- 1 học sinh đọc bài tham khảo “Thần chết mang tên 7 sắc cầu vòng” - Dựa vào các mẫu đơn đã học STV 3/ tập 1 nêu - Học sinh nêu cách trình bày 1 lá đơn Giáo viên theo mẫu đơn - Lưu ý: [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Lớp: 5C Tuần 6 - Từ ngày 1 tháng 10 đến ngày 05 tháng 10 năm 2012
1 Sử Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
2 GDNGLL Trò chơi: Trái bóng yêu thương
3 Mỹ thuật Vẽ trang trí: Vẽ họa tiết
1 Kỷ thuật Chuẩn bị nấu ăn
3 Ôn TV Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai
1 LT&C Luyện tập - MRVT: Hữu nghị và hợp tác
2 Ôn toán Luyện tập chung
1 Ôn toán Luyện tập chung
2 Ôn TV Tác phẩm của Si-le
Thứ 2 ngày 01 tháng 10 năm 2012
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trang 2Tiết 1:
CHÀO CỜ -cd&cd -
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 2:
ĐẠO ĐỨC
I Mục tiêu
Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
-Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống
-Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thànhngười có ích cho gia đình, xã hội
- Tìm hiểu những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp, trường
(địa phương) và bàn cách giúp đỡ những bạn đó
- Học sinh làm việc theo nhóm, liệt kêcác việc có thể giúp đỡ các bạn (về vậtchất, tinh thần)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảoluận của nhóm mình
- Khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt khó của học sinh trong
lớp và nhắc nhở các em cần có gắng thực hiện kế hoạch đã
lập
- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc
có thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàncảnh khó khăn
* Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ - Làm việc cá nhân
bản thân (theo bảng sau)STT Các mặt của đời sống Khó khăn
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và học tập
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăncủa mình với nhóm
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khókhăn nhất trình bày với lớp
4 Củng cố
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa giống như “Có chí thì
5 Dặn dò:
- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn vượt khó” như đã đề ra - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên
Trang 3I Mục tiêu: - Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
- Hiểu ND : Chế độ phân biết chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người
da màu (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da màu ở Nam Phi
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - 1 HS
- Các em có biết các số hiệu 1
5 và
3
4 có tácdụng gì không?
- Làm rõ sự bất công của chế độ phân biệtchủng tộc
- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng
là 1 đoạn Giáo viên cho học sinh đọc nối tiếp theo
đoạn
học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã giải nghĩa ở cuối
bài học
- 1 HS
GVõ đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe
Nam Phi là nước như thế nào, có đảm bảo công bằng,
an ninh không?
- HS trả lời
- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi
- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu bị đối
xử tàn tệ
Trước sự bất công đó, người da đen, da màu đã làm
- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn Man-đê-la và giới thiệu
thêm thông tin
- Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung chính của bài - Học sinh nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn
* Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp
- Mời học sinh nêu giọng đọc 1 HS nêu
- HS đọc theo nhóm 2
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò: - Xem lại bài
- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít” - Nhận xét tiết học
-cd&cd -KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 4:
Trang 4I.MỤC TIÊU: - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan
- BT cần làm : B1a (2 số đo đầu) ; B1b (2 số đo đầu) ; B2 ; B3 (cột 1) ; B4
II.CHUẨN BỊ:.
III.CÁC H D Y H C CH Y U: Đ Ạ Ọ Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ:
GV nx và sửa bài
2.Luyện tập:
Bài 1: GV nêu yc và hướng dẫn mẫu
Bài 2: GV giao phiếu học tập cho các nhóm và điều
Quang làm bài 3 của tiết trước
HS tự làm vào vở 2 HS lên bảng làm, sửa chữa
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm t.luận và làm bài
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: " Phan Bội Châu và phong
trào Đông du"
- GV nhận xét, chấm điểm
2 Bài mới:
- GV giới thiệu bài
* HĐ1:Quê hương và thời niên
thiếu của Nguyễn Tất Thành
+ Nêu những điều em biết về Phan Bội Châu?
+ Vì sao phong trào Đông du thất bại?
- Thảo luận nhóm bàn:
+ Tiểu sử của Nguyễn Tất Thành
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước?
- Đại diện nêu kết quả
- Nhắc lại
- Dựa vào SGK, cá nhân trả lời:
+ Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm gì?
LUYỆN TẬP
Trang 5+ Vì sao ông không đi theo các bậc tiền bối yêu nước?
- Thảo luận nhóm đôi:
+ Nguyễn Tất Thành đã lường trước được những khó khăn nào khi ở nước ngoài?
+ Người đã định hướng giải quyết các khó khăn như thế nào?
+ Những điều đó cho thấy ý chí quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của Người như thế nào?Vì sao Người
CHỦ ĐIỂM: “ Chăm ngoan học giỏi ”
TUẦN 1 : TRÒ CHƠI “TRÁI BÓNG YÊU THƠNG”
I Mục tiêu hoạt động:
- Thông qua trò chơi, HS đợc rèn luyện kĩ năng giao tiếp, biết dùng những lời nhận xét tốtđẹp khi nới với bạn bè
- HS có ý thức trân trọng tình cảm bạn bè
II Quy mô hoạt động;
Tổ chức theo quy mô lớp
III Tài liệu và phơng tiện
IV Các bớc tiến hành
Tổ chức trò chơi
- GV hớng dẫn cách chơi và luật chơi Lu ý HS
+ trớc khi ném bóng cho một bạn nào đó trong lớp, HS cần phải nói một lời yêu thơng hoặcmột lời khen xứng đáng đối với bạn Ví dụ:
Trang 6- Chơi thật: Cả lớp đứng thành vòng tròn, Quản trò đứng giữa vòng tròn Bắt đầu chơi, ngờithứ nhất nói một lời yêu thơng hoặc một lời khen với một bạn nào đó và nắm bóng cho bạn đó.
HS khác và ném quả bóng cho bạn đó Cứ nh vậy, quả bóng sẽ đợc truyền tay và trao gửi lờiyêu thơng cho tất cả các bạn trong lớp…
Thảo luận sau trò chơi
- Sau khi tổ chức cho HS chơi xong, GV có thể tổ chức cho cả lớp thảo luận theo các câuhỏi sau:
+ Em cảm thấy nh thế nào khi đợc nhận những lời yêu thơng, lời khen tặng của bạn bè đốivới mình
+ Em cảm thấy nh thế nào khi nòi lời yêu thơng, lời khen đối với bạn?
+ Qua trò chơi này em có thẻ rút ra điều gì?
- GV nhận xét, khen ngợi những lời nói yêu thơng, khích lệ bạn bè của tất cả HS trong lớp.Căn dặn HS hãy luôn sử dụng những lời nói yêu thơng, khen ngợi đối với bạn bè trong cuộcsống hàng ngày cũng nh hãy đón nhận, trân trọng món quà quý giá đó của tình bạn
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanhchóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh
-Trò chơi: "Chuyển đồ vật” Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi
II Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường
- Còi và kẻ sân chơi
III N i dung và Ph ng pháp lên l p ộ ươ ớ
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Trò chơi: Tự chọn
-Giậm chân tại chỗ theo nhịp
-Gọi HS lên thực hiện một số động tác đã học ở tuần trước
B.Phần cơ bản
1)Đội hình đội ngũ
-Quay phải quay trái, đi đều………: Điều khiển cả lớp tập 1-2 lần
-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa sai sót của các tổ và cá nhân
Trang 7-Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng tổ chơi thử.
Cả lớp thi đua chơi
-Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội thắng cuộc
I.MỤC TIÊU: -HS biết gọi tên,kí hiệu,độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta.
- Biết quan hệ giữa héc-ta và m2
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo d.tích (trong mối quan hệ với héc-ta)
- Bài tập cần làm: B1a (2 dòng đầu) ; B1b (cột đầu) ; B2
HĐ1:G.thiệu đ.vị đo d.tích héc-ta:
GV g.thiệu: khi đo d.tích 1thửa ruộng,1 khu vườn, người
ta dùng đ vị héc-ta 1héc-ta bằng 1hm2, héc-ta viết tắt là ha
I Mục tiêu: - Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2 ; tìm được tiếng chứa ưa , ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
* Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc một lần bài thơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh nghe
HÉC-TA
NHỚ-VIẾT: Ê-MI-LI, CON
Trang 8- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3 củabài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách trình bày bài
thơ như hết một khổ thơ thì phải biết cách dòng
- Học sinh nghe
+ Đây là thơ tự do nên hết một câu lùi vào 1 ô
+ Bài có một số tiếng nước ngoài khi viết cần chú ý có
dấu gạch nối giữa các tiếng như:
Ê-mi-li
+ Chú ý vị trí các dấu câu trong bài thơ đặt cho đúng
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học sinh
Giáo viên chấm, sửa bài
* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh gạch dưới các tiếng có nguyên âmđôi ươ/ ưa và quan sát nhận xét cách đánh dấuthanh
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét các tiếng tìm được của bạn
và cách đánh dấu thanh các tiếng đó
Giáo viên nhận xét và chốt - Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh
Bài 3: - Yêu cầu học sinh đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
có chứa ưa , ươ.
I.MỤC TIÊU:
- Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:
+ Xác định khi nào nên dùng thuốc
+ Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ” (phân
vai từ tiết trước)
+ Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong
trường hợp nào ?
+ Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em biết?
- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ
Bác sĩ: Con chị bị sao?
Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào Họngcháu sưng và đỏ
Trang 9Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi?
Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổBác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uốngthuốc bổ là sai rồi Phải uống kháng sinh mới khỏiđược
- B12, B6, A, B, D
- Giáo viên giảng : Khi bị bệnh, chúng ta cần
dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên, nếu sử dụng
thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm
chí có thể gây chết người
-HS nêu kết quả
2 Xác định khi nào dùng thuốc và tác hại của
việc dùng thuốc không đúng cách, không đúng
+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng
thuốc, đúng cách và đúng liều lượng Cần dùng
thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc
kháng sinh
+ Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ
đựng và bản hướng dẫn kèm theo ( nếu có) để biết
hạn sử dụng, nơi sản xuất (tránh thuốc giả), tác
dụng và cách dùng thuốc
- GV có thể cho HS xem một số vỏ đựng và bản
hướng dẫnsử dụng thuốc
3 Cách sử dụng thuốc an toàn và tận dụng giá trị
dinh dưỡng của thức ăn
* Hoạt động3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu có thuốcuống cùng loại
Giáo viên nhận xét - chốt
+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở dạng
tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào?
+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên chọn
cách nào?
4.Củng cố –dặn dò
Giáo viên nhận xét Giáo dục: ăn uống đầy đủ
các chất chúng ta không nên dùng vi-ta-min dạng
uống và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên không có tác
Trang 10- Nêu được những công việc chuẩn bị nấu ăn
- Biết cách thực hiện một số công việc nấu ăn
- Có ý thức vận dụng những kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình
- Theo em, cách sơ chế rau xanh có gì khác và giống
với cách sơ chế rau củ quả ?
- ở gia đình em thường sơ chế cá như thế nào ?
- Bằng thực tế, em hãy nêu cách sơ chế tôm?
- HS thảo luận nhóm đôi và bằng hiểu biếtthực tế, trả lời câu hỏi
Trang 11- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét - chữa bài
LUYÊN TIẾNG VIỆT:
LUYỆN ĐỌC: SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI A/ YÊU CẦU:
- HS đọc đúng, diễn cảm bài văn
- Hiểu được nội dung của bài, thuộc ý nghĩa
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi ở SGK
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
I Mục tiêu: Biết : - Tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học Vận dụng để
đổi, so sánh số đo diện tích
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích ( BT cần làm: B1 (a,b) ; B2 ; B3
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi mở rộng kiến thức
LUYỆN TẬP
Trang 12- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện
tích liên quan nhau - Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài a, b
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng bài (so
sánh)
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích tại sao
điền dấu (<, >, =) (Sửa bài chéo)
- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp thời sửa chữa - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
I Mục tiêu: - Biết các loại đất chính ở nước ta : đất phù sa và đất phe-ra-lít.
- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít
- Phân biết được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít ; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặnn trên bản
đồ (lược đồ) : đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi, núi ; đất phù sa phân bốchủ yếu ở vùng đồng bằng ; rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển
- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta : điều hoà khí hậu, cungcấp nhiều sản vật đặc biệt là gỗ
- HS khá, giỏi : Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí
II Chuẩn bị:
III Các ho t ạ độ ng:
2 Bài cũ: “Vùng biển nước ta”
* Hoạt động 1: Đất ở nước ta - Hoạt động nhóm đôi, lớp
ĐẤT VÀ RỪNG
Trang 13+ Bước 1:
Giáo viên treo lược đồ - Học sinh quan sát
- Yêu cầu đọc tên lược đồ - Học sinh đọc kí hiệu trên lược đồ
+ Bước 2:
- Mỗi nhóm chỉ trình bày một loại đất - Học sinh lên bảng trình bày + chỉ lược đồ
- Giáo viên cho học sinh đọc lại từng loại đất (có thể
kết hợp chỉ lược đồ)
- Học sinh đọc
- Sau đó giáo viên chốt ý chính
- Học sinh nh¾c l¹i
* Hoạt động 2: Rừng ở nước ta - Hoạt động nhóm bàn
+ Bước 1: Gv yêu HS quan sát các hình 1,2,3 ; đọc
nhiệt đớiRừng ngập mặn
- Một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ vùng phân
bố rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày
* Hoạt động 3: Biện pháp bảo vệ rừng, cải tạo đất
trồng (GD BVMT)
+ Để bảo vệ rừng, nhà nước và người dân phải làm
gì?
+ Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng?
-HS nêu vai trò của rừng đối với đời sống của con người
- HS trả lời
- Giáo viên liên hệ một số địa phương để giới thiệu
cho học sinh biết một số biện pháp khác ở địa
phương
- Học sinh trình bày và giới thiệu tranh ảnh tựsưu tầm về một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đấttrồng
- Học sinh trưng bày tranh ảnh
I Mục tiêu: - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo
yêu cầu của BT1, BT2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3 ; BT4
- HS khá, giỏi đặt được 2,3 câu với 2,3 thành ngữ ở BT4
- Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm
* Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ có tiếng “hữu” và
biết đặt câu với các từ ấy
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
- Tổ chức cho học sinh học tập theo 4 nhóm - Học sinh nhận bìa, thảo luận và ghép từ
với nghĩa (dùng từ điển)
- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích hợp của từ rồi phân - Phân công 3 bạn lên bảng ghép, phầnthân nhà với mái đã có sẵn sau khi hết thời
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC