Bài tập 2: Yêu cầu HS nêu đề bài, cho - HS đọc đề bài, cho HS ghi lại các tên in HS ghi lại các tên in nghiêng đó – chú ý nghiêng đó, lớp làm vào vở, lần lượt HS viết hoa cho đúng.. Cho [r]
Trang 1TUẦN 30
Thứ 2 ngày 2 tháng 4 năm 2012
Buổi sáng
Tập đọc:
NỮ TRẠNG NGUYÊN
I MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy và rành mạch bài “Nữ Trạng nguyên”
- Hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
2 Hướng dẫn Luyện đọc và tìm hiểu
bài:
- 1 HS đọc cả bài Chia đoạn
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Nhận xét
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc cả bài
*) Tìm hiểu bài:
- GV nêu câu hỏi yêu cầu HS suy nghĩ
và trả lời
- GV nhận xét và chốt lại
- Yêu cầu HS tìm nội dung của bài
- GV chốt
*) Luyện đọc diễn cảm:
- GV đưa ra doạn văn luyện đọc yêu cầu
các nhóm thi đọc
- Nhận xét giọng đọc của từng nhóm
3 Củng cố
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Đọc thầm và tìm cách chia đoạn
- HS đọc nối tiếp, 3 lượt
- Lần lượt trả lời từng câu
- Thi đọc
Toán:
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU:
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn
vị đo thông dụng)
- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
6543m = …km 5km 23m = …m
600kg = … tấn 2kg 895g = … kg
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
- 2 HS làm trên bảng
Trang 2b Tìm hiểu bài:
Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh
vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa
2 đơn vị đo diện tích liền kề
Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở, trên
bảng và chữa bài
Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở, 2
HS lên bảng làm
3 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc bảng tóm tắt SGK
- Về nhà xem lại bài
- HS điền hoàn chỉnh vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề “hơn (kém) nhau 100 lần”
- HS làm vào vở, vài HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét, sửa chữa:
a)1m2=100dm2=10000cm2=1000000mm2 1ha = 10000m2
1km2 = 100ha = 1000000m2 b) 1m2 = 0,01dam2
1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2
1ha = 0,01km2 4ha = 0,04km2
- Lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng làm a) 65000m2 = 6,5ha ; 846000m2 = 84,6ha 5000m2 = 0,5ha
b) 6km2 = 600ha; 9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30ha
- 1 HS đọc lại
Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số sách, truyện, bài báo, sách Truyện đọc lớp 5, … viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài
- Bảng lớp viết đề bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một (hoặc 2 HS) kể một vài
đoạn của câu chuyện Lớp trưởng lớp
tôi, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu
chuyện và bài học các em rút ra
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Tìm hiểu bài:
- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài
- 1 HS lên kể, HS khác nhận xét
- Một HS đọc đề bài viết trên bảng lớp
Đề bài: Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về
Trang 3- GV gạch dưới những từ cần chú ý
- Gọi 4 HS đọc lần lượt các gợi ý 1 –
2 – 3 – 4 (Tìm truyện về phụ nữ – Lập
dàn ý cho câu chuyện – Dựa vào dàn
ý, kể thành lời – trao đổi với các bạn
về ý nghĩa câu chuyện)
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị trước ở
nhà cho tiết học này như thế nào theo
lời dặn của GV ; mời một số HS tiếp
nối nhau nói trước lớp tên câu chuyện
các em sẽ kể (kết hợp truyện các em
mang đến lớp – nếu có) Nói rõ đó là
câu chuyện về một nữ anh hùng hay
một phụ nữ có tài, người đó là ai
- GV nhắc HS: cố gắng kể thật tự
nhiên, có thể kết hợp động tác, điệu
bộ cho câu chuyện thêm phần sinh
động, hấp dẫn
+ Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm
cho HS về các mặt: nội dung câu
chuyện (HS tìm được truyện ngoài
SGK được cộng thêm điểm) cách kể,
khả năng hiểu câu chuyện của người
kể
3 Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS kể chuyện hay kể lại cho cả
lớp nghe
- GV nhận xét tiết học
một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại gợi ý 1
- VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện
về Nguyên Phi Ỷ Lan – một phụ nữ có tài
Bà tôi đã kể cho tôi nghe câu chuyện này
Bà bảo Nguyên Phi Ỷ Lan là người quê tôi / Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện
về cô La Thị Tám – một nữ anh hùng thời kháng chiến chống Mĩ cứu nước Đây là một câu chuyện tôi được nghe bác tôi kể lại / Tôi sẽ kể với các bạn câu chuyện Con gái người chăn cừu Đây là truyện cổ tích nước Anh kể về một cô gái rất thông minh
đã giúp chồng là một hoàng tử thoát chết
*HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
+ HS xung phong kể chuyện hoặc cử đại diện thi kể Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi, giao lưu cùng các bạn trong lớp về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
- 1 HS kể lại câu chuyện
- Thực hiện theo yêu cầu
Buổi chiều GĐ - BD Tiếng Việt
LUYỆN VIẾT VĂN TẢ CÂY CỐI
I MỤC TIÊU:
- Củng cố để HS nắm được cấu tạo bài văn tả cây cối, trình tự miêu tả, những giác quan được sử dụng để quan sát Những biện pháp tu từ được sử dụng trong bài văn
- Biết viết một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây (lá, hoa, thân, rễ, quả)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài:
Trang 4- GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học.
2 Bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Cây bàng trong bài được miêu tả theo trình
tự nào? Em còn có thể tả cây cối theo trình tự
nào nữa?
+ Cây bàng đã được tả theo cảm nhận của
giác quan nào? Em còn có thể quan sát cây
cối bằng giác quan nào nữa?
+ Hình ảnh so sánh có trong bài văn?
- Nhận xét
Bài 2:
- Gọi 2 em đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập
- Gọi một số HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, viết câu
3 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Một số HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp đọc thầm
- Cả lớp làm bài vào vở, 4 - 5 HS đọc lại đoạn văn HS khác nhận xét
GĐ-BD Toán:
LUYỆN: ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH - GIẢI TOÁN
I MỤC TIÊU:
- Củng cố để HS biết quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo
diện tích (với các đơn vị đo thông dụng)
- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, vận dụng giải toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc lại bảng đơn vị đo diện tích
- Nhận xét, ghi điểm
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Viết thành các số đo diện tích có
đơn vị là héc-ta: (Bài 3 VBT T 84)
Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào
chỗ chấm: (Bài 4 VBT T 85)
Bài 3: Dành cho HS khá
Một thửa ruộng hình thang có tổng độ dài
hai đáy là 250m, chiều cao bằng tổng
độ dài hai đáy Trung bình cứ 100 m 2
của thửa ruộng đó thu hoạch được 64 kg
thóc Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta
thu được bao nhiêu tấn thóc?
3 Củng cố
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng Lớp nhận xét
- Cả lớp làm vào vở, 3 HS lên bảng
- Nhận xét, giải thích
- 2 HS TB khá lên bảng, cả lớp làm vở
- Chữa bài nếu sai
- Cả lớp làm vở, 1 HS khá lên bảng
- Nhận xét bài bạn
HD: - Tính chiều cao
- Tính diện tích
- Tính số thóc thu hoạch KQ: 12 tấn thóc
Trang 5Đạo đức
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU:
Học xong bài học này HS biết:
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Nơi có điều kiện: Đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
*KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về tình hình tài nguyên ở nước ta.
- Kĩ năng tư duy, phê phán, KN ra quyết định
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
*BVMT: - Một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương.
- Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người
- Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên( phù hợp với khả năng)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên hoặc cảnh tượng phá hoại tài nguyên thiên nhiên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Việt Nam trở thành LHQ khi nào?
- Kể tên một cơ quan LHQ ở VN mà em
biết?
- Kể việc làm của LHQ mang lại lợi ích
cho trẻ em?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Tìm hiểu bài:
H.Đ 1: Tìm hiểu thông tin trang 44.
- Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích
gì cho mọi người?
- Con người sử dụng tài nguyên để làm
gì?
- Tình hình tài nguyên hiện nay NTN?
- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên?
- GV nhận xét, bổ sung
H.Đ 2 : Làm bài tập1.
- HS nhận biết một số tài nguyên thiên
nhiên
- GV kết luận: Trừ nhà máy xi măng và
- 3 HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc thông tin
- Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi SGK
- Đại diện nhóm trình bày, cả lớp trao đổi, bổ sung
- Cung cấp nước, không khí, đất trồng, động, thực vật quý hiếm…
- Trong sản xuất và phát triển kinh tế…
- Đang dần dần bị cạn kiệt, rừng nguyên sinh bị tàn phá…
- Sử dụng tài nguyên tiết kiệm và hợp lí, bảo vệ nguồn nước, không khí…
- HS đọc ghi nhớ
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Tổ chức trò chơi tiếp sức dán ô chữ
Trang 6vườn cà phê còn lại đều là tài nguyên
H.Đ 3 : Bày tỏ thái độ (Bài 3)
- GV kết luận:
- Ý kiến(b), (c) là đúng
- Ý kiến (a) là sai
* Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con
người cần sử dụng tiết kiệm
- Hướng dẫn HS tìm hiểu về tài nguyên
thiên nhiên nước ta hoặc địa phương
- GDHS có ý thức bảo vệ tài nguyên
- Chuẩn bị bài : Tiết 2
- Trao đổi theo nhóm đôi
- HS trình bày trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
******************************************************************
Thứ 3 ngày 3 tháng 4 năm 2012
Buổi sáng Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I MỤC TIÊU:
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1 và 2)
- Biết và hiểu được một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết:
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới: Dũng cảm, cao thượng, năng
nổ, thích ứng với mọi hoàn cảnh
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ: Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn
và biết quan tâm đến mọi người
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ:
- Mời hai HS làm BT2, 3 của tiết
LTVC (Ôn tập về dấu câu) (làm
miệng) mỗi em 1 bài
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Tìm hiểu bài:
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS cả lớp phát biểu
ý kiến, trao đổi, tranh luận lần lượt
theo từng câu hỏi
Có người cho rằng: những phẩm chất
quan trọng nhất của nam giới là dũng
cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng
được với mọi hoàn cảnh hoạt động;
còn ở phụ nữ, quan trọng nhất là dịu
dàng, khoan dung, cần mẫn và biết
quan tâm đến mọi người
- 2 HS lên bảng làm miệng
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, suy nghĩ, trả lời lần lượt từng câu hỏi a-b-c Với câu hỏi c, các em cần sử dụng từ điển
để giải nghĩa từ mình lựa chọn
VD :
Trang 7a) Em có đồng ý như vậy không?
b) Em thích phẩm chất nào nhất:
- Ở một bạn nam
- Ở một bạn nữ
c) Hãy giải thích nghĩa của từ ngữ mà
em vừa chọn
Bài tập 2:Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc lại yêu cầu
- Gợi ý cho hs tìm những phẩm chất
của hai bạn
+ Tình cảm:
+ Phẩm chất của hai nhân vật
+ Phẩm chất riêng
- Nhận xét chốt lại ý đúng
a) HS phát biểu b)Trong các phẩm chất của nam (Dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh) HS có thể thích nhất dũng cảm hoặc năng nổ
+ Trong các phẩm chất của nữ (Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người) HS có thể thích nhất phẩm chất dịu dàng hoặc khoan dung
c) Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HS giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mình vừa chọn (sử dụng từ điển để giải nghĩa)
- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm tàu, suy nghĩ về những phẩm chất chung
và riêng (tiêu biểu cho nữ tính và nam tính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất ý kiến:
- Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác
+ Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống
+ Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương bạn trong giờ phút vĩnh biệt
+ Ma-ri-ô rất giàu nam tính: kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình, không kể cho Gu-li-ét-ta biết); quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng (ý nghĩ vụt đến – hét to – ôm ngang lưng bạn thả xuống nước, nhường cho bạn được sống, dù người trên xuồng muốn nhận Ma-ri-ô vì cậu nhỏ hơn)
+ Gu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi thấy Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy lại, quì xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn
Toán:
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I MỤC TIÊU:
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
Trang 8- Viết các số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi số đo thể tích
- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
600000m2 = …km2 5km2 = …hm2
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Tìm hiểu bài:
Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh
vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa
2 đơn vị đo thể tích liền kề
Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở, trên
bảng và chữa bài
Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở, 2
HS lên bảng làm
3 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc bảng tóm tắt SGK
- Về nhà xem lại bài
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS làm trên bảng
- HS điền hoàn chỉnh vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề (hơn (kém) nhau 1000 lần)
- HS làm vào vở, vài HS lên bảng làm Lớp nhận xét, sửa chữa:
1m3= 1000dm3 ; 7,268m3 = 7268dm3 0,5m3 = 500dm3 ; 3m3 2dm3 = 302dm3 1dm3 = 1000cm3 ; 4,351dm3 = 4351cm3 0,2dm3 = 200cm3 ; 1dm3 9cm3 = 109cm3
- Lớp làm vào vở, 3 HS lên bảng làm a) 6m3 272dm3 = 6,272m3
2105dm3 = 2,105m3 3m3 82dm3 = 3,082m3 b) 8dm3 439cm3 = 8,439dm3 3670cm3 = 3,67dm3
5dm3 77cm3 = 5,077dm3
- 1 HS đọc lại
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I MỤC TIÊU:
- Sau bài học, HS biết: Thú là loài vật đẻ con
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 120, 121 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ
- Trình bày sự sinh sản của chim
- Chim mẹ nuôi chim con như thế nào?
2 Bài mới:
1.Giới thiệu bài: nêu và ghi đề
2.Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Quan sát
- Yêu cầu HS quan sát H1, 2 thảo luận, trả
- 2HS trả lời
- Vài HS nhắc lại đề bài
- HS quan sát H1, 2 thảo luận N2 trả
Trang 9lời các câu hỏi sau:
+ Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết
bào thai của thú được nuôi ở đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai
mà bạn nhìn thấy
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú
mẹ và của thú con?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi
bằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú và của chim,
bạn có nhận xét gì?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS kể tên một số loài thú
thường đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài thú
đẻ mỗi lứa nhiều con theo mẫu sau:
Số con trong 1 lứa Tên động vật
Thường mỗi lứa 1
con
2 con trở lên
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học Y/C HS Sưu tầm tranh
ảnh về sự nuôi con của thú
- Chuẩn bị bài: Sự nuôi và dạy con của
một số loài thú
lời các câu hỏi
- Bào thai của thú được nuôi ở trong bụng mẹ
- đầu, chân, mình…
- Thú con mới sinh đã có hình dạng giống thú mẹ
- Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng sữa
- Khác : chim đẻ trứng rồi mới nở con Hợp tử của thú phát triển trong bụng mẹ… Giống: cả chim và thú đều nuôi con…
- Đại diện các nhóm trình bày Lớp nhận xét, bổ sung
- HS kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con:
Số con trong 1 lứa Tên động vật Thường mỗi lứa 1
con
Trâu, bò, ngựa,
hoẵng…
2 con trở lên Hổ, chó, mèo,
…
Buổi chiều TH Toán:
TIẾT 1 - TUẦN 29
I MỤC TIÊU:
- Củng cố để HS nắm được các phân số bằng nhau, so sánh phân số
- Viết các phân số dưới dạng số thập phân, viết các số thập phân và phân số dưới dạng phân số thập phân
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra HS đọc, viết số thập phân
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Nối các phân số bằng nhau:
- Gọi 1 HS TB làm ở bảng
- Chữa bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên làm Lớp nhận xét
- Cả lớp làm vào vở, nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
Trang 10- Yêu cầu cả lớp viết vào vở
- Nhận xét
Bài 3: Dành cho HS khá
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Chữa bài KQ: 12 km/giờ
Bài 4: Dành cho HS khá
- Yêu cầu HS suy nghĩ và điền vào vở
- Chốt bài làm đúng
7,54 > 5,74 16,23 = 16,2300
0,26 < 0,32 28,189 < 28,21
3 Củng cố
- Nhận xét tiết học
- 2 HS TB lên bảng
- Nhận xét bài bạn, sửa nếu sai
- Đọc thành tiếng
- Tự làm vào vở 4 HS khá lên bảng
- Suy nghĩ, chọn dấu để điền
- 2 HS TB khá lên bảng
- Nhận xét bài bạn
Thể dục:
MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI "LÒ CÒ TIẾP SỨC"
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được động tác tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân.
- Bước đầu biết cách thực hiện đứng ném bóng vào rổ bằng một tay trên vai (chủ yếu thực hiện đứng tư thế đứng chuẩn bị ném)
- Chơi trò chơi"Lò cò tiếp sức" YC biết cách chơi và tham gia được
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị 1 còi, bóng ném, cầu.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
1 Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc quanh sân
trường
- Đi theo vòng tròn, hít thở sâu
- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông vai, cổ tay
- Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung
X X X X X X X X
X X X X X X X X
2 Cơ bản:
* Đá cầu
+ Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân
Phân chia các tổ tập luyện theo từng khu vực do tổ
trưởng điều khiển
+ Ôn phát cầu bằng mu bàn chân
- Tập theo đội hình 2 hàng phát cầu cho nhau
+ Thi phát cầu bằng mu bàn chân
- Mỗi tổ chọn 1 cặp nam, 1 cặp nữ thi với nhau
* Ném bóng
+ Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng một tay(trên vai)
- GV nêu tên động tác, cho HS tập luyện, GV quan
sát và sửa chữa cách cầm bóng tư thế đứng và động
tác ném bóng chung cho HS
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X
X X
X O O X
X X
X X