- GV nhận xét dẫn vào bài mới: *GV giới thiệu: Các em đã nắm được bố cục và các phần chính của một bức thư, tiết trước các em đã được kiểm tra một tiết viết thư, trong tiết học này cô gi[r]
Trang 1TUẦN 5NS: 02 / 10 / 2021
NG: 04 / 10 / 2021 Thứ 2 ngày 4 tháng 10 năm 2021
TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nghĩa 1 số từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh,
… Hiểu ND bài: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật(trả lời được các câu hỏi 1,2, 3)
- Đọc lưu loát toàn bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trungthực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lờingười kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi Đọc diễn cảm toàn bài
+ Giáo dục HS đức tính trung thực, dũng cảm trong học tập và cuộc sống
* GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướngdẫn luyện đọc
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
- Yêu cầu HS thi đọc thuộc bài thơ Tre
Việt Nam và trả lời câu hỏi:
+ Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì,
- GV: Từ bao đời nay những câu
chuyện cổ luôn là những bài học ông
cha ta muốn răn dạy con cháu Qua câu
chuyện “Những hạt thóc giống” ông
cha ta muốn nói gì với chúng ta?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
2- HĐ Hình thành kiến thức mới:
a Luyện đọc 10’
- đọc thuộc đoạn 1,2 bài “ Tre Việt Nam”:
- 2 HS và trả lời câu hỏi + ngay thẳng, cần cù …
+ HS tự trả lời
- HS khác nhận xét
+ Bức tranh vẽ cảnh một ông vua giàđang dắt tay một cậu bé trước đámđông, dân chúng nô nức chở hànghoá Cảnh này em thường thấy ở nhữngcâu chuyện cổ
- Hs trả lời
Trang 2- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn.
(?) Bài chia làm mấy đoạn?
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể
chậm rãi, chú ý phân biệt lời của nhà
vua và lời của chú bé Chôm
- Gọi HS đọc nối tiếp
+Lần 1: Sửa phát âm (chú ý ngắt
giọng đoạn thơ)
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó
Dõng dạc, Hiền minh
- Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài:
Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một
thúng thóc về gieo trồng /và giao hẹn://ai
thu được nhiều thóc nhất/sẽ được truyền
ngôi,/ai không có thóc nộp/sẽ bị trừng
phạt.//
- HS đọc cặp đôi nối tiếp nhau đọc bài
- Giáo viên đọc mẫu
b Tìm hiểu bài 12’
- Yc HS đọc thầm toàn bài và trả lời:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
* Vậy nhà vua đã làm cách nào tìm
được người trung thực để truyền ngôi?
chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 1
* HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời:
+ Nhà vua đã làm cách nào để chọn
người trung thực?
+ Theo em, hạt thóc giống đó có nảy
mầm được không? Vì sao
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm
được.Vậy nhà vua lại giao hẹn, nếu
lòng vua, tham lam quyền chức
+ Vậy nội dung của đoạn 1 là gì?
- Gọi 1 HS đọc to đoạn 2, lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi:
+ Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm
gì? Kết quả ra sao?
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đ1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt.+ Đ2: Có chú bé đến nảy mầm được.+ Đ3: Mọi người … đến của ta
+Đ4: Rồi vua dõng dạc đến hiền minh
- Nối tiếp đọc bài
+ sững sờ, nô nức, nảy mầm, lo lắng
- HS giải nghĩa các từ như trong SGK+ Dõng dạc: nói to rõ ràng, dứt khoát + Hiền minh: có đức độ sáng suốt
- HS nhẩm bài, tìm cách ngắt nghỉ chođúng và đọc lại
- HS luyện đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
+ Nhà vua muốn chọn người trung thực
để truyền ngôi
+ Phát cho mỗi người một thúng thóc
giống đã luộc chín về gieo trồng và ra hẹn: Ai thu được nhiều thóc sẽ truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi + Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức.
1 Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.
+ Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng hạt không nảy mầm.
Trang 3+ Đến kỳ nộp thóc cho vua, chuyện gì
+ Chôm dũng cảm, dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt.
* GV kết luận: Mặc dù biết là nếu làm trái lệnh của vua thì sẽ bị trừng phạt
nhưng khác với mọi người,cậu bé Chôm đã rất dũng cảm nói lên sự thật => Chuyển ý: Khi thấy hành động của cậu bé Chôm như vậy thì mọi người đã có thái độ ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 3
-* HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời:
+ Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe lời nói thật của Chôm?KNS
Sững sờ: Ngây ra vì ngạc nhiên
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật, sẽ bị trừng phạt
*GV KL: Trước hành động dũng cảm của Chôm, mọi người đã rất ngạc nhiên và
sợ hãi Không biết rồi cậu bé Chôm của chúng ta sẽ bị vua trừng phạt như thế nào? Cô cùng cả lớp tìm hiểu đoạn 4
*HS đọc thầm đoạn 4, TLN đôi:
+ Nhà vua đã nói như thế nào?
+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
“Chôm lo lắng từ thóc giống của ta”
- GV đọc mẫu
- Y/c HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
+ Thóc đã luộc thì không thể nảy mầm được, mọi người có thóc nộp thì không phải là hạt giống vua ban.
+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm
+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh.
+Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung
2 Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.
* Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật
và cậu được hưởng hạnh phúc.
- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Tìm ra giọng đọc cho từng nhân vật
- Luyện đọc theo vai
Trang 4- Nhận xét HS đọc tốt.
4 HĐ Vận dụng (5’)
+ C/c muốn nói với em điều gì?
+ Em học được đức tính gì qua bài học
này?
+ Em đã dám nói thật khi mắc khuyết
điểm bao giờ chưa?
+ Trong cuộc sống trung thực sẽ mang
lại cho em điều gì?
- HS tự liên hệ
+ Được mọi người tin yêu, kính trọng…
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
TOÁN LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố về nhận biết số ngày trong một tháng của một năm Biết năm nhuận có
366 ngày, năm không nhuận có 365 ngày Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị
đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỷ
- Thành thạo khi đổi các đơn vị đo thời gian
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 5GV nhận xét.
- TK trò chơi - Dẫn vào bài
HS nxét bạn trả lời
* GV: Các em đã được học các đơn vị đo thời gian và nắm được mối quan hệ của
các đơn vị đo thời gian đó Để củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo, cách xác định thế kỉ của một năm cho trước ta làm ntn, cô trò ta cùng học bài …
? Tháng 2 có bao nhiêu ngày?
? Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm
không nhuận có bao nhiêu ngày?
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- HS nxét bài và đổi chéo vở kiểm tra.+ Tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11
+Tháng có 31ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12.+ Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày.+ Năm nhuận có 365 ngày, năm khôngnhuận có 366 ngày
- GV chốt kiến thức: Những năm mà tháng 2 có 28 ngày gọi là năm thường Một
năm thường có 365 ngày Những năm, tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận Một năm nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm thì có một năm nhuận Ví dụ năm 2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận, năm 2008 là năm nhuận…
Bài 2: Viết số thích hợp vào … 6’
- GV ycầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi
một số HS giải thích cách đổi của mình
- GV nhận xét
Bài 3: 6’
- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số
năm từ khi vua Quang Trung đại phá quân
Thanh đến nay
- GV nhận xét
Bài 4: Bài toán 6’
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn,
chúng ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtdòng, HS cả lớp làm bài vào VBT
3 ngày = 72 giờ 1/3 ngày = 8 giờ
1980 – 600 = 1380Năm đó thuộc thế kỉ XIV
- HS tự làm bài phần b, sau đó chữa bài
- HS đọc đề bài
- Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn vịgiây rồi so sánh (không s/s 1/4 và 1/5)phút = 15 giây phút = 12 giây
12 giây < 15 giâyBình chạy nhanh hơn Nam:
15-12 = 3 (giây)
Trang 6- 8 giờ 40 phút.
- Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút
- Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ của GV
- Hs lắng nghe+ Năm nhuận có 366 ngày (tháng 2 có
29 ngày) + Năm thường có 365 ngày (tháng 2 có
28 ngày)
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
TOÁNTÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu hiểu thế nào là trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số TBC của 2, 3, 4 số Vận dụng giải được các bài toán liên quan
- Góp phần phát huy các năng lực - PC:
+ Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo biết tìm số trung bìnhcộng của 2, 3, 4 số NL tư duy - lập luận logic phân tích được đề bài, kiểm tra bàilàm của mình
+ HS có thái độ học tập tích cực, cẩn thận trình bày bài khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặcbăng giấy Bảng phụ
- HS: VBT, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động: (5’)
- GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh - Ai
đúng
- GV đưa ra một số phép tính đổi đơn vị
đo thời gian Gọi đại diện HS lên tham gia
thi điền nhanh Đ, S
- Yc HS giải thích vì sao em lại điền Đ, S
- GV nhận xét, TK trò chơi - Dẫn vào bài
- HS tham gia chơi
3 ngày = 72 giờ
4 phút = 180 giây giờ = 20 phút
GV: Trong chương trình lớp ba các em đã được học một số dạng toán điển hình
Đ S Đ
Trang 7như bài toán rút về đơn vị, sang lớp Bốn, hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em một dạng toán điển hình nữa là Tìm số TBC, thế nào là số trung bình cộng và cách tìm
số TBC như thế nào, cô trò ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay
2 HĐ hình thành kiến thức mới: (12p)
Giới thiệu số TBC và cách tìm số TBC:
Bài toán 1 ( 6’)
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi
can có bao nhiêu lít dầu ?
- GV ycầu HS trình bày lời giải bài toán
? Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4
lít dầu, vậy t/bình mỗi can có mấy lít dầu?
- Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
- GV rút ra từng bước tìm
- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm
số trung bình cộng của nhiều số
Bài toán 2 ( 6’)
+ Bài toán cho ta biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Em hiểu câu hỏi của bài toán như tnào ?
- GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu
thức tính số trung bình cộng là được, không
bắt buộc viết câu trả lời
Bài 2: Giải toán có lời văn: ( 8’)
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
+ Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào nháp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2.+ Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh.+ TB mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?+ Nếu chia đều số học sinh cho ba lớpthì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm nháp.+ Là 28
+ Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổngvừa tìm được chia cho 3
+ TBC là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54
- HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- 3 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vàoVBT
- HS đọc và nêu yêu cầu đề toán
+ Số cân nặng của 4 bạn Mai, Hoa,Hưng, Thinh
+ Số kg TB cân nặng của mỗi bạn
- 1 HS lên bảng làm
Trang 8- GV nhận bài, chiếu 1 số bài chữa
- GV nhận xét HS
4 Hoạt động vận dụng: (5’)
Gv yêu cầu lớp trưởng lên điều hành cả
lớp chia sẻ nội dung bài học thông qua trò
chơi “Đố bạn”: tìm số trung bình cộng của
một vài trường hợp khác
* Củng cố - Dặn dò:
? Nêu cách tìm trung bình cộng của số?
- GV tổng kết giờ học
- VN làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- HS đọc và nêu yêu cầu trong máy
- HS điền kết quả - gửi bài cho GV+ Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến
(Nghe - viết): TIẾT 6: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Mở đầu: (5’)
- GV chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội
cử đại diện 4 bạn lên tiếp sức thi tìm tên
đồ vật bằng tr/ch Các bạn còn lại cổ vũ
cho đội của mình
- HS tham gia khởi động
+ Yêu cầu HS tìm tên đồ vật bằng tr/ch qua trò chơi “Tìm đồ vật”
- GV nhận xét, tuyên dương
* GV dẫn vào bài mới: Giờ chính tả hôm nay các em sẽ làm bài tập chính tả phân
biệt l/n ; s/x
3- HĐ Luyện tập, thực hành (30’)
Trang 9Bài 1 (47): a Gọi đọc y/c
- Gọi chữa
- Nhận xét, đánh giá
Bài 2 (47):
a Gọi đọc y/c
- Y/c suy nghĩ tìm ra con vật
- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước,
trứng nở thành nòng nọc có đuôi, bơi lội
dưới nước Lớn lên nòng nọc rụng đuôi,
nhảy lên sống trên cạn
b Tương tự như phần a
Yêu cầu HS làm bài tập 2a, 3a
Bài 2 (56): Ghi lại lỗi & cách sửa lỗi
Tìm từ láy có âm s: suôn sẻ
âm x: xum xuê
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Nhận xét tiết học Dặn HS nào viết xấu,
sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng
- Dặn HS về nhà xem lại BT2 Ghi nhớ để
không viết sai những từ ngữ vừa học
+ nộp bài lần này, làm em lâu nay, lòngthanh thản, làm bài, chen chân, len qua…
- HS nhận xét
- 1 HS + Con nòng nọc
+ Chim énLời giải: chen chân - len qua - leng keng - áo len - màu đen - khen em
- HS đọc yêu cầu
- Lớp làm vở, vài em làm vào phiếu lớn
+ HS nêu lỗi mắc phải: Xắp lên xe –
Sắp lên xe; Ban giắc – Ban-dắc
- HS thi tìm nối tiếp
- Nhận xét-
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Biểu đồ (tr 28)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh
Trang 10- Biết đọc, phân tích số liệu trên bản đồ Bước đầu xử lí số liệu trên bản đồ tranh.
- Góp phần phát huy các năng lực, phẩm chất:
+ NL tự học, NL giải quyết vấn đề xử lí số liệu trên bản đồ tranh Có khả nănggiao tiếp, hợp tác nhóm để hoàn thành yêu cầu bài NL sử dụng công cụ để phântích số liệu trên bản đồ
+ Giáo dục HS ý thức quan sát, đọc và phân tích số liệu đúng và chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Biểu đồ SGK (phóng to), bảng phụ
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
liên tiếp Số TBC là số ở giữa
-GV: Trong giờ học toán hôm nay các
em sẽ được làm quen với biểu đồ dạng
đơn giản, đó là biểu đồ tranh vẽ
2- HĐ Hình thành kiến thức mới:
(12’)
HĐ1: Biểu đồ các con của 5 gia đình.10’
- GV treo biểu đồ các con của 5 gia đình
? Biểu đồ gồm mấy cột?
? Cột bên trái cho biết gì?
? Cột bên phải cho biết những gì?
? Biểu đồ cho biết các con của những gia
đình nào?
? Hãy nêu những điều em biết về các con
của năm gia đình thông qua biểu đồ
+ Những gia đình nào có một con gái?
+ Những gia đình nào có một con trai?
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS quan sát và đọc trên biểu đồ
+ Biểu đồ gồm 2 cột
+ Cột bên trái nêu tên của các gia đình.+ Cột bên phải cho biết số con, mỗi concủa từng gia đình là trai hay gái
+ Gia đình cô Mai, gia đình cô Lan, giađình cô Hồng, gia đình cô Đào, gia đình
cô Cúc
+ Gia đình cô Lan chỉ có một con trai
- Gia đình cô Hồng có 1 con trai và mộtcon gái
- Gia đình cô Đào chỉ có một con gái
- Gđ cô Cúc có 2 con đều là con trai
* HS tổng kết: Gia đình cô Mai có 2 congái, gia đình cô Lan có 1 con trai…
+ Gia đình có một con gái là gia đình côHồng và gia đình cô Đào
+ Những gia đình có một con trai là giađình cô Lan và gia đình cô Hồng
Trang 11- Khi HS làm bài, GV gợi ý các em tính số
thóc của từng năm thì sẽ trả lời được các
câu hỏi của bài
4- HĐ Vận dụng (5’)
+ Biểu đồ tranh vẽ có đặc điểm gì?
+ Nêu cách đọc biểu đồ tranh?
* Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà hoàn thành VBT và
chuẩn bị bài sau: Biểu đồ (tiếp theo)
- HS dựa vào biểu đồ và làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
ý, HS cả lớp làm bài vào vở
a) Năm 2002 gia đình bác Hoà thu hoạchđược: 10 x 5 = 50 (tạ)
50 tạ = 5 tấnb) Năm 2000 bác Hoà thu hoạch được
+ Đọc biểu đồ từ trên xuống dưới, từtrái qua phải
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ tìmđược (BT1, BT2); Rèn kĩ năng tìm từ, đặt câu thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng
- Góp phần phát triển các năng lực - PC:
+ NL tự học, tự tra từ điển hiểu nghĩa của từ, giao tiếp hợp tác nhóm tìm hiểuthêm ngôn ngữ sắp xếp từ vào nhóm phù hợp NL giải quyết vấn đề tìm từ, đặt câuvới các từ ngữ vừa tìm được NL tư duy cảm thụ về các câu thành ngữ, tục ngữ
+ Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu Tiếng Việt Giữ gìn sựtrong sáng của Tiếng Việt Học sinh có lòng trung thực và tự trọng trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV:Bảng lớp viết sẵn VD của phần nhận xét, giấy khổ to, bút dạ, Từ điển, Bảngphụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2
- HS: vở BT, bút,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 121- HĐ Mở đầu: (5’)
- Tổ chức chơi trò chơi: Chiếc hộp bí mật.
- Giáo viên phổ biến luật chơi, cách chơi
lá thăm đó
+ Từ ghép là: Ghép những tiếng cónghĩa lại với nhau
+ Có 2 loại từ ghép:
TG có nghĩa phân loại: anh rể, chị dâu TG có nghĩa tổng hợp: hoà thuận,
thương yêu …+ Từ láy: Phối hợp những tiếng có âmđầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần)giống nhau
+ Có 3 loại từ láy: Láy âm đầu; Láy
vần; Láy cả âm đầu và vần:
*GV dẫn vào bài mới: Qua trò chơi vừa rồi các em đã hiểu được thế nào là trung
thực, thế nào là tự trọng Để các em có thể mở rộng hơn nữa về vốn từ liên quan đếnchủ đề này cô trò chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết luyện từ và câu ngày hôm nay: Mở
rộng vốn từ trung thực và tự trọng.
2- HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1: 9’ (Slide 1) Tìm từ cùng nghĩa,
trái nghĩa với trung thực:
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Bài yêu cầu gì?
+ Em hiểu thế nào là Trung thực?
+ Thế nào là từ cùng nghĩa với Trung
- HS nêu yêu cầu.
+ Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với
trung thực
+ Trung thực là luôn nói sự thật, sống
theo lẽ phải (sống thật thà và ngaythẳng, sẵn sàng nhận lỗi khi mắckhuyết điểm)
+ Từ có nghĩa giống với Trung thực,
nhưng âm đọc khác nhau
+ Từ có nghĩa trái ngược với Trung thực
- HS thảo luận nhóm bàn làm vào VBT(3’) 2 nhóm làm bảng phụ
- Đại diện các nhóm trình bày k quả.Cùng nghĩa với
trung thực
Trái nghĩa với
trung thực
Thẳng thắn, thẳng tính, ngay
dối trá, gian dối, gian lận, gian
Trang 13+ Vì sao em xếp từ thật thà vào nhóm từ
cùng nghĩa với từ trung thực?
+ Vì sao em xếp từ gian dối vào nhóm từ
trái nghĩa với từ trung thực?
+ Các nhóm từ cùng nghĩa và trái nghĩa
với trung thực là những từ chỉ gì?
- GV: Các từ cùng nghĩa với trung thực là
những từ chỉ phẩm chất tốt của người cần
học tập Những từ trái nghĩa với trung thực
là những từ chỉ tính xấu cần được loại bỏ.
Bài 2: Đặt câu 6’ (Slide 2)
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Bài yêu cầu gì?
+ Khi đặt câu, các em cần lưu ý điều gì?
+ Chúng ta sẽ lựa chọn từ cùng nghĩa hoặc
trái nghĩa với trung thực ở đâu để đặt câu?
- Cho HS làm bài
- Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét
- Gọi HS nhận xét, chỉnh sửa (nếu cần)
- GV nhận xét, khen ngợi HS có câu hay
thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tình, thật tâm, bộc trực, chính trực
manh, gian ngoan, gian xảo, gian giảo, gian trá, lừa bịp, bịp bợm, lừa lọc,…
+ Thật thà: Là tự bộc lộ mình một
cách tự nhiên, không giả dối
+ Gian dối: Là không thật thà, ngay
thẳng, có ý lừa lọc
+ Chỉ phẩm chất, tính cách của conngười
- HS nêu yêu cầu
+ Đặt câu với 1 từ cùng nghĩa hoặc tráinghĩa với trung thực
+ Đầu câu viết hoa, cuối câu dùng dấuchấm, câu diễn đạt ý trọn vẹn
+ Ở bài tập 1
- HS làm VBT, 2HS làm bảng lớp.-HS nối tiếp nhau đọc câu văn đã đặt
Ví dụ:
- Bạn Lan rất thật thà
- Những ai gian dối sẽ bị mọi ngườighét bỏ
- Chúng ta nên sống thật lòng với nhau
- Thầy Quý nổi tiếng là người chínhtrực, thẳng thắn
- Mẹ thường nhắc em không được giandối
Bài 3: Tìm nghĩa của từ: tự trọng 7’
(Slide 3)
- Nêu yêu cầu của bài
+ Bài yêu cầu gì?
Trang 14+ Tin vào bản thân mình là nghĩa của từ
nào?
+ Quyết định lấy công việc của mình là
nghĩa của từ nào?
+ Đánh giá mình quá cao và coi thường
người khác là thế nào?
+ Đặt câu có từ tự trọng, tự tin, tự quyết,
tự kiêu, tự cao?
+ Quyết định lấy công việc của mình là
nghĩa của từ tự quyết.
+ Đánh giá mình quá cao và coi thường
người khác là nghĩ của từ tự kiêu, tự cao.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi
- Gọi HS nêu ý kiến
* Tại sao em cho rằng có thể dùng các câu
c) Thuốc đắng dã tật: (Thuốc đắng mới
chữa khỏi bệnh cho mọi người) Lời góp ý,
phê bình thẳng thắn dù khó nghe nhưng
bổ ích, giúp ta sửa chữa được khuyết điểm
d) Cây ngay không sợ chết đứng: Người
ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu
b) Giấy rách phải giữ lấy lề: Khuyên
con người trong cuộc sống dù nghèođói, khó khăn vẫn phải giữ lấy nề nếp,phẩm giá tốt đẹp của mình
e) Đói cho sạch, rách cho thơm: Dù
nghèo đói, đói rách, khổ sở vẫn phảisống đàng hoàng, trong sạch, lươngthiện
+ Thật thà là cha quỷ quái; Ăn ngay ởthẳng; Ăn ngay nói thật, mọi tật mọilành; Thật thà ma vật không chết;Thẳng mực tàu, đau lòng gỗ;
+ Danh dự quý hơn tiền bạc; Áo ráchcốt cách người thương; Người chết nếtcòn; Đói miếng hơn tiếng đời; Khomlưng uốn gối; Vào luồn ra cúi; …
+ Phải luôn trung thực, tự trọng
+ VD: Câu Thuốc đắng dã tật: vì
thuốc đắng mới chữa được bệnh chongười, lời nói thẳng khó nghe nhưnggiúp ta sửa chữa khuyết điểm
+ Măng mọc thẳng
Trang 15*GDQTE: Chúng ta có quyền giữ gìn bản
sắc của dân tộc (trung thực và tự trọng)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc các câu tục ngữ, thành
ngữ Chuẩn bị bài sau: Danh từ
+ Sống ngay thẳng và thật thà sẽ đượcmọi người yêu quý, kính trọng
1 Ai ơi chớ vội cười nhau,Ngẫm mình cho kỹ trước sau hãy cười
2 Cứ trong đạo lý luân thường,Làm người phải giữ kỷ cương làm đầu
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
TẬP ĐỌC
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu các TN trong bài Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và Gà Trống
Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo
Thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng
- Đọc trôi chảy lưu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ.
Biết đọc bài với giọng vui dí dỏm, thể hiện được tâm trạng và tính cách các nhân vật
- Góp phần phát triển các năng lực - PC:
+ NL tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo khi tự luyện đọc và tìm hiểu câu trả lờicho các câu hỏi trong bài, sử dụng ngôn ngữ gần gũi, dễ hiểu NL giao tiếp, hợp táckhi tham gia TLN cùng các bạn tìm hiểu những nội dung kiến thức trong bài đọc
+ Giáo dục ý thức cảnh giác, không tin những lời ngọt ngào của kẻ xấu
* GD QPAN: Phải có tinh thần cảnh giác mới có thể phòng và tránh được nguy hiểm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- GV: Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK Máy tính, tivi
- HS: Sách vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
- T/c chơi trò chơi: Chiếc hộp bí mật.
- Giáo viên phổ biến luật chơi, cách chơi
+ Vì người trung thực bao giờ cũng nói đùng sự thật, không vì lợi ích của riêng
Trang 162/ Câu truyện muốn nói với em điều gì?
- Nhận xét
- GV chiếu tranh minh họa bài tập đọc
(Slide 1)
+ Bức tranh vẽ những con vật nào?
+ Em biết gì về tính cách của mỗi con
vật này thông qua các câu chuyện dân
gian?
- GV: Tính cách của Gà Trống và Cáo sẽ
được nhà thơ La-phông-ten khắc họa như
thế nào trong bài thơ? Bài thơ nói lên
điều gì? chúng ta cùng tìm hiểu bài “Gà
Trống và Cáo”
2- HĐ Hình thành kiến thức mới:
Hướng dẫn luyện đọc:(12’)
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- GV lưu ý giọng đọc tha thiết, trìu mến
- Gọi HS đọc nối tiếp
+ Lần 1: Sửa phát âm (chú ý ngắt giọng
đoạn thơ)
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó
- GV giảng giải thêm nghĩa môt số từ:
+ Em hãy đặt câu với từ vắt vẻo.
+ Em hiểu thế nào là khoái chí?
- Luyện đọc câu dài
“ Nhác trông vắt vẻo trên cành
“Kìa anh bạn quý, xin mời xuống đây…”
- Đọc bài theo nhóm bàn (Cặp đôi)
- Đọc mẫu toàn bài
->Từ chốt: đon đả, tỏ bày tình thân
GV : Từ rày: từ nay trở đi
+ Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự
thật? Nhằm mục đích gì?
-> Đoạn 1 cho em biết điều gì?
mình mà nói dối, làm hỏng việc chung+ Cần phải trung thực, dũng cảm
- HS quan sát
+ Bức tranh vẽ một con Gà Trống đangđứng trên cành cây cao và một con Cáođang nhìn lên thòm thèm
+ Gà Trống có tính cách mạnh mẽ, khônngoan, hay giúp đỡ người khác Còn Cáogian tham, độc ác, chỉ trông chờ ăn thịtbạn bè, nhiều mưu kế
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đ1: Nhác trông… đến tỏ bày tình thân.+ Đ2: Nghe lời Cáo… đến loan tin ngay.+ Đ3: Cáo nghe … đến làm gì được ai
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS lắng nghe
- Yc HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:+ Gà Trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao.Cáo đứng dưới gốc cây
+ Cáo đon đả mời Gà xuống đất để thôngbáo một tin mới:
+ Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ GàTrống xuống đất để ăn thịt Gà
1 Âm mưu của Cáo.
Trang 17+ Vì sao Gà Trống không nghe lời Cáo?
* GDQPAN: Phải có tinh thần cảnh giác
mới có thể phòng và tránh được nguy
hiểm, cho dù đó là lời nói ngon ngọt
+ Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
-> Từ chốt: loan tin
+ “Thiệt hơn” nghĩa là gì?
-> Đoạn 2 nói lên điều gì?
+ Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe
+ Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
- Ý chính của đoạn cuối của bài là gì?
*GDQTE: Bài thơ khuyên con người điều
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Trong c/s, để tránh được nguy hiểm thì ta
phải làm gì ?
+ Em học được điều gì từ chú Gà Trống?
*) Trong c/s từ xưa đến nay con người
chúng ta cần phải luôn thật thà, trng thực,
phải biết cư xử thông minh, để không mắc
lừa kể gian dối, độc ác
* Củng cố – dặn dò
- Ycầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Khi nghe tin tức Cáo thông báo Gà đãnói gì?
+ Gà biết Cáo là con vật hiểm ác, đằng saunhững lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa:muốn ăn thịt Gà
+ Vì Cáo rất sợ chó săn
+ “Thiệt hơn” là so đo, tính toán xem lợi
hay hại, tốt hay xấu
2 Sự thông minh của Gà.
- Gọi HS đọc đoạn cuối và trả lời+ Cáo sợ khiếp, hồn lạc phách bay, quắpđuội, co cẳng bỏ chạy
+ Gà khoái chí cười phì vì Cáo đã lộ rõbản chất, đã không ăn được thịt gà còncắm đầu chạy vì sợ
+ Gà không bóc trần âm mưu của cáo màgiả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói
3 Cáo lộ rõ bản chất gian xảo.
=> Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác,chớ ti lời kẻ xấu cho dù đó là những lờinói ngọt ngào
+ Khuyên người ta đừng vội tin nhữnglời ngọt ngào
+ Biện pháp nghệ thuật nhân hóa để bộc
lộ rõ bản chất xấu xa của Cáo và ca ngợi
- Lắng nghe
Trang 18- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
KHOA HỌC
SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc đvật và chất béo có nguồngốc thực vật để có đầy đủ chất dinh dưỡng Nêu ích lợi của muối i-ốt (giúp cơ thểphát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây huyết áp cao)
Nêu được ích lợi của việc ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày Nêu được tiêu chuẩncủa thực phẩm sạch và an toàn
- Kĩ năng xác định chất béo có nguồn gốc thực vật và động vật Kĩ năng lựa chọnchất sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn
- Góp phần phát triển các năng lực - PC:
+ NL sáng tạo khi biết cách phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo
có nguồn gốc thực vật để có đầy đủ chất dinh dưỡng Tự nhận thức về lợi ích củacác loại rau, quả chín Nhận diện và lựa chọn thực phẩm sạch và an toàn
+ Có ý thức ăn uống hợp lí, đảm bảo sức khoẻ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC ƯDCNTT
- GV: Các hình trang 20, 21 SGK; Phiếu HT theo nhóm Sưu tầm các tranh ảnh
về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và tác hại do không ăn i-ôt Tivi, máy tính
- HS: chuẩn bị bút vẽ, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
- Thi kể tên các thức ăn chứa đạm động
vật và đạm thực vật
+ Tại sao ta nên ăn nhiều cá?
-GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
Thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi:
+ Trong các món ăn vừa kể, món ăn nào
chứa chất béo có nguồn gốc từ động vật?
+ Trong số các món ăn vừa kể, món nào
chứa chất béo có nguồn gốc từ thực vật?
- HS thi theo tổ dưới sự điều hành củaTBHT
+ Các món ăn có chứa chất béo cónguồn gốc thực vật: muối vừng, lạcrang, quả bơ, một số hạt như hạt lạc,
Trang 19+ Món ăn nào chứa chất béo có nguồn gốc
từ thực vật và động vật?
+ Trong các món ăn các em vừa kể em
thích ăn món ăn nào? Vì sao?
+ Nêu đặc điểm của chất béo động vật?
+ Nêu đặc điểm của chất béo thực vật?
+ Em hiểu thế nào là sử dụng hợp lí các
chất béo?
+ Vì sao cần ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn
gốc thực vật?
Kết luận: Trong chất béo động vật như mỡ,
bơ có nhiều a-xít béo no …
+ Ăn nhiều chất béo còn gây bệnh gì?
- Yêu cầu HS quan sát Tháp dinh dưỡng
cân đối (Slide 5)
+ Trong Tháp dinh dưỡng cân đối, nhóm
thức ăn nào cần ăn hạn chế? Vì sao?
+ Vì sao chúng ta không nên ăn mặn?
- Yêu cầu HS quan sát hình 5, 6, 7
(SGK-21) (Slide 6)
+ Muối i-ốt và bột canh i-ốt được dùng để
làm gì?
+ I-ốt có vai trò như thế nào với sức khỏe
con người? (Slide 7)
Kết luận: I-ốt là một khoáng chất cần
thiết cho cơ thể nhưng con người không
thể tự tổng hợp i-ốt mà phải cung cấp bên
ngoài vào qua các thực phẩm.
+ Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể?
+ Béo phì nên chất béo chỉ ăn có mứcđộ
- HS giơ tay
- 2 HS đọc
- HS quan sát+Muối ăn cần hạn chế,vì muối mặn,
ăn nhiều không có lợi cho sức khỏe.+ Tránh bệnh huyết áp cao Ăn mặn
có hại cho tim, thận
- HS qs và nêu nội dung từng hình
+ Muối i-ốt và bột canh i-ốt đượcdùng để nấu ăn
+ Thiếu i-ốt tuyến giáp phải tăngcường hoạt động dễ gây u tuyến giáp.Tuyến giáp nằm ngay trước cổ nênhình thành bướu cổ Thiếu i-ốt gây rốiloạn chức năng trong cơ thể ảnhhưởng tới sức khỏe, trẻ em sẽ kémphát triển về thể chất và trí tuệ Cóbướu ở cổ còn làm mất vẻ đẹp hìnhthể
+ Sử dụng muối i-ốt và các thực phẩmchứa i-ốt như tôm, cua, cá biển + Để bổ sung i-ốt cho cơ thể và phòng
Trang 201) Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày
không ăn rau ?
2) Ăn rau và quả chín hàng ngày có lợi
ích gì ?
- Gọi các HS tbày và bổ sung ý kiến
- GV nxét, tuyên dương HS
* Kết luận: Ăn phối hợp nhiều loại rau,
quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần
thiết cho cơ thể Các chất xơ trong rau,
quả còn giúp chống táo bón Vì vậy hàng
ngày chúng ta nên chú ý ăn nhiều rau và
- Chốt nội dung bài học
* Xem clip 1 số trường hợp bị bướu cổ,
1 Ăn thức ăn có nhiều chất béo dễgây nên bệnh gì? TIM MẠCH
2 Ăn mặn dễ gây nên bệnh nào?
HUYẾT ÁP CAO
3 Điền vào chỗ trống: Cần ăn chấtbéo có nguồn gốc động vật và chấtbéo có nguồn gốc thực vật
6 Muối ăn thường có vị gì? MẶN
TỪ KHÓA: MUỐI ĂN
Trang 21IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
TẬP LÀM VĂN VIẾT THƯ (Viết)
Đề bài: Nghe tin gia đình một người thân ở xa có chuyện buồn (có người đau
ốm, người mới mất hoặc mới gặp tai nạn ), hãy viết thư thăm hoỉ và động viên
người thân đó
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nắm được cách viết 1 bức thư đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư
- HS viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn bày tỏ tình cảm
chân thành, đúng thể thức
- Góp phần phát huy các năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề: đọc yêu cầu đề bài, phân tích yêu cầu bài
và viết bức thư theo đúng chủ đề Năng lực ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ phù hợpvới văn cảnh
+ Quan tâm, chia sẻ buồn vui với mọi người
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ ghi nội dung chính của một bức thư
- HS: Giấy viết thư và phong bì
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU;
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: (4’)
- Hs thi nhắc lại ND của một bức thư
- Nhận xét
- Treo bảng ND ghi nhớ phần viết thư
- GV: Trong tiết học hôm nay các em sẽ làm bài
kiểm tra viết thư Lớp mình sẽ cùng thi đua xem
bạn nào viết được lá thư đúng thể thức nhất và
- Gạch chân: gia đình người thân, chuyện buồn,
viết thư thăm hỏi, động viên.
- Nhắc hs: Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện
sự chân thành
- HS nhắc lại: Một bức thưthường gồm những ND sau:
1 Phần đầu thư (Địa điểm, thời
gian viết thư, lời chào hỏi ngườinhận thư)
2 Phần chính thư (Thăm hỏi
tình hình của người nhận thư;Thông báo tình hình của ngườiviết thư; Trao đổi ý kiến hoặcbày tỏ tình cảm)
3 Phần cuối thư (Lời chúc, lời
hứa hẹn, cảm ơn, kí và ghi rõ họ tên)
- Lắng nghe
- 2 hs đọc thành tiếng
- Theo dõi
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 22+ Viết xong, cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên
người viết, người nhận, địa chỉ vào phong bì (thư
không dán)
+ Em cần chú ý rèn chữ viết và cách trình bày
HĐ2 HS thực hành viết thư: (25’)
- Y/c hs viết thư
- Hết giờ đặt lá thư vào phong bì, nộp cô giáo
3 HĐ Vận dụng (5’)
+ Một bức thư cần có đủ những nội dung nào?
* Củng cố, dặn dò:
- Về nhà thực hành viết thư cho bạn trong vùng
dịch Covid 19 để hỏi thăm và động viên bạn
vượt qua đại dịch này
CB: Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)
- Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong số các danh từ cho trước và tập đặt câu
- Góp phần phát huy các năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực tự học, tự tra từ điển để xác định từ loại, giao tiếp hợp tác nhóm tìm
được các từ,sắp xếp từ vào nhóm phù hợp,năng lực giải quyết vấn đề tìm từ, đặt câuvới các từ ngữ vừa tìm được
+ Có thói quen sử dụng danh từ để đặt câu, viết văn.
* Điều chỉnh: + Không học danh từ chỉ khái niệm, chỉ đơn vị
+ Chỉ làm bài tập 1, 2 ở phần Nhận xét nhưng giảm bớt yêu cầu tìm danh
từ chỉ khái niệm, chỉ đơn vị (Không làm bài phần luyện tập)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: Bảng lớp viết đoạn thơ, bảng phụ Tranh (ảnh) về con sông, rặng dừa, trờimưa, quyển truyện…
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
- Y/c HS tìm thi từ ngữ chỉ tên gọi của đồ
vật, cây cối xung quanh em
- Nhận xét
- GV: Các từ chỉ sự vật mà các em vừa
tìm được thuộc từ loại nào? Cô và các em
cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay
2- HĐ Hình thành kiến thức mới:
HĐ1: Tìm hiểu ví dụ: 22’
- HS nối tiếp tìm từ
+ Bàn ghế, lớp học, cây bàng, câynhãn, hoa hồng, cốc nước, bút, mực,giấy, …
Trang 23+ Dòng 4 : con, sông, rặng, dừa.
- Yc đọc lại các từ chỉ sự vật vừa tìm được
GV ghi ý: Từ chỉ sự vật
Bài 2: 10’
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm
- Y/c các nhóm TL và hoàn thành phiếu
- Y/c các nhóm trình bày phiếu của mình
+ Từ chỉ người mới tìm được là từ nào?
Nhắc HS đọc thầm để thuộc bài tại lớp
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về danh từ, GV ghi
nhanh vào từng cột trên bảng
? Cho hs lấy thêm VD về danh từ.
? Cho hs đặt câu với danh từ vừa tìm được
- GV : Trong đoạn văn ở bài tập 1 còn
một số từ chỉ sự vật khác cũng được gọi
là danh từ nhưng trong khuôn khổ chương
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Thảo luận cặp đôi, ghi các từ chỉ sựvật trong từng dòng thơ vào vở nháp
- Tiếp nối nhau đọc bài và nhật xét.+ Dòng 5 : đời, cha ông
+ Dòng 6 : con sông, cân trời
+Từ chỉ hiện tượng là những từ chỉnhững sự vật xảy ra trong tự nhiên, xãhội
+ Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người,vật, hiện tượng
+ DT chỉ hiện tượng: gió, sấm, chớp,bão, lũ, lụt
- Hs lần lượt đặt câu
Trang 24- Dặn HS về nhà tìm mỗi loại 5 danh từ.
+ Trường Tiểu học Hoàng Quế
-Hs trả lời
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
ĐẠO ĐỨCBIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận thức được các em có quyền bày tỏ ý kiến của mình về những vấn đề liên
quan tới trẻ em, trong đó có vấn đề môi trường
- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình ở gia đình, nhà trường, trong đó có
vấn đề về môi trường sống quanh em
- Góp phần phát huy các năng lực, phẩm chất:
+ NL nhận thức chuẩn mực hành vi, đánh giá hành vi của bản thân và người khác
+ Biết tôn trọng ý kiến của người khác, biết lắng nghe và ủng hộ những ý kiến đúng
đắn của mọi người về vấn đề môi trường
* BVMT: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ
em, trong đó có môi trường
* TH Biển đảo: Vận động mọi người biết quan tâm giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo Việt Nam
* GD QPAN: Biết nhận khuyết điểm, biết phê bình cái xấu là tốt
* KNS: Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học; Lắng nghe người khác trình bày;Kiềm chế cảm xúc; Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: + SGK Đạo đức lớp 4 + Kịch bản
+ Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
+Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng
- HS: Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
- Trò chơi: “Diễn tả”
- GV chia HS thành 4-6 nhóm và giao cho
mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức tranh Mỗi
nhóm ngồi thành 1 vòng tròn và lần lượt
từng người trong nhóm vừa cầm đồ vật
hoặc bức tranh quan sát, vừa nêu nhận xét
của mình về đồ vật, bức tranh đó
- HS tham gia chơi
Trang 25+ Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức
tranh có giống nhau không?
+ Không giống nhau Mỗi bạn có một
ý kiến riêng
- GV: Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác nhau về cùng một sự vật nên cần
được bày tỏ ý kiến riêng của mình
=> Giới thiệu bài: Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác nhau về cùng một sự vật nên cần được bày tỏ ý kiến riêng của mình, có ý kiến, có quyền trình bày ý kiếncủa mình, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác đó cũng chính là nội
dung bài học hôm nay cô trò mình cùng học: Bày tỏ ý kiến (T1)
2- HĐ Hình thành kiến thức mới: 12’)
- GV chia lớp thành mỗi bàn 1 nhóm
- Yc HS thảo luận theo câu hỏi SGK
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
+ Chủ nhật này bố mẹ dự định đưa em đi
chơi công viên Nhưng em lại muốn đi
xem xiếc, em sẽ làm gì?
+ Em muốn được tham gia vào một hoạt
động nào đó của lớp, của trường nhưng
chưa được phân công, em sẽ làm gì?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không bày tỏ
ý kiến về những việc liên quan đến bản
thân em, lớp em?
+ Theo em, ngoài việc học tập còn những
việc gì có liên quan đến trẻ em?
- Kết luận: Cần nói rõ để mọi người
xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu,
mong muốn, ý kiến của em Điều đó có
lợi cho em và cho tất cả mọi người Mỗi
người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến
riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình.
+ Với những việc có liên quan đến các
em, các em có quyền gì ?
+ Khi bày tỏ ý kiến với mọi người em cần
có thái độ như thế nào?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
3- HĐ Luyện tập, thực hành (18’)
Bài 1: Hãy nhận xét về những hành vi,
việc làm của từng bạn trong mỗi
- HS thảo luận theo nhóm đôi
+ Em sẽ gặp cô giáo để xin cô giao choviệc khác phù hợp hơn với sức khoẻ và
+ Việc khu phố, việc ở chỗ ở, tham giacác câu lạc bộ, vui chơi, đọc sáchbáo,
+ Em có quyền được nêu ý kiến bày tỏnguyện vọng của mình
+ Em cần mạnh dạn chia sẻ, bày tỏ ýkiến, mong muốn của mình với nhữngngười xquanh một cách rõ ràng, lễ độ
* Ghi nhớ: SGK
Trang 26trường hợp dưới đây.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,
nguyện vọng của mình, còn việc làm của
Hồng và Khánh là không đúng vì Hồng
chưa biết bày tỏ ý kiến với các bạn trong
lớp còn ý kiến của Khánh nêu ra với mẹ
chưa phù hợp
Bài 2: Em hãy trao đổi với các bạn
trong nhóm về những ý kiến dưới đây
và bày tỏ thái độ của mình.
- Phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa màu: Gv nêu ý kiến
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã qui định
- Yêu cầu HS giải thích lí do chọn lựa
- Kết luận: Trẻ em có quyền được bày tỏ
ý kiến về việc có liên quan đến mình
nhưng cũng phải biết lắng nghe và tôn
trọng ý kiến của người khác Không phải
mọi ý kiến của trẻ đều được đồng ý nếu
nó không phù hợp
+ Em hãy lấy VD về một ý muốn của trẻ
em mà không thể thực hiện được?
- GV: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý
kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ
em, trong đó có vấn đề môi trường
4 Hoạt động vận dụng: 5’
+ Em có suy nghĩ gì về tình hình biển đảo
của nước ta hiện nay?
+ Việc làm của Hồng là không đúng vì
Hồng chưa biết bày tỏ ý kiến với cácbạn
+ Việc làm của Khánh là không đúng
vì ý kiến của Khánh nêu ra với mẹchưa phù hợp
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quyước
Đáp án: Các ý kiến a, b, c, d là đúng
- Ý kiến đ là sai vì: Chỉ có những
mong muốn thực sự có lợi cho sự phát triển của chính các em và phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất nước mới cần được thực hiện.
+ Đòi hỏi bố mẹ phải nuông chiều, đòihỏi quá khả năng của bố mẹ,
+ Biển là một bộ phận không thể thiếucủa lãnh thổ nước ta Từ bao đời nay,biển có vai trò vô cùng quan trọng đốivới nhân dân ta Biển Đông nước tahiện nay là mối quan tâm lớn củaĐảng và Nhà nước
+ Tuyên truyền, vận động mọi ngườibiết quan tâm giữ gìn, bảo vệ tàinguyên, môi trường, biển đảo ViệtNam
Trang 27“Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa.”
+ Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng
các bạn trong nhóm xdựng một tiểu phẩm
* Trẻ em có quyền được tham gia ý kiến,
biết nhận quyết điểm và phê bình
- Làm quen và bước đầu biết cách đọc biểu đồ hình cột
- Có kĩ năng đọc một số thông tin trên biểu đồ cột Phân tích được đề bài, kiểm trabài làm của mình và nhận xét được bài làm của bạn
- Góp phần phát huy các năng lực, phẩm chất:
+ NL sử dụng công cụ để phân tích số liệu trên biểu đồ cột NL tự học, NL giảiquyết vấn đề xử lí số liệu trên biểu đồ cột Có trách nhiệm hoàn thành các bài tậpđược giao
+ GD HS lòng ham học hỏi và tìm hiểu kiến thức Say mê, yêu thích toán biểu đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Phóng to, hoặc vẽ sẵn vào bảng phụ biểu đồ Số chuột của 4 thôn đã diệt.
- HS: Vở BT, bút, sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
* Trò chơi "Bắn tên"
- Quản trò hô: "Bắn tên, bắn tên"
Quản trò gọi ai người ấy ấy phải trả lời 1
- TK trò chơi - Dẫn vào bài
- HS tham gia chơi
- Cả lớp sẽ đáp lại: "tên gì, tên gì"
- Bạn được gọi trả lời quản trò
+ Biểu đồ tranh + Biết thông tin, số liệu trên biểu đồ
* GV dẫn vào bài mới: Biểu đồ tranh là biểu đồ trong đó các thông tin, số liệu
được thể hiện bằng hình vẽ Ngoài biểu đồ tranh Ngoài biểu đồ tranh ra chúng ta còn có những biểu đồ nào Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với một dạng biểu đồ khác, đó là biểu đồ hình cột.
2- HĐ Hình thành kiến thức mới: 10’
- GV treo biểu đồ Số chuột của 4 thôn đã
diệt và giới thiệu: Đây là biểu đồ hình cột
- HS quan sát biểu đồ
- HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi
Trang 28thể hiện số chuột của 4 thôn đã diệt.
- GV giúp HS nhận biết các đặc điểm của
biểu đồ bằng cách nêu và hỏi: Biểu đồ hình
cột được thể hiện bằng các hàng và các cột
(GV chỉ bảng), em hãy cho biết:
+ Biểu đồ có mấy cột ?
+ Dưới chân các cột ghi gì ?
+ Trục bên trái của biểu đồ ghi gì ?
+ Số được ghi trên đầu mỗi cột là gì ?
- GV hướng dẫn HS đọc biểu đồ:
3- HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1: 10’
- Nhìn vào biểu đồ trả lời câu hỏi:
- Y/c HS q/s biểu đồ: Biểu đồ này là biểu đồ
hình gì? Biểu đồ biểu diễn về cái gì ?
- Có những lớp nào tham gia trồng cây ?
- Hãy nêu số cây trồng được của từng lớp
- Khối lớp 5 có mấy lớp tham gia trồng cây,
đó là những lớp nào ?
- Có mấy lớp trồng được trên 30 cây ? Đó là
những lớp nào ?
- Lớp nào trồng được nhiều cây nhất ?
- Lớp nào trồng được ít cây nhất ?
- Số cây trồng được của cả khối lớp 4 và
khối lớp 5 là bao nhiêu cây ?
- GV nhận xét
Bài 2: 10’
a Viết tiếp vào chỗ … trong biểu đồ
- GV yêu cầu HS đọc số lớp 1 của trường
tiểu học Hòa Bình trong từng năm học
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm với 2 cột còn lại
- GV kiểm tra phần làm bài của 1 số HS
* b Dựa vào biểu đồ trả lời câu hỏi
4- HĐ Vận dụng (5’)
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ trên máy
chiếu và thực hiện yêu cầu:
Nhìn biểu đồ về số cây các khối lớp đã
trồng, hai bạn ngồi cạnh nhau hãy đặt ba
đến bốn câu hỏi về biểu đồ và trả lời các
của GV để nhận biết đặc điểm của biểuđồ:
+ Biểu đồ có 4 cột
+Dưới chân các cột ghi tên của 4 thôn.+ Trục bên trái của biểu đồ ghi số conchuột đã được diệt
+ Là số con chuột được biểu diễn ở cộtđó
45 cây, lớp 5B trồng được 40 cây, lớp5C trồng được 23 cây
- Khối lớp 5 có 3 lớp tham gia trồngcây, đó là 5A, 5B, 5C
- Có 3 lớp trồng được trên 30 cây đó làlớp 4A, 5A, 5B
- Lớp 5A trồng được nhiều cây nhất
- Quan sát biểu đồ, hai bạn ngồi cạnhnhau 1 bạn đặt câu hỏi, một bạn trảlời và ngược lại