- Góp phần phát triển các NL,PC: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ Giáo dục HS biết quý trọng và học tập [r]
Trang 1TUẦN 2NS: 8/9/2021
NG: 13/9/2021 Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2021
TOÁN
TIẾT 6: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết các phân số thập phân
- Nhận ra được có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân, biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi " Tiếp sức" (3
HS/đội) lên bảng viết các phân số thập phân
trong khoảng thời gian 3p, đội nào viết được
nhiều hơn, đội đó thắng cuộc
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS
- Dẫn vào bài mới: Hôm nay, cả lớp cùng cô
luyện tập về phân số thập phân và tìm giá trị
phân số của 1 số cho trước
2- Hoạt động thực hành: 30’
Bài tập 1: Viết phân số thập phân: 5’
- GV đưa tia số, gọi HS lên làm bài
+ Bài yêu cầu gì?
- GV theo dõi, uốn nắn HS làm bài
- GV chốt lại kết quả đúng
- 1 HS lên thực hiện
- 1 HS nêu
- HS lắng nghe
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS đọc bài và chữa bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- Lớp làm vở, 2 HS làm bảngphụ
- Lớp đổi chéo vở, chữa bài
2
11
= 2 5
5 11
=
Trang 2Bài tập 3: Chuyển PS thành PS thập phân: 5’
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét chữa bài
Bài tập 4: So sánh các phân số thập phân: 7’
- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 5: Giải toán: 8’
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, tự giải bài
- GV yêu cầu HS trình bày Bài giải vào vở bài,
nhắc HS cách tìm số học sinh Tiếng Việt tương
tự như cách tìm số học sinh giỏi Toán
- GV nhận xét, chữa bài cho học sinh
31
= 5 2
2 31
- 1 HS đọc to yêu cầu bài
- HS tự làm bài - HS báo cáo kếtquả
- Lớp nhận xét, bổ sung
6
25=
6 × 4 25× 4=
9 100 500
1000=
500 :10
1000 :10=
50 100
- HS nêu ycầu của bài
-1 HS thực hiện mẫu
- Lớp làm vở, 3 HS làm bảngnhóm
- Lớp đổi chéo vở, nhận xét 10
81
= 900 : 9
9 : 81
= 100
9
- 1 HS đọc y/c bài - HS tự làmbài
- HS báo cáo kết quả trước lớp
- 3 Tổ thi nhau lấy ví dụ
Trang 3phân số thập phân?
- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của các phân
số có thể viết thành phân số thập phân
TIẾT 3: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu các từ : văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích
* CV 3799: - Nghe – nghi nội dung bài: Nước VN có truyền thống khoa cử lâu đờicủa nước ta
- Góp phần phát triển năng lực - Phẩm chất:
+ Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo khi tự luyện đọc và tìm hiểucâu trả lời cho các câu hỏi trong bài, đưa ra các ý trả lời hay Năng lực giao tiếp,hợp tác khi tham gia TLN cùng các bạn tìm hiểu những nội dung kiến thức trongbài đọc
+Tự hào truyền thống khoa cử lâu đời của nước ta
*Quyền được giáo dục về các giá trị nghìn năm văn hiến của dân tộc
+ Em đã biết gì về Văn Miếu- Quốc tử Giám?
GV: đây là ảnh chụp Khuê Văn Các trong
Văn Miếu- Quốc tử Giám- Một di tích lịch sử
nổi tiếng ở HN Đây là trường đại học đầu tiên
của VN một chứng tích về nền văn hiến lâu
đời của dân tộc ta Chúng ta cùng tìm hiểu
nền văn hiến của đất nước qua bài tập đọc
Nghìn năm văn hiến
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: *
Luyện đọc (12 phút)
-YC 1 HS đọc toàn bài
- HS thi kể
- Lớp nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ
- Tranh vẽ khuê văn Các ở Quốc TửGiám
- Văn miếu là di tích lịch sử nổi tiếng
ở thủ đô HN Đây là trường đại họcđầu tiên của VN
- HS đọc , cả lớp đọc thầm bài
Trang 4- Gv chia đoạn: bài chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu cụ thể như sau
+ Đoạn 2; bảng thống kê
+ đoạn 3 còn lại
- Gọi HS nối tiếp đọc bài + sửa lỗi
+ GV ghi từ khó đọc
- Luyện đọc theo cặp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ chú giải, Luyện đọc câu văn dài
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV hdẫn đọc và đọc mẫu bài văn
* Tìm hiểu bài: (10 phút)
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài
ngạc nhiên về điều gì?
- GV tiểu kết, chuyển ý
Đọc và phân tích bảng số liệu thống kê theo
các mục sau:
? Triều đại nào t/c nhiều khoa thi nhất?
? Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
- GV: văn miếu vừa là nơi thờ khổng tử và
các bậc hiền triết nổi tiếng về đạo nho của
Trung Quốc, là nơi dạy các thái tử học Đến
năm 1075 đời vua Lý Nhân Tông cho lập
Quốc Tử Giám Năm 1076 là mốc khởi đầu
của GD đại học chính quy của nước ta
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền
thống văn hoá Việt Nam?
+ đoạn còn lại cho em biết điều gì?
+ Nêu ND của bài?
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc từ khó trên bảng: văn hiến,văn Miếu, Quốc tử Giám, tiến sĩ,chứng tích
- HS đọc nối tiếp, 1 bạn đọc phầnchú giải
VN đã tổ chức được 185 khoa thilấy đỗ gần 3000 tiến sĩ
1 VN có truyền thống khoa cử lâu đời.
- HS đọc thầm bảng thống kê.
+ Triều Lê- 104 khoa thi
+ Triều Lê- 1780 tiến sĩ
2 Rất nhiều tiến sĩ, trạng nguyên được lưu danh.
- HS đọc thầm+ Người Việt Nam ta có truyền thốngcoi trọng việc học, có trường Đại học
từ rất sớm, các triều vua liên tục mởcác khoa thi chọn người tài giúpnước
+ Chứng tích về 1 nền văn hiến lâuđời
3.Chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời
ND: Bài cho thấy truyền thống của dân tộc ta có từ ngàn xưa.
Trang 53.Hoạt động luyện tập : ( 8 phút)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
+ bạn đọc đã phù hợp với ndung bài dạy chưa
- Treo bảng phụ có nội dung đoạn chọn
hướng dẫn đọc
- GV đọc mẫu:"Ngày nay,văn hiến lâu đời”
4 Hoạt động vận dụng: (5phút)
+ Nêu cảm nghĩ của em sau khi học bài?
+ Giá trị truyền thống văn hoá của nước ta có
từ bao giờ?
*Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- HS nối tiếp đọc bài
- HS theo dõi, nêu cách đọc
TIẾT 2: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình Nhớ- viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến
- Góp phần phát huy các năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, khi tự đọc và tìm nội dung đoạn viết,viết bài đúng và đẹp Năng lực giao tiếp, hợp tác khi tham gia thảo luận nhóm cùngcác bạn
+Kính trọng nhà yêu nước Lương Ngọc Quyến.
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai
đúng", viết các từ khó: ghê gớm, nghe
ngóng, kiên quyết
- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết đối
với c/k; gh/g ;ng/ngh
Dẫn vào bài mới: Trong giờ chính tả hôm
nay các em sẽ viết bài Lương Ngọc Quyến
và làm bài tập về cấu tạo vần ( ghi bảng)
- Lương Ngọc Quyến là nhà yêu nước, ông
sinh năm 1885 mất 1917 Tấm lòng kiên
trung của ông được mọi người biết đến Tên
- HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗinhóm 3 HS Khi có hiệu lệnh, cácthành viên trong mỗi đội chơi mauchóng viết từ (mỗi bạn chỉ được viết 1từ) lên bảng Đội nào viết nhanh hơn
và đúng thì đội đó thắng
- HS nêu quy tắc
- HS nghe
Trang 6ông nay được đặt cho nhiều đường phố,
H: Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?
H: ông được giải thoát khỏi nhà giam khi
- GV lưu ý HS ngồi viết đúng tư thế
- GV đọc cho HS viết bài
d) Soát lỗi, chấm bài :
- GV yêu cầu HS soát lại bài
- GV đọc cho HS soát laị bài
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài vào
VBT
- GV nhận xét,chốt lại kết quả đúng
Bài tập 2 : Chép vần của các tiếng trong
hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo: 5’
- Gọi HS đọc yêu cầu
H: Dựa vào bài tập 1 em hãy nêu mô hình
cấu tạo của tiếng
- GV đưa ra mô hình cấu tạo của vần và hỏi:
vần gồm có những bộ phận nào?
- Các em hãy chép vần của từng tiếng in
đậm trong bài tập 1 vào mô hình cấu tạo vần
- HS theo dõi, đọc thầm lại bài
- HS suy nghĩ, phát biểu
- Lương Ngọc quyến là 1 nhà yêunước ông tham gia chống thực dânPháp và bị giặc khoét bàn chân, luồndây thép buộc chân ông vào xích sắt
- Ông được giải thoát vào ngày
30-8-1917 khi cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên
do đội cấn lãnh đạo bùng nổ
-2 HS lên bảng viết.Dưới lớp viết vàobảng con
- Lớp nhận xét - HS gấp SGK
- HS nghe viết bài
- HS xem lại bài, tự sửa lỗi
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 7- Gọi HS nhận xét- GV chữa bài
H: Nhìn vào mô hình cấu tạo bảng em có
nhận xét gì?
- GV chốt lại lời giải đúng và lưu ý HS :
+ Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm
chính
+ Ngoài âm chính, 1 số vần còn có âm đầu
hoặc âm cuối Các âm đệm được ghi bằng
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS
- GV yc HS viết sai chính tả VN tập viết lại
- Chuẩn bị bài sau
BÀI 1: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này HS biết:
- HS biết được mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình
- Bước đầu có kỷ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình
+Rèn luyện hạnh kiểm phấn đấu htập chăm chỉ để xứng đáng là HS lớp 5
- Góp phần phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,
+ Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm,
đổ lỗi cho người khác
*Bổ sung CV 3799: Tích hợp bài: Em là học sinh lớp 5
- Tích hợp thêm nội dung bài " Em là HS lớp 5" : vào tiết 3
* Quyền được tự quyết về những vấn đề có liên quan đến bản thân phù hợp vớilứa tuổi
* GDQP-AN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở thành người tốt
* BĐ: Giáo dục HS có trách nhiệm bảo vệ biển đảo
*GDKNS : Kĩ năng tự nhận thức, Kĩ năng xác định giá trị,Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm, Kĩ năng kiên định
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Trang 8- Giới thiệu bài
? Nếu em được giao một nhiệm vụ nào đó Em sẽ
hòan thành nhiệm vụ đó ntnào?
Việc hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao cho
là “Có trách mình” (Tiết 1)
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p)
- GV chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ mỗi
nhóm xử lí một tình huống
- N1: Em mượn sách của thư viện đem về, không
may để em bé làm rách
- N2: Lớp đi cắm trại, em nhận đem túi thuốc
cứu thương Nhưng chẳng may bị đau chân, em
không đi được
- N3: Em được phân công phụ trách nhóm 5 bạn
trang trí cho buổi Đại hội Chi đội của lớp, nhưng
chỉ có 4 bạn đến tham gia chuẩn bị
- N4: Khi xin phép mẹ đi dự sinh nhật bạn, em
hứa sẽ về sớm nấu cơm Nhưng mải vui, em về
muộn
- KL: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải
quyết Người có trách nhiệm cần phải chọn cách
giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình
và phù hợp với hoàn cảnh
*ATGT: Khi tham gia giao thông chúng ta cần
làm gì?
* Quyền trẻ em: Trẻ em có quyền tham gia ý
kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em
2- HĐ Luyện tập, thực hành 15’
- GV yêu cầu HS kể lại việc chứng tỏ mình có
trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm
+ Chuyện xảy ra thế nào? Lúc đó em đó làm
gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- Khi giải quyết công việc hay xử lí tình huống
một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và
thanh thản Ngược lại, khi làm một việc thiếu
trách nhiệm dù không ai biết, tự chúng ta cũng
- Cả lớp cùng hát
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời kết quảdưới hình thức đóng vai
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổsung
Trang 9thấy áy náy trong lòng.
- Người có trách nhiệm là người trước khi làm
một việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục
đích tốt đẹp và với cách thức phù hợp; Khi làm
hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận trách
nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt
tập, rèn luyện, chịu trách nhiệm về việc làm
của mình, biết quan tâm chia sẻ khó khăn với
mọi người
+ Khi chúng ta làm một việc gì không đúng
chúng ta cần làm gì?
* GDANQP, BĐ: Dũng cảm nhận trách nhiệm
khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa
trở thành người tốt Tích cực tham gia hoạt
động giáo dục tài nguyên môi trường biển, hải
đảo do trường, lớp địa phương tổ chức
* Củng cố - Dặn dò
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: chơi trò
chơi “ Đóng vai” ở bài tập 3 Sgk
phỏng vấn các bạn về một số nội dung liên quan đến chủ đề bài học
- HS thảo luận nhóm 4 Một sốnhóm chia sẻ
TIẾT 3: NAM HAY NỮ?
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phân biệt các đặc điểm về xã hội giữa nam và nữ
- Nhận ra sự cần thiết phảI thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Góp phần phát triển các năng lực – pc:
+ NL giải quyết vấn đề, hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học,
+ Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ
* GDKNS: KN phân tích và đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam & nữ
KN trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK
- HS: SGK, vở viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 HĐ khởi động: 5’
- Tổ chức trò chơi Truyền điện - Tham gia trò chơi
Trang 10? Nêu từ chỉ đặc điểm: cấu tạo cơ
thể, tính cách, nghề nghiệp của nữ
và nam sao cho phù hợp?
Dẫn vào bài: xác định những vai
trò của nữ trong gia đình và xã
2) Nêu một số ví dụ về vai trò của
nữ ở trong lớp, trong trường và ở
địa phương em?
3) Kể tên những người phụ nữ tài
giỏi, thành công trong công tác xã
- Y/c HS thảo luận theo nhóm 4
Câu hỏi phiếu học tập:
1 Công việc nội trợ, chăm sóc con
cái là của phụ nữ?
2 Đàn ông là người kiếm tiền nuôi
cả gia đình?
3 Đàn ông là trụ cột trong gia
đình Mọi hoạt động trong gia đình
phải nghe theo đàn ông?
4 Con gái nên học nữ công gia
chánh, con trai nên học kĩ thuật?
5 Trong gia đình nhất định phải
+ Trong trường: Cô giáo, cô hiệu trưởng,… + Ở địa phương: Bí thư đoàn thanh niên,chủ tịch hội phụ nữ, thư kí xã
Vai trò của nữ rất quan trọng trong gia đình
và xã hội Phụ nữ làm được tất cả mọi việc
mà nam giới làm, đáp ứng được nhu cầu củaXH
- HS trao đổi theo bàn, trước lớp
- Bình luận, nêu ý kiến của mình
Trang 11bày kết quả thảo luận trước lớp.
3- HĐ Vận dụng 5’
- Các em hãy liên hệ trong cuộc
sống xung quanh các em có những
phân biệt đối xử giữa nam và nữ
như thế nào? Sự đối xử đó có gì
TIẾT 2: THÊU DẤU NHÂN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cần phải:
- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Góp phần phát triển các năng lực - PC:
+ Năng lực thực hành, năng lực thao tác với đồ dùng, năng lực giải quyết vấn
đề + Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được.
* CV 3799: Điều chỉnh thời lượng từ 2 tiết thành 1 tiết để dạy bài mới
- GV đưa ra hình ảnh: Hàng rào mắt cáo
Cho học sinh quan sát sau đó yêu cầu học
sinh tìm các đồ vật có họa tiết giống như
hàng rào mắt cáo
- GV nhận xét
+ Để đan hàng rào mắt cáo và hình ảnh
trang trí viên gạch hoa con liên tưởng đến
dấu phép tính nào đã học?
- HS quan sát hình ảnh và gọi tên
đồ vật hàng rào, viên gạch; khăn thổ cẩm,
- Dấu nhân
-Lắng nghe
Trang 12- Nhận xét.
- Gv giới thiệu bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Quan sát, nhận xét mẫu 8’
- GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân Nhận
xét về đặc điểm của đường thêu dấu nhân ở
mặt phải và mặt trái đường thêu
+ Em có nhận xét gì về mẫu ?
- GV giới thiệu một số sản phẩm được thêu
trang trí bằng mũi thêu dấu nhân
+ Em hãy quan sát hình 1 và nêu đặc điểm
hình dạng của đường thêu dấu nhân ở mặt
phải và mặt trái đường thêu?
-GV tóm tắt nội dung chính của hoạt
động1:
* Hướng dẫn thao tác kĩ thuật 18’
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục II để
nêu các bước thêu dấu nhân
-Hướng dẫn HS đọc mục 2a,2b, 2c và quan
sát hình 3, hình 4a, 4b, 4c, 4d nêu cách bắt
đầu thêu và nêu cách thêu dấu nhân thứ
nhất, thứ 2
-GV hướng dẫn thêu: HS cần lưu ý:
+ Lưu ý xâu chỉ đôi không xâu chỉ quá dài
+ Các mũi thêu được luân phiên thực hiện
trên 2 đường kẻ cách đều
+ Khoảng cách xuống kim, lên kim ở
đường dấu thứ 2 dài gấp đôi khoảng cách
xuống và lên kim ở đường thêu thứ nhất
+ Sau khi lên kim cần rút chỉ từ từ để mũi
thêu không bị dúm
- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện tiếp theo
- GV quan sát, uốn nắn
- Hướng dẫn HS quan sát hình 5 và nêu
cách kết thúc đường thêu dấu nhân
* Đánh giá sản phẩm 6’
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- GV đưa ra tiêu chí để HS nhận xét, đánh
giá bài của bạn và của mình
- GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS
-HS đọc nội dung mục II
-HS đọc các mục 2a, 2b, 2c trong(SGK)
-HS theo dõi
-2HS lên bảng thực hiện thêu dấunhân trên giấy kẻ ô li
- HS quan sát hình 5 và nêu cách kết thúc đường thêu
- Trưng bày sản phẩmĐánh giá sản phẩm theo nhóm
- HS theo dõi
-Nhắc lại cách thêu dấu nhân và nhận xét
- HS để đồ dùng đã chuẩn bị lên mặt bàn
Trang 13- Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS và
tổ chức cho HS tập thêu dấu nhân trên giấy
TIẾT 7: ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố các kĩ năng thực hiện phép và phép trừ hai phân số
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên"
với nội dung tìm phân số của một số,
- HS chơi trò chơi
- Lớp nhận xét
- HS thực hiện, rồi rút ra nhận xét
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 14cùng mẫu số ta làm như thế nào?
? Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số
khác mẫu số ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, chốt lại
3 Hoạt động luyện tập:
Bài tập 1: Tính 7’
- GV theo dõi, uốn nắn HS làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: Tính 8’
- GV lưu ý HS mọi số tự nhiên đều được
viết dưới dạng phân số với mẫu số là 1
+ Hãy tìm phân số chỉ Số sách giáo viên
+ Muốn cộng (trừ) hai phân số cùngmẫu số ta cộng (trừ) hai tử số với nhau
và giữ nguyên mẫu số
+ HS thực hiện quy đồng mẫu số rồithực hiện cộng (trừ) các tử sốvới nhau
và giữ nguyên mẫu số
- HS nêu yêu cầu của bài.tự làm
- Lớp đổi chéo vở, đọc kết quả
- HS đọc yêu cầu của bài
100
- 100
85
= 100 15
Trang 15- GV theo dõi, hướng dẫn học sinh làm bài.
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ về Tổ quốc.Tìm được từ đồng nghĩa với
từ Tổ quốc
- Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc
- Góp phần phát triển các NL,PC: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Yêu tổ quốc , ý thức, trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Bảng phụ
- HS: vở BT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5phút)
- Cho học sinh nghe bài hát “ Em yêu Tổ
quốc Việt Nam”
- Nội dung bài hát nói về điều gì?
- Sau khi nghe bài hát em có cảm nhận gì?
- GV chuyển ý: Để giúp các em hiểu nghĩa
của từ Tổ quốc chúng ta cùng đi tìm hiểu
qua bài học ngày hôm nay: MRVT: Tổ
quốc
- HS nghe bài hát
- Ca ngợi Tổ quốc Việt Nam
- Tổ quốc Việt Nam rất đẹp, em rất tựhào
- HS lắng nghe
Trang 162 Hoạt động luyện tập
Bài tập 1: Tìm trong bài “ Thư gửi các học
sinh” và bài “ Việt Nam thân yêu” những từ
đồng nghĩa với từ Tổ quốc 8’
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
? Em hiểu Tổ Quốc có nghĩa là gì ?
GV: Tổ Quốc là đất nước gắn bó với những
người dân của nước đó Tổ Quốc giống như
một ngôi nhà chung của tất cả mọi người dân
sống trong đất nước đó
Bài tập 2: Tìm thêm những từ đồng nghĩa
với từ Tổ quốc 7’
- GV yêu cầu HS trao đổi để tìm thêm các từ
đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: Trong từ Tổ quốc tiếng quốc có
nghĩa là nước Em hãy tìm những từ chứa
tiếng quốc 7’
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm thi tìm
nhanh các từ có chứa tiếng quốc
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng, tuyên
dương các nhóm tìm được nhiều từ đúng
H: Em hiểu thế nào là quốc doanh? Đặt câu
với từ đó?
H: Quốc tang có nghĩa là gì/ Đặt câu với từ
đó
Bài tập 4: Đặt câu 8’
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa các từ ngữ:
quê mẹ, quê hương, quê cha đất tổ, nơi chôn
rau
- GV nhận xét từng câu của học sinh, sửa sai
- HS nối tiếp nhau trả lời, lớp theo dõinhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc thầm lại bài - HS làm cánhân
- Đại diện HS báo cáo - Lớp nhận xét
- HS đọc yc của bài trao đổi theo cặp
- HS phát biểu Lớp nhận xét, bổ sung
* Kết quả:
+ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc: đấtnước, quê hương, quốc gia, giang sơn,non sông, nước nhà
- HS đọc yêu cầu, làm việc nhóm
- Đại diện nhóm phát biểu Lớp nxét
* Kết quả:
- Vệ quốc, ái quốc, quốc doanh, quốc
kì, quốc ngữ, quốc khánh, quốc phòng,quốc tuý, quốc vương, quốc tế, quốctịch, quốc hiệu, quốc học, quốc dân,quốc sách, quốc sự, quốc tế ca, quốclập, quốc huy,…
- Quốc doanh: do nhà nước kinh
doanh
Trang 17cho các em.
- GV: Các từ quê hương, quê mẹ, quê cha đất
tổ, nơi chôn rau cắt rốn cùng chỉ một vùng
đất trên đó có những dòng họ sinh sống lâu
đời gắn bó với nhau So với Tổ quốc thì
những từ này chỉ một diện tích hẹp hơn
4 Hoạt động vận dụng (5phút)
- Tổ chức thi đua đọc câu thơ, ca dao ca
ngợi Tổ quốc
- Em hãy nêu những việc mà thiếu nhi có
thể làm để xây dựng, bảo vệ đất nước,
nghĩa vụ của thiếu nhi đối với Tổ quốc
* Củng cố - dặn dò:
+ Tìm 1 số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
VD: Mẹ em làm trong doanh nghiệpquốc doanh
- Quốc tang: tang chung của đất nước
VD: Khi Bác Đồng mất nước ta đã đểquốc tang 5 ngày
- HS đọc yêu cầu của bài
- 4 HS nối tiếp nhau giải thích theo ýhiểu:
+ quê hương: quê của mình về mặt tìnhcảm là nơi có sự gắn bó tự nhiên vềtình cảm
+Quê mẹ: qhương của người mẹ sinh
ra mình+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình dòng họ
đã qua nhiều đời làm ăn sinh sống từlâu đời có sự gắn bó tình cảm sâu sắc+ Nơi chôn rau cắt rốn: nơi mình sinh
ra, nơi ra đời, có tình cảm gắn bó thathiết
- HS tự đặt câu, đọc câu của mình
- Lớp nhận xét, chữa bài
* Ví dụ:
+ Em yêu Quảng Ninh quê em
- Mảnh đất Quảng Ninh thân yêu là
quê hương tôi.
- Thái Bình là quê mẹ tôi.
- Dù ở nơi đâu, tôi vẫn luôn nhớ về
TIẾT 2 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 18- Dựa vào lời kể của gv và tranh minh hoạ, học sinh biết thuyết minh cho nộidung mỗi tranh bằng 1 – 2 câu.
+ Kể được từng đoạn và toàn bộ; biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặtmột cách tự nhiên
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũngcảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
- Góp phần phát triển các NL,PC: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ
Giáo dục HS biết quý trọng và học tập các gương anh hùng của đất nước
* TTHCM: Bác Hồ là người có tinh thần yêu nước rất cao
Kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một anh hùng, danh nhân của nước
ta, Trong đó có danh nhân HCM (câu chuyện trong màn kịch Người công dân số Một).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Giáo viên: Một số mẩu chuyện
- HS: Sưu tầm một số chuyện nói về các anh hùng, danh nhân của đất nước.III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động:(5 phút)
+ Kể lại - Cho HS tổ chức thi kể câu chuyện
Lý Tự Trọng Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
Giới thiệu bài: Chọn được một truyện viết về
anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại
được rõ ràng đủ ý
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15
phút)
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài:
Đề bài: Kể 1 câu chuyện em đã nghe hoặc đã
đọc về một anh hùng, danh nhân của nước ta.
- GV hỏi giúp học sinh nắm chắc đề bài
+ Câu chuyện cần kể có nội dung gì?
- GV hướng dẫn học sinh định hướng chọn
truyện để kể
-Yêu cầu học sinh đọc các gợi ý trong SGK
- GV khuyến khích học sinh chọn những câu
chuyện ngoài sách giáo khoa
- GV nhấn mạnh:
+ Lập dàn ý cho câu chuyện định kể
+ Dựa vào dàn ý kể thành lời
+ Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- 2 HS đọc to các gợi ý
- Lớp đọc thầm
-1 HS đọc yêu cầu của bài
- Từng cặp học sinh kể cho nhau
Trang 19đổi với các bạn về nội dung câu chuyện.
- GV đi đến từng nhóm, theo dõi, góp ý để giúp
các em kể chuyện tốt
* Thi kể chuyện trước lớp.
- GV yêu cầu HS nối tiếp kể chuyện
- GV lần lượt ghi tên các em kể chuyện lên
bảng, tên câu chuyện để cả lớp nhớ khi nhận xét,
bình chọn
- GV đưa tiêu chí đánh giá:
+ Kể chuyện phù hợp với nội dung của đề bài
+ Kể chuyện hay, hấp dẫn
+ Hiểu câu chuyện
+ Trả lời tốt câu hỏi chất vấn của các bạn
- GV yêu cầu mỗi em kể xong, tự nói suy nghĩ
của mình về tấm gương em chọn kể
- GV tchức cho hsinh chất vấn bạn về ý nghĩa
câu chuyện:
+ Theo bạn, nhân vật có trách nhiệm như thế
nào với đất nước?
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh chọn được
câu chuyện hay, kể chuyện hấp dẫn, có câu trả
lời hay nhất
4 Hoạt động vận dụng:( 5 phút)+ Nêu ndung
chính của những câu chuyện vừa kể?
+ Em cảm thấy thế nào về các anh hùng dân tộc
của nước ta?
* GDTTHCM: Kể được một câu chuyện đã
nghe, đã đọc về Bác Hồ, biết được Bác là
người có tinh thần yêu nước nồng nàn.
*Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS
- Yc HS VN kể lại c/c cho người thân nghe
nghe câu chuyện của mình
- HS kể chuyện trước lớp
- Đại diện các nhóm kể chuyện+trao đổi với các bạn về ý nghĩa
VD: câu chuyện trong màn kịch
Người công dân số Một
- HS nghe bạn kể, đặt câu hỏichất vấn bạn về nội dung, ý nghĩacâu chuyện
- Lớp nhận xét theo tiêu chí đưara
- Lớp bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, hiểu truyện nhất
- 2 HS trả lời
Bác Hồ là người có tinh thần yêu nước rất cao
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài, HS biết:
- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Ng Trường Tộ Nhân dânđánh giá về lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ như thế nào?
- Vận dụng để giải quyết các bài tập trong nội dung bài
Trang 20- Góp phần phát triển các NL,PC: Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
+Yêu thích, kính trọng người anh hùng Nguyễn Trường Tộ
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" theo nội
dung câu hỏi:
+ Câu hỏi 1, SGK, trang 6
+ Câu hỏi 2, SGK, trang 6
- GV đưa bức hình Nguyễn Trường Tộ
+ Nhân vật lịch sử này là ai? Em biết gì về nhân vật
này?
- Gv nêu: Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất
nước của Nguyễn Trường Tộ là gì? Nhân dân đánh
giá về lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ như thế
nào?
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ: 10’
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để chia sẻ
những thông tin về Nguyễn Trường Tộ
+ Từng bạn trong nhóm đưa ra các thông tin, thư ký
ghi vào phiếu các thông tin cả nhóm tìm hiểu được
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
GV và HS nhận xét, bổ sung
KL:GV chốt lại kết quả đúng
Hoạt động 2: Những đề nghị canh tân đất nước
của Nguyễn Trường Tộ: 10’
- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời các câu
+ Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm trả lời các
câu hỏi trên
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc, - GV
- Đại diện nhóm trình bàykết quả làm việc
- HS đọc các thông tin trongSGK
- HS làm việc theo nhómđôi
- HS trình bày kết quả làm
Trang 21KL:GV rút ra ghi nhớ SGK/7
- Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp: 10’
- GV nêu câu hỏi:
+ Tại sao Nguyễn Trường Tộ lại được người đời sau
- GV giáo dục HS lòng kính trọng một người vì dân
vì nước, biết ơn các thế hệ cha ông đi trước
TIẾT 8: ÔN TẬP: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:
- Củng cố các kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai
đúng " với nội dung: Tính:
- HS chơi trò chơi: Cho lớp chia thành
2 độ chơi, mỗi đội 3 bạn (các bạ còn lại
cổ vũ cho các bạn chơi) Khi có hiệulệnh, các đội nhanh chóng làm phéptính trên bảng lớp( mỗi bạn làm 1 phéptính), nhóm nào nhanh hơn và đúng thìchiến thắng
- HS nhận xét
Trang 22
nay, các em tiếp tục ôn tập: Phép nhân và
phép chia 2 phân số.
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
a Ôn tập về cách nhân, chia 2 phân số: 8’
= 56 10
+ Nêu cách nhân hai phân số ?
+ Nêu chia một phân số cho một phân số?
= 21 30
=5 2 3 2
5 3 3
tử số nhân với TS, MS nhân với mẫu số
- HS thực hiện
+ Muốn chia một phân số cho một phân
số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân
số thứ hai đảo ngược
=11 2 9 2
3 11 9
=7 5 12 3
5 5 12
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ, trình bày bài giải
- 1 HS giải bài vào bảng nhóm
5
: 5 = 2
1
(m2)
Trang 23TIẾT 4: SẮC MÀU EM YÊU
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
CV 3799: HS nghe ghi nội dung chính của bài:- tình cảm của bạn nhỏ vớinhững sắc màu, những con người và sự vật xung quanh, thể hiện tình yêu của bạn vớiquê hương đất nước
+ Học thuộc lòng bài thơ
- Đọc đúng các từ: Lá cờ, rừng, rực rỡ, màu nâu, bát ngát
+ đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, giữa các khổ thơ
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
- Góp phần phát triển năng lực - Phẩm chất:
+ Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo khi tự luyện đọc và tìm hiểucâu trả lời cho các câu hỏi trong bài, đưa ra các ý trả lời hay Năng lực giao tiếp,hợp tác khi tham gia TLN cùng các bạn tìm hiểu những nội dung kiến thức trongbài đọc
+ Giáo dục yêu quê hương đất nước bảo vệ chủ quyền đất nước mình
* BVMT: Gd cho hs ý thức yêu quý những vẻ đẹp của thiên nhiên,biết giữ gìn MTsạch đẹp
- Cho HS quan sát tranh, nêu nội dung
tranh, dẫn dắt vào bài
- HS thi kể
- HS quan sát và mô tả núi đồi, làngxóm, ruộng đồng
GV: Mỗi sắc màu quê hương ta đều gợi lên những gì thân thương và bình dị Bài thơ
Sắc màu em yêu nói lên tình yêu của bạn nhỏ đối với màu sắc quê hương Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào? vì sao bạn lại yêu những màu sắc đó? Các em cùng tìm hiểuqua bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Luyện đọc (12 phút)
- Gọi HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần1bài thơ kết
hợp sửa lỗi phát âm
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2 và giúp hs
- 1 HS đọc toàn bài-HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
HS luyện đọc từ ngữ khó đọc
-HS đọc thầm phần chú giải từ