- GV gọi HS trình bày đoạn văn đã viết lại -Vài HSY trình bày, cả lớp nhận xét 4.Nhận xét, dặn dò: - Về viết lại những bài chưa đạt -HS lắng nghe - Tiết sau : Ôn tập tả cây cối - GV nhận[r]
Trang 1Thứ hai : 10 / 03 / 2014
CHÀO CỜSinh hoạt đầu tuần
ĐẠO ĐỨCTi
ế t 26 : Em yêu hồ bìnhI- Mục tiêu:
- Nêu được những điều tốt đẹp do hịa bình đem lại trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hịa bình trong cuộc sống hằng ngày.
- Yêu hịa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hịa bình phù hợp với khả năng
do nhà trường, địa phương tổ chức
*HSG :
Biết được ý nghĩa của hịa bình
Biết trẻ em cĩ quyền được sống trong hịa bình và cĩ trách nhiệm tham gia cáchoạt động bảo vệ hịa bình phù hợp với khả năng
- GDMT : GD HS lịng yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh
cho hoà bình; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gâychiến tranh
- GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về các hoạt động bảo vệ hịa bình,
chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới
II- ĐDDH:
- Tranh trong SGK
- Thẻ màu
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1.Ổn định:
2.KTBC:
+ Trình bày những hiểu biết về các thành tựu
về sự phát triển KT, giáo dục của đất nước ta.
+Kể tên những danh lam thắng cảnh nước ta
+ Bài hát nĩi lên điều gì?
+Để Trái đất mãi mãi tươi đẹp, yên bình,
chúng ta cần làm gì?
- GV: Trẻ em cĩ quyền được sống trong hồ
bình và cĩ trách nhiệm tham gia các hoạt
động bảo vệ hồ bình Chúng ta cần làm gì để
giữ hồ bình? Bài học hơm nay sẽ giúp các
em điều này
HĐ1: Tìm hiểu thơng tin (trang 37, SGK)
-GV yêu cầu HS thảo luận nhĩm, quan sát
ảnh, đọc thơng tin trang 37 SGK, dựa vào sự
-Hát
VD: Đất nước ta đã XD nhiều cơng trình lớnnhư: thuỷ điện Sơn La, đường HCM .về giáo dục cĩ nhiều HS giỏi quốc tế VD: Vịnh Hạ Long, động Phong Nha, Hà Tiên
-HS hát
-Sự tươi đẹp, thanh bình của Trái đất -Đồn kết chống chiến tranh, giữ hồ bìnhcho Trái đất
-HS lắng nghe
- HS thảo luận nhĩm 6
TUẦN 26
Trang 2hiểu biết trả lời các câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về cuộc sống của người
dân, đặc biệt là trẻ em ở những vùng có chiến
tranh? HSG
+ Chiến tranh gây ra những hậu quả gì?HSY
+ Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi
người đều được sống trong hoà bình, chúng
ta cần phải làm gì?
-GV yêu cầu trình bày
- GV kết luận:Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát,
đau thương, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo,
thất học Vì vậy chúng ta phải cùng nhau
bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
+ Trẻ em có quyền lợi và trách nhiệm như thế
nào đối với hòa bình?HSG
-GV gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ2: Bày tỏ thái độ (BT1, SGK)
-GV gọi HS nêu yêu cầu BT1
-GV yêu cầu HS đọc thầm lại các ý kiến, suy
nghĩ để chuần bị bày tỏ thái độ theo qui ước
-GV gọi HS nêu từng ý kiến, giơ thẻ màu bày
tỏ thái độ và giải thích lý do.( HSG )
- GV kết luận: các ý kiến (a), (d) là đúng, các
ý kiến (b) , (c) là sai Trẻ em có quyền được
sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham
gia bảo vệ hoà bình
HĐ3: Làm bài tập 2, SGK
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT2
- GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân: đọc lại
những hành động, việc làm và chọn hành
động, việc làm nào thể hiện lòng yêu hoà
bình
- GV yêu cầu trình bày
- Cuộc sống của người dân ở những vùng cóchiến tranh rất khổ cực Đặc biệt có nhữngtổn thất lớn mà trẻ em phải gánh chịu như:
mồ côi cha, mẹ, bị thương tích, tàn phế, mấtnhà cửa .Nhiều trẻ em ở độ tuổi thiếu niênphải đi lính, cầm súng giết người
- Chết người, làm nhiều người bị tàn tật,nhiều thành phố, làng mạc .bị phá huỷ
- Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, lên
án, phê phán cuộc chiến tranh phi nghĩa
-HS đại diện nhóm lần lượt trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-HS nêu như ghi nhớ
-HSY đọc
-HS nêu-HS thực hiện
-HS thực hiện:
a) Tán thành: Vì cuộc sống người dân nghèokhổ, đói kém, trẻ em thất học nhiều .b) Không tán thành: Vì trẻ em các nước đều bình đẳng, không phân biệt chủng tộc, giàu nghèo và đều có quyền sống trong hoà bình.c) Không tán thành: Vì nhân dân các nước
có trách nhiệm bảo vệ hoà bình nước mình
và tham gia bảo vệ hoà bình thế giới
d) Tán thành: Vì những người tiến bộ trên thế giới đều yêu hoà bình, chống chiến tranh
Trang 3 GD BVMT: Để bảo vệ hoà bình, trước hết
mỗi người cần phải có lòng yêu hoà bình và
thể hiện điều đó ngay trong cuộc sống hàng
ngày, trong các mối quan hệ giữa con người
với con người, giữa các dân tộc, quốc gia này
với các dân tộc, quốc gia khác, như hành
động, việc làm (b) ; (c) trên
HĐ4: Làm bài tập 3, SGK
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT3
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: ghi dấu +
vào ô trống trước những hoạt động vì hoà
bình mà em biết và cho biết những hoạt động
nào mà em đã tham gia
-GV yêu cầu HS trình bày
- GV kết luận: Các em cần tham gia hoạt
động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng
của mình như: đi bộ vì hoà bình, vẽ tranh,
mit-tinh lấy chữ ký phản đối chiến tranh, viết
thư kết bạn với thiếu nhi các địa phương, các
nước
4.Củng cố:
+ Trẻ em có quyền lợi và trách nhiệm như thế
nào đối với hòa bình?
5.Nhận xét, dặn dò:
-Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo về các hoạt động
bảo vệ hoà bình của nhân dân VN và thế giới
-Sưu tầm các bài thơ, bài hát, truyện, về
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi
-HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-HS nêu
-HS lắng nghe
TẬP ĐỌCTi
ế t 51 : Nghĩa thầy trò
I- Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọingười cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (Trả lời được các câu hỏi trongSGK)
II- Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III- Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 41.Ổn định:
2.KTBC: GV gọi HS đọc thuộc bài: Cửa
sông và trả lời câu hỏi:
+Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ
ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển?
+Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả
nói điều gì về “tấm lòng” của cửa sông với
cội nguồn ?
-GV nhận xét
3.Bài mới: Hiếu học, tôn sư trọng đạo là
truyền thống tốt đẹp mà dân tộc ta từ ngàn
xưa luôn vun đắp, giữ gìn Bài học hôm nay
sẽ giúp các em biết thêm một nghĩa cử đẹp
của truyền thống tôn sư trọng đạo
- GV gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu mang ơn rất nặng
+ Đoạn 2: tiếp theo tạ ơn thầy
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Cho HS đọc từng đoạn nối tiếp, GV kết
hợp chỉnh sửa, nhận xét GV kết hợp hướng
dẫn đọc từ khó: tề tựu, sáng sủa, sưởi nắng
- GV tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp nhau
lần 2 Kết hợp giải nghĩa từ: môn sinh, tề tựu
(họp mặt nhiều người), cụ giáo Chu, áo dài
thâm, sập, vái, đơn sơ (không cầu kỳ ), tạ,
cụ đồ, vỡ lòng
-GV tổ chức HS đọc theo cặp
-GV gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc toàn bài
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà
thầy để làm gì? HSY
+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn
kính cụ giáo Chu?
-GV gọi HS đọc thầm 2 đoạn còn lại
+Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người
thầy đã dạy cho cụ từ thuở học vỡ lòng như
thế nào? HSY
+ Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó
-Hát-2 HS đọc
-Tác giả dùng những từ ngữ: Là cửa nhưngkhông then khoa Cũng không khép lại bao giờ.-Giúp tác giả nói được “tấm lòng” của cửa sôngkhông quên cội nguồn
-HS lắng nghe
-1 HSG đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm.
-HS đánh dấu
- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- 3 HSY nối tiếp nhau đọc đoạn
-HS đọc theo cặp
-1 HSG đọc, cả lớp đọc thầm
-HS lắng nghe-HS đọc -Để mừng thọ thầy, thể hiện lòng yêu quý, kínhtrọng thầy, người đã dạy dỗ, dìu dắt họ trưởngthành
-Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sânnhà thầy giáo Chu để mừng thọ thấy Họ dângbiếu thầy những cuốn sách quý Khi nghe cùngvới thầy “tới thăm một người mà thầy mang ơnrất nặng”, họ “đồng thanh dạ ran”, cùng theo sauthầy
-HS đọc-Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từthuở vỡ lòng
-Thầy mời học trò cùng tới thăm một người màthầy mang ơn rất nặng Thầy chắp tay cung kínhvái cụ đồ Thầy cung kính thưa với cụ: “Lạy thầy
! Hôm nay con đem tất cả các môn sinh đến tạ
Trang 5- GV gọi HS nêu yêu cầu câu hỏi 3
- GV giải thích:
+ Tiên học lễ, hậu học văn : trước hết phải
học lễ phép ; sau mới học chữ, học văn hoá
+ Tôn sư trọng đạo : tôn kính thầy giáo,
trọng đạo học
+ Nhất tự vi sư, bán tự vi sư : người dạy ta
một chữ là thầy, người dạy ta nửa chữ cũng
là thầy ta
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi trên
- GV yêu cầu trình bày
+ Em biết thêm những thành ngữ, tục ngữ,
ca dao nào có nội dung tương tự?
+Bài văn nêu lên ý nghĩa gì?( HSG )
- GV hướng dẫn cách đọc toàn bài: giọng
đọc nhẹ nhàng trang trọng Lời thầy giáo
Chu nói với học trò: ôn tồn, thân mật ; nói
với cụ đồ : kính cẩn
- GV gọi HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
Từ sáng sớm .tề tựu / trước sân nhà cụ
giáo Chu / để mừng thọ .ngay ngắn .
thâm / ngồi xa về / dâng biếu thầy hỏi
thăm bảo ban nói:
- Thầy cảm ơn mời tất cả các anh / theo.
.một người / mà thầy mang ơn rất nặng.
Các môn sinh đồng thanh dạ ran.
+Bài văn nêu lên ý nghĩa gì?HSG
GDTT: Truyền thống tôn sư trọng đạo được
mọi thế hệ người VN giữ gìn, bồi đắp và
nâng cao người thầy giáo và nghề dạy học
luôn được XH tôn vinh Chúng ta phải biết
giữ gìn và phát huy truyền thống này
5.Nhận xét, dặn dò:
-Về xem lại bài, tìm các truyện kể nói về tình
thầy trò, truyền thống tôn sư trọng đạo của
ơn thầy.”
-HSY đọc
-HS lắng nghe
-HS thảo luận nhóm đôi
-HS đại diện nhóm trình bày các nhóm khác
nhận xét, bổ sung: Uống nước nhớ nguồn ; Tôn
sư trọng đạo ; Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
-Không thầy đố mày làm nên ; Kính thầy yêubạn ; Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con haychữ thì yêu lấy thầy
- Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của ND
ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.
-HS lắng nghe
- 3 HS đọc nối tiếp
-HS lắng nghe-HS đọc theo cặp
-2 ; 3 HS thi đọc, lớp nhận xét bình chọn bạn đọchay nhất
-HS nêu-HS lắngnghe
Trang 6dân tộc VN.
TỐNTi
ế t 126 : Nhân số đo thời gian với một số *trang 135
I- Mục tiêu:
Biết :
- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
- Vận dụng để giải một số bài tốn cĩ nội dung thực tế.
- Bài tập cần làm : Bài 1.
- HSG làm thêm các BT cịn lại.
II- ĐDDH:
- Bảng phụ ghi đề tốn VD1
II- Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1.Ổn định:
2.Bài mới: Trong tiết học tốn này, chúng ta cùng
học cách nhân số đo thời gian với một số
* Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
- GV: Đĩ chính là một phép nhân số đo thời gian
với một số Các em hãy cùng bạn ngồi cùng bàn
tìm cách đặt tính và tìm kết quả
- GV yêu cầu HS trình bày cách đặt tính
- GV kết luận và hướng dẫn thực hiện như SGK
GV nêu VD 2
-GV yêu cầu HS đặt tính
+Em cĩ nhận xét gì về kết quả phép tính trên?
+ Vậy 3 giờ 15 phút x 5 được bao nhiêu?
+Muốn nhân số đo thời gian với một số ta làm thế
nào? ( HSG)
* Luyện tập
Bài 1: HSY
-Gọi HS nêu yêu cầu
-GV yêu cầu thực hiện
-Hát-HS lắng nghe
-HS đọc
- 1 giờ 10 phút-Ta lấy 1 giờ 10 phút x 3-HS thảo luận nhĩm
-HS lần lượt trình bày ( HSG)
-HS lắng nghe
-HS thực hiện-75 phút cĩ thể đổi thành 1 giờ 15 phút-16 giờ 15 phút
-Ta nhân theo từng loại đơn vị Trong trường hợp số đo theo đơn vị bé cĩ thể đổi sang đơn
vị lớn thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề
-HS nêu
-HSY lần lượt lên bảng, cả lớp làm vở
a/ 3 giờ 12 phút x 3 = 9 giờ 36 phút
4 giờ 23 phút x 4 =16 giờ 92phút = 17 giờ 32 phút
12 phút 25giây x 5 = 60 phút 125 giây
= 1 giờ 2 phút 25 giâyb/ 4,1 giờ
Trang 7-GV kiểm tra kết quả
* Bài 2: Dành cho HSG
GiảiThời gian bé Lan ngồi trên đu quay :
1phút 25 giây 3 = 3phút 75giây
- Xem lại bài Hồn chỉnh bài tập về nhà.
- Tiết sau : Chia số đo thời gian cho một số.
- Nhận xét tiết học
6 24,6 giờ 3,4 phút 4 12,6 phút 9,5 giây 3 28,5 giây-HS nhận xét
-HS nêu
-HS lắng nghe
LỊCH SỬTi
ế t 26 : Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên khơng”
I- Mục tiêu:
- Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hịng hủy diệt Hà Nội và các
thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta
- Quân và dân ta đã lập nên nhiều chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên khơng”.II- Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK.
III- Các hoạt động chủ yếu:
1.Ổn định:
2.KTBC:
+ Trình bày bối cảnh chung của cuộc Tổng tiến
cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
+ Kể lại cuộc chiến đấu của quân giải phĩng ở
Sứ quán Mỹ tại Sài Gịn
-GV nhận xét
3.Bài mới: Vào những ngày cuối tháng 12 –
1972, đế quốc Mỹ điên cuồng dùng máy bay B52
rải thảm Hà Nội nhằm huỷ diệt Thủ đơ, làm nhụt
ý chí và sức chiến đấu ủa nhân dân ta, hịng giành
thế thắng tại Hội nghị Pa-ri Hơm nay, chúng ta
sẽ tìm hiểu để biết quân dân miền Bắc nĩi chung
-Hát-Đêm 30 Tết .của địch
-Thời khắc giao thừa .bị tê liệt
-HS lắng nghe
Trang 8và nhân dân Hà Nội nói riêng đã đối phó với âm
mưu của địch thế nào qua bài “Chiến thắng ĐBP
trên không”
HĐ1: Âm mưu của đế quốc Mỹ trong việc dùng
máy bay B52 bắn phá Hà Nội
- GV yêu cầu đọc đoạn “ Trong sáu tháng ở
miền Bắc Việt Nam.”
+Tại sao Mỹ phải ký Hiệp định Pa-ri?HSY
+Hiệp định Pa-ri dự định sẽ ký vào thời gian
nào? Nó có ý nghĩa như thế nào đối với nhân
dân ta? ( HSG)
+ Đến tháng 10 – 1972, Mỹ có ký Hiệp định
không? Chúng đã làm gì?
+ Vì sao B52 được gọi là pháo đài bay?
+ Tại sao Mỹ ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội?
( HSG)
- GVKL: Đế quốc Mỹ dùng máy bay B52 ném
bom hòng huỷ diệt Hà nội và các thành phố lớn
nhằm làm cho Chính phủ phải chấp nhận ký Hiệp
định Pa-ri theo ý chúng
HĐ2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến
-GV yêu cầu HS đọc đoạn: “Khoảng 20 giờ ngày
18-12-1972 bắn phá miền Bắc”
+12 ngày đêm đó bắt đầu và kết thúc vào thời
gian nào? HSY
+12 ngày đêm đó kết thúc bằng sự kiện gì? Vì
sao? ( HSG)
+Trong 12 ngày đêm đó, Mỹ đánh phá những
đâu và để lại hậu quả gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: đọc thầm lại
đoạn và quan sát hình 1 ; 2 SGK trả lời các câu
hỏi:
+ Em có suy nghĩ gì về việc máy bay Mỹ ném
bom huỷ diệt trường học, bệnh viện?
+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972 trên
bầu trời Hà Nội.HSG
- GV yêu cầu trình bày
- GVKL: Trận chiến 12 ngày đêm của quân dân
-HS đọc
-Vì trong 6 tháng đầu năm 1972, quân dân tagiành được nhiều thắng lợi quan trọng trênchiến trường miền Nam
-Hiệp định Pa-ri dự định sẽ được ký vào tháng
10 – 1972 để chấm dứt chiến tranh, lập lại hoàbình ở VN
-Không, gần đến ngày ký, Tổng thống MỹNích-xơn lật lọng, ra lệnh sử dụng máybay .ở miền Bắc VN
-HS nêu chú thích -Huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miềnBắc Đánh vào Thủ đô trung tâm đầu não của
ta hòng làm cho Chính phủ phải run sợ, phảichấp nhận ký Hiệp định Pa-ri theo ý chúng.-HS lắng nghe
-HSY đọc
-Bắt đầu vào lúc 20 giờ ngày 18-12-1972 vàkết thúc vào đêm 29-12-1972
-Kết thúc bằng sự kiện Tổng thống Ních-xơntuyên bố ngừng ném bom miền Bắc vì biếtkhông thể nào khuất phục ND ta bằng bomđạn
-Trong 12 ngày đêm đó, Mỹ đánh phá Hà Nội
và các vùng phụ cận Chúng ném bom cả vàobệnh viện, trường học, khu phố .làm chohàng nghìn người dân chết và bị thương.-HS thảo luận nhóm đôi
- Giặc Mỹ thật độc ác, để thực hiện dã tâmcủa mình chúng sẵn sàng giết cả những ngườidân vô tội
- Ngày 26-12-1972 địch tập trung số lượngmáy bay .bắt sống nhiều phi công Mỹ.-HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
Trang 9Hà Nội bắt đầu lúc 20 giờ ngày 18-12-1972 và
kết thúc vào đêm 29-12-1972 -Trong 12 ngày
đêm đó, Mỹ đánh phá Hà Nội và các vùng phụ
cận Chúng ném bom cả vào bệnh viện, trường
học, khu phố .làm cho hàng nghìn người dân
chết và bị thương Quân và dân Thủ đô đã chiến
đấu ngoan cường gây cho địch nhiều thiệt hại
nặng nề, cuối cùng chúng phải chịu thất bại
HĐ3: Ý nghĩa lịch sử
-GV gọi HS đọc đoạn còn lại
+ Trong 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến
tranh phá hoại bằng không quân của Mỹ, quân
ta thu được những kết quả gì? (HSG)
+ Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày đêm này là
chiến thắng “ĐBP trên không”?(HSG)
+ Chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 có ý
nghĩa lịch sử như thế nào? ( HSG)
- GVKL : Đây là một thất bại nặng nề nhất trong
lịch sử không quân Mỹ Chiến thắng này của
quân dân ta đã góp phần buộc đế quốc Mỹ phải
ký Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập
lại hoà bình ở VN
4.Củng cố:
+Tại sao Mỹ ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội?
+Trong 12 ngày đêm đó, Mỹ đánh phá những
đâu và để lại hậu quả gì?
+ Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày đêm này là
chiến thắng “ĐBP trên không” ?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
5.Nhận xét, dặn dò:
-Về xem lại bài
- Tiết sau : Lễ kí Hiệp định Pa-ri
-Nhận xét tiết học
- HS đọc-Cuộc tập kích chiến lược bằng máy bayB52 trên bầu trời Hà Nội
-Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớncho ta, còn Mỹ bị thiệt hại nặng nề như Pháptrong trận ĐBP năm 1954
-Buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pa-ri về chấmdứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN
ế t 26 : Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
I- Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêngnước ngoài , tên ngày lễ
II- Đồ dùng dạy-học:
- Vở BT Tiếng Việt
- Bảng phụ viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài
III- Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 101.Ổn định:
2.KTBC: GV đọc cho HS viết lại những từ:
A-đam, Ê-va, Nữ Oa, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn
-GV nhận xét
3.Bài mới: Trong các tiết chính tả hôm nay, các
em sẽ tiếp tục ôn tập củng cố quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lý nước ngoài thông qua bài viết
chính tả và hệ thống bài tập Từ đó, các em sẽ khắc
sâu hơn về quy tắc viết hoa, vận dụng những điều
đã biết vào làm bài, vào cuộc sống
*Hướng dẫn HS viết
- Gọi HS đọc cả bài
+Bài chính tả cho em biết điều gì?(HSG)
-HD luyện viết những từ HS dễ viết sai (GV đọc
từng từ, hỏi HS chú ý tiếng dễ viết sai cho đến hết
những từ khó, sau đó GV đọc từng từ cho HS viết
bảng con): Chi-ca-gô, Mỹ, Niu Y-oóc, Ban-ti-mo,
Pít-sbơ-nơ
*GV đọc cho HS viết
- GV đọc cả bài thong thả, rõ ràng
- GV nhắc nhở HS về tư thế ngồi viết, cách viết
hoa, em nào viết không kịp chừa khoảng trống để
sau cô đọc lại bổ sung
- GV đọc từng cụm cho HS viết ( mỗi cụm đọc 2
+ Khi viết tên người, tên địa lý nước ngoài, ta viết
hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó
Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa
các tiếng cần có dấu gạch nối VD: Chi-ca-gô, Niu
Y-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ.
- GV treo bảng phụ gọi HS đọc lại quy tắc
*Hướng dẫn HS làm BT 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT2, SGK
- GV nhắc HS: Đọc lại bài văn Tác giả bài Quốc tế
ca, gạch dưới tên riêng trong bài, nêu cách viết
những tên riêng đó
- GV yêu cầu thực hiện cá nhân
- GV yêu cầu HS trình bày:
-Hát-HS viết bảng con
-HS lắng nghe
- HS lắng nghe, theo dõi trong SGK.-Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời củaNgày Quốc tế Lao động 1/5
- HS luyện viết bảng con
Trang 11- GV mở rộng:
+ Công xã Pa-ri: Tên một cuộc cách mạng Viết
hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó
+ Quốc tế ca: Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái
đầu tạo thành tên riêng đó
+Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê, Pa-ri:
Những tên riêng đó đều được viết hoa chữcái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa cáctiếng trong một bộ phận của tên đượcngăn cách bằng dấu gạch nối
+Pháp: viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên
riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm HánViệt
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
TOÁNTi
ế t 127 : Chia số đo thời gian cho một số *trang 136
I- Mục tiêu:
Biết :
- Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- Bài tập cần làm : Bài 1
- HSG làm thêm các BT còn lại.
II- ĐDDH:
- Bảng phụ ghi đề toán VD1 ; VD2
II- Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
3.Bài mới: Trong tiết học toán này, chúng ta cùng
học cách chia số đo thời gian cho một số
* Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
GV treo bảng phụ gọi HS đọc VD1.
+Hải thi đấu 3 ván cờ hết bao lâu? HSY
+Muốn biết TB mỗi ván cờ mất bao lâu ta phải
-Hát
-Ta nhân theo từng loại đơn vị Trong trường hợp số đo theo đơn vị bé có thể đổisang đơn vị lớn thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề
- HS thực hiện (11 giờ 15 phút)-HS lắng nghe
-HS đọc
- 42 phút 30 giây
- Ta lấy 42 phút 30 giây : 3
Trang 12làm phép tính gì?
- GV: Đĩ chính là một phép chia số đo thời gian
cho một số Các em hãy cùng bạn ngồi cùng bàn
tìm cách đặt tính và tìm kết quả
- GV yêu cầu HS trình bày cách đặt tính
- GV kết luận và hướng dẫn thực hiện như SGK
GV nêu VD 2
-GV yêu cầu HS đặt tính và tính
+ 7 giờ chia cho 4 được 1 giờ cịn dư 3 giờ, để
thực hiện tiếp ta làm như thế nào?HSG
+ Vậy 7 giờ 40 phút : 4 được bao nhiêu?
+ Muốn chia số đo thời gian cho một số ta làm
thế nào? HSG
* Luyện tập
Bài 1: HSY
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu thực hiện
- GV kiểm tra kết quả
Bài 2: Dành cho HSG
GiảiThời gian người thợ làm 3 dụng cụ:
12giờ - 7giờ 30phút = 4giờ 30phút
Trung bình người đó làm 1 dụng cụ mất:
4giờ 30phút : 3 = 1giờ 30 phút
Đáp số : 1giờ 30 phút4.Củng cố:
+ Muốn chia số đo thời gian cho một số ta làm
thế nào?
5.Nhận xét, dặn dị:
- Xem lại bài Hồn chỉnh bài tập
- Tiết sau : Luyện tập
- Nhận xét tiết học
-HS thảo luận nhĩm
-HS lần lượt trình bày (HSG)-HS lắng nghe
dư đĩ ra đơn vị bé rồi cộng thêm vào đơn
vị bé để tiếp tục thực hiện phép chia
-HS nêu-HS lần lượt lên bảng,cả lớp làm bảnga/ 24 phút 12 giây : 4 = 6 phút 3 giâyb/ 35 giờ 40 phút : 5 = 7 giờ 8 phútc/.10 giờ 8 phút : 9 = 1giờ 12 phútd/.18,6 phút : 6 = 3,1phút
-HS nhận xét
-HS nêu
LUYỆN TỪ VÀ CÂUTi
ế t 51 : Mở rộng vốn từ: Truyền thốngI- Mục tiêu:
- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc.
- Hiểu được từ ghép Hán Việt : Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau khơng dứt) ; Làm được các BT1, BT2, BT3.
Giảm tải : Khơng làm bài tập 1
GD BVMT: Giáo dục HS ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống XD và bảo vệ Tổquốc của dân tộc
Trang 13II- ĐDDH:
- VBT Tiếng Việt
III- Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Ổn định:
2.KTBC: GV yêu cầu HS nêu nội dung ghi
nhớ về Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ
- Gọi HS trình bày BT2 ; 3 phần luyện tập tiết
50
- GV nhận xét chung
3.Bài mới: Trong tiết LTVC hôm nay, các em
sẽ được mở rộng vốn từ về truyền thống thông
qua hệ thống bài tập Từ đó các em có thể sử
dụng những vốn từ vừa học vào học tập và vào
hoạt động giao tiếp
- GV: Truyền thống là từ ghép Hán Việt, gồm 2
tiếng lặp nghĩa nhau Tiếng truyền có nghĩa là
trao lại, để lại cho người sau, đời sau VD:
truyền thụ, truyền ngôi Tiếng thống có nghĩa là
nối tiếp nhau không dứt VD: hệ thống, huyết
2 tiếng lặp nghĩa nhau Tiếng Truyền có nghĩa
là “ trao lại, để lại cho người sau” Tiếng thống
có nghĩa là “ nối tiếp nhau không dứt”
* BT2
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2
- GV nêu yêu cầu: Dựa theo nghĩa của tiếng
truyền , xếp các từ trong ngoặc đơn thành các
- Gọi HS đọc yêu cầu BT3
- GV lưu ý HS: Đọc lại đoạn văn trong SGK
tìm và ghi lại những từ ngữ chỉ người hoặc sự
vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc
- GV tổ chức HS thực hiện
-HS
3 HS trình bày
-HS lắng nghe
- HSY đọc thành tiếng, lớp dò theo.
- HSYlàm bài cá nhân Vài hs phát biểu, lớp
c) Truyền máu, truyền nhiễm
- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- HS thực hiện VBT
- HSG trình bày, cả lớp nhận xét Kết quả:
Trang 14- GV yêu cầu HS trình bày
- GV nhận xét
4.Củng cố:
+ Thế nào là truyền thống?
GD BVMT: Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và
phát huy truyền thống XD và bảo vệ Tổ quốc
của dân tộc ta
-HS nêu-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
THỂ DUCThầy Tâm dạyKHOA HỌCTi
ế t 51 : Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
I- Mục tiêu:
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
*HSKG : Phân biệt được nhị và nhụy, hoa đực và hoa cái.
II- ĐDDH:
- Hình trang 104 ; 105 SGK.
- Sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lưỡng tính.
III- Hoạt động dạy-học:
1.Ổn định:
2.KTBC:
+ Thế nào là sự biến đổi hoá học?
- Gọi HS trả lời câu hỏi trang 102, SGK
-GV nhận xét kiểm tra
3.Bài mới:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và 2 trang 104
-Hát
-Sự biến đổi từ chất này thành chất khác gọi
là sự biến đổi hoá học
a) Năng lượng cơ bắp của người
b) Năng lượng chất đốt từ xăng
c) Năng lượng gió
d) Năng lượng chất đốt từ xăng
e) Năng lượng nước
g) Năng lượng chất đốt từ than đá
h) Năng lượng mặt trời
-HS quan sát, thảo luận nhóm đôi
Trang 15SGK Thảo luận nhóm chỉ vào hình và nói tên cơ
quan sinh sản của cây dong riềng (còn gọi là
khoai riềng, khoai đao) và cây phượng
+ Cơ quan sinh sản của cây dong riềng và cây
phượng là gì? HSY
+ Cơ quan sinh sản của cây sen là gì?
- GV giới thiệu: Hoa là cơ quan sinh sản của cây
có hoa, đó cũng là nội dung bài học hôm nay
HĐ1: Quan sát
-GV nói: Thực vật có rất nhiều loài có hoa, có hoa
đực, có hoa cái, có những loài lại có hoa lưỡng
tính Vậy làm thế nào để phân biệt được hoa đực,
hoa cái, hoa lưỡng tính Các em cùng quan sát
hình 3 ; 4 trang 104 để biết đâu là nhị, đâu là
nhuỵ
- GV gọi HS nêu yêu cầu thứ 2 trang 104 SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để phân biệt nhị
và nhuỵ của hoa râm bụt và hoa sen
- GV yêu cầu trình bày
- GV giải thích: ở hoa râm bụt, phần đỏ đậm, to ở
ngoài cùng chính là nhuỵ (nhị cái) có khả năng
tạo hạt, phần màu vàng nhỏ ở bên trong chính là
nhị (nhị đực) Ở hoa sen phần chấm đỏ có lồi lên
một chút là nhuỵ còn nhị là những cái tơ nhỏ màu
vàng ở phía dưới
- GV gọi HS nêu yêu cầu thứ 3 trang 104 SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi trên
- GV yêu cầu HS trình bày
+ Vì sao em biết hình 5b là hoa mướp cái?HSG
HĐ2: Thực hành với vật thật
- GV phát cho mỗi nhóm một bảng nhóm, yêu cầu
HS ghi tên một số hoa có cả nhị và nhuỵ và hoa
chỉ có nhị hoặc nhuỵ vào bảng cho phù hợp
- GV yêu cầu trình bày
- GV kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của những
loài thực vật có hoa Cơ quan sinh dục đực gọi là
nhị Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ Một số cây
có hoa đực riêng, hoa cái riêng Đa số cây có hoa,
trên cùng một hoa có cả nhị và nhuỵ
- Hoa dong riềng là cơ quan sinh sản củacây dong riềng, hoa phượng cơ quan sinhsản của cây phượng
- Hoa sen
-HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HSY nêu
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS đại diện nhóm lên trình bày
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS đại diện nhóm trình bày+Hình 5a là hoa mướp đực
+Hình 5b là hoa mướp cái
-Vì đài hoa có hình quả mướp
- HS thảo luận nhóm 4
- HS đại diện nhóm trình bày, phần thảoluận của nhóm, các nhóm khác nhận xét.VD:
+ Hoa có cả nhị và nhuỵ: Phượng, Dongriềng, Râm bụt, Sen, Đào, Mận, Mơ + Hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ: Mướp, Bầu,
Bí, Dưa chuột, Dưa lê .-HS lắng nghe
Trang 16HĐ3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa
+ Nhị hoa gồm những bộ phận nào?HSY
+ Cơ quan sinh dục cái của hoa gồm những bộ
phận nào?HSY
GV : Nỗn là bộ phận rất quan trọng trong quá
trình sinh sản của hoa sau này
4.Củng cố:
+ Cơ quan sinh sản ở thực vật cĩ hoa là gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
5.Nhận xét, dặn dị:
-Xem lại bài Chuẩn bị: sưu tầm tranh ảnh
những hoa thụ phấn nhờ gió
- Tiết sau : Sự sinh sản của thực vật cĩ hoa
- GV nhận xét tiết học
- HS quan sát
- HS lần lượt lên bảng nêu, cả lớp nhận xét
+ Gồm : bao phấn (chứa hạt phấn) và chỉnhị
+ Đầu nhuỵ, vòi nhuỵ, bầu nhuỵ và noãn
MĨ THUẬT
Cơ Đài dạy
KỂ CHUYỆNTi
III- Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Ổn định:
2.KTBC: GV yêu cầu HS kể câu chuyện Vì muơn
dân, trả lời câu hỏi 3
-GV nhận xét, cho điểm
3.Bài mới: Trong tiết kể chuyện hơm nay, các em
sẽ tập kể những câu chuyện đã được nghe, được
-Hát
3 HS kể
- HS lắng nghe
Trang 17đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc
*Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV ghi đề bài
- GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý:
Đề: Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc
đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
- GV gọi HS đọc gợi ý
- GV nhắc HS: Các em kể những câu chuyện các em
đã được nghe, được đọc ở ngoài nhà trường Một số
truyện được nêu trong gợi ý 1 (Ông tổ nghề thêu,
Câu chuyện bó đủa, Đôi bạn, Vì muôn dân) là
những truyện đã học trong SGK, chỉ là gợi ý để các
em hiểu yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS nêu tên câu chuyện các em đã
chọn Truyện ấy nói về vấn đề gì? Em đọc truyện
ấy trong sách, báo nào? Hoặc em nghe truyện ấy ở
hợp động tác, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh
động, hấp dẫn Với những chuyện dài các em có
thể kể 1 ; 2 đoạn câu chuyện để dành thời gian cho
- GV hướng dẫn HS nhận xét theo các tiêu chuẩn:
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không?
+ Cách kể ( giọng điệu, cử chỉ )
+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
- GV tổ chức bình chọn bạn có câu chuyện hay
- HS lần lượt nêu tên truyện VD: Tôi muốn
kể với các bạn câu chuyện Thanh kiếm bảyđời Truyện kể về truyền thống yêu nướccủa gia tộc ông Trần Nguyên Hãn
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS kể theo nhóm 4
- HSG Đại diện các nhóm thi kể Mỗi HS
sau khi kể có thể đặt câu hỏi hoặc trả lời câuhỏi VD:
+ Qua câu chuyện, bạn hiểu điều gì?
+ Bạn thích nhất chi tiết nào trong câuchuyện?
+ Chi tiết nào làm bạn cảm động nhất?
-HS bình chọn
- HS lắng nghe
-HS lắng nghe
Trang 18- Tiết sau : Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham
gia
- GV nhận xét tiết học
TẬP ĐỌCTi
ế t 52 : Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
I- Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa : Lễ hội thổi cơm
II- Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III- Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC: GV gọi HS đọc bài: Nghĩa thầy
trò và trả lời câu hỏi:
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà
thầy để làm gì? Tìm những chi tiết cho thấy
học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?
+Bài văn nêu lên ý nghĩa gì?
-GV nhận xét
3.Bài mới: Lễ hội dân gian là một sinh hoạt
văn hoá của dân tộc được lưu giữ rất nhiều
đời Mỗi lễ hội thường bắt đầu từ một sự tích
có ý nghĩa trong lịch sử dân tộc Bài học
hôm nay giới thiệu về một trong những lễ
hội ấy – hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân
-GV gọi HS đọc toàn bài
-GV chia đoạn: 4 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu sông Đáy xưa
+Đoạn 2: Tiếp theo .thổi cơm
+Đoạn 3: Tiếp theo .xem hội
-GV tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp nhau
lần 2 Kết hợp giải nghĩa từ: làng Đồng Vân,
sông Đáy, trình, đình
-GV tổ chức HS đọc theo cặp
-Hát-2 HS đọc
-Để mừng thọ thầy, thể hiện lòng yêu quý,kính trọng thầy, người đã dạy dỗ, dìu dắt họtrưởng thành Từ sáng sớm, các môn sinh
đã tề tựu trước sân nhà thầy giáo Chu đểmừng thọ thấy Họ dâng biếu thầy nhữngcuốn sách quý Khi nghe cùng với thầy “tớithăm một người mà thầy mang ơn rấtnặng”, họ “đồng thanh dạ ran”, cùng theosau thầy
-Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của
ND ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn vàphát huy truyền thống tốt đẹp đó
-HS lắng nghe
-1 HSG đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm.
- HS đánh dấu
- 4 HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- 4 HSY nối tiếp nhau đọc đoạn
-HS đọc theo cặp