5’ - Y/c HS thực hành thao tác cắt vải * Củng cố - Dặn dò - GV nhận xét sự chuẩn bị , tinh thần, thái đô học tập và thực hành của HS - VN thực hành thao tác cắt vải - Sưu tầm một số mẫu [r]
Trang 1TUẦN 1NS: 26 / 9 / 2021
NG: 6 / 9 / 2021 Thứ 2 ngày 6 tháng 9 năm 2021
TOÁNTIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được các số đến 100 000 Biết phân tích cấu tạo số
- Rèn kĩ năng đọc và viết số, phân tích cấu tạo số
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Mở đầu: (5’)
- Tổng kết trò chơi
- GV kết nối bài học: Ở lớp 3 các em đã
được đọc, viết, so sánh các số đến 100.000.
Tiết toán đầu tiên ở lớp 4 hôm nay các em
sẽ được ôn lại các số đến 100.000
2 Hoạt động thực hành: (30p)
Bài 1 : GV kẻ sẵn tia số:
+ Yc tìm ra quy luật của dãy số trên tia số?
+ Điền trên tia số các số còn thiếu?
Phần a :
0 10 000 … 30 000 .
+ Các số trên tia số được gọi là những số gì?
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Phần b :
+ Các số trong dãy số này được gọi là
những số tròn gì ?
+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số
này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó
thêm 1000 đơn vị
Bài 2 : Đọc , viết số
- Chơi trò chơi "Chuyền điện"
+ Cách chơi: đọc nối tiếp ngược các
số tròn chục từ 90 đến 10
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Ứng với mỗi vạch là các số tròn nghìn.
- HS tự làm - Đổi chéo vở KT
- HS tự tìm quy luật và viết tiếp
a, 0; 10 000; 20 000; 30 000,
+ Số tròn chục nghìn+ Số trước kém số sau 10 000 đơn vị
+ Số tròn nghìn+ Số trước kém số sau 1000 đơn vị
- Hs tự làm bài, đọc kết quả
b Số: 38 000; 39 000; 40 000; 42 000
Trang 2- HS kiểm tra bài lẫn nhau.
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS phân tích mẫu
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớpa) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1( )b) 7000 + 300 + 50 + 1= 7351 ( )
- Hs đọc yêu cầu bài+ Tính tổng độ dài các cạnh
Phv = a x 4 P hcn = (a + b) x 2
- Hs quan sát hình H, nêu cách làm (nhiều cách)
- HS làm nhóm 2 – Chia sẻ kết quả:Chu vi hình tứ giác ABCD là:
6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(4 + 8) 2 = 24 (cm) Chu vi hình vuông GHIK là:
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT::
- Hiểu các từ ngữ khó: cỏ xước, Nhà Trò, bự, lương ăn, ăn hiếp, mai phục,…
ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu, xoá bỏ ápbức, bất công
Trang 3- Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọcdiễn cảm được một đoạn trong bài.
- Góp phần phát triển năng lực - Phẩm chất:
+ Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo khi tự luyện đọc và tìm hiểu câutrả lời cho các câu hỏi trong bài, đưa ra các ý trả lời hay Năng lực giao tiếp, hợp táckhi tham gia TLN cùng các bạn tìm hiểu những nội dung kiến thức trong bài đọc.+ Tôn trọng lẽ phải, biết đấu tranh vì lẽ phải, biết yêu thương giúp đỡ những người xung quanh đặc biệt là tinh thần dũng cảm bảo vệ lẽ phải, bênh vực kẻ yếu
* GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.
* Giảm tải ý 2 câu hỏi 4: Cho biết vì sao em thích?
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK; tranh, ảnh Dế Mèn Truyện “Dế Mèn phiêu lưukí” (Tô Hoài) Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
- HS: SGK, vở,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Mở đầu: (5’)
- HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn kết
- GV gthiệu 5 chủ điểm của SGK TV4 T1
nói sơ qua nội dung từng chủ điểm
- GV giới thiệu chủ điểm Thương người
như thể thương thân và bài học
+ Tranh vẽ gì?
+ Em có biết 2 nhân vật trong bức tranh này
là ai, ở tác phẩm nào không?
-> GV vào bài
2- HĐ Hình thành kiến thức mới:
Hướng dẫn luyện đọc: (10’)
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng đọc
chậm rãi khi thể hiện sự đáng thương của
chị Nhà Trò, giọng dứt khoát, mạnh mẽ khi
thể hiện lời nói và hành động của Dế Mèn
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài (3lượt)
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng chậm rãi,
chuyển giọng linh hoạt phù hợp với lời lẽ và
- Quan sát tranh SGK- trang 3
- Quan sát tranh trang 4:
- HS lắng nghe
+ Đoạn 1: Hai câu đầu.
+ Đoạn 2: “Chị Nhà Trò…mới kể” + Đoạn 3: “Năm trước ăn thịt em” + Đoạn 4: Phần còn lại.
- Nối tiếp đọc bài - HS sửa sai
- HS giải nghĩa từ như trong SGK
- HS nhẩm bài, tìm cách ngắt nghỉcho đúng và đọc lại
- HS luyện đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
Trang 4? Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh
nào?
? Ý đoạn thứ nhất là gì? (GV ghi bảng)
- 1 HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
? Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt?
? Em hiểu thế nào là “ngắn chùn chùn”?
* GV treo tranh giảng.
? Đoạn 2 nói lên điều gì? (ý đoạn)
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
? Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp và đe doạ
như thế nào?
? Đoạn này muốn nói lên điều gì? (Gv ghi
bảng)
- HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:
? Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
? Em có nhận xet gì về lời nói, hành động
của Dế Mèn?
? Đoạn này muốn nói lên điều gì? (Gv ghi
bảng)
? Nêu những hình ảnh nhân hoá trong bài?
? Em thích hình ảnh nhân hoá nào?
? Theo em ý chính toàn bài là gì?(ghi bảng)
3- HĐ thực hành (8’)
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc đoạn 2,3
- GV đọc mẫu đoạn trên bảng phụ
Liên hệ: Em đã bao giờ thấy một người biết
bênh vực kẻ yếu như Dế Mèn chưa?
- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xướcnghe tiếng khúc tỉ tê
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
1.Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò:
- Thân hình chị bộ nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột, cánh mỏng, ngắn chùn chùn, quỏ yếu
- Quá ngắn
- Chị Nhà Trò rất yếu ớt
2 Hành động Nhà Trò
- Bọn Nhện đánh Nhà Trò mấy bận,chăng tơ chăn đường, đe bắt ăn thịt
- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp
3 Nhà Trò bị ức hiếp :
- Hãy trở về với tao đây, đứa độc áckhông thể cậy khoẻ ăn hiếp yếu
- Xoè cả hai cánh ra, dắt Nhà Trò
- Lời nói dứt khoát mạnh mẽ
- Hành động mạnh mẽ, che chở
4.Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- Xoè cả hai cánh ra, dắt Nhà Trò.+Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá+ Dế Mèn xoè cả hai càng ra, bảoNhà Trò
- Hs nêu
Trang 5VN: Đọc và tìm hiểu nội dung trích đoạn
tiếp theo "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu"
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
CHÍNH TẢTIẾT 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU.
+ Biết tôn trọng lẽ phải, biết đấu tranh vì lẽ phải, biết yêu thương giúp đỡ những người xquanh đặc biệt là tinh thần dũng cảm bảo vệ lẽ phải, bênh vực kẻ yếu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Giấy khổ to + bút dạ Bài tập 2a, 3a viết sẵn Bảng nhóm cho hs làm bài tập
- HS: Vở, bút,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Mở đầu: (3’)
- HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn kết
Nhắc nhở hs nội qui, yc của giờ chính tả
- Gt vào bài: “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
2- HĐ Hình thành kiến thức mới:
Hướng dẫn chính tả (7’)
- Gv đọc đoạn chính tả cần viết
+ Đoạn trích cho em biết điều gì?
+ Đoạn văn gồm mấy câu ?
+ Trong đoạn có những danh từ riêng nào,
cách viết như thế nào ?
- HS đọc thầm đoạn văn, lưu ý những từ dễ
viết sai.( các danh từ riêng, từ khó):
cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn.
- GV nhận xét
Học sinh viết bài (12’)
- Gv lưu ý hs cách trình bày bài:
+ Tên bài viết giữa dòng
+ Tiếng đầu đoạn lùi 1 ô, viết hoa Sau
chấm xuống dòng viết lùi một ô, viết hoa
- Giáo viên đọc HS viết
Nxét, đánh giá bài chính tả: (5’)
- Gv đọc lại, HS soát lỗi
- Nhận xét, đánh giá 7 bài viết
- LP điều hành lớp hát, vận động tạichỗ
- HS đọc đoạn văn
-Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò; Hình ảnh đáng thương yếu ớt của Nhà Trò + Dế Mèn , Nhà Trò
- HS luyện viết từ khó
- HS viết
- Trao đổi vở soát lỗi
- HS đổi chéo vở kiểm tra lỗi
Trang 6- Gv nhận xét, chữa lỗi cho học sinh.
3- HĐ Luyện tập, thực hành (8’)
* Bài 2a:
- GV tổ chức chơi trò chơi: Tiếp sức
+ GV phổ biến luật chơi và cách chơi
- Nxét, kết luận, tuyên dương nhóm thắng
* Bài 3a:
- Y/c HS đọc yêu cầu
- T/c HS thi giải nhanh
- Yêu cầu Hs học thuộc câu đố
- Chép lại đoạn văn ở BT 2 vào vở Tự
học cho đẹp
2 a Điền l/n:
- 2 đội tham gia thi
Lời giải: Lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, làm cho.
3 Giải câu đố:
- HS đọc yêu cầu
- HS thi giải nhanh
a Cái la bàn b Hoa ban
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ Điềnđược các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu.Giải được câu đố trong SGK
- Góp phần phát triển các năng lực - PC:
+ Mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến cá nhân Năng lực giao tiếp, hợp tác khi tham
gia thảo luận nhóm để giảỉ câu đố
+ HS học tập đức tính nhân hậu biết yêu thương, nhân ái, bao dung, đoàn kết vớimọi người HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình (mỗi bộ phậncủa tiếng viết một màu)
- HS: vở BT, bút,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 HĐ Mở đầu: (5p)
T/c lớp thi đọc các câu tục ngữ
- GV kết nối bài học
- Để người khác hiểu ta phải viết trọn
- Trò chơi: truyền điện
- LP điều hành lớp thi đọc
Trang 7câu Câu gồm có nhiều từ ngữ tạo thành.
Và từ ngữ đó do tiếng tạo thành Vậy
tiếng được cấu tạo như thế nào thì ta sẽ
học bài hôm nay
- Giáo viên ghi
*Giới thiệu:
2 Hình thành kiến thức mới:(12p)
a Phần nhận xét.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm việc nhóm 2 với các
nhiệm vụ sau:
* Yêu cầu 1: Câu tục ngữ dưới đây gồm
bao nhiêu tiếng?
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn
*Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu
* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận
như tiếng bầu?
=> Vậy tiếng có cấu tạo gồm mấy
phần?
+ Bộ phận nào bắt buộc phải có trong
tiếng, bộ phận nào có thế khuyết?
* GV KL, chốt kiến thức
b Ghi nhớ:
+Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vào sơ đồ và
nói lại phần Ghi nhớ
->KL: Các dấu thanh của tiếng đều được
đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm
chính cửa vần.
- Yc lấy VD về tiếng và phân tích cấu
tạo
- HS nối tiếp đọc các yêu cầu
- HS làm việc nhóm 2 với các câu hỏiphần nhận xét – Chia sẻ trước lớp
+ Câu tục ngữ có 14 tiếng
+ B-âu-bâu-huyền-bầu + Tiếng bầu gồm: âm đầu: b, vần: âu, thanh: huyền
+ HS phân tích theo bảng trong VBT
+ Các tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn
Nh
iêu
ngã
Trang 8
chốt lại cấu tạo của tiếng
-> Mỗi tiếng thường có 3 bộ phận.
Bài 2: Giảỉ câu đố sau:
Để nguyên lấp lánh trên trời
Bỏ đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày
- GV ra hiệu lệnh cho hs đồng loạt
giơ bảng kết quả câu đố
-> Tiếng nào cũng phải có vần và
thanh Có tiếng không có âm đầu
4- HĐ Vận dụng 5’
- Yc lấy VD về tiếng và phân tích
cấu tạo
* Củng cố - Dặn dò
- GV cho HS nhắc nội dung và hỏi
- Tiếng do những bộ phận nào tạo
Đó là chữ sao
- Ghi nhớ cấu tạo của tiếng
- Tìm các câu đố chữ và viết lời giải đố
- Lấy VD
- HS nhắc lại
- Âm đầu + Vần + Thanh
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
….……….……….
KỂ CHUYỆNTIẾT 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếpđược toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể) có thể phối hợp lời kể vớiđiệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợinhững con người giàu lòng nhân ái Khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đềnđáp xứng đáng
- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông
- Góp phần phát triển các năng lực - PC:
+ Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo diễn đạt khi kể chuyện Nănglực giao tiếp, hợp tác khi tham gia thảo luận nhóm cùng các bạn tìm hiểu ý nghĩanội dung câu chuyện
+ Giáo dục HS lòng nhân ái, tình cảm yêu thương con người
* GD BVMT: Ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: + Tranh minh họa truyện trang 8 phóng to, máy tính, tivi
+ Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Trang 9Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
rằng, nhanh hơn ở đoạn kể về vài tai hoạ
trong đêm hội, trở lại đoạn khoan thai ở
đoạn kết
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ
- GV cùng HS giải nghĩa các từ: “cầu
phúc”, “giao long”, “bà goá”, “làm việc
thiện”,” bâng quơ”
+ Lần 3: kể diễn cảm
* Tìm hiểu câu chuyện 6’
- Dựa vào tranh minh hoạ, đặt câu hỏi để
HS trả lời cốt chuyện:
+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?
+ Mọi người đối xử với bà ra sao?
+ Ai đã cho cụ ăn và nghỉ?
+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?
+ Khi chia tay bà cụ đã dặn mẹ con bà
- Câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
- Tên câu chuyện cho biết c/c sẽ giải thích
về sự hình thành (ra đời) của hồ Ba Bể
- Lắng nghe
- HS nghe GV kể
- HS vừa nghe vừa kết hợp nhìn tranh
- Giải nghĩa theo ý hiểu chủa mình
+ Cầu phúc: cầu xin được điều tốt cho mình.+Giao long: loài rắn to còn gọi là thuồng luồng
+ Bà goá: người phụ nữ có chồng bị chết.+Làm việc thiện: Làm điều tốt cho người khác
+Bâng quơ: Không đâu vào đâu, không tin tưởng
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau trả lời + Bà cụ không biết từ đâu đến Trông bà gớm giếc, người gầy còm, lở loét, xông lên mùi hôi thối Bà luôn miệng kêu đói
+ Mọi người đều xua đuổi bà
+ Mẹ con nhà goá đưa bà về nhà nghỉ lại + Chỗ bà cụ ăn xin sáng rực lên Đó khôngphải là bà cụ mà là một con giao long lớ + Bà cụ nói sắp có lụt và đưa mẹ con goá một gói tro và hai mảnh vỏ trấu
+ Lụt lội xảy ra, nước phun lên Tất cả đềuchìm nghỉm
+ Mẹ con bà goá dùng thuyền từ hai vỏ trấu đi khắp nơi cứu người bị nạn
+ Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con thành một hòn đảo nhỏ giữa hồ
Trang 10- Chia nhóm HS, yêu cầu HS Quan sát kĩ
từng tranh rồi tóm tắt ý chính Dựa trên
ý chính và câu hỏi gợi ý để kể thành
từng đoạn của câu chuyện
- Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm đại
diện lên trình bày
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể
* Hdẫn kể toàn bộ câu chuyện:
- Yc HS kể toàn bộ câu chuyện - nhóm
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
+ Theo em, ngoài mục đích giải thích
sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện
còn nói với ta điều gì?
- Clip: Sự tích Hồ Ba Bể - Truyện tranh
- Khi một HS kể các em khác lắng nghe, gợi ý, nhận xét lời kể của bạn
-HS dựa vào phần tóm tắt tranh ở câu trước để kể lại toàn bộ câu chuyện
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm chỉ kể một tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
Trang 11Bài 3: Điền dấu ( > < = ) 5’
- Y/c đọc yêu cầu bài
? Bài yêu cầu gì?
? Giải thích cách làm của đội mình.?
- Nhận xét tuyên dương đội thắng
-> Gv chốt: Cách so sánh nhiều chữ số
Bài 5: Viết vào ô trống theo mẫu 9’
Bài 5: Điều chỉnh giá từng mặt hàng (Giá
tiền không phù hợp): Giá tiền 1 cái bát: 10
000 đồng; Giá tiền 1 kg đường: 18 000
đồng; Giá tiền 1 kg thịt : 1000 000 đồng;
- Gv ghi mẫu và giải thích mẫu:
- Trong bảng thống kê có mấy cột, mấy hàng?
- Đó là hàng nào, cột nào ?
- HS chơi theo tổ
- HS lên bảng bốc các thẻ và TL
- HS cầm thẻ đứng theo thứ tự quyđịnh
- Tổ nào xếp nhanh, xếp đúng thì thắng cuộc
- HS Nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì
- HS chơi trò chơi Truyền điện
+ Chia từ trái sang phải
- giá tiền 1(loại hàng) số lượng
Trang 12- Muốn tìm số tiền phải trả ta làm ntnào?
? Giải thích cách làm?
- Nhận xét đúng sai
3- HĐ Vận dụng (5’)
Mua 1 quyển vở giá 6500 đồng, hỏi mua 10
quyển hết bao nhiêu tiền?
+ NL giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm kể những đk con người để sống
+ Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ
* GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình minh hoạ SGK (phóng to nếu có điều kiện) Bảng nhóm
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 HĐ Mở đầu: 5’
T/c lớp hát: Ba ngọn nến lung linh
- GV giới thiệu chương trình khoa học,
dẫn vào bài
- Đây là 1 phân môn mới có tên là khoa
học với nhiều chủ sẽ mang lại cho các
em những kiến thức quý báu về cuộc
Trang 13ra những thứ các em cần hằng ngày để
duy trì duy trì sự sống của mình?”
* GV tiến hành hđộng cả lớp
- Ycầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi,
ai cảm thấy không chịu được nữa thì thôi
và giơ tay lên GV thông báo thời gian
HS nhịn thở được ít nhất và nhiều nhất
- Em có cảm giác thế nào? Em có thể
nhịn thở lâu hơn được nữa không?
? Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm
thấy thế nào?
? Nếu hằng ngày chúng ta không được sự
quan tâm của gđình, bạn bè thì sẽ ra sao?
-> Kết luận: Như vậy chúng ta không thể
nhịn thở được quá 3 phút
*Các điều kiện đủ để con người phát
triển 10’
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các
hình minh hoạ trang 4, 5 / SGK
- Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc
- Phát các phiếu có hình túi cho HS và
yêu cầu Khi đi du lịch đến hành tinh
khác các em hãy suy nghĩ xem mình nên
mang theo những thứ gì Các em hãy viết
những thứ mình cần mang vào túi
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yc các nhóm tiến hành trong 5’ rồi
ký để tiến hành thảo luận
- Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vàogiấy
- Cảm thấy khó chịu và không thể nhịnthở hơn được nữa
- Em cảm thấy đói khát và mệt
- Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn
- HS Lắng nghe
2 Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con người cần
- HS quan sát 5- 6 HS tiếp nối nhau trảlời, mỗi HS nêu 1 nội dung của hình: + Con người cần: ăn, uống, thở, xem ti
vi, đi học, được chăm sóc khi ốm, cóbạn bè, có quần áo để mặc, xe máy, ô
tô, tình cảm gia đình, các hoạt động vuichơi, chơi thể thao, …
+ Chia nhóm nhận phiếu học tập và làmviệc theo nhóm
- 1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS tiến hành chơi theo hd của GV
- Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho GV và
cử đại diện trả lời Ví dụ:
+ Mang theo nước, thức ăn để duy trì
sự sống vì chúng ta không thể nhịn ănhoặc uống quá lâu được
+ Mang theo đài để nghe dự báo thờitiết
+ Mang theo đèn pin để khi trời tối có
Trang 14mang nộp cho GV và hỏi từng nhóm VS
lại phải mang theo những thứ đó
- GV nhận xét, khen các nhóm có ý
tưởng hay và nói tốt
4- HĐ Vận dụng 5’
- GDBVMT: Con người cần thức ăn,
nước uống, không khí từ môi trường Vậy
cần làm gì để bảo vệ môi trường?
- VN vẽ sơ đồ mối liên hệ giữa con
người với các điều kiện sống
“Trao đổi chất ở người”
- HS nối tiếp trả lời
- HS nối tiếp trả lời
+ Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môi
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
….……….……….
ĐẠO ĐỨCTIẾT 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập Biết được trung thựctrong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến Hiểu được trungthực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếutrung thực trong học tập
* GDKNS: KN tự nhận thức về sự trung thực của bản thân trong học tập
KN bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập
KN làm chủ bản thân trong học tập
*TT HCM: Khiêm tốn học hỏi Trung thực trong học tập chính là thực hiện theo
năm điều Bác Hồ dạy
* GDQPAN: Nêu những tấm gương nhặt được của rơi trả lại người mất
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
- GV: Tranh minh hoạ, máy tính, ti vi
- HS: Vở BT Đạo đức, thẻ bày tỏ ý kiến
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- HĐ Mở đầu: 5’
T/c lớp hát: Em yêu trường em lớp hát, vận động tại chỗ
Trang 15- GV giới thiệu môn học, giới thiệu bài: Trung thực là đức tính quý của con người
nhất là trung thực trong học tập Vậy vì sao chúng ta cần phải trung thực trong họctập, điều đó có ý nghĩa như thê nào? ta cùng học bài Trung thực trong học tâp sẽ hiểu rõ hơn điều đó
2- HĐ Hình thành kiến thức mới: 10’
- Cho HS xem tranh trong SGKvà đọc nội
dung tình huống
-> GV tóm tắt cách giải quyết: Nhận lỗi và
hứa với cô sẽ sưu tầm và nộp sau
- Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải
+Việc c là trung thực trong học tập
+Việc a, b, d, là thiếu trung thực trong ht
GV KL, tổng kết bài học, giáo dục tư
tưởng HCM: Trung thực trong học tập
chính là thực hiện theo năm điều Bác Hồ
dạy.
Bày tỏ ý kiến: bài tập 2
- Cho HS thảo luận nhóm theo bài tập 2
-> GV kết luận:
ý kiến b,c là đúng; ý kiến a là sai
- Đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Cho HS đọc BT 3 SGK
-> GV kết luận: + Chịu nhận điểm kém rồi
quyết tâm học để gỡ lại
+ Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm
+ Nói bạn thông cảm vì làm như vậy là
không trung thực
Trình bày tư liệu đã sưu tầm 4’
- Gọi một vài HS trình bày, giới thiệu tư
đoàn kết Chúng ta cần giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
Trình bày tiểu phẩm 7’
- Nếu em ở vào tình huống đó em có hành
- HS đọc và tìm cách giải quyết cáctình huống
- HS nêu các cách giải quyết: Liệt kêcác cách giải quyết có thể có của bạnLong trong tình huống
- HS TLN theo nội dung BT
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 16động như vậy không? Vì sao?
* GDKNS : Thể hiện sự cảm thông ; Xác định giá trị ; Tự nhận thức về bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ SGK (phóng to nếu có điều kiện) máy tính, tivi
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
- T/c lớp hát bài hát: Bàn tay mẹ
- Giới thiệu bài dựa vào tranh minh hoạ
- GV chuyển ý vào bài mới: Hôm nay
các em học bài thơ Mẹ ốm của Trần
Trang 17- Gọi HS đọc nối tiếp 7 khổ thơ.
+ Lần 1: Sửa phát âm (chú ý ngắt giọng
đoạn thơ)
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc câu dài
- Đọc bài theo nhóm bàn (Cặp đôi)
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài: (12’)
- HS đọc khổ 1, 2 và trả lời câu hỏi:
? Em hiểu những câu thơ trên như thế
nào?
Cơi trầu: đồ dùng để đựng trầu cau, đáy
nông thường bằng gỗ.
-> ý chính của 2 khổ thơ đầu?
- HS đọc thầm khổ 3 và trả lời câu hỏi:
? Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào?
Y sĩ: người thầy thuốc có trình độ trung
cấp.
? Những việc làm đó cho em thấy điều gì?
-> ý chính của khổ thơ 3?
- Đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi:
? Chi tiết nào bộc lộ tình yêu sâu sắc của
-Tất cả những chi tiết đó nói lên điều gì?
? “Lặn trong đời mẹ” có nghĩa là gì?
-> ý chính của khổ thơ 3
=> Nội dung chính:
* KL: Giáo dục các em biết tình yêu của
mẹ rất cao cả và là người có ý nghĩa rất
lớn đối với các em
*GDQTE: Cha mẹ có trách nhiệm gì với
- HS đọc nối tiếp
- HS sửa sai
Nóng ran, lần giường, nếp khăn….
- HS giải nghĩa các từ như trong SGK
- HS nhẩm bài, tìm cách ngắt nghỉ chođúng và đọc lại
- HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ
- Tình làng nghĩa xóm thật đậm đà, đầy lòng nhân ái.
2 Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ:
- Bạn nhỏ xót thương mẹ:
“Nắng mưa từ những ngày xưa
…………
Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn”
+ Con mong mẹ khoẻ dần dần … cấy cày
+ Ngâm thơ, kể chuyện, múa ca
+ Mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình
+ Bạn nhỏ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của mình đối với mẹ
+ Những vất vả ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ làm mẹ ốm.
3 Tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
-> Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm
+ Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi nấng và dạy bảo con cái Con cái có nghĩa vụ quan
Trang 18- Y/c HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ.
- T/c HS thi đọc diễn cảm khổ thơ
- Nhận xét từng HS đọc tốt
4- HĐ Vận dụng (5’)
+ Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
+ Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao?
* Củng cố - Dặn dò
- Nêu ý nghĩa bài thơ?
* Clip (Karaoke) Khi Mẹ Ốm
- Nhận xét tiết học
- VN tìm đọc các bài thơ khác của nhà
thơ Trần Đăng Khoa
tâm, yêu thương, chăm sóc cha mẹ.
- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ 3 HS thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc diễn cảm khổ thơ
- HS đọc thuộc khổ thơ, bài thơ
+ Thơ lục bát+ HS tự nêu
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….
TẬP LÀM VĂNTIẾT 1: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt được văn kể
chuyện với những loại văn khác
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa (mục III)
- Góp phần phát triển các năng lực - PC:
+ Tích cực, tự giác hoàn thành bài tập Giải quyết vấn đề: phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác Mạnh dạn, tự tin tự kể được một c/c trước lớp.+ Tích cực, tự giác học bài
* Tích hợp giáo dục QTE – Liên hệ - Quan tâm đến người khác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: bảng phụ, máy tính, tivi
- HS: Vở BT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 19bài văn kể chuyện
+ Bài văn có nhân vật không?
+ Bài văn có kể những sự việc xảy ra
đối với nhân vật không?
+ Vậy nó có phải là bài văn kể chuyện
không?
- Theo em , thế nào là kể chuyện ?
+ Mỗi câu chuyện nói lên một điều có ý
nghĩa
* Ghi nhớ (SGK/11)
- GV gọi 2, 3 HS đọc ghi nhớ
- GV giải thích nội dung ghi nhớ
- Gv nêu thêm VD về các câu chuyện:
- Bà cụ ăn xin trong ngày hội
- Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ
- Đêm khuya, bà già hiện hình …
- Sáng sớm, bà già cho hai mẹ con …
- Nước lụt dâng cao, ….
+ Ca ngợi những người có lòng nhân
ái, sẵn sang giúp đỡ, cứu giúp đồng loại,
…
- Hs đọc đề bài
+ Không có nhân vật + Không Chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể như : vị trí , đô cao,chiều dài, đặc điểm địa hình,khung cảnh thi vị gợi cảm xúc thi ca …
-… bài “Hồ Ba Bể” không phải là bàivăn kể chuyện, mà chỉ là bài văn giớithiệu “Hồ Ba Bể”
- HS phát biểu dựa trên kết quả BT1, 2.+ KC là kể lại một sự việc có nhân vật, cócốt truyện, có các sự kiện liên quan đếnnhân vật Câu chuyện đó phải có ý nghĩa
+ Xác định các nhân vật trong chuyện?
+ Gv HD kể: Truyện cần nói sự giúp đỡ
của em đối với người phụ nữ, khi kể
xưng tôi hoặc em
Trang 20Bài tập 2:
+ Nêu những nhân vật trong câu
chuyện của em ?
+ Nêu ý nghĩa của chuyện?
- GV kết luận: Trong cuộc sống, cần
quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau Đó là ý
nghĩa của câu chuyện các em vừa kể.
4- HĐ Vận dụng (5’)
* Củng cố - Dặn dò
- Thế nào là k/c Nêu 1 c/c có nhân vật
- Về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ
- Kể lại c/c cho người thân nghe Sáng
tạo thêm chi tiết cho c/c thêm sinh động
- Xem bài sau: Nhân vật trong truyện
+ Học tập tích cực, tự giác học bài và làm việc cẩn thận
* ĐCND: Bài tập 3 ý b: Chỉ cần tính giá trị của biểu thức với hai trường hợp của n.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: bảng phụ
- HS: Bút, SGK,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
- Trò chơi: Truyền điện (BT1-SGK)
- Gv nhận xét - chốt cách nhẩm
- GV: Giờ học hôm nay các em tiếp tục cùng
nhau ôn tập các kiến thức đã học về các số
trong phạm vi 100 000.
2- HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 2: Đặt tính rồi tính 7’
(?) Khi tính ta cần thực hiện từ phía nào
- GV cho HS tự thực hiện phép tính Cho 4
HS lên bảng làm bài
+ TBHT điều hành+ Nội dung: Tính nhẩm + HS tự nhẩm và đọc kết quả
- HS nghe GV giới thiệu bài
Cá nhân - Cả lớp
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 phép tính