Yêu cầu lớp thực hiện vào vở - Mời một em lên bảng sửa bài - Yêu cầu đổi chéo vở và chữa bài - Giáo viên nhận xét đánh giá... - Một em nêu đề bài tập - Lớp thực hiện làm vào vở.[r]
Trang 1- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới được chú giải cuối bài.
- Hiểu nội dung câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú ở
bên Bác Hồ và nêu nội dung bài.
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu
- Theo dõi sửa sai khi học sinh phát âm
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong
- 2 em đọc thuộc lòng bài thơ, nêu nội dung bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp, tìm hiểu nghĩa của từ sau bài đọc (phần chú giải)
- Luyện đọc trong nhóm
Trang 2nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung (12’)
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi :
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như
+ Khi ông đi sứ sang Trung Quốc nhà vua
Trung Quốc đã nghĩ ra kế gì để thử tài sứ
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 5
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn
làm ông tổ nghề thêu ?
d) Luyện đọc lại (18’):
- Đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc đúng bài văn: giọng
chậm rãi, khoan thai
- Mời 3HS lên thi đọc đoạn văn
- Mời 1HS đọc cả bài
- Nhận xét
* Kể chuyện (20’)
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
- Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
sĩ, trở thành vị quan trong triều đình
- Một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo
+ Vua cho dựng lầu cao mời ông lênchơi rồi cất thang để xem ông làm như thế nào
- 2 Học sinh đọc nối tiếp đoạn 3 và đoạn 4
+ Trên lầu cao đói bụng ông quan sát đọc chữ viết trên 3 bức tượng rồi
bẻ tay tượng để ăn vì tượng được làm bằng chè lam
+ Ông chú tâm quan sát hai chiếc lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng, + Ông nhìn thấy dơi xòe cánh để bayông bắt chước ôm lọng nhảy xuống đất và bình an vô sự
- Đọc thầm đoạn cuối
+ Vì ông là người truyền dạy cho dân về nghề thêu từ đó mà nghề thêungày được lan rộng
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em thi đọc đoạn 3 của bài
- 1 em đọc cả bài
- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
- Đọc YC
Trang 3- Gọi HS đọc yêu cầu của BT và mẫu
- Yêu cầu HS tự đặt tên cho các đoạn còn
lại của câu chuyện
- Mời HS nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương những em đặt tên
hay
- Yêu cầu mỗi HS chọn 1 đoạn, suy nghĩ,
chuẩn bị lời kể
- Mời 5 em tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn
câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu một học sinh kể lại cả câu
đã học được nghề thêu, truyền lại cho dân
TOÁNTIẾT 101: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nắm được cách cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm các số có 4 chữ số
2 Kĩ năng: Củng cố về thực hiện phép cộng các số có 4 chữ số và giải bài toán.
3 Thái độ: Giáo dục HS chăm học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi
- Lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Nêu yêu cầu
Trang 4- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 2 em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: Giải bài toán (7’)
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
Trang 5- Nhận xét giờ học
THỦ CÔNGTIẾT 21: ĐAN NONG MỐT
- Tranh quy trình đan nong mốt
- Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau
- Bìa màu hoặc giấy thủ công (hoặc vật liệu khác) bút chì, thước kẻ, kéo thủ công,
hồ dán
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* Bước 2: Đan nong mốt bằng giấy bìa
- Đan nan ngang thứ nhất
- Đan nan ngang thứ hai
- Đan nan ngang thứ ba
- Đan nan ngang thứ tư
Chú ý: Đan xong mỗi nan ngang phải dồn
nan cho khít rồi mới đan tiếp nan sau
*Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan
- HS quan sát nhận xét
- HS nhắc lại cách đan nong mốt
- Kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa
Trang 6- YC HS nhắc lại cách đan nong mốt.
- YC HS tập đan nong mốt theo nhóm 4
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết Cấu tạo của hoa và quá trình thụ phấn
2 KN: Giúp hs có kỹ năng về Các tác nhân giúp hoa gây thụ phấn là gì?
* Cấu tạo của hoa:
- Hoa bao gồm bao phấn, nhị hoa,đầu
nhụy, vòi nhụy, phấn hoa, mật
hoa
* Quá trình thụ phấn:
- Thụ phấn được xem là quá trình sinh sản
ở thực vật.Và khoảng 90% quá trình thụ
phấn trên hành tinh này đều có liên quan
đến sinh vật Đây được gọi là quá trình thụ
phấn sinh vật
- Động vật thụ phấn tìm đến hoa để hút mật
và vô tình mang theo phấn hoa phát tán từ
hoa này sang hoa khác Phần lớn các loại
Trang 7thước, mùi hương, và mật hoa, Ví dụ:
- Bướm và ong có lưỡi hút dài vì thế chúng
thích những loại hoa có hình ống và những
loài hoa có màu đỏ sáng thu hút
- Chim ruồi có mỏ nhọn, nên dễ dàng hút
lấy mật sâu bên trong những loại hoa hình
trước bài mới
- Thụ phấn là hiện tượng tiếp xúcgiữa hạt phấn và đầu nhụy giúp câysinh sản tạo ra quả, v.v
- Hoa dựa vào các yếu tố bên trong (tự thụ phấn) hoặc bên ngoài, chẳnghạn như gió, mưa, bão, v.v hoặc động vật để sinh sản
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Rèn kỉ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác trình bày đúng một
đoạn trong bài “Ông tổ nghề thêu “
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập điền các dấu thanh dễ lẫn: thanh hỏi / ngã
3 Thái độ: Cẩn thận, viết chữ đẹp, giữ vở sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết 2 lần nội dung của bài tập 2b (12 từ) –
(ƯD PHTM)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ (5’) (PHTM)
* Bài tập: Điền s hay x
…ao …uyến, …áng …uốt, …ăng dầu, …ắc
nhọn
- YC HS làm bài trên máy tính bảng
- YCHS nhận xét bài làm của 2 bạn trên
màn hình
- Thông báo kết quả chung của cả lớp
* Kết quả: xao xuyến, sáng suốt, xăng dầu,
sắc nhọn
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài ( 2’)
2 Hướng dẫn nghe viết (22’)
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Giáo viên đọc đoạn chính tả
- Yêu cầu hai em đọc lại bài, cả lớp đọc
thầm theo
+ Những chữ nào trong bài viết hoa ?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy
bảng con và viết các tiếng khó
* Đọc cho học sinh viết vào vở
- Đọc lại để học sinh dò bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
- Gọi 2 em lên bảng thi làm bài, đọc kết quả
- Yêu cầu học sinh đưa bảng kết quả
từ như : lọng , chăm chú , nhập tâm
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Học sinh nghe và tự sửa lỗi bằngbút chì
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Học sinh làm bài
- 2HS lên bảng thi làm bài, lớpnhận xét bổ sung: Nhỏ - đã - nổitiếng - đỗ - tiến sĩ - hiểu rộng - cầnmẫn - lịch sử - cả thơ - lẫn văn
xuôi
- 3 em đọc lại đoạn văn
- 2 em nhắc lại các yêu cầu viếtchính tả
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 9TIẾT 21: NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI
CÂU HỎI Ở ĐÂU?
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Tiếp tục học về nhân hóa: Nắm được 3 cách nhân hóa
- Luyện tập về cách đặt câu và trả lời câu hỏi Ở đâu ?
- Bảng phụ viết đoạn văn thiếu dấu phẩy sau các bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian
- 2 tờ giấy A4 viết nội dung bài tập 1 Bảng phụ viết 3 câu văn bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 1HS lên bảng làm lại BT1 tiết
trước
- Nhận xét
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài (2’)
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- GV đọc diễn cảm bài thơ: “Ông mặt
trời bật lửa “
- Mời 2 em đọc lại
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ
- Yêu cầu lớp đọc thầm lại gợi ý:
+ Những sự vật nào được nhân hóa ?
- Dán 2 tờ giấy giấy lớn lên bảng
- Mời 2 nhóm mỗi nhóm 6 em lên bảng
thi tiếp sức
- Chốt lại ý chính có 3 cách nhân hóa:
gọi sự vật bằng những từ dùng để gọi
con người ; tả sự vật bằng những từ
dùng để tả người ; nói với sự vật thân
mật như nói với con người
- 1 em lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lắng nghe GV đọc bài thơ
- 2 em đọc lại Cả lớp theo dõi ở SGK
- Cả lớp sửa bài trong VBT (nếu sai)
Trang 10Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 3
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 2 HS lên bảng gạch dưới bộ phận
- Lớp suy nghĩ và làm bài vào VBT
- Hai học sinh lên thi làm, lớp nhậnxét bổ sung
a/ Trần Quốc Khải quê ở huyện Thường Tín tỉnh Hà Tây
b/ Ông được học nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ
c/ Để tưởng nhớ công lao của TrầnQuốc Khái , nhân dân lập đền thờ ông
ở quê hương ông
TOÁNTIẾT 102: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
a) Giới thiệu bài: (2’)
b) Tìm hiểu nội dung bài: (12’)
* Hướng dẫn thực hiện phép trừ :
- Giáo viên ghi bảng 8652 - 3917
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- Mời 1HS lên bảng thực hiện
- Gọi HS nêu cách tính, GV ghi bảng
như SGK
- 2 em lên bảng làm BT
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Học sinh trao đổi và dựa vào cáchthực hiện phép cộng hai số trong phạm
vi 10 000 đã học để đặt tính và tính rakết quả
Trang 11phải thẳng cột ,…viết dấu trù kẻ đường
vạch ngang rồi trừ từ phải sang trái
- Yêu cầu học thuộc QT
b) Luyện tập:
Bài 1: Tính (6’)
- HD Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Mời một em lên bảng sửa bài
- Yêu cầu đổi chéo vở và chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Đặt tính rồi tính (6’)
- HD
- Mời 2HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: (6’)
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời một học sinh lên bảng giải
- 2 em nêu lại cách thực hiện phép trừ
- Một em nêu đề bài tập
- Lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng thực hiện, lớp nhậnxét chữa bài
4283 – 1635 = 2648 ( m) Đ/S: 2648 mét vải
- a) Sai ; b) đúng
ĐẠO ĐỨCTIẾT 21: KỂ CHUYỆN VỀ ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ
Trang 12
II CHUẨN BỊ: Những câu chuyện có nội dung về đoàn kết thiếu nhi Quốc tế
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ (5’):
- Con cần xử xự thế nào khi gặp thiếu
- GV kể một số câu chuyện về đoàn kết
thiếu nhi Quốc tế cho HS nghe
- Đặt một số câu hỏi về nội dung truyện
cho HS nắm được nội dung, ý nghĩa
TỰ NHIÊN XÃ HỘI ( PP BTNB)
TIẾT 41: THỰC VẬT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung
quanh Nhận ra sự đa dạng của thực vật trong tự nhiên Vẽ và tô màu một số cây
2 Kĩ năng: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Phân tích, so sánh tìm đặc điểm
giống và khác nhau của các loại cây Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
3 Thái độ: Bảo vệ các loài cây.
Trang 13II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh trong sách trang 76, 77; Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A KTBC: (5’)
- GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
? Nói về điều kiện ăn, ở, vệ sinh của gia
đình em trước kia và hiện nay
? Nói về điều kiện sinh hoạt của trường em
trước kia và hiện nay
- GV nhận xét và đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
2 Tìm hiểu nội dung bài:
* Hoạt động 1: HS quan sát và tìm hiểu
sự giống nhau và khác nhau của cây cối
xung quanh (20’)
Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát.
- GV cho HS lần lượt kể tên một số cây
xung quanh trường hoặc một số cây mà em
biết
- Cho HS quan sát các loại cây có trong hình
trang 76, 77 SGK: Nêu tên và những điểm
giống nhau và khác nhau của một số loại cây
đó
GV nêu: Các cây rất khác nhau đa dạng về
đặc điểm bên ngoài như màu sắc, hình dạng
kích thước…nhưng các cây có chung về mặt
cấu tạo Vậy cấu tạo của cây gồm những bộ
phận chính nào?
Bước 2: Làm bộc lộ những hiểu biết ban
đầu của HS qua tranh ảnh về các loài cây
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương pháp
tìm tòi
- Cho HS làm việc theo nhóm 4
- GV chốt lại các câu hỏi các nhóm: nhóm
về hình dạng kích thước, các bộphận của một số cây vào vở ghichép thí nghiệm
- HS làm việc theo nhóm 4: tổnghợp các ý kiến cá nhân để đặt câuhỏi theo nhóm về hình dạng kíchthước, cấu tạo của một số loài cây
- Đại diện nhóm nêu đề xuất câuhỏi về hình dạng, kích thước vàcấu tạo của một số cây
Trang 14các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học.
? Xung quanh ta có nhiều cây hay ít cây
? Hình dạng, kích thước của mỗi cây như
thế nào
? Mỗi cây đều có bộ phận nào
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi khám
phá
- GV hướng dẫn, gợi ý HS đề xuất các
phương án tìm tòi, khám phá để tìm câu trả
lời cho các câu hỏi ở bước 3
Bước 5: Kết luận rút ra kiến thức.
- GV cho các nhóm lần lượt trình bày kết
luận sau khi quan sát, thảo luận
- GV nhận xét và chốt lại: Xung quanh ta có
rất nhiều cây Chúng có kích thước và hình
dạng khác nhau Mỗi cây thường có rễ, thân,
lá, hoa và quả
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (10’)
Mục tiêu: Hs biết vẽ và tô màu một số cây
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu câu HS lấy giấy và bút chì ra để vẽ
một vài cây mà các em quan sát được
Lưu ý: Tô màu, ghi chú tên cây và các bộ
phận của cây trên hình vẽ
- HS trưng bày trước lớp
- HS lên giới thiệu về của bứctranh của mình
- 1HS nhắc lại nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I MỤC TIÊU:
Trang 151 Kiến thức: Nêu được một số HĐSX chủ yếu của người dân ở ĐBNB:
+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái
+ Nuôi trồng và chế biến thủy sản
+ Chế biến lương thực
2 Kĩ năng: Biết những thuận lợi để ĐBNB trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái
cây và chế biến thủy sản lớn nhất cả nước: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động.
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: CNTT
- Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá, tôm ở đb Nam Bộ
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nhà cửa của người dân ở ĐB Nam Bộ
có đặc điểm gì ?
- Người dân ở ĐB Nam Bộ thường tổ
chức lễ hội trong dịp nào? Lễ hội có
- GV cho HS quan sát BĐ nông nghiệp,
kể tên các cây trồng ở ĐB Nam Bộ và
cho biết loại cây nào được trồng nhiều
- ĐB Nam bộ có những điều kiện thuận
lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái
+ Kể tên các công việc trong thu hoạch
và chế biến gạo xuất khẩu ở ĐBNBộ
+ Cung cấp cho nhiều nơi trong nước vàxuất khẩu
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 16- ĐB Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn
nhất cả nước Nhờ ĐB này, nước ta trở
thành một trong những nước xuất khẩu
nhiều gạo bậc nhất thế giới
b, Nơi sản xuất nhiều thủy sản nhất
cả nước: (15’)
- GV giải thích từ thủy sản, hải sản
- GV cho HS các nhóm dựa vào SGK,
tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý:
+ Điều kiện nào làm cho ĐB Nam Bộ
sản xuất được nhiều thủy sản?
+ Kể tên một số loại thủy sản được
nuôi nhiều ở đây
+ Thủy sản của ĐB được tiêu thụ ở
đâu?
- Gv nhận xét và mô tả thêm về việc
nuôi cá, tôm ở ĐB này
- Giáo dục HS ý thức BVMT
3 Củng cố - dặn dò: (3’)
- GV cho HS đọc bài học trong khung
- GV tổ chức cho HS điền mũi tên nối
các ô của sơ đồ sau để xác lập mối
quan hệ giữa tự nhiên với hoạt động
sản xuất của con người
* Xem Tranh ảnh về sản xuất nông
nghiệp, nuôi và đánh bắt cá, tôm ở đb
Nam Bộ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiết sau tiếp theo
* Hoạt động nhóm: HS thảo luận
+ Nhờ có mạng lưới sông ngòi dày đặc.+ Cá, tôm…
+ Tiêu thụ trong nước và trên thế giới
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
1 Kiến thức: Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ:
soạn Bộ luật Hồng Đức (nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước
2 Kĩ năng: Biết lịch sử của dân tộc.
3 Thái độ Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠU HỌC: CNTT
- Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê (để gắn lên bảng)
- Một số điểm của bộ luật Hồng Đức h/a Lê Hoàn (Nhà Tiền Lê) và Lê Lợi (Nhà Hậu Lê)III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Vựa lúa,vựa trái cây lớn nhất cả nước
Đất đai màu mỡ Khí hậu nắng nóng Ngưòi dân cần cù lao động