- Biết vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán chia phần tỉ lệ thuận.. 2. Kĩ năng:[r]
Trang 1Ngày soạn: 3/11/2019
Ngày giảng: 7/11/2019
Tiết 23
§ 1 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS biết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa 2 đại lượng tỉ lệ thuận
2 Kỹ năng:
- HS nhận biết được 2 đại lượng có tỉ lệ với nhau hay không, hiểu được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
3 Tư duy:
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết 1 cặp giá trị tương ứng, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng
4 Thái độ:
- Nghiêm túc, say mê học tập
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng các quy tắc, năng lực
dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Máy tính, máy chiếu
2 HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: 1p
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
- GV giới thiệu nội dung của chương hàm số và đồ thị Giới thiệu nội dung bài (2p)
Hoạt động 1: Định nghĩa
a Mục tiêu: HS biết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa 2 đại lượng tỉ lệ thuận.
b Thời gian: 17 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ.
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi, chia nhóm
d Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm ?1
+Tìm quãng đường s(km) như thế nào?
-HS: Quãng đường S = v.t = 15.t
? Tìm khối lượng m(kg)?
- HS : khối lượng m = D.V
- GV: Em hãy rút ra nhận xét về sự giống
nhau giữa các công thức trên?
1 Định nghĩa
?1:
a) S = 15.t b) m = D.V
*Nhận xét : Đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với một hằng số khác 0
Trang 2- HS: Các công thức trên đều giống nhau
là đại lượng này bằng đại lượng kia nhân
với một hằng số khác 0
- GV giới thiệu hai đại lượng S và t ; m
và V được gọi là hai đại lượng tỉ lệ thuận
và giới thiệu định nghĩa (SGK)
+Yêu cầu HS phát biểu lại định nghĩa
*GV cho học sinh làm ?2
- HS trả lời
- GV nêu chú ý SGK
- HS nghe và ghi bài
? Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào?
- HS: trả lời
- GV chiếu trên máy chiếu ?3 cho HS
làm Gv cho HS thảo luận nhóm theo bàn
trong thời gian 3 phút
- HS trao đổi và trả lời
- GV nhận xét
? Vì sao lại tính được như vậy?
- HS: Vì chiều cao của các cột tỉ lệ thuận
với khối lượng của khủng long
*Định nghĩa : (SGK -52)
y = kx ( k ¿ 0)
k gọi là hệ số tỉ lệ
?2:
y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ
k = −
3
5 hay y = −
3
5 x x = −
5
3 y Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k= −
5 3
*Chú ý: (SGK-52)
- Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ
k thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
1
k
?3:
Chiều cao
Khối lượng (tấn)
Hoạt động 2: Tính chất
a Mục tiêu: HS nhận biết được 2 đại lượng có tỉ lệ với nhau hay không, hiểu được
tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
b Thời gian: 15 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
- GV chiếu ?4 trên máy chiếu, yêu cầu hs
thực hiện ?4:
X x1=3 x2=4 x3=5 x4=6
Y y1=6 y2= ? y3= ? y4= ?
Gv: Gọi 3 HS trả lời
- HS : 3 em trả lời câu hỏi
Gv: Giả sử y và x tỉ lệ thuận với nhau
y = kx khi đó với mỗi giá trị x1, x2, … của x
2 Tính chất
a) Vì
y1
x1= 6
3 = k k = 2 (hệ số tỉ lệ
của y đối với x) b) y2 = 8; y3 = 10 ; y4 = 12
c)
y1
x1=
y2
x2=
y3
x3=
y4
x4= 2 (hệ số tỉ lệ)
Trang 3ta có giá trị tương ứng y1 = kx1, y2 = kx2,
…., do đó:
y1
x1=
y2
x2=
y3
x3= …=k.
? Em có nhận xét gì về tỉ số hai giá trị
tương ứng của y và x?
- HS: Tỉ số giữa y và x không đổi
- GV giới thiệu hai tính chất SGK -53
- HS đọc tính chất SGK và ghi tóm tắt
bằng công thức
*Tính chất: (SGK – 53)
Nếu y tỉ lệ thuận với x thì:
+)
y1
x1=
y2
x2=
y3
x3= k (không đổi)
+)
x1
x2=
y1
y2;
x1
x3=
y1
y3
4 Củng cố: 5p
- Phát biểu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận?
- Làm bài tập 2(SGK -53) GV sử dụng PHTM gửi bài cho HS yc HS HĐ theo nhóm
và điền kết quả gửi lại cho GV
GV nhận xét chấm điểm theo nhóm
Đáp án:
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 5p
- Nắm chắc định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận (các công thức)
- Làm bài tập 2; 3; 4 SGK; bài 1; 2; 3 SBT
- Nghiên cứu trước bài 2
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 3/11/2019
Ngày giảng: 8/11/2019
Tiết 24:
§2: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán chia phần tỉ lệ thuận
2 Kĩ năng:
- Giải thành thạo bài toán chia một số thành những phần tỉ lệ thuận với những
số cho trước
3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
- Trình bày bài hợp lí, rõ ràng ý tưởng của mình, sạch sẽ
Trang 44 Thái độ:
- Cần cù, chịu khó trong giải toán
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng các quy tắc, năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Máy tính, máy chiếu
2 HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: 1p
2 Kiểm tra bài cũ: 5p
2HS lên bảng
- HS1: Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận? Chữa bài tập số 2 (SGK – 54)
- HS2: Phát biểu tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận? Chưa bài tập số 3
*Đáp án:
Bài tập số 2 (SGK – 54): k = y/x = 6/ (-3) = -2
Bài tập số 3 (SGK – 54):
m V
Hai đại lượng m và V tỉ lệ thuận vì m = 7,8,V
GV cho HS đánh giá, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Bài toán 1
a Mục tiêu: Biết vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau để giải bài toán chia phần tỉ lệ thuận
b Thời gian: 13 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
*GV cho HS nghiên cứu đầu bài
? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?
-HS đọc và tóm tắt bài:
V1 = 12cm3, V2 = 17cm3
Bài toán 1: (SGK – 54)
Gọi khối lượng của hai thanh chì tương ứng là m1 và m2 gam Vì khối lượng m và thể tích V của vật là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên:
Trang 5m2 – m1 = 56,5 g
Tính m1 =? ; m2 = ?
-GV: Gọi khối lượng của hai thanh
chì tương ứng là m1 và m2 gam thì
khối lượng m và thể tích V quan hệ
với nhau thế nào?
-HS: khối lượng m và thể tích V
của vật là hai đại lượng tỉ lệ thuận
-GV: m1 và m2 tỉ lệ thuận với V1 và
V2 vậy ta có tỉ lệ thức nào?
-HS:
m1
12 =
m2
17
-GV: Áp dụng tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau hãy tìm m1 và m2 ?
-HS trình bày lời giải
*GV cho HS thực hiện ?1
-HS đọc bài, tìm hiểu bài và thực
hiện cá nhân, một HS trình bày trên
bảng
m1
12 =
m2
17
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
m1
12 =
m2
17 =
m2−m1
17−12 =
56 ,5
5 =11, 5
Vậy m1= 12.11,5 = 135,6
m2 = 17.11,5 = 192,1
Do đó khối lượng của hai thanh chì là 135,6 gam và 192,1 gam
?1: Gọi khối lượng của hai thanh kim loại tương ứng là m1 và m2 gam Vì khối lượng
m và thẻ tích V của vật là hai đại lượng tỉ
lệ thuận nên:
m1
10 =
m2
15
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
m1
10 =
m2
15=
m1+m2
10+ 15=
222, 5
25 =8,9
Vậy m1 = 10.8,9 = 89
m2 = 15.8,9 = 133,5 Khối lượng của hai thanh kim loại là 89 gam và 133,5 gam
Hoạt động 2: Bài toán 2
a Mục tiêu: Giải thành thạo bài toán chia một số thành những phần tỉ lệ thuận với
những số cho trước
b Thời gian: 16 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
*GV cho HS nghiên cứu đầu bài
? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?
- HS nêu tóm tắt
- GV? Bài toán liên quan đến các góc của
tam giác, vậy ta cần nhớ đến kiến thức
nào?
- HS: Tổng ba góc của tam giác:
^
A + ^B+ ^ C = 180
? Biết các góc A,B,C của tam giác tỉ lệ
với các số 1 : 2 : 3 và tổng ba góc bằng
Bài toán 2: (SGK – 54)
Gọi số đo các góc A, B, C của tam giác ABC lần lượt là x, y, z tỉ lệ với 1 : 2: 3 ta có
x
1=
y
2=
z
3 và x + y + z = 1800
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
x
1=
y
2=
z
3 =
x+ y+ z
1+2+3=
1800
6 =30
0
Trang 61800, vậy có thể hiểu bài toán này như
thế nào?
- HS: Chia số 1800 thành ba phần tỉ lệ với
các số 1; 2; 3
Hs: Cá nhân tự giải Một HS làm trên
bảng
- GV theo dõi hướng dẫn các HS yếu làm
bài Cho HS nhận xét bài và sửa lỗi sai
của bạn
Bài tập số 5: chiếu trên máy chiếu.
Cho học sinh làm miệng bài 5 sgk tr.55
- HS: trả lời miệng
? hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?
Hs: Hệ số tỉ lệ là:
+ y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là k1
= 9
+ x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là
k2 = 19
? Vì sao câu b thì x và y không tỉ thuận
với nhau?
HS: Vì có hai tỉ số khác nhau:
x
y=
1
12≠
9
90
Vậy x = 300; y = 600; z = 900
Do đó: ^A = 30; B^ = 60; C^ = 90
Bài tập số 5 (SGK- 55)
a)
Ta có:
1
9=
2
18=
3
27=
4
36=
5 45
Vậy x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận
b)
Ta có:
1
12=
2
24=
5
60=
6
72≠
9 90
Vậy x và y không tỉ lệ thuận
4 Củng cố: 5p
- Nêu trình tự giải bài tập về đại lượng tỉ lệ thuận?
+ Tìm hiểu bài, phân tích bài toán để tìm sự liên hệ giữa các đại lượng trong bài + Lập tỉ lệ thức hoặc dãy tỉ số bằng nhau giữa hai đại lượng tỉ lệ
+ Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm đại lượng chưa biết)
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 5p
- Ôn lại định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận (nắm chắc các công thức)
- Làm bài tập 6; 7; 8 SGK; bài 4; 5;SBT chuẩn bị cho giờ sau luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM