1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

KH BÀI DẠY TUẦN 1 LỚP 5A (21-22)

50 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập: Khái Niệm Về Phân Số
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán, Khoa Học
Thể loại bài dạy
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 619,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV chốt, chuyển ý: Qua hoạt động khám phá và luyện tập chúng ta vừa tìm hiểu về từ đồng nghĩa, các em đã tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu; Đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo[r]

Trang 1

TUẦN 1Ngày soạn: 01/9/2021

Ngày giảng: 6/9/2021 Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021

- Dẫn vào bài mới: Ở lớp 4 các em đã

được học về phân số Hôn nay các em

sẽ được ôn lại Khái niệm về psố

- HS hát

- HS chuẩn bị đồ dùng học tập

- HS nghe, ghi vở

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)

a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân

số

- GV dán tấm bìa lên bảng

- Yêu cầu HS quan sát

- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự

- Tương tự các tấm bìa còn lại

- GV theo dõi, uốn nắn

b) Ôn tập cách viết thương hai số tự

nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng

Trang 2

phân số.

- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách

viết thương của phép chia, viết STN

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- GV nhận xét chữa bài

- Yêu cầu HS làm miệng

Bài 2: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV theo dõi nhận xét

Bài 3: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét chữa bài

Bài 4: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm miệng

- Viết thương dưới dạng phân số:

- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV

nhà xem lại bài được luyện tập

- Tìm thương(dưới dạng phân số) của cácphép chia:

Trang 3

………

KHOA HỌCTIẾT 1: SỰ SINH SẢN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với

bố, mẹ của mình

- Góp phần phát triển các năng lực – pc:

+ NL giải quyết vấn đề, hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học,

+ Thấy được tầm quan trọng của việc duy trì nòi giống

* CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ranhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: Bộ phiếu em bé, bố, mẹ ( Mỗi bộ phiếu phải có những đặc điểm giống nhau)

- HS: SKG, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 HĐ Mở đầu: 5’

- Giới thiệu chương trình học

- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 và

sách khoa học 5?

- GV nhấn mạnh nội dung: con người và sức

khoẻ để vào bài

- Dẫn vào bài mới: Mọi trẻ em đều do bố,

mẹ sinh ra

2 HĐ Hình thành kiến thức mới: 30’

a.Trò chơi học tập “Bé là con ai” (15’)

- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi

+ Phát cho mỗi HS 1 phiếu Ai có phiếu hình

- Kiểm tra, nhận xét, đánh giá

- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các

em bé ?

- Qua trò chơi em rút ra được điều gì ?

- KL: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có

- 1 HS đọc tên SGK

- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ

đề của sách

- Sách khoa học 5 có thêm chủ đề:Môi trường và tài nguyên thiênnhiên

- Lắng nghe

- HS nhận phiếu, quan sát

- Tìm và tập hợp theo nhóm 3 người

- Nhờ những đặc điểm giống nhau giữa con cái với bố, mẹ của mình

Trang 4

những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.

b Làm viêc với SGK: (15’)

- Yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3(Tr.4,5) và đọc

lời thoại

- Hướng dẫn HS liên hệ gia đình mình:

+ Lúc đầu, gia đình bạn có những ai?

+ Hiện nay, gia đình bạn có những ai?

+ Sắp tới, gia đình bạn có mấy người? Tại

sao bạn biết?

- GV nhận xét

- Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với

mỗi gia đình, dòng họ

- Điều gì có thể xảy ra nếu con người

không có khả năng sinh sản?

- Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ

trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế

tiếp

3- HĐ Vận dụng 2’

- GDKNS: Nêu đặc điểm của bố, mẹ và con

cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con có đặc

điểm giống nhau?

* Củng cố- dặn dò: 3’

- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia đình em

- Nhận xét giờ học

- Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau

- Quan sát, đọc lời thoại

- Thảo luận cặp(3’)

- Một số nhóm trình bày

- Sinh con, duy trì nòi giống

- HS trả lời

- 2 – 3 em đọc mục “Bóng đèn toả sáng”

- Hs nối tiếp nêu

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

………

ĐẠO ĐỨC BÀI 1: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (tiết 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này HS biết: - HS biết được mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình - Bước đầu có kỷ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình +Rèn luyện hạnh kiểm phấn đấu htập chăm chỉ để xứng đáng là HS lớp 5 - Góp phần phát triển các năng lực: - Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,

- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm,

đổ lỗi cho người khác

*Bổ sung CV405: Tích hợp bài: Em là học sinh lớp 5

- Bổ sung yêu cầu cần đạt của bài Em là HS lớp 5

* Quyền được tự quyết về những vấn đề có liên quan đến bản thân phù hợp với lứa tuổi

Trang 5

* GDQP-AN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm

sửa chữa trở thành người tốt

** BĐ: Giáo dục HS có trách nhiệm bảo vệ biển đảo

*GDKNS : Kĩ năng tự nhận thức, Kĩ năng xác định giá trị,Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm, Kĩ năng kiên định

- Cho HS hát bài Em yêu trường em Nhạc và

lời Hoàng Vân

- Giới thiệu bài

? Nếu em được giao một nhiệm vụ nào đó

Em sẽ hòan thành nhiệm vụ đó ntnào?

Việc hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao cho

là “Có trách mình” (Tiết 1)

2 HĐ Hình thành kiến thức mới:

Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn Đức”

12’

GV kể toàn bộ c/c có minh hoạ tranh

-Cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi SGK

+ Đức đã gây ra chuyện gì ?

+ Sau khi gay ra truyện, Đức cảm thấy thế

nào?

+ Theo em, Đức nên giải quyết việc này thế

nào cho tốt Vì sao ?

- Cho HS trình bày các câu trả lời

- GV liệt kê các ý kiến HS lên trên bảng

- GV phân loại các ý kiến, tổng hợp các ý

- HS lần lượt trình bày + Đức đã vô ý đá bóng vào người

bà Doan bán hàng nước

+ Đức cảm thấy hối hận , sấu khổ

về việc làm đó của mình suy nghĩ tìm cách giải quyết, Đức hiểu không được chốn tránh trách nhiệm

- Đức nên giải quyết bằng cách: Đến gặp bà Doan xin lỗi và nhận trách nhiệm về mình

- Các bạn khác nhận xét , bổ sung

- HS lắng nghe

* Kết luận: Đức vô ý đá bóng vào bà Doan, chỉ có Đức với Hợp biết trong lòng Đức tự thấy phải có trách nhiệm về hành động của mình và suy nghĩ tìm cách giải quyết

Mỗi người phải chịu trách nhiệm về việc làm của mình

Trang 6

-GV nêu yêu cầu của bài tập 1.

- Cho HS thảo luận nhóm

-GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết

quả

*GV kết luận: a,b,d,g là những biểu hiện của

những người sống có trách nhiệm …

* Bày tỏ thái độ (BT 2 SGK)

GV nêu từng ý kiến btập 2

-Cho HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu

( Theo quy ước)

-GV yêu cầu một vài HS gỉai thích tại sao lại

tán thành hoặc phản đối với ý kiến đó

*GV kết luận: Tán thành với các ý kiến: a, đ

Không tán thành với b, c, d

* GD BĐảo: Là hs L5, chúng ta cần tích cực

tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi

trường biển, hải đảo do lớp, trường, địa phương

tổ chức

4- HĐ Vận dụng (3’)

? Theo em, như thế nào là người có trách

nhiệm với việc làm cuả mình?

làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở

thành người tốt

*Bổ sung CV405: -HS lớp 5 có khác gì so với

HS các khối khác?(TB)

-Em cần làm gì để xứng là HS lớp 5?(HSK)

đề có liện quan đến bản thân không? vì sao?

* Củng cố - Dặn dò (2’)

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: chơi trò

chơi “ Đóng vai” ở bài tập 3 Sgk

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

+ H bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước của G Màu đỏ - đồng ý;

Màu xanh - không đồng ý

- Nhắc lại các ý kiến tán thành, không tán thành, giải thích vì sao -HS lần lượt gỉai thích

- Lắng nghe

- 2 HS nêu

- HS trả lời

- HS tả lời

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

………

LỊCH SỬ TIẾT 1: BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI "TRƯƠNG ĐỊNH" I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài, HS biết:

- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Mĩ Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống Thực dân Pháp

Trang 7

- Rèn học sinh kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm trạng Trương Định

- Góp phần phát triển các NL,PC: NL hiểu biết cơ bản về LSĐL, NL tìm tòi

và khám phá

Giáo dục học sinh biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- GV: Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố, bản đồ hành chính Việt Nam

- HS: Hình minh hoạ trang 5 SGK

III.CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động mở đầu (5phút)

- Nêu khái quát về hơn 80 năm chống thực

dân Pháp xâm lược và đô hộ

+ Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ gì

về buổi lễ được vẽ trong tranh ?

+ Sử dụng câu hỏi: Trương Định là ai ? Vì

sao nhân dân lại dành cho ông tình cảm

đặc biệt tôn kính như vậy ? để giới thiệu

nội dung bài học

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

+ Khi nhận được lệnh của triều đình có điều

gì khiến Trương Định băn khoăn suy nghĩ?

- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm

+ Vì sao ông băn khoăn?

- GV nhận xét- bổ sung

- HS nghe

- Quan sát hình minh hoạ, SGK, trang

5 và trả lời câu hỏi:

đi nhận chức ngay Trương Định vôcùng trăn trở giữa lệnh vua và lòng dân,ông chưa dám quyết

- HS báo cáo, các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

Trang 8

Hoạt động 2: Quyết tâm đứng về phía

nhân dân 10’

- Yc HS theo dõi SGK đoạn còn lại trả lời:

+ Trước những khó khăn đó, nghĩa quân và

dân chúng đã làm gì?

- quan sát tranh phóng to, em thử diễn tả

quang cảnh nhân dân và nghĩa quân tôn

Trương Định làm: " Bình Tây Đại nguyên

soái"

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại niềm tin

yêu của nhân dân?

- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng

Hoạt động 3: 10’

- GV tổ chức cho HS suy nghĩ, phát biểu ý

kiến của mình

+ Em có suy nghĩ gì trước việc làm của

Trương Định?

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

3.Hoạt động vận dụng:(5 phút)

? Em biết gì thêm về Trương Định?

? Em biết ngôi trường nào, đường phố nào

mang tên Trương Định?

* Củng cố - Dặn dò:

- VN học bài, chuẩn bị bài sau

- HS đọc thầm SGK, trả lời câu hỏi + Nghĩa quân và nhân dân đã suy tôn Trương Định làm" Bình Tây Đại Nguyên Soái"

- Cảm kích trước tấm lòng của nghĩa quân và dân chúng, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS suy nghĩ, trao đổi với bạn bên cạnh

- HS tự do phát biểu ý kiến

- 3 HS trả lời

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

………

KĨ THUẬT Bài 1: ĐÍNH KHUY HAI LỖ (Tiết 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mô tả được cách đính khuy hai lỗ - Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Đính khuy tương đối chắc chắn - Giáo dục học sinh NL - PC : Năng lực thực hành, năng lực thao tác với đồ dùng, năng lực giải quyết vấn đề II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng tương tác, + Mẫu đính khuy hai lỗ + Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ + Vật liệu và dụng cụ cần thiết (kim, vải, phấn, thước )

- HS: Bộ đồ dùng KT

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Hoạt động mở đầu: ( 5 phút)

- GV giới thiệu sơ lược chương trình học

và những vật liệu cần thiết cho môn học

- Giới thiệu và kiểm tra bộ đồ dùng khâu

thêu với HS

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

( 15 phút)

Quan sát, nhận xét mẫu

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh mẫu

khuy 2 lỗ và trả lời câu hỏi:

+ Nhận xét đặc điểm hình dạng của khuy

2 lỗ?

+ Nêu nhận xét về đường chỉ đính khuy,

khoảng cách giữa các khuy đính trên sản

phẩm?

+ So sánh vị trí của các khuy và lỗ khuyết

trên hai nẹp áo?

- GV tóm tắt nội dung chính của HĐ1

+ Đặc điểm của khuy: làm bằng nhiều

vật liệu khác nhau, nhiều hình dạng, kích

thước.

+ Vị trí của khuy trên hai nẹp áo: ngang

bằng với vị trí của các lỗ khuyết, đợc cài

qua khuyết để gài hai nẹp của sản phẩm

vào với nhau.

3 Hoạt động Luyện tập, thực hành:

Hướng dẫn thao tác kĩ thuật: ( 17 phút)

- GV đặt câu hỏi định hướng HS quan sát

+ Nêu tên các bước, cách vạch dấu các

điểm đính khuy 2 lỗ?

- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các

thao tác trong bước 1(GV theo dõi, hướng

dẫn)

+ Nêu cách chuẩn bị đính khuy

- GV hướng dẫn kĩ HS cách đặt khuy,cố

định khuy trên điểm vạch dấu

- Nêu cách đính khuy (GV hướng dẫn)

- GV hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất

Lưu ý: Vì đây là bài học đầu tiên về đính

khuy nên GV cần hướng dẫn kĩ:

+ Cách đặt khuy vào điểm vạch dấu

(2 lỗ khuy).

- HS lắng nghe và quan sát hình ảnh GVgiới thiệu

- HS quan sát mẫu khuy 2 lỗ + H1.aSGK để trả lời câu hỏi

- HS quan sát mẫu đính khuy 2 lỗ vàhình 1b để trả lời câu hỏi HS khác nhậnxét

- HS quan sát khuy đính trên sản phẩmmay mặc như : áo, vỏ gối và trả lời câuhỏi

- HS đọc lướt các nội dung mục I, II vàquan sát hình 2- SGK để trả lời câu hỏi

- HS thực hiện

- HS trả lời câu hỏi - nhận xét

- HS đọc nội dung mục 2b và quan sáthình 4 SGK để nêu cách đính khuy

- HS quan sát GV làm mẫu

Trang 10

+ Cách giữ cố định khuy.

+ Xâu chỉ đôi và không quá dài.

- Hướng dẫn cách đính khuy và thao

tác mẫu lần khâu đính thứ nhất

+ Nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và

kết thúc đính khuy? GV hướng dẫn nhận

xét

+ Em hãy so sánh cách kết thúc đính khuy

với cách kết thúc đường khâu?

- GV tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp,

khâu lược nẹp, vạch dấu các điểm đính

khuy

+ Vị trí của khuy trên hai nẹp áo: ngang

bằng với vị trí của các lỗ khuyết, được cài

qua khuyết để gài hai nẹp của sản phẩm

vào với nhau

- Hướng dẫn nhanh lần 2 các bước đính

khuy

4 Hoạt động vận dụng (3 phút)

- GV giới thiệu cho HS tìm hiểu thêm các

cách đính khuy khác

- Tổ chức cho HS thi gấp nẹp, khâu lược

nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy theo

các tổ

- GV nhận xét – đánh giá

- Nhắc lại các bước đính khuy

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị tiết sau thực hành

- HS quan sát hình 5, 6 SGK để nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính khuy

- HS lên bảng thực hiện thao tác kết thúc đường khâu đã học ở lớp 4 – nhận xét

- HS nêu

- HS quan sát

- HS thực hành thi trước lớp

- HS nhắc lại và thực hiện các thao tác đính khuy hai lỗ

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

………

BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG Bài 1:BÁC CHỈ MONG CÁC CHÁU ĐƯỢC HỌC HÀNH I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được ý nghĩa của bài đọc: Bác Hồ hết lòng thương yêu, quý trọng, phục vụ nhân dân - Hiểu được sự hết lòng thương yêu của Bác, sự kính trọng và phục vụ nhân dân - Góp phần phát triển các năng lực: - Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,

Trang 11

- Tình yêu thương bao la của Bác Hồ dành cho các em thiếu nhi, thể hiện

mong mỏi cho các em một cuộc sống được học hành, không còn cảnh chiến tranh mất mát nữa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bút mực, bút chì, giấy A4, máy chiếu, bài hát “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh

hơn thiếu niên nhi đồng” (Sáng tác: Phong Nhã) .( UDCNTT)

- HS: Sách Bác Hồ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Hoạt động khởi động: 3’

- cả lớp hát bài “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn

thiếu niên nhi đồng” (Sáng tác: Phong Nhã)

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Khởi động 6’

Trò chơi: “Nếu thì ”

Quản trò yêu cầu: Chia lớp thành 2 nhóm Một

nhóm sẽ viết 1 vế câu bắt đầu bằng từ “Nếu ”

vào 1 mẩu giấy Nhóm còn lại sẽ viết vế câu bắt

đầu bằng từ “thì ” vào 1 mẩu giấy Các mẩu giấy

đều được ghi tên vào phía sau rồi cho vào 2 giỏ

- Quản trò sẽ trộn đều các mẩu giấy trong các giỏ,

sau đó bốc bất kì và đọc to xem câu “Nếu

thì ” trên 2 mẩu giấy có phù hợp không

- Nếu câu “Nếu thì ” đó có nghĩa thì 2 bạn

viết 2 vế câu đó sẽ là người chiến thắng

- GV gọi HS đọc to bài đọc

“Bác chỉ muốn các cháu được học hành”

- HS cả lớp nghe và đọc thầm bài đọc

- HS chia nhóm

- Thảo luận nhóm, ghi kết quả vào giấy

Trang 12

- Đánh giá, nhận xét của các nhóm khác và của

GV

- GV cho cả lớp nghe bài hát “Ai yêu Bác Hồ Chí

Minh hơn thiếu niên nhi đồng” (có thể cho HS

xem hình ảnh của Bác Hồ với thiếu niên nhi

- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi 1, 2 (tr.6, 7)

- GV gọi HS chia sẻ trước lớp

- Với các em bé nhỏ tuổi hơn mình, các em cần có

thái độ và hành động như thế nào?

- 2-3 nhóm trình bày

- Nhận xét, đánh giá

HS trả lời: Cần có tấm lòng yêu thương nhân ái, có hành động giúp đỡ cụ thể,

NS : 01/9/2021

NG: 07/9/2021

Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2021

TOÁNTIẾT 2: ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp HS:

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Áp dụng t/chất cơ bản của psố để rút gọn và quy đồng m/số các psố Biết rút gọn

và quy đồng mẫu số các phân số bằng nhiều cách

- Góp phần phát triển các NL,PC: NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếptoán học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Trang 13

- GV: Bảng phụ

- HS: SGK, vở viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Lưu ý: tử số nhân với số tự nhiên nào

(khác 0) thì mẫu số phải nhân với chính số

đó

? Khi nhân cả tử số và mẫu số của một

phân số với một số tự nhiên khác 0 ta được

? Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân

số cho cùng một số tự nhiên khác 0 ta được

(GV lưu ý HS: rút gọn phân số để được

phân số có tử số và mẫu số bé đi mà giá trị

của phân số không thay đổi.)

? Thế nào là rút gọn phân số?

? Khi rút gọn psố ta phải chú ý điều gì?

? 2 cách rút gọn trên, cách nào nhanh hơn

+ Khi chia cả tử số và mẫu số của mộtphân số cho cùng một số tự nhiên khác 0

ta được một psố bằng phân số đã cho

120

90

= 120 : 10

10 : 90

= 12

9

= 12 : 3

3 : 9

= 4

3

hoặc120

90 = 120 : 30

30 : 90

= 4 3

- HS nhắc lại cách rút gọn phân số, cáchqui đồng phân số

+ Rút gọn phân số là tìm một phân số

Trang 14

+GV: Có nhiều cách để rút gọn phân số

nhưng cách nhanh nhất là ta tìm được số

lớn nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết

- Qui đồng mẫu số PS: 35 và 109

? Cách quy đồng mẫu số ở hai ví dụ trên có

gì khác nhau?

→ GV: Khi tìm MSC không nhất thiết các

em phải tính tích của các mẫu số, nên chọn

= 3 4

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2: Qui đồng mẫu số các PS: 7’

- GV gọi 1 HS làm mẫu + nêu cách làm

- GV theo dõi, hướng dẫn HS còn lúng

-VN ôn bài, chuẩn bị giờ sau

bằng phân số đã cho nhưng có tử số vàmẫu số bé hơn

+ Ta phải rút gọn đến khi được phân sốtối giản

+ Là làm cho các phân số đã cho có cùngmẫu số chung những vẫn bằng các phân

= 35 20

+ Vì 10 : 2 = 5 Ta chọn MSC là 10, tacó: 35=3 ×2

5 ×2=

6

10 ; giữ nguyên 109+ Ví dụ thứ nhất, MSC là tích mẫu số củahai phân số, ví dụ thứ hai MSC chính làmẫu số của một trong hai psố

15

25=

15:5 25:5=

= 5 2

b, 505505

202202

= 505505 : 10101

10101 : 202202

= 5 2

Trang 15

………

TẬP ĐỌCTHƯ GỬI CÁC HỌC SINH

+ Học thuộc lòng một đoạn thư: "Sau 80 năm của các em"

-Đọc trôi chảy bức thư, đọc đúng các từ, ngữ, câu, đoạn, bài.

- Góp phần phát triển các NL,PC: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

* GDTT HCM: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm

giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: + Tranh minh hoạ (SGK)

+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động khởi động:(5phút)

- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí

Minh hơn thiếu niên nhi đồng"

- GVgiới thiệu chủ điểm mở đầu sách:

"Việt Nam- Tổ quốc em".

- Dẫn vào bài mới: BH rất quan tâm đến

các cháu thiếu niên nhi đồng Ngày khai

trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân

chủ Cộng hoà bác đã viết thư cho tất cả

các cháu thiếu nhi Bức thư đó thể hiện

mong muốn gì của Bác và có ý nghĩa

như thế nào? các em cùng tìm hiểu qua

bài tập đọc hôm nay Đây là bức thư Bác

Hồ gửi hs cả nước nhân ngày khai giảng

đầu tiên, khi nước ta giành được độc lập

sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ.- Ghi

-HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài Đọc

Trang 16

và Hdẫn hs phát âm đúng các từ khó.

- Gọi 3HS đọc nối tiếp lần 2 và giúp

hs hiểu nghĩa một số từ khó trong

SGK Luyện đọc câu văn dài

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- GV hdẫn đọc và đọc mẫu bài văn

từ ngữ khó: Tựu trường; sung sướng; siêng năng; nô lệ

-HS đọc thầm phần chú giải Đặt câu với từ: cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết

+ Nhân dân ta ra sức bảo vệ cơ đồ mà tổtiên ta để lại

+ Cơn bão chan-chu đã làm chấn độngtoàn cầu

+ Mọi người đều ra sức kiến thiết đấtnước

- HS luyện đọc theo cặp

* Tìm hiểu bài: (10 phút)

- YC cả lớp đọc thầm đoạn 1

+ Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có

gì đặc biệt so với những ngày khai

tr-ường khác?

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2:

+ Hãy giải thích về câu của BH "Các em

được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi

sinh của biết bao đồng bào các em"

+ Theo em BH muốn nhắc nhở HS điều

gì khi đặt câu hỏi : "Vậy các em nghĩ

nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo

dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp

hơn

+ HS có trách nhiệm như thế nào trong

cuộc kiến thiết đất nước?

+ Qua thư của Bác, em thấy Bác có

+ là ngày khai trường đầu tiên của nước VN

Từ ngày khai trường này các em bắt đầu được hưởng 1nền GD hoàn toàn VN

- HS đọc thầm đoạn 2:

+Từ tháng 9- 1945 các em HS đượchưởng một nền GD hoàn toàn VN Để cóđược điều đó dân tộc VN phải đấu tranhkiên cường hi sinh mất mát trong suốt 80năm chống t/dân pháp đô hộ

- Bác nhắc các em HS cần nhớ tới sự hisinh xương máu của đồng bào để các em

có ngày hôm nay Các em phải xác địnhđược nhiệm vụ học tập của mình

- XD lại cơ đồ mà tổ tiên để lại làm cho

n-ớc ta theo kịp các nưn-ớc khác trên toàn cầu

1 Nhiệm vụ cao cả của toàn dân sau ngày độc lập

- HS phải cố gắng siêng năng học tập,ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lênxdựng đất nước làm cho dtộc VN bước tớiđài vinh quang, sánh vai với các cườngquốc năm châu

- BH khuyên HS chăm học, nghe thầy yêubạn Bác tin tưởng rằng HS VN sẽ kế tục

sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước

VN đàng hoàng to đẹp, sánh vai với cáccường quốc năm châu

2 Niềm tin của Bác đặt vào các em

Trang 17

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi

trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát

- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiệnđúng BT 3

- Góp phần phát triển các NL,PC: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Dẫn vào bài mới: Tiết chính tả hôm nay các

em sẽ nghe cô đọc để viết bài thơ Việt Nam

thân yêu và làm bài tập chính tả phân biệt

- HS hát

- HS nghe và thực hiện

- HS mở vở

Trang 18

ng/ngh, g/ gh, c/k

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(20 phút)

a) Tìm hiểu nội dung bài thơ

- Gọi 1 HS đọc bài thơ, sau đó hỏi:

+ Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có

+ Bài thơ được tác giả sáng tác theo thể thơ

nào? Cách trình bày bài thơ như thế nào?

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải

Đọc lượt đầu chậm rãi cho HS nghe - viết,

đọc lượt 2 cho HS viết theo tốc độ quy

định

d) Soát lỗi và nhận xét bài

- Đọc toàn bài thơ cho HS soát lỗi

- Thu, nhận xét 10 bài

- Nhận xét bài viết của HS

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp,sau đó trả lời câu hỏi của GV, cácbạn khác theo dõi và bổ sung ý kiến.+ Hình ảnh: biển lúa mênh môngdập dờn cánh cò bay, dãy núiTrường Sơn cao ngất, mây mờ baophủ

+ Bài thơ cho thấy con người ViệtNam rất vất vả, chịu nhiều thươngđau nhưng luôn có lòng nồng nànyêu nước, quyết đánh giặc giữ nước

- HS nêu trước lớp, ví dụ: mênhmông, dập dờn, Trường Sơn, biểnlúa, nhuộm bùn

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào vở nháp

- Bài thơ được sáng tác theo thể thơlục bát Khi trình bày, dòng 6 viếtlùi vào 2 ô so với lề, dòng 8 chữ viếtlùi 1 ô so với lề

- Nghe đọc và viết bài

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau đểsoát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề vở

3 HĐ luyện tập: (10 phút)

Bài tập 1 : Tìm tiếng bắt đầu

- GV hướng dẫn HS: +Tiếng bắt đầu bằng

ng/ngh; g/gh, c/k

- GV đưa bảng phụ

- GV chốt: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghĩ, gái, có,

ngày, của, kết, của, kiên, kĩ

Bài tập 3:

- GV dán phiếu lên bảng

- GV theo dõi, uốn nắn

- GV chốt:

* âm"cờ" đứng trước e, ê , i - viết là k

- HS đọc yêu cầu bài

- HS suy nghĩ làm bài vào VBT, 2 HSlàm vào bảng phụ

- Lớp đối chiêú, nhận xét bài

- 2,3 HS đọc bài văn hoàn chỉnh

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS suy nghĩ làm bài vào VBT

- 3 HS thi làm bài nhanh

Trang 19

* âm" cờ" đứng trước a, o, ô, ư - viết là c.

- GV treo b ngả

Âm

đầu

Đứng trước

i, e,

ê Đứng trước các

âm còn l

" cờ "i Viết là k Viết là c

" gờ " Viết là gh Viết là g

" ngờ " Viết là ngh Viết là

ng

- Lớp nhận xét,rút ra qui tắc

- HS nhẩm thuộc quy tắc, vài HS nhắc lại quy tắc đã thuộc

4 Hoạt động ứng dụng:(5phút)

- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, g/gh,

ng/ngh

*Củng cố- dặn dò

+ Trẻ em có quyền được đi học không?

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS

- HS nghe và thực hiện -HS nêu suy nghĩ của mình

IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

………

………

………

………

NS : 01/9/2021

NG: 08/9/2021 Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2021

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

*NDĐC: Phần nhận xét: Thay thế ngữ liệu có cặp từ đồng nghĩa trong bài bằng

cặp từ dễ nhận biết, kết hợp với quan sát tranh minh họa (học sinh- học trò;

khiêng- vác).

- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

- Góp phần phát triển các NL,PC: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III- CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C: Ạ Ọ

1 Hoạt động khởi động (5phút)

Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Ong tìm

tổ

- GV: Em hãy giúp các chú ong tìm tổ Có ba

chú ong, mỗi chú ong được mang theo một

- HS tham gia trò chơi

+ chú ong thật thà bay về tổ trung thực, chú ong chăm chỉ bay về tổ

Trang 20

thẻ từ: Thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn Có

hai cái tổ, một tổ có tên là siêng năng, một tổ

có tên là trung thực Vậy chú ong nào bay về

tổ đúng nhất, các em hãy tìm giúp các chú

ong tổ của mình nhé

- GV và HS nhận xét

GV chốt, chuyển: Trung thực cũng có nghĩa

là thật thà và chăm chỉ cùng nghĩa với siêng

năng Còn chú ong ngoan ngoãn không tìm

được tổ của mình Vậy tại sao chú ong mang

thẻ ngoan ngoãn không tìm thấy tổ của

mình ? à, bởi vì từ ngoan ngoãn này không

cùng nghĩa với hai từ kia vậy nên chú ong

ngoan ngoãn đã không tìm thấy tổ Vậy các

em có biết từ nào cùng nghĩa với từ ngoan

ngoãn không ? Chúng ta cùng cô đi tìm hiểu

bài: Từ đồng nghĩa

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

(15 phút)

Bài 1 :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập 1 phần Nhận xét Yêu cầu HS tìm hiểu

nghĩa của các từ in đậm

- Gọi HS nêu nghĩa của các từ in đậm Yêu

cầu mỗi HS chỉ nêu nghĩa của 1 từ

- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu cần

+ Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ trong

mỗi đoạn văn trên ?

- Kết luận : Những từ có nghĩa giống nhau

như vậy được gọi là từ đồng nghĩa

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với hướng

siêng năng

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng Các HS khácsuy nghĩ, tìm hiểu nghĩa của từ

- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:

+ Xây dựng: làm nên công trình kiến

+ Từ xây dựng, kiến thiết cùng chỉmột hoạt động là tạo ra 1hay nhiềucông trình kiến trúc

+ Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịmcùng chỉ một màu vàng nhưng sắcthái màu vàng khác nhau

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn cùng thực hiện

Trang 21

- Gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp, yêu cầu

các HS khác theo dõi, bổ sung ý kiến

- GV kết luận

+ Thế nào là từ đồng nghĩa ?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

- Thay thế ngữ liệu có cặp từ đồng nghĩa

trong bài bằng cặp từ dễ nhận biết, kết hợp

với quan sát tranh minh họa (học sinh- học

trò; khiêng) Yêu cầu HS lấy VD từ đồng

nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa

không hoàn toàn

- GV chốt, chuyển: Qua các bài tập trên các

em bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ

có nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau

hoặc gần giống nhau Hiểu thế nào là từ đồng

nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn

toàn Vậy để nắm chắc hơn kiến thức về từ

đồng nghĩa, vận dụng kiến thức về từ đồng

nghĩa vào làm các bài tập có liên quan chúng

ta chùng chuyển sang hoạt động tiếp theo

3 Hoạt động luyện tập (15 phút)

Bài 1: Xếp những từ in đậm thành từng

nhóm đồng nghĩa

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- Gọi HS đọc những từ in đậm trong đoạn

theo hướng dẫn và trao đổi ý kiến

- 2 HS tiếp nối nhau phát biểu vềtừng đoạn, cả lớp nhận xét và thốngnhất:

+ Đoạn a: từ kiến thiết và xây dựng

có thể thay đổi vị trí cho nhau vìnghĩa của chúng giống nhau

+ Đoạn b: các từ vàng xuộm, vànghoe, vàng lịm không thể thay đổi vịtrí cho nhau vì như vậy không miêu

tả đúng đặc điểm của sự vật

- 3 HS tiếp nối nhau trả lời

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

Cả lớp đọc thầm để thuộc ngay tạilớp

- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu Ví dụ:

+ Từ đồng nghĩa: Tổ quốc - đấtnước, yêu thương – thương yêu.+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: lợn –heo, má - mẹ

+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:đen sì - đen kịt, đỏ tươi - đỏ ối

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 1 HS đọc: nước nhà - hoàn cầu –non sông – năm châu

Trang 22

văn, GV ghi nhanh lên bảng.

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp Gọi 1 HS lên

bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- GV nêu đáp án, sau đó hỏi:

+ Tại sao em lại xếp các từ: nước nhà, non

sông vào một nhóm ?

+ Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa chung là

gì ?

- Qua bài tập chúng ta đã tìm được các từ

đồng nghĩa trong đoạn văn Các em đã nắm

chắc được thế nào là từ đồng nghĩa và đã giải

nghĩa được nghĩa của các từ vừa tìm được

Chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu về từ đồng nghĩa

qua bài tập tiếp theo

Bài 2 : Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi

từ sau đây : Đẹp, to lớn, học tập

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Chia HS thành các nhóm Phát giấy khổ to,

bút dạ cho từng nhóm và yêu cầu làm bài theo

nhóm

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu, đọc

phiếu của mình, yêu cầu các nhóm nhận xét,

bổ sung GV ghi nhanh phần bổ sung lên

bảng để có 1 phiếu hoàn chỉnh

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

GV: Bài tập 2 đã củng cố cho các em về từ

đồng nghĩa, các em đã tìm được các từ đồng

nghĩa với từ cho trước Vậy để giúp các em

hiểu sâu hơn về cách sử dụng từ đồng nghĩa,

chúng ta cùng tìm hiểu BT3

Bài 3: Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa

em vừa tìm được ở bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của BT

- Yêu cầu HS tự làm bài

(Nhắc HS: Mỗi HS đặt 2 câu có cặp từ đồng

nghĩa Nếu đặt 1 câu mà có từ chứa 1 cặp từ

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận để cùng làm bài

- Nhận xét và chữa bài nếu bạn làmsai

+ nước nhà - non sông

+ hoàn cầu - năm châu+ Vì các từ này đều có nghĩa chung

là vùng đất nước mình, có nhiềungười cùng chung sống

+ Từ hoàn cầu, năm châu cùng cónghĩa là khắp mọi nơi, khắp thế giới

lệ, tráng lệ

+ to lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, tokềnh, vĩ đại, khổng lồ

+ học tập: học, học hành, học hỏi

- Viết đáp án vào vở

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS làm bài vào vở

Trang 23

GV: Khi đặt câu có chứa các cặp từ đồng

nghĩa chúng ta có thể đặt 1 câu mà có chứa

cặp từ đồng nghĩa hoặc đặt hai câu riêng biệt

có chứa cặp từ đồng nghĩa đó

GV chốt, chuyển ý: Qua hoạt động khám

phá và luyện tập chúng ta vừa tìm hiểu về từ

đồng nghĩa, các em đã tìm được từ đồng

nghĩa theo yêu cầu; Đặt câu được với một cặp

từ đồng nghĩa, theo mẫu Biết cách sử dụng

từ đồng nghĩa khi nói, viết Vậy trong cuộc

sống hàng ngày chúng ta cần sử dụng các từ

đồng nghĩa như thế nào cho đúng, cho phù

hợp chúng ta cùng chuyển sang hoạt động

vận dụng nhé

4 Hoạt động vận dụng (5phút)

- GV đưa ra lần lượt các từ: ăn, chết, xem,

mẹ, bố, …

- Hướng dẫn HS thi đua tìm nhanh các từ

đồng nghĩa với các từ đã cho

- Nhận xét, đánh giá

* Củng cố - dặn dò:

+ Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng

từ đồng nghĩa không hoàn toàn?

- GV nhận xét chung

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa

- 5 đến 7 HS tiếp nối nhau nêu câucủa mình, HS nhận xét câu của bạn

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- HS trong lớp thi đua tìm nhanh các

từ đồng nghĩa với những từ đã cho

- Chia sẻ về cách lựa chọn, sử dụnghợp lí các từ đồng nghĩa trong thực

tế cuộc sống

- HS nêu, hiểu cách sử dụng từ đồng nghĩa trong cuộc sống hàng ngày

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước

- Góp phần phát triển các NL,PC: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ

Trang 24

* GDQP và AN: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam

trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Sau khi kể lần 2, GV viết lên bảng một

số tên nhân vật, giải nghĩa từ

- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ

vào tranh minh hoạ

+ Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ,

em hãy tìm cho mỗi tranh 1- 2 câu

thuyết minh?

- GV đưa bảng phụ có sẵn lời thuyết

minh cho 6 tranh

- Cho HS nhắc lại lời thuyết minh từng

tranh

Bài 2, 3: Kể chuyện+ trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện.

* HS kể chuyện :

- Cho HS kể từng đoạn câu chuyện theo

nhóm sáu, sau đó kể toàn bộ câu chuyện

-HS theo dõi, lắng nghe

- Lý Tự Trọng, tên đội Tây mật thám giăng, luật sư

Lơ HS nghe + kết hợp quan sát tranh

- HS nghe

-1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi nhóm đôi

- HS thuyết minh cho 6 tranh

- Lớp nhận xét

- HS nhắc lại lời thuyết minh

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm 6, sau đó kể toàn bộ câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp, lớp nhận xét,

Trang 25

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp

- GV theo dõi, uốn nắn HS kể chuyện

- GV đưa tiêu chí đánh giá:

- GV chia nhóm, yêu cầu HS kể từng

đoạn, nối tiếp các đoạn, kể cả câu

chuyện và trao đổi về ý nghĩa của câu

gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam

trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

nào?

- Gv gt thêm: Võ Thị Sáu, Nguyễn

Văn Trỗi + đưa tranh

Gv gt thêm về một số nhân vật xây

dựng Tổ quốc trong thời đại hiện nay

=> GV chốt.

*Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương

HS

- Yêu cầu HS VN kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

- Chuẩn bị trước bài kể chuyện trong

SGK, tuần 2: tìm một câu chuyện (đoạn

chuyện) em đã được nghe hoặc được

đọc ca ngợi những anh hùng, danh nhân

của nước ta

Ngày đăng: 08/11/2021, 22:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phát triển cho HS năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học và năng lực giải quyết vấn  đề toán học. - KH BÀI DẠY TUẦN 1 LỚP 5A (21-22)
h át triển cho HS năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học (Trang 1)
-HS làm vào vở ,3 em làm trên bảng. 32 - KH BÀI DẠY TUẦN 1 LỚP 5A (21-22)
l àm vào vở ,3 em làm trên bảng. 32 (Trang 2)
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30 phút) - KH BÀI DẠY TUẦN 1 LỚP 5A (21-22)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30 phút) (Trang 7)
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới  Hoạt động 1: Khởi động 6’ - KH BÀI DẠY TUẦN 1 LỚP 5A (21-22)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Khởi động 6’ (Trang 11)
- GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở viết - KH BÀI DẠY TUẦN 1 LỚP 5A (21-22)
Bảng ph ụ - HS: SGK, vở viết (Trang 13)
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết... - KH BÀI DẠY TUẦN 1 LỚP 5A (21-22)
Bảng ph ụ viết đoạn thư HS học thuộc - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết (Trang 15)
- GV: Bảng phụ - KH BÀI DẠY TUẦN 1 LỚP 5A (21-22)
Bảng ph ụ (Trang 17)
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút) - KH BÀI DẠY TUẦN 1 LỚP 5A (21-22)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút) (Trang 20)
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) - KH BÀI DẠY TUẦN 1 LỚP 5A (21-22)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) (Trang 24)
- GV :- Bảng phụ           - HS: Vở, SGK,... - KH BÀI DẠY TUẦN 1 LỚP 5A (21-22)
Bảng ph ụ - HS: Vở, SGK, (Trang 26)
- Chọ n1 bài viết tốt treo lên bảng cho HS đó báo cáo trên lớp. - KH BÀI DẠY TUẦN 1 LỚP 5A (21-22)
h ọ n1 bài viết tốt treo lên bảng cho HS đó báo cáo trên lớp (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w