- Biết dựa và tính cách để xác định hành động của từng nhân vật Chim Sẻ, Chim Chích, bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành c/c - Góp phần phát triển năng l[r]
Trang 1TUẦN 2NS: 7 / 9 / 2020
NG: 13 / 9 / 2020 Thứ 2 ngày 13 tháng 9 năm 2021
TẬP ĐỌCTIẾT 3: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu được ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của DếMèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật Dế Mèn
- Góp phần phát triển năng lực - Phẩm chất:
+ Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo khi tự luyện đọc và tìm hiểu câu trảlời cho các câu hỏi trong bài, đưa ra các ý trả lời hay Năng lực giao tiếp, hợp táckhi tham gia TLN cùng các bạn tìm hiểu những nội dung kiến thức trong bài đọc.+ Tôn trọng lẽ phải, biết đấu tranh vì lẽ phải, biết yêu thương giúp đỡ những người xung quanh đặc biệt là tinh thần dũng cảm bảo vệ lẽ phải, bênh vực kẻ yếu
* Kỹ năng sống: Thể hiện sự thông cảm; Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản
thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Mở đầu: (5’)
- Y/c HS tìm thi đọc bài Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu (phần 1), nêu ý nghĩa truyện
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
- Học sinh đọc bài và nêu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu, xoá bỏ
áp bức, bất công.
GV: ở phần 1 trong đoạn trích, các em đã biết cuôc gặp gỡ giữa Dế Mèn với chi
Nhà Trò Biết được tình cảnh đáng thương của chị , Dế Mèn đã dắt chị đi gặp bọn nhện Dế Mèn đã làm gì để giúp đõ Nhà Trò chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
2 HĐ Hình thành kiến thức mới:
a Hướng dẫn luyện đọc: 10’
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc:
+ Bài văn chia thành mấy đoạn?
- Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: rành
mạch, rõ ràng, phân biệt lời nhân vật Dế
Mèn: dõng dạc, oai phong
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
sửa cách phát âm: Nặc nô, sừng sững …
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
hợp giải nghĩa từ:
- Cả lớp theo dõi
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu + Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo + Đoạn 3: Phần còn lại
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ ở phần Chú giải: sừng
sững, cuống cuồng, quang hẳn.
Trang 2+ Em hiểu sừng sững nghĩa là gì ?
+ “Lủng củng” là thế nào?
- Luyện đọc câu dài:
“ Mụ Nhện co rúm lại / rồi cứ rập đầu
xuống đất như cái chày giã gạo.”
- Yc hs đọc nhóm đôi
GV nghe và nx, sửa lỗi
- Đọc mẫu toàn bài văn
b Hướng dẫn tìm hiểu bài: 12’
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng sợ
như thế nào?
Từ chốt: chăng tơ kín ngang đường, dáng
vẻ hung dữ.
+ Bọn Nhện mai phục để làm gì ?
- GV: Để bắt được một kẻ nhỏ bé & yếu
đuối như Nhà Trò thì sự bố trí như thế là rất
kiên cố và cẩn mật Vậy qua Đoạn 1 giúp
mạnh các từ xưng hô: ai, bọn này, ta)
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
* Chọn danh hiệu thích hợp cho Dế Mèn?
Vì sao em chọn danh hiệu đó ?
- Chúng mai phục để đe, bắt Nhà Trò phải trả nợ
1.Trận địa mai phục của bọn nhện.
- HS đọc thầm đoạn 2 + Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời
lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh
đá, nặc nô - Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh “quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách”
- Lúc đầu mụ Nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng, đanh đá, nặc nô Sau đó
co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo
- Võ sĩ, tráng sĩ, chiến sĩ, Hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng
Vì: Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại ápbức bất công; che chở, bênh vực giúp
Trang 3+ Đoạn 3 nói lên điều gì?
+ Đoạn trích này ca ngợi điều gì?
3- HĐ thực hành 8’
- HS đọc nối tiếp toàn bài
- HD đọc 1 đoạn: (Từ trong hốc đá………
phá hết các vòng vây đi không?)
- Mời hsinh đọc tiếp nối nhau từng đoạn
- GV hdẫn, điều chỉnh cách đọc sau mỗi
- GV giáo dục HS học tập thái độ bảo vệ lẽ
phải, bảo vệ kẻ yếu của Dế Mèn
- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- Nhận xét bình chọn
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn:
Dế Mèn là danh hiệu hiệp sĩ
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm , Nx, bình chọn
- HS nêu
- Học tính hào hiệp, sẵn sàng chống lại
áp bức bất công; che chở, bênh vựcgiúp đỡ kẻ yếu
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)TIẾT 2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC (Theo Tô Hoài)
+ Biết chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật Giáodục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết và ngôn ngữ Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Trang 4- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- cỏ xước xanh dài, chùn chùn, Dế Mèn,khoẻ…
- HS Nhận xét + 1 bạn hs cõng 1 bạn khuyết tật
- GV dẫn vào bài mới: Thương cậu bạn bị khuyết tật bẩm sinh từ lúc mới chào đời
với hai chân bị liệt, Sinh đã suốt 10 năm liền cõng nhau đến trường bất kể nắng mưa, bất kể giông bão Câu chuyện đó được thể hiện trong bài chính tả hôm nay.
2 HĐ Hình thành kiến thức mới:
* Hướng dẫn chính tả (5’)
- Chỉ định 2 em đọc toàn đoạn
+ Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh?
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở
điểm nào ?
* GV: Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã không
quản ngại khó khăn, ngày ngày cõng
Hạnh tới trường với đoạn đường dài hơn
4 km, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu
gập ghềnh Một hành động thật đáng
trân trọng mà các em cần học tập.
+ Trong đoạn có những danh từ riêng nào,
cách viết như thế nào ?
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Y/cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được
* Nghe – viết chính tả (12’)
+ Đoạn văn gồm mấy câu ?
+ Tên bài viết giữa dòng
+ Tiếng đầu đoạn lùi 1 ô, viết hoa Sau
chấm xuống dòng viết lùi một ô, viết hoa
+ GV đọc cho hs viết
* Nxét, đánh giá bài chính tả: (5’)
- Gv đọc lại, HS soát lỗi
- Nhận xét, đánh giá 7 bài viết
- Gv nhận xét, chữa lỗi cho học sinh
3- HĐ thực hành (8’)
Bài 2: tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng
hoặc âm đầu s/ x
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi.+ Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dàu hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập gềnh
- Những tên riêng cần viết hoa: Vinh
Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh.
- những từ ngữ dễ viết sai: Ki-lô-mét, khúc
khuỷu, gập ghềnh, liệt,…
- 3 HS viết bảng, HS khác viết vào vở nháp
- HS viết chính tả
- Trao đổi vở soát lỗi
- HS đổi chéo vở kiểm tra lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng ycầu trong SGK
Trang 5- Yêu cầu 1 HS tự làm bài vào nháp.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
(GV lưu ý: gạch tiếng sai, viết tiếng đúng
- GV y/c HS thi tìm tiếng có chứa âm s/x
- Tìm các câu đố chữ tương tự và giải
các câu đố đó
- GV nhận xét, tuyên dương
GDQTE: Qua bài chính tả con học được
điều gì từ câu chuyện của bạn nhỏ?
*Củng cố - Dặn dò:
- Nêu những hiện tượng chính tả trong bài
để không viết sai
Lát sau, rằng, phải chăng, xin bà, băn
khoăn, không sao, để xem.
(sau - rằng - chăng - xin - băn khoăn - sao –xem)
- 2 HS đọc thành tiếng
- Truyện đáng cười ở chi tiết: Ông khách
ngồi hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông nhưng thật chất là bà ta chỉ tìm lại chỗ ngồi.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
Giải câu đố sau:
“Để nguyên – tên một loài chim
Bỏ sắc – thường thấy ban đêm trên trời”.a) Chữ sáo bớt dấu sắc thành sao
Lời giải: chữ sáo và sao
- Viết 5 tiếng, từ chứa s/x
- Tìm các câu đố chữ tương tự và giải các câu đố đó
- Cần biết quan tâm, chăm sóc người khác
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
TOÁNTIẾT 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ.
Trang 6+ Có trách nhiệm hoàn thành các bài tập được giao HS có thái độ học tập tíchcực, cẩn thận.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Mở đầu: (5’)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Nhận xét
- GV vào bài: Giờ toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với các số có 6 chữ số
2- HĐ Hình thành kiến thức mới:12’
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,
chục nghìn.
- GV treo bảng phóng to trang 8
Hỏi bao nhiêu đơn vị thì bằng 1 chục.?
- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn
vị các hàng liền kề
- Bao nhiêu chục nghìn thì = 1 trăm nghìn?
b Giới thiệu hàng trăm nghìn
lên các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu HS
đếm: có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu
chục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?
- GV gắn thẻ số kết quả đếm xuống các cột
ở cuối bảng, hình thành số 432516
- Số này gồm có mấy chữ số?
- số này gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao
nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị?
- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số.
- Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các
số có chữ số 0
- Khi viết số này, bđầu viết từ đâu?
- HS chơi trò chơi Chuyền điện
- Cách chơi: Đọc ngược các số tròntrăm từ 900 đến 100
* Ví dụ: Q/hệ giữa 2 hàng liền kề nhau
là: 1chục = 10đơn vị; 1trăm= 10chục+ 10 đơn vị = 1 chục
+ 10 chục = 1 trăm+ 10 trăm = 1 nghìn + 10 nghìn = 1 chục nghìn
- HS viết và đọc số
- Có 6 chữ số
Trang 7- Kh/định: Đó là cách viết các số có 6 c/số.
+Khi viết các số có 6 c/s ta viết lần lượt từ
trái sang phải (viết từ hàng cao dến hàng
Bài tập 2: Viết theo mẫu 5’
- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập
+ Khi viết số cần lưu ý điều gì?
- GV đọc và ycầu HS nghe và viết vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
- GV chốt cách viết các số có nhiều chữ số
* Củng cố phân tích cấu tạo số
4- HĐ Vận dụng (5’)
- GV t/c cho HS trò chơi “Chính tả toán”
Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu
chữ số HS viết số tương ứng vào vở
* Củng cố - Dặn dò:
- Củng cố nội dung bài
- Dặn Hs về nhà chuẩn bị bài sau
- Bđầu viết từ trái sang phải, từ hàngcao đến hàng thấp
- HS phân tích mẫu a/BT1: lên bảng gắn các thẻ 100 000,
10 000, …., 1 vào các cột tương ứng trên bảng
HS tham gia trò chơi
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
==============================================
Trang 8NS: 7 / 9 / 2021
NG: 14 / 9 / 2021 Thứ 3 ngày 14 tháng 9 năm 2021
TOÁNTIẾT 7: LUYỆN TẬP.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Mở đầu: (5’)
- Trò chơi Truyền điện
- GV nhận xét chung, chuyển ý vào bài mới
GV: Giờ toán hôm nay các em sẽ được củng
nào GV cho HS đọc thêm một vài số khác
- Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề
- Gv ghi bảng gọi HS đọc
Kl : Mỗi chữ số trong một số ứng với một
hàng theo thứ tự từ thấp đến cao
Bài tập 1: Viết theo mẫu 6’
- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số
tương ứng với hàng đó Ví dụ: chữ số 5 thuộc
- Trò chơi Truyền điện
+ Nội dung: Đọc viết các số có 6chữ số
Trang 9hàng chục = 50 …
Bài tập 3: Viết số (a, b, c ) 6’
-Trò chơi chính tả toán học
a Bốn nghìn ba trăm
b Hai mươi bốn nghìn ba trăm mười sáu
c Hai mươi sáu nghìn ba trăm linh một
* Nhận xét : Chú ý cách viết số khi gặp chữ
“linh” như : linh năm = 05 …
Bài tập 4: (a, b) Viết số 5’
- Yêu cầu nêu cách làm
Luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số (Cả
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thêm 1 số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về
chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4); nắm được cách dùng 1 số
từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3)
- HS biết vận dụng từ ngữ trong đặt câu, viết câu
- Góp phần phát triển năng lực - Phẩm chất:
+ Năng lực tự học, tự tra từ điển hiểu nghĩa của từ, giao tiếp hợp tác nhóm tìnhiểu thêm ngôn ngữ sắp xếp vào nhóm từ phù hợp, năng lực giải quyết vấn đề đặtcâu với các từ ngữ trong bài
+ HS học tập đức tính nhân hậu biết yêu thương, nhân ái, bao dung, đoàn kết vớimọi người HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
* ĐCND : Không làm BT 4
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Bảng phụ, từ điển
- HS: vở BT, bút,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Mở đầu: (5’)
- Y/c HS tìm thi tìm những tiếng có chỉ
người trong gia đình mà phần vần:
+ Có 1 âm
+ Có 2 âm
- Giáo viên nhận xét
- LPVN điều hành lớp hát, vận động tạichỗ
- 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở+ Có 1 âm (ba, mẹ)
+ Có 2 âm (bác, ông)
- Nhận xét, bổ sung
Trang 10- GV dẫn vào bài mới: Trong tiết học hôm nay các em sẽ mở rộng vốn từ theo chủ điểm với nội dung: Nhân hậu- đoàn kết và hiểu nghĩa cách dùng 1 số từ Hán Việt.
3- HĐ thực hành
Bài tập 1 10’
- Chỉ định HS đọc đề, xđịnh ycầu bài
- Chia nhóm 6, dùng từ điển tìm từ
theo yêu cầu
- Tổ chức báo cáo, giải nghĩa từ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Tuyên dương nhóm tìm nhanh, đúng,
nhiều từ nhất
Kl: Nhân hậu – đoàn kết thuộc chủ
điểm “Thương người như thể thương
thân” Đó là truyền thống quý báu của
dân tộc
Bài 2: Phân loại từ theo nghĩa gốc 10’
- Xác định yêu cầu đề bài
- Hướng dẫn thảo luận trao đổi theo
và chuẩn bị bài sau
- HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK 1, 2 HS làm mẫu
- Các nhóm làm việc, trình bày
Ví dụ:
a Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại: lòng nhân ái, yêu quý, đauxót, tha thứ, độ lượng, thông cảm, bao dung,đồng cảm
b Từ trái nghĩa với nhân hậu: hung ác, tàn
ác, tàn bạo, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn
c Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp
đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ, hỗ trợ, ủng
hộ, bênh vực, bảo vệ, che chở, nâng đỡ
Từ trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ: ăn hiếp,
hà hiếp, hành hạ, đánh đập, bắt nạt
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi làm vào vở
- Nhận xét – sửa bài, ví dụ :Lời giải đúng từ “nhân”
a.Có nghĩa là người: nhân dân, nhân loại,
công nhân, nhân tài.
b Có nghĩa là lòng thương người: nhân
hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ.
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi
- Nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
- Thưc hiện nêu: hiền dịu, hiền lành, cưu
mang, đùm bọc …
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Trang 11KỂ CHUYỆNTIẾT 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện
- HS: SGK, câu chuyện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Mở đầu: (5’)
- Yc HS thi kể tiếp nối nhau truyện Sự tích
hồ Ba Bể + Câu chuyện muốn nói điều gì?
- GV nhận xét, khen/ động viên
Quan sát tranh trả lời câu hỏi:
a Những người trong tranh là ai?
- Kết nối bài học: Để biết được Bà tiên nói với cô gái xinh đẹp điều gì thì bài hôm nay các em sẽ tập kể lại câu chuyện cổ tích bằng thơ Nàng Tiên ốc bằng lời của mình.
2 HĐ Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện 10’
- GV đưa tranh minh hoạ
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Bảng phụ ghi câu hỏi nội dung truyện
* Khổ thơ 1.
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được ốc
* Khổ thơ 2
+ Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì
- HS q/s và nxét: Nhân vật trong tranh
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ
- Cả lớp đọc thầm từng đoạn, lần lượt trảlời những câu hỏi giúp nắm chuỗi sự việc có liên quan đến nhân vật
Trang 12+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
*Tiểu kết: Câu chuyện có hai nhân vật và
chuỗi sự việc liên quan với hai nhân vật
3- HĐ thực hành 20’
a) HD HS kể chuyện bằng lời của mình
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của
em?
- GV viết 6 câu hỏi lên bảng lớp để HS dựa
vào 6 câu hỏi đó trả lời bằng lời văn của
mình
*Tiểu kết: Biết dựa vào tranh hoặc câu hỏi
gợi ý kể lại câu chuyện bằng lời của mình,
không phải đọc lại bài thơ
b) HS kể chuyện trong nhóm.
-T/c kể và trao đổi ý nghĩa truyện theo cặp
-Theo em câu chuyện giúp ta hiểu điều gì?
*Tiểu kết: Chăm chú theo dõi bạn kể
chuyện, trao đổi được cùng với các bạn về
ý nghĩa của câu chuyện
c) Yc HS thi kể chuyện trước lớp
-Tổ chức thi kể chuyện
*Tiểu kết: Nhận xét, đánh giá đúng lời kể
của bạn, kể tiếp được lời bạn
HĐ 3: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?
4- HĐ Vận dụng (5’)
- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì trong
việc đối xử với mọi người chung quanh?
* Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài thơ hay câu thơ em
thích, kể lại c/chuyện trên cho người thân
quét sạch sẽ, đàn lợn đã được ăn no, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ
- HS kể lại c/chuyện bằng lời của mình.
+ Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe Kể bằng lời của em là dựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ
- HS giỏi, khá làm mẫu kể đoạn 1
- HS k/c theo nhóm ba: kể nối tiếp nhau theo từng khổ thơ, theo toàn bài
+ HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện thơ trong nhóm
- Lớp nhận xét bạn có kể chuyện bằng lời của mình không?
+ Thi kể chuyện trước lớp:
Cả lớp lắng nghe và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
+ HS kể theo cặp - Trao đổi ý nghĩa c/c
Ý nghĩa: nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Ốc Bà lão thương
Ốc, Ốc biến thành cô gái giúp đỡ bà.+ Qua câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người thì sẽ có cuộc sống hạnh phúc
* GDQTE: Con người cần thương yêu,giúp đỡ lẫn nhau
Trang 13IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
ĐẠO ĐỨCBÀI 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu được tác dụng của trung thực trong học tập cũng như trong cuộc sống
- Kể được các câu chuyện về trung thực trong học tập
- Góp phần phát triển năng lực - Phẩm chất:
+ NL giải quyết vấn đề biết đưa ra được các cách xử lí tình huống liên quan đến
trung thực trong học tập NL hợp tác, sáng tạo: Trình bày tư liệu đã sưu tầm nhữnghành vi trung thực
+ Biết trung thực trong học tập Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực
và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập
* GDKNS: KN tự nhận thức về sự trung thực của bản thân trong học tập
KN bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập
KN làm chủ bản thân trong học tập
*TT HCM: Khiêm tốn học hỏi Trung thực trong học tập chính là thực hiện theo
năm điều Bác Hồ dạy
* GDQPAN: Nêu những tấm gương nhặt được của rơi trả lại người mất
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Phiếu TL (BT3)
- HS: Vở BT Đạo đức, thẻ bày tỏ ý kiến
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Mở đầu: (5’)
- Tổ chức chơi trò chơi: Chiếc hộp bí mật.
- Giáo viên phổ biến luật chơi, cách chơi
- Các phiếu lá thăm có thể sử dụng:
+ Thế nào là trung thực trong học tập?
+ Kể tên những việc làm thể hiện trung
- Chia nhóm và giao việc
- GV chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm
- Trung thực trong học tập là thểhiện lòng tự trọng, được mọi ngườiquý mến
- Không chép bài của bạn trong giờkiểm tra, tự giác nhận lỗi khi mắckhuyết điểm…
- Các nhóm thảo luận
- HS thảo luận nhóm + Nêu kết quả xử lý đúng trong mỗi tình huống
+ Em sẽ chấp nhận bị điểm kém nhưng lần sau em sẽ học bài bài tốt
Trang 14- Nhận xét – đánh giá.
KL: Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi
trung thực và phê phán những hành vi thiếu
trung thực trong học tập
- Trung thực trong HT chính là thực hiện
theo 5 điều Bác Hồ dạy.)
Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu
tầm được (BT 4 SGK) 8’
- Yêu cầu: Em nghĩ gì về những mẫu chuyện,
tấm gương đó ?
- Nhận xét – đánh giá
⇒ KL: Xung quanh chúng ta có nhiều
tấm gương về trung thực trong học tập
Chúng ta cần học tập các bạn đó
Hoạt động 3: Tiểu phẩm 12’
-Yêu cầu HS trình bày, giới thiệu tiểu phẩm
về trung thực trong học tập
- Cho HS thảo luận lớp :
- Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem ?
- Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành
động như vậy không ? Vì sao ?
⇒ HS có hành vi trung thực trong học tập.
Hoạt động 4: Liên hệ bản thân 4’
+ Đã bao giờ con thiếu trung thực trong HT
chưa? Nếu có, bây giờ nghĩ lại, con cảm thấy
ntn?
+ Nếu gặp lại tình huống như vậy, con sẽ làm
thế nào?
- GV đ/g sau mỗi phần liên hệ của HS
- GV: Mọi việc làm không trung thực đều
là tính xấu, có khi còn có hại cho bản thân
mình, và không được mọi người yêu mến,
các em cần tránh Không chỉ trung thực
trong học tập mà còn cần trung thực cả
trong cuộc sống
* GDQTE: Trung thực trong học tập là thực
hiện tốt quyền được htập của trẻ em
4- HĐ Vận dụng (5’)
Em sẽ không chép bài của bạn + Em sẽ báo lại cho cô giáo điểm của em để cô ghi lại
+ Em sẽ động viên bạn cố gắng làm bài và nhắc bạn trong giờ kiểm tra
em không được phép cho bạn chép bài
- Đại diện các nhóm trình bày ⇒
lớp trao đổi chất vấn, nhận xét, bổ sung
Kluận về cách ứng xử trong mỗi tình huống
Trang 15+ Vì sao phải trung thực trong học tập?
+ Em đã trung thực trong học tập chưa?
đoàn kết Chúng ta cần giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
* Củng cố - Dặn dò
- Thế nào là trung thực trong học tập?
- Chuẩn bị bài: Vượt khó trong học tập
(tiết1)
- Nhận xét tiết học
- Vì trung thực trong học tập sẽđược nhiều người quý mến, mautiến bộ…
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựngkinh nghiệm quý báu của cha ông (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 10dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn khổ thơ với giọng
tự hào, tình cảm
- Góp phần phát triển năng lực - Phẩm chất:
+ Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, ngắt nghỉ đúng câu thơ, thể hiện cảm xúccủa bài thơ và tìm hiểu câu trả lời cho các câu hỏi trong bài, đưa ra các ý trả lời hay.Năng lực giao tiếp, hợp tác khi tham gia thảo luận nhóm cùng các bạn tìm hiểunhững nội dung kiến thức trong bài đọc
+ Biết trân trọng, yêu quý và có ý thức giữ gìn các câu chuyện cổ của nước ta
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 - SGK (phóng to)
- HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Mở đầu: (5’)
- Y/c HS thi nối tiếp đọc truyện: Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu – Phần 2
- Trả lời câu hỏi:
+ Theo em Dế Mèn là người như thế nào?
- 3 HS đọc và trả lời
- HS trả lời
- Dế Mèn là người có tấm lòng nghĩa
Trang 16+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
+ ông tiên, cô gái
+ Ông tiên dặn dò cô gái điều gì đó, cô gái xinh đẹp bước ra từ đóa sen hồng
GV: Những câu chuyện cổ tích được lưu truyền từ bao đời nay có ý nghĩa ntn? Vì sao mỗi chúng ta đều thích đọc truyện cổ? Các em cùng đọc bài hôm nay…
2 HĐ Hình thành kiến thức mới:
a Hướng dẫn luyện đọc (10’)
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV y/c HS chia đoạn bài tập đọc:
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với
giọng nhẹ nhàng, mang cảm hứng ngợi
ca, tự hào
- Gọi HS đọc nối tiếp
+ Lần 1: Sửa phát âm
(chú ý ngắt giọng đoạn thơ)
Sửa lỗi cho HS:
Sửa cách ngắt nghỉ cho HS:
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó
Độ trì, độ lượng, đa tình, đa mang
- Luyện đọc câu dài
- Đọc bài theo nhóm bàn (Cặp đôi)
- Bài đọc với giọng tự hào, trầm lắng
- Gv đọc mẫu:
b Tìm hiểu bài: (12’)
- Đọc thầm đoạn: Từ đầu đến…đa mang”
? Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
- GV kết hợp ghi bảng: Nhận hậu, công
bằng…
+ Em hiểu câu thơ: “Vàng cơn nắng,
trắng cơn mưa” như thế nào?
- Nhận mặt: Giúp con cháu nhận ra tuyền
thống tốt đẹp, bản sắc dân tộc của ông
cha từ bao đời nay
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
+ Đoạn 1: Từ đầu đến độ trì
+ Đ2: Tiếp đến Rặng dừa nghiêng soi.+ Đoạn 3: Tiếp đến Ông cha của mình.+ Đoạn 4: Tiếp đến Chẳng ra việc gì.+ Đoạn 5: Còn lại
- HS luyện đọc nối tiếp
.Sửa lỗi: rặng dừa, truyện cổ, sâu sa
- Luyện đọc, đọc mục chú giải
+ Câu dài : “ Rất công bằng/ rất thông minh Vừa độ lượng/ lại đa tình/ đa mang”
- 2 HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
- HS đọc và trả lời+ Vì truyện cổ rất nhân hậu, ý nghĩa rấtsâu sa
+ Vì nó còn giúp nhận ra những phẩmchất quí báu của cha ông: Công bằng,thông minh
+ Vì nó truyền cho đời sau nhiều lời răndạy quí báu
- Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng,qua thời gian để đúc rút những bài họckinh nghiệm quý báu…
Trang 17- Nêu ý chính đoạn vừa tìm hiểu?
- Đọc thầm đoạn còn lại, hỏi:
+ Bài thơ gợi cho em nhớ tới truyện cổ
nào, Chi tiết nào cho em biết điều đó ?
+ Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện
đó ?
+ Em biết những truyện cổ nào thể hiện
lòng nhân hậu của người Việt Nam ta ?
Nêu ý nghĩa của truyện đó ?
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế
nào ?
+ Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì?
+ Qua bài thơ trên tác giả muốn nói với
chúng ta điều gì?
* GV: Mỗi câu chuyện nói về một cuộc
sống trong xã hội.Song những câu chuyện
đó đều muốn dạy con cháu cần sống nhân
hậu, độ lượng, công bằng chăm chỉ
3- HĐ thực hành (8’)
Đọc diễn cảm và HTL:
- 5 HS nối tiếp đọc lại bài
- GV treo bảng phụ đoạn cần luyện đọc:
“Tôi yêu truyện cổ nước tôi … Con sông
chảy có rặng dừa nghiêng soi.”
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng thuộc 10 dòng
thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối
+ Đẽo cày giữa đường: Thể hiện sựthông minh, khuyên người ta phải có chủkiến của mình
- Nàng tiên ốc, Sự tích hồ Ba Bể, Sọ Dừa, Sự tích dưa hấu , Trầu cau…
+ Ca ngợi bản sắc nhân hậu, thông minh,chứa đựng kinh nghiệm quý báu của chaông
+ Mỗi HS nói về một truyện và nêu ýnghĩa
- Ý hai dòng thơ cuối bài: truyện cổ chính là những lời răn dạy của cha ông đối với đời sau Qua những câu chuyện
cổ, ông cha dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ…
2 Những bài học quý báu cha ông muốn răn dạy đời sau.
* Nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước
ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứađựng kinh nghiệm quý báu của cha ông
- 5 HS đọc bài
- Cách đọc như đã hướng dẫn
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng
Trang 18- Em học được điều gì qua các câu
*GV : Tác giả yêu và tâm đắc với những câu truyện cổ nước ta vì có nhiều giá trị
giáo dục to lớn, giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông và truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu Vì vậy chúng ta cần biết trân trọng, yêu quý
và có ý thức giữ gìn các câu chuyện cổ của nước ta.
* Củng cố - Dặn dò:
- Dặn học sinh về HTL bài thơ, trả lời các
câu hỏi cuối SGK
- Chuẩn bị: Thư thăm bạn
- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 19hàng và lớp của các số có sáu chữ số.
2.HĐ Hình thành kiến thức mới:12’
Lớp đơn vị, lớp nghìn
Yêu cầu HS nêu tên các hàng rồi sắp xếp
theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, GV viết vào
- Viết số 321 vào cột số rồi y/cầu HS lên
bảng viết từng chữ số vào các cột ghi hàng
BT 1: Viết theo mẫu (Đọc và viết số)
GV S/d bảng khung, làm mẫu dòng đầu
- HS nghe và nhắc lại
+ chữ số 1 viết ở cột ghi hàng đơn vị,chữ số 2 ở cột ghi hàng chục, chữ số 3 ởcột ghi hàng trăm
+ Lớp nghìn
- Yêu cầu vài HS nhắc lại.
- Vài HS nhắc lại
1 ở hàng đvị, 2 ở hàng chục, 3 ở hàngtrăm
- HS đọc to dòng chữ ở phần đọc số,
sau đó tự viết vào chỗ chấm ở cột viết số(54 312) rồi lần lượt xác định hàng vàlớp của từng chữ số để điền vào chỗchấm: chữ số 5 ở hàng chục nghìn, lớpnghìn; chữ số 4 ở hàng nghìn, lớpnghìn…
Cá nhân – Lớp
- Hs đọc đề bài
- Chơi trò chơi Chuyền điện
- Hs nối tiếp đọc số và nêu giá trị củachữ số:
* Đáp án:
46307: Bốn mươi sáu nghìn ba trămlinh bảy Giá trị của chữ số 3 là: 30056032: Năm mươi sáu nghìn khôngtrăm ba mươi hai Giá trị của chữ số 3
Trang 20Giá trị của mỗi số phụ thuộc vào hàng
Bài 4: Viết số biết số đó gồm
- Gọi hs nối tiếp điền và nêu kết quả
- Chữa bài, nhận xét
- GV kiểm tra riêng từng HS
*GV chốt: + Khi viết số ta viết từ hàng
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
KĨ THUẬTTIẾT 1: THÊU VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT KHÂU (Tiết 2)
+ NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL làm việc nhóm,
+ Giáo dục tính cẩn thận, an toàn khi thực hành GD ý thức thực hiện AT lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV: - Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu Kim khâu các loại, kéo cắtcác cỡ Một số mẫu vải, phấn màu, khung thêu…
Trang 21HS: Bộ vật liệu và dụng cụ cắt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
+ Chọn vải thế nào cho phù hợp?
+ Khi sử dụng kéo cần chú ý điều gì?
- GV nxét, khen ngợi, dẫn vào bài học
2- HĐ Hình thành kiến thức mới: (10’)
-GV hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm và
cách sử dụng kim
- Hướng dẫn HS quan sát hình 4 kết hợp
với quan sát mẫu kim khâu: kim cỡ to, cỡ
vừa, cỡ nhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK
+ Mô tả đặc điểm của kim
-> GV nhận xét, bổ sung và những đặc
điểm chính của kim khâ, kim thêu
- Hướng dẫn HS quan sát các hình
5a,5b,5c (SGK) để nêu cách xâu chỉ vào
kim, vê nút chỉ Gọi 2 HS đọc nội dung b
ở mục 2
+ Lưu ý an toàn khi sử dụng kim: chú ý
không để kim vương vãi, đâm vào tay
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện thao tác
xâu chỉ vào kim và vênút chỉ
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
-> GV thực hiện thao tác đâm kim đã xâu
chỉ nhưng chưa vê nút chỉ qua mặt vải
Sau đó rút kim, kéo sợi chỉ tuột khỏi
mảnh vải để HS thấy được tác dụng của
vê nút chỉ
3- HĐ Luyện tập, thực hành (20’)
HS t/hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
GV đến các bàn, q/sát, chỉ dẫn cho HS
- GV gọi 1 số HS thực hiện các thao tác
xâu kim, vê nút chỉ, cho HS khác nhận
+ Cắt cẩn thận tránh …
- HS quan sát hình 4 kết hợp với quan sát mẫu kim khâu: kim cỡ to, cỡ vừa, cỡ nhỏ để trả lời
Kim được làm bằng kim loại cứng, có nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau Mũi kim nhọn, sắc.Thân kim khâu nhỏ và nhọn dần về phía mũi kim Đuôi kim khâu hơi dẹt, có lỗ để xâu chỉ.
- HS quan sát các hình 5a,5b,5c (SGK) nêu cách xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ 2 -HS đọc nội dung b ở mục 2
- 3 HS lên bảng thực hiện thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS thực hành
- 3 HS lên thực hiện các thao tác xâu kim, vê nút chỉ, cho HS khác nhận xét các thao tác của bạn
- 3 HS nêu
Trang 22I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quả trình trao đổi chất và những cơ quanthực hiện quá trình đó Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình traođổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể
- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuầnhoàn, bài tiết trong việc thực hiện việc trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơthể với môi trường Hoàn thành và mô tả sơ đồ mối liên hệ giữa một số cơ quantrong quá trình TĐC
- Góp phần phát triển năng lực - Phẩm chất:
+ NL khoa học tìm ra Những biểu hiện của quá trình trao đổi chất và các cơ quanthực hiện quá trình đó NL hợp tác để hoàn thành và mô tả sơ đồ mối liên hệ giữamột số cơ quan trong quá trình TĐC
+ Có ý thức chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ Thích khám phá thế giới xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: :+ Hình minh hoạ trang 8 / SGK Sơ đồ mối liên hệ một số cơ quan trong quátrình TĐC Máy tính, tivi
- HS: bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Mở đầu: (5’)
+ Trong quá trình sống, con người
lấy vào những gì và thải ra những gì?
2 HĐ Hình thành kiến thức mới:
HĐ1: Chức năng của các cơ quan
tham gia quá trình trao đổi chất.
Trang 23Đáp án: Nước, Khí ôxi, tiêu hoá,
phân, khí CO2, nước tiểu.
* Bước 3: Thảo luận cả lớp:
- Hãy dựa vào PHT vừa hoàn thành
và trả lời các câu hỏi:
+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan
nào thực hiện và nó lấy vào và thải ra
những gì?
+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ
quan nào thực hiện và nó diễn ra như
thế nào?
+ Quá trình bài tiết do cơ quan nào
thực hiện và nó diễn ra như thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Đọc phiếu học tập và trả lời
1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan hốhấp thực hiện, cơ quan này lấy khí ôxi vàthải ra khí CO2
2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quantiêu hoá thực hiện, cơ quan này lấy nước
và các thức ăn sau đó thải ra phân
3) Quá trình bài tiết do cơ quan bài tiếtnước tiểu và da thực hiện, nó lấy vào nước
và thải ra nước tiểu, mồ hôi
- HS lắng nghe, ghi nhớ
* Kết luận: Những biểu hiện của quá trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiệnquá trình đó là:
+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực hiện,
+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện
HĐ2: Tìm hiểu mqh giữa các cơ
quan trong việc thực hiện sự trao
tấm phiếu rời có ghi từ còn thiếu
- Yêu cầu suy nghĩ và viết các từ cho
trước vào chỗ chấm gọi 1 HS lên
việc theo cặp với yêu cầu:
- Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi:
+ Nêu vai trò của từng cơ quan trong
quá trình trao đổi chất
3 HĐ Vận dụng (5’)
+ Hằng ngày cơ thể phải lấy những gì
Chơi trò chơi: Ghép chữ vào chỗ trong
- Các từ cần điền là: Chất dinh dưỡng, ôxi, cacbonic, ôxi và các chất dinh dưỡng, khí cacbonic và các chất thải, các chất thải
- 2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức 1+ 2 hoặc 3 HS trả lời
- Mỗi HS nêu vai trò của 1 cơ quan
- Lấy: Ô xi, thức ăn, nước uống