác định vị trí việc làm

Xác định vị trí việc làm được căn cứ vào 03 tiêu chí cơ bản sau đây: Tiêu chí 1: Công việc chính, cơ bản của một chức danh hoặc chức vụ (phải thực hiện thường xuyên, liên tục, có tính ổn định lâu dài và lặp đi lặp lại gắn với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo từng vị trí việc làm và dự tính thời gian thực hiện dành cho công việc chính đó theo mỗi nhiệm vụ)

Tiêu chí 2: Các công việc khác (phối hợp, đột xuất, tham gia khảo sát, nắm tình hình thực tế cơ sở)

Tiêu chí 3: Công việc theo nội dung, quy trình, thông tin đầu vào, thủ tục, thời gian xử lý, sản phẩm đầu ra hay kết quả công việc thực hiện theo vị trí việc làm

b.Phân loại vị trí việc làm

* Vị trí việc làm theo ngạch công chức

Ngạch công chức là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý công chức theo hệ thống chức nghiệp Theo Luật cán bộ công chức thì hiện có hai cách tiếp cận phổ biến khi nghiên cứu về ngạch với phạm vi, tính chất, mức độ khác nhau:

Ở mức độ chung nhất, ngạch được hiểu là hệ thống các chức danh được sắp xếp theo thứ tự, từng loại theo quy định của nhà nước, cụ thể:

- Chuyên viên cao cấp và tương đương;

- Chuyên viên chính và tương đương;

Trang 28

Có thể lập bảng so sánh cấu trúc các bộ phận chính tạo nên vị trí việc làm với ngạch công chức như sau:

Bảng 2.1 Bảng các bộ phận chính tạo nên vị trí việc làm

Nguồn:Bộ Lao động-Thương binh-Xã hội

Qua bảng so sánh cho thấy có những điểm tương đồng giữa các bộ phận tạo thành vị trí việc làm với ngạch công chức, cụ thể là: Tên gọi; yêu cầu về trình độ chuyên môn (tiêu chuẩn); nhiệm vụ, quyền hạn và tiền lương

Trang 29

21

được hưởng Tuy nhiên, giữa các bộ phận của vị trí việc làm với ngạch công chức cũng có những điểm riêng, chẳng hạn như: vị trí việc làm đề cao kỹ năng thực hiện nhiệm vụ của công chức; còn ngạch yêu cầu công chức không chỉ về trình độ chuyên môn mà còn cả hiểu biết chung trên những phuơng diện khác nhau của xã hội

* Vị trí việc làm theo chức danh công chức

Cũng giống như vị trí việc làm và ngạch công chức, vị trí công tác cũng được nghiên cứu xem xét với những phạm vi, mức độ khác nhau: Ở mức độ chung nhất vị trí công tác là công việc mà công chức đảm nhiệm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị Theo đó có rất nhiều những vị trí công tác với các tên gọi khác nhau như: đánh máy, văn thư, thủ quỹ, kế toán…

Theo quy định của khoản 2 điều 34 Luật cán bộ, công chức 2008 thì vị trí công tác dùng để phân loại công chức, cụ thể là: Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (làm công tác lãnh đạo, quản lý) và công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (không làm công tác lãnh đạo, quản lý)

Vị trí việc làm của công chức lãnh đạo gồm có công việc chính, cơ bản của một chức danh hoặc chức vụ (Phải thực hiện thường xuyên, liên tục, có tính ổn định lâu dài và lặp đi lặp lại gắn với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo từng vị trí việc làm và dự tính thời gian thực hiện dành cho công việc chính đó theo mỗi nhiệm vụ); Các công việc khác (Phối hợp, đột xuất, tham gia, khảo sát, nắm tình hình thực tế cơ sở); Công việc theo nội dung, quy trình, thủ tục, thời gian xử lý, sản phẩm đầu ra hay kết quả công việc thực hiện theo vị trí việc làm; Kết quả chung sản phẩm phải đạt đuợc theo vị trí việc làm trong ngày, tháng năm (khối luợng công việc hoàn thành, sản phẩm, dịch vụ cơ bản; đối tượng được hưởng lợi ích từ những kết quả công việc này

và hưởng thế nào)

Trang 30

22

Vị trí việc làm của công chức thực thi bao gồmcông việc chính, cơ bản của một chức danh hoặc chức vụ (phải thực hiện thường xuyên, liên tục, có tính ổn định lâu dài và lặp đi lặp lại gắn với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo từng vị trí việc làm và dự tính thời gian thực hiện dành cho công việc chính đó theo mỗi nhiệm vụ); Công việc khác (phối hợp, đột xuất, tham gia, khảo sát, nắm tình hình thực tế cơ sở); Công việc theo nội dung, quy trình, thủ tục, thời gian xử lý, sản phẩm đầu ra hay kết quả công việc thực hiện theo vị trí việc làm; Kết quả chung sản phẩm phải đạt được theo vị trí việc làm trong ngày, tháng năm (khối lượng công việc hoàn thành, sản phẩm, dịch

vụ cơ bản; đối tượng được hưởng lợi ích từ những kết quả công việc này và hưởng thế nào)

Như vậy, giữa vị trí việc làm với vị trí công tác cũng có những mặt tương đồng và những mặt khác biệt Mặt khác biệt rõ nhất là phạm vi áp dụng

vị trí việc làm rộng hơn so với vị trí công tác; hoặc đối tượng áp dụng vị trí việc làm rộng hơn nhiều so với vị trí công tác vì tỉ lệ công chức lãnh đạo, quản lý luôn ít hơn so với công chức không làm lãnh đạo, quản lý

2.2.3Phân tích vị trí việc làm của cán bộ công chức

Phân tích VTVL là xác định xem VTVL hiện có phù hợp với đối tượng nào, trình độ đào tạo nào, qua đó người đảm nhận VTVL đó sẽ phát huy được năng lực của bản thân, nâng cao hiệu quả công việc

Phân tích đề án VTVL là xây dựng, bổ sung cho đề án được hoàn chỉnh nhằm giúp cho đề án đạt kết quả và mục tiêu đã để ra là giúp cho bộ máy hành chính hoạt động hiệu quả hơn

VTVL là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người, cơ cấu trong

hệ thống để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý các công chức làm việc tại cơ sở

Trang 31

23

Nhận thấy ý nghĩa và tầm quan trọng của xác định VTVL trong nền công vụ, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề này đối với các cơ quan hành chính nhà nước cung như các đơn vị sự nghiệp, đây cũng là nhiệm

vụ trọng tâm chủ yếu trong công cuộc đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020

Trang 32

24

Phần 3 KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3.3 Khái quát về cơ sở thực tập

3.3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Thanh Long là một xã của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng, Việt

Nam Xã có vị trí:

- Bắc giáp xã Yên Sơn, xã Ngọc Động

- Đông giáp xã Lương Can, xã Bình Lãng

- Nam giáp xã Bình Lãng, xã Triệu Nguyên (Nguyên Bình)

- Tây giáp xã Triệu Nguyên (Nguyên Bình)

Vị trí địa lý của xã không thuận lợi cho việc giao lưu, thông thương hàng hóa với các xã trong và ngoài huyện

Xã có diện tích tự nhiên là 2.173 ha, được chia làm cácxóm gồm Gằng Thượng Hạ, Bản Đâu, Lũng Chủm, Lũng Vẩy, Mường Mằn, Nà Hậu, Soóc Lạn, Táp Ná, Tặc Té, Bản Tẩu, Tận Phung

Trên địa bàn xã Thanh Long có các ngọn núi như Cốc Tắm, Cốc Toòng, Keng Troong, Phia Lác, Phia Sấn, Thôm Cán Suối Cấu Pẻn và suối Pắc Chào chảy

b.Điều kiện địa hình, địa chất

Thanh Long có địa hình tương đối đa dạng và phức tạp, có độ dốc lớn trên 15 độ, hướng núi không đồng nhất, đa số là núi đá, đồi núi chiếm trên70% tổng diện tích tự nhiên Xã có độ cao trung bình từ trên 350m so với mực nước biển Bên cạnh các thung lũng tương đối bằng phẳng, trên địa bàn

xã ở những nơi có độ dốc lớn hơn 15% thuận lợi cho việc phát triểng trồng rừng

Trang 33

25

c Đặc điểm khí hậu, thời tiết (gió, mưa, nắng, nhiệt độ, độ ẩm )

Xã Thanh Long thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa chính đó là: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

Có tháng thời tiết rét đậm, rét hại có lúc xuống

00c Nhiệt độ cao nhất: trong năm là vào tháng 5,6,7 nhiệt độ trung bình khoảng 390

về đột ngột gây ra tình trạng ngập lụt Dọc hệ thống suối này hình thành nên

Trang 34

Bảng 3.1 Cơ cấu đất đai của xã Thanh Long năm 2016

STT Mục đích sử dụng diện tích đất tự nhiên Mã Diện tích

(ha)

Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 2,173 100,00

Nguồn: UBND xã Thanh Long

Trang 35

Đặc biệt, hiện nay xã Thanh Longcó rừng đầu nguồn phòng hộ do đó trong thời gian tới cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và tăng diện tích rừng đầu nguồn để tăng khả năng chống xói mòn và lũ quét vào mùa mưa lũ

Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa có mục đích sử dụng hoặc chưa có quy định sử dụng

Đối với xây dựng công trình: Đất đai của xã Thanh Long không thuận lợi cho việc phát triển xây dựng các khu công nghiệp bởi chủ yếu địa hình là đồi núi dốc, gập ghềnh mà chỉ thuận lợi xây các khu du lịch sinh thái hoặc các doanh nghiệp khai thác đá vì các núi ở đây đa phần là núi đá

Đất nông nghiệp: 1.784 ha Trong đó đất sản xuất nông nghiệp: 491.4 ha; Đất lâm nghiệp: 1129.4 ha

Đất phi nông nghiệp: 102.8 ha, bao gồm đất ở: 31.1 ha; đất chuyên dùng: 49.2 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa: 0.6 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 21.4 ha

Đất chưa sử dụng: 286.2 ha

Tài nguyên nước: Xã có trữ lượng nước dồi dào do có 02 suối Cấu Pẻn

và suối Pắc Chào chảy ở qua địa bà xã và các suối nhỏ và mặt nước ao hồ Với lượng nước như vậy đủ đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của người dân và phục vụ nuôi trồng thủy sản ở quy mô hộ gia đình

Tài nguyên rừng: Xã có diện tích đất rừng là 1129.4 ha chiếm 60%

tổng diện tích tự nhiên Trong đó

- Rừng sản xuất: 913.9ha;

Trang 36

- Giao rừng cụ thể tới từng hộ gia đình, tư vấn cho các hộ gia đình những loại cây trồng thích hợp với khí hậu và loại đất

- Cung cấp giống cây và hỗ trợ chi phí trồng và chăm sóc rừng

-Dùng những biện pháp cưỡng chế nghiêm với những hành vi phá rừng đầu nguồn

- Tuyên truyền tới người dân trong địa bàn xã về tác dụng của rừng phòng hộ

- Các loại cây lấy gỗ, tre, nứa nguyên liệu đã có đầu ra ổn định nên nhân dân trong xã đã tích cực trồng mới, mở rộng diện tích rừng, đưa các giống cây lâm nghiệp có năng suất cao để đáp ứng nguyên liệu cho các cơ sở chế biến

3.3.1.2 Kinh tế - xã hội tình hình dân số, lao động việc làm của xã Thanh Long

Dân số toàn xã năm 2016 là gồm 578 hộ với 2577 nhân khẩu, trong đó tổng số người trong độ tuổi lao động các ngành kinh tế hiện nay là 1937 người

Trong đó số người trực tiếp tham gia sản xuất nông lâm nghiệp là 1875/2.037 người, chiếm 92%

Trang 37

Sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi trên địa bàn trong những năm qua đã có những chuyển biến tích cực, tuy không lớn nhưng cũng mang lại hiệu quả rõ rệt thông qua năng suất, sản lương, lương thực, năm sau cao hơn năm trước, góp phần tăng thu nhập hộ gia đình, đời sống nhân dân từng bước được nâng lên, tỷ lệ hộ nghèo ngày càng giảm

3.3.1.3 Tình hình phát triển các lĩnh vực về cơ sở hạ tầng của xã

Việc quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ có ý nghĩa quyết định đối với việc tồn tại và phát triển của địa phương CSHT được xây dựng đồng bộ sẽ tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn và kinh doanh có hiệu quả, là sự cần thiết đối với tất cả các hoạt động kinh tế xã hội, của Đảng, chính quyền, MTTQ Việt Nam cùng với các tổ chức chính trị, với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, trong những năm trở lại đây cơ sở vật chất của xã đã từng bước nâng lên rõ rệt

Bảng 3.2 Cơ sở hạ tầng của xã Thanh Long

Ngày đăng: 06/09/2018, 21:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nghị quyết Trung ương 4 (khoá X)-Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày9/2/2007 của BCH Trung ương Đảng “Về đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan Đảng, định hướng đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan Đảng, định hướng đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội
5. Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công chức, công vụ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh cải cách chế độ công chức, công vụ
1. Luật Cán bộ, công chức đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008 Khác
2. Nghị quyết Trung ương 5, khóa X về "Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước&#34 Khác
4. Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về Vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Khác
6. Quyết định số 414/TCCP-VC ngày 29/5/1993 của Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức hành chính Khác
7. Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Khác
8. Thanh Phong, báo cáotình hình thực hiện các mục tiêu KT – XH, ANQP năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017 của UBND xã Thanh Phong ngày 20/3/2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm