1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 4 (4)

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 274,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy- học: N«Þ dung Hoạt động của thầy - Hoạt động3: Học - GV gọi HS lên bảng sinh thùc hµnh gÊp nh¾c l¹i vµ thùc hiÖn con Õch thao tác gấp con ếch đã häc ë tiÕt 1 - Nhắc lạ[r]

Trang 1

Tuần 4

Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010

Tiết 2 +3 : Tập đọc - kể chuyện

người mẹ

I Mục tiêu:

1 Tập đọc:

- Bước đầu biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả ( Học sinh trả lời được những câu hỏi trong sách giáo khoa.)

2 Kể chuyện :

- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học:

A.KTBC: 2HS đọc bài học thuộc lòng: Quạt cho bà ngủ

Trả lời câu hỏi về ND truyện

B Bài mới

Tập đọc

1 GT bài - ghi đầu bài

2 Luyện đọc:

- GV đọc toàn bài

- GV tóm tắt nội dung bài - HS chú ý nghe

- Gv hướng dẫn cách đọc

b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Luyện phát âm từ khó đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

- Đọc từng đoạn trước lớp - HS chia đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của câu truyện

- HS giải nghĩa 1 số từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- HS đọc đoạn theo nhóm 4

- Các nhóm thi đọc - 4HS dại diện 4 nhóm thi đọc

- GV nhận xét chung - Lớp nhận xét bình chọn

3 Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1

- HS kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1

- 1HS đọc đoạn 2

Trang 2

- Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ

đường cho bà?

- Ôm ghì bụi gai vào lòng

- Lớp đọc thầm đoạn 3

- Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ

đường cho bà ?

- Bà khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ thành 2 hòn ngọc

- Lớp đọc thầm đoạn 4

- Thái độ của thần chết như thế nào khi

thấy người mẹ?

- Ngạc nhiên, không hiểu vì sao người

mẹ có thể tìm đến nơi mình ở

- Người mẹ trả lời như thế nào? - Người mẹ trả lời: Vì bà là mẹ có thể

làm tất cả vì con

- Nêu nội dung của câu chuyện ? - Người mẹ có thể làm tất cả vì con

- Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn và đọc lại đoạn 4 - HS chú ý nghe

- 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) tự phân vai đọc diễn cảm đoạn 4 thể hiện được

đúng lời của nhân vật

- 1 nhóm HS (6 em) tự phân vai đọc lại truyện

- GV nhận xét ghi điểm - Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt

nhất

Kể chuyện

2 Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện

theo vai

- GV nhắc HS: Nói lời nhân vật mình

đóng vai theo trí nhớ,không nhìn sách

- HS chú ý nghe

Có thể kèm động tác, cử chỉ, điệu bộ (

HSG)

- HS tự lập nhóm và phân vai

- HS thi dựng lại câu chuyện theo vai

- GV nhận xét ghi điểm - Lớp nhận xét bình chọn nhóm dựng

lại câu chuyện hay nhất, hấp dẫn sinh

động nhất

c Củng cố dặn dò:

- Qua câu truyện này, em hiểu gì về

tấm lòng người mẹ?

- HS nêu

- Về nhà: chuẩn bị bài sau

……….

Tiết 4 : toán luyện tập chung ( tr.18 )

Trang 3

A.Mục tiêu:

- Biết làm phép tính cộng, trừ các số có ba chữ số , tính nhân, chia trong bảng đã học

- Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số

đơn vị)

- BT cần làm : BT 1, 2,3,4

- HS khá , giỏi làm BT 5

B Các hoạt động dạy học:

I KTBC:

- 1 HS làm BT2

- 1HS làm bài tập 4

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Bài tập

Bài 1: Yêu cầu HS tự đặt tính và tìm

đúng kết quả của phép tính

- HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bảng con, đặt tính dọc

- Gv nhận xét – sửa sai sau mỗi lần

giơ bảng

Bài 2: Yêu cầu HS nắm được quan hệ

giữa thành phần và kết quả phép tính

để tìm x

- HS nêu cầu BT

+ Nêu cách tìm thừa số? Tìm số bị

chia?

- HS thực hiện bảng con

x+ 4 = 32 x : 8 = 4

x = 32 :4 x = 4 x 8

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng x = 8 x = 32

Bài 3: Yêu cầu HS tính được biểu thức

có liên quan đến cộng, trừ, nhân, chia

- HS nêu yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS làm bài: - HS làm bài vào vở ô ly + 2 HS lên

bảng chữa

5 x 9 + 27 = 45 + 27 = 72

80 : 2 - 13 = 40 -13 = 27

Bài 4: Yêu cầu HS giải được toán có

lời văn ( liên quan đến so sánh 2 số

hơn kém nhau một số đơn vị)

- HS nêu yêu cầu BT

Trang 4

- HS phân tích bài -nêu cách giải.

- 1HS lên giải + lớp làm vào vở

Bài giải Thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ

nhất số lít dầu là:

160 - 125 = 35 (l)

Bài 5 : - HS thực hành vẽ theo mẫu

III Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

………

Tiết 1 : thủ công ( chiều ) gấp con ếch ( tiết 2 )

I Mục tiêu:

( Như tiết 1 )

II Chuẩn bị:

- Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy

- Giấy mầu, kéo, bút màu

III Các hoạt động dạy- học:

Nôị dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Hoạt động3: Học

sinh thực hành gấp

con ếch

- GV gọi HS lên bảng nhắc lại và thực hiện thao tác gấp con ếch đã

học ở tiết 1

- 1-2 HS nhắc lại và thực hiện các thao tác

- Nhắc lại các bước

hành gấp theo nhóm

- HS nhắc lại các bước gấp con ếch

+ B1: Gấp, cắt tờ gấy hình vông

+B2 : Gấp tạo 2 chân trước con ếch

+B3: Gấp tạo 2 chân sau và thân con ếch

- Thực hành GV quan sát, hướng dẫn

thêm cho HS HS thực hành gấp theo nhóm

HS thực hành thi xem con ếch của ai nhảy xa, nhanh hơn -Trưng bày sản

phẩm

- GV nhận xét tuyên

dương

- GV tổ chức cho HS trưng bày theo tổ

- HS trưng bày sản phẩm

Trang 5

IV Nhận xét- dặn dò

- Nhận xét sự chuẩn bị, tập thể, thái độ và kết quả học tập

- Dặn dò sau giờ học

………

Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010

Tiết 1: chính tả ( nghe viết )

người mẹ

I- Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng một đoạn văn chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập (2) a/b, hoặc bài tập (3) a/b

II- Đồ dùng dạy- học : Bảng con, bảng phụ BT2.

III- Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.

A-KTBC

- - Kiểm tra HS viết trên bảng con các từ :

ngắc ngứ, ngoặc kép, trung thành, chúc

tụng

- - GV nhận xét, đánh giá

B-Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2/ Hướng dẫn HS nghe viết:

a.Hướng dẫn HS chuẩn bị:

-GV đọc bài viết

?- Đoạn văn có mấy câu

?- Tìm các tên riêng có trong bài

?- Các tên riêng ấy được viết như thế nào

?- Những dấu câu nào được dùng trong

bài văn

- Luyện viết tiếng khó: hi sinh, giành lại,

thần đêm tối

- b Hướng dẫn HS viết bài vào vở:

- - GV đọc cho HS viết

- - Lưu ý tư thế ngồi cho HS

- c Chấm, chữa bài:

- Chấm 5-6 bài và nhận xét từng bài

-3-Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 2a:Điền r/d

- GV nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS làm

- GV nhận xét bổ sung và chốt lời giải

- 3 HS viết bảng lớp

- 2 - 3 HS đọc lại

- 4- 6 HS trả lời

- HS viết bảng con

- 1 HS viết bảng lớp

-HS viết bài

-HS tự chữa lỗi

- 2HS nhắc lại yêu cầu

- 2HS làm thi

- Lớp nhận xét

- HS chép lời giải đúng vào vở

Trang 6

           

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.

Bài tập 3a: tìm các từ chứa tiếng bắt đầu: d

/ gi

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT

- Cho HS làm nhóm

- GV nhận xét, chốt lại kết quả

4- Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học,

- GV+HS hệ thống lại bài

- 2 HS đọc yêu cầu BT

- 2 nhóm HS lên bảng làm.(mỗi nhóm 3 HS)

- Lớp nhận xét

- HS chép lời giải đúng vào vở

………

Tiết 2: toán kiểm tra

I.Mục tiêu: - Tập trung vào đánh giá:

- Kỹ năng thực hiện phép cộng, trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ một lần )

- Khả năng nhận biết các phần bằng nhau của đơn vị ( dạng 1/2, 1/3, 1/4, 1/5)

- Giải được bài toán có một phép tính

- Biết tính độ dài đường gấp khúc ( trong phạm vi các số đã học )

II Hoạt động dạy - học chủ yếu:

* Hoạt động 1: GV chép đề

+) Bài 1: Đặt tính rồi tính

327+416 ; 561-244 ;462+ 354 ; 728-456

+) Bài 2: Mỗi hộp có 4 cái cốc Hỏi có 8 hộp như thế thì có bao nhiêu cái cốc? +) Bài 3:Tính độ dài đường gấp khúcABCD (có kích thước ghi trên hình vẽ)

+) Bài 4: Đã khoanh vào 1/4 số chấm tròn ở hình nào

H1 H2

   

   

   

   

Trang 7

* Hoạt động 2: HS làm bài

* Hoạt động 3: GV thu bài

- Nhận xét giờ học

- HS chuẩn bị bài sau

……….

Tiết 3: tập đọc

ông ngoại

I.Mục tiêu :

- Biết đọc đúng các kiểu câu, bước đầu phân biệt được lời dẫn chuyện với lời nhân vật

- Hiểu nội dung: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông- người thấy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

II- Đồ dùng dạy- học :

Tranh minh hoạ ( SGK ) , bảng phụ

III- Các hoạt động dạy- học :

A- KTBC

- Gọi HS đọc bài: Người mẹ

- HS nêu nội dung bài học ?

- GV nhận xét, cho điểm

B- Bài mới :

1- Giới thiệu bài :

2- Luyện đọc :

a) GV hướng dẫn HS luyện đọc và giải

nghĩa từ :

- GV đọc mẫu cả bài tập đọc

*Đọc từng câu :

- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu

- GV sửa lỗi phát âm cho HS

* Đọc từng đoạn trước lớp :

- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

- GV chú ý cách nghỉ hơi ở một số câu

dài và kết hợp giải nghĩa từ ngữ : loang

lổ

- GV hướng dẫn HS đọc câu " Trước

ngưỡng cửa của tôi."

- GV đọc mẫu câu này và hỏi : em cần

nhấn giọng, ngắt giọng ở chỗ nào?

* Đọc từng đoạn trong nhóm :

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

đôi

- Tổ chức cho HS thi đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

3- Tìm hiểu bài :

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- 2 Hs đọc

- Lớp nhận xét

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS nối tiếp đọc 4 đoạn

- HS trả lời

- HS đọc theo nhóm đôi

- HS thi đọc giữa các nhóm

- Lớp đọc thầm theo

Trang 8

- Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?

-Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi

học như thế nào ?

-Tìm 1 hình ảnh đẹp mà em thích trong

đoạn ông ngoại dẫn cháu đến thăm

trường

-Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người

thầy giáo đầu tiên?

- GV chốt , yêu cầu HS nêu nội dung

bài học

4- Luyện đọc lại :

- GV đọc lại đoạn 1

? Đoạn 1 đọc với giọng như thế nào ?

Cô đã nhấn giọng ở những từ ngữ

nào ?

-GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ, nhấn

giọng

5- Củng cố dặn dò :

- Qua bài tập đọc hôm nay em rút ra

bài học gì ? Em cần làm gì để tỏ lòng

biết ơn ông?

- Nhận xét giờ học

- HS chuẩn bị bài sau

- không khí mát dịu, trời xanh ngắt, xanh như dòng sông trong

- HS đọc thầm đoạn 2

- Ông dẫn bạn đi mua vở, bút, bọc vở, dán nhãn, pha mực, ông dạy những chữ cái đầu tiên

- HS đọc đoạn 3

- Ông nhắc bổng, cho gõ thử vào mặt

da loang lổ của chiếc trống

- HS đọc đoạn 4

- Vì ông dạy chữ cái đầu tiên, là người

đầu tiên dẫn bạn đến trường cho gõ thử trống trường , nghe tiếng trống trường

đầu tiên

- HS nhắc lại nội dung bài học

-HS trả lời

- HS luyện đọc đoạn 1 theo nhóm

- HS thi đọc

………

Tiết 4: đạo đức giữ lời hứa( tiết 2 )

I.Mục tiêu:

( Như tiết 1)

II Tài liệu và phương tiện :

- SGK Đạo đức 3

- Tranh minh hoạ truyện Chiếc vòng bạc

- Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh và màu vàng

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 9

Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm

2

GV kết luận:

- Các việc làm a, d là giữ lời hứa

- Các việc làm b, c là không giữ lời

hứa

Hoạt động 2: Đóng vai BT5

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

- GV lần lượt nêu từng ý kiến, quan

điểm có liên quan đến việc giữ lời

hứa

- GV : Đồng tình với các ý kiến b,

d, đ, không đồng tình với các ý kiến

a, c, e

- Kết luận chung: SGV tr 35

Hoạt động 4 : Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét giờ học

- HS chuẩn bị bài sau

- HS làm BT 4

- HS thảo luận theo nhóm 2 người

- Một số nhóm trình bày kết quả HS cả lớp trao đổi bổ sung

- HS thảo luận chuẩn bị đóng vai

- BT 5

- HS bày tỏ thái độ đồng tình, không

đồng tình hoặc lưỡng lự bằng cách giơ thẻ bìa theo quy ước

………

Tiết 1 : tự nhiên và xã hội ( chiều )

hoạt động tuần hoàn

I Mục tiêu

- HS biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết

- Chỉ và nói được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

II Đồ dùng

- Tranh SGK

III> Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

+Cơ quan tuần hoàn làm nhiệm vụ gỡ?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Hoạt động 1:Thực hành:

+Làm việc cả lớp:

-Hướng dẫn HS thực hành theo SGV tr 34

- Gọi 1 số HS lờn làm mẫu cho cả lớp quan

sỏt

+Làm việc theo cặp:

+Làm việc cả lớp:

-Yờu cầu học sinh trả lời cõu hỏi SGK tr 34

-Chỉ định một số nhúm lờn trỡnh bày kết

+2 HS trả lời

+Một số HS lờn làm +Từng cặp HS thực hành theo hướng dẫn trờn

+Làm BT 1

+HS trả lời

+Đại diện một số nhúm

Trang 10

quả nghe và đếm nhịp tim mạch.

3 Hoạt động 2: Làm việc với SGK:

+Làm việc theo nhúm:

-Yờu cầu học sinh quan sỏt hỡnh 3 SGK

tr.17 và làm theo gợi ý SGV tr 35

+Làm việc cả lớp:

-Đại diện cỏc nhúm lờn chỉ vào sơ đồ và

trả lời một cõu hỏi

Giảng: SGV tr.35

-Kết luận: SGV tr 35

4 Hoạt động 3: Chơi trũ chơi ghộp chữ vào

hỡnh:

+Hướng dẫn theo SGV tr 35,36

+Nhận xột, khen nhúm làm tốt

C Củng cố:

+Nờu đường đi của mỏu trong sơ đồ vũng

tuần hoàn nhỏ?

+Dặn dũ:Làm BT 4,5

lờn trỡnh bày kết quả

+HS quan sỏt

+Làm BT 2,3

+HS trả lời-lớp bổ sung +2 HS đọc lại

+Thi giữa cỏc nhúm

………

Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2010

Tiết 1 : âm nhạc ( Gv chuyên soạn và dạy )

………

Tiết 2 : mĩ thuật ( Gv chuyên soạn và dạy )

………

Tiết 3: luyện từ và câu

từ ngữ về gia đình ôn tập câu ai là gì ? I-Mục tiêu :

- Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (bt1)

- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (bt2)

- Đặt câu theo mẫu ai là gì? (BT3 a/b/c)

II- Đồ dùng dạy- học :

- Bảng phụ BT2, 4 tờ giấy to

III- Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

A KTBC: 1 HS làm bài trên bảng , cả lớp làm ghi ra nháp

- Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong câu thơ dưới đây Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng chim

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập :

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập

Trang 11

Những từ chỉ gộp là chỉ 2 người - 1-2 HS tìm từ mới

- HS trao đổi theo cặp, viết vào giấy

- HS nêu kết quả thảo luận

- GV ghi nhanh những từ đó lên bảng - VD: Ông bà, cha mẹ, chú bác, chú dì

Cậu mợ, cô chú, chị em

- GV nhận xét ghi điểm - Lớp nhận xét

b Bài tập 2 : - HS nêu yêu cầu bài tập , lớp đọc thầm

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu BT - 1 HS khá làm mẫu

- HS trao đổi theo cặp

- GV gọi HS nêu kết quả - Vài HS trình bày kết quả trước lớp

- GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng - Lớp nhận xét, chữa bài vào vở

Cha mẹ đối với con cái Con cháu đối với ông

Anh chị em

đối với nhau

- con có cha như nhà có nóc

- con có mẹ như măng

ấp bẹ

- con hiền cháu thảo

- con cái khôn

ngoan, vẻ vang cha

mẹ

-chị ngã em nâng

-anh em như

thể.chân tay

c Bài tập 3 : - HS nêu yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm

nội dung bài

- HS trao đổi cặp 2

- Các nhóm nêu kết quả

- Viết vào vở

- GV chấm bài nhận xét , sửa cho HS

3 Củng cố dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

……….

Tiết 4: toán bảng nhân 6 (tr.19)

A, Mục tiêu :

- Bước đầu học thuộc bảng nhân 6

- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân

- BT cần làm : BT 1,2,3

II Đồ dùng dạy học :

- Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC: 2 HS lên bảng

HS 1 viết phép tính nhân tương ứng với mỗi tổng sau :

2+ 2+ 2+ 2+ 2 + 2

HS 2 : 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5

Trang 12

- Lớp , GV nhận xét

B Bài mới:

1 Thành lập bảng nhân 6 ( HĐ1 )

* Yêu cầu HS tự lập bảng nhân và học

thuộc lòng bảng nhân 6

- GV gắn tấm bìa có 6 chấm tròn lên

bảng hỏi : Có mấy chấm tròn ? - HS quan sts trả lời - Có 6 chấm tròn

+ 6 Chấm tròn được lấy mấy lần ? - 6 chấm tròn được lấy 1 lần

- GV :6 được lấy 1 lần nên ta lập được

Phép nhân : 6 x 1 = 6 ( ghi lên bảng ) - HS đọc phép nhân

- GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm

tròn vậy 6 chấm tròn được lấy mấy lần ? - Đó là phép tính 6 x 2

+ Vậy 6 x 2 bằng mấy ? - 6 x 2 bằng 12

+ Vì sao em biết bằng 12 ? - Vì 6 x 2 = 6 + 6 mà 6 + 6 = 12

-> 6 x 2 = 12

- GV viết lên bảng phép nhân

6 x 2 = 12 - HS đọc phép tính nhân

- GVhướng dẫn HS lập tiếp các phép

tính tương tự như trên

- HS lần lượt nêu phép tính và kết quả các phép nhân còn lại trong bảng

- GV chỉ vào bảng và nói : Đây là bảng

nhân 6 Các phép nhân trong bảng đều

có 1 thừa số là 6, thừa số còn lại là từ 1-

10

- HS chú ý nghe

- HS đồng thanh đọc bảng nhân 6

GV xoá dần bảng cho HS đọc - HS đọc thuộc lòng theo hình thức xoá

dần

- GV nhận xét ghi điểm - HS thi đọc học thuộc lòng bảng nhân

6

2 Hoạt động 2 : Thực hành

a Bài 1 : yêu cầu HS tính nhẩm đúng

kết quả các phép nhân trong bảng 6 - HS nêu yêu cầu BT

GV yêu cầu HS làm bài HS tự làm bài vào SGK - lớp đọc bài

- Nhân xét

6 x 4 = 24 6 x 1 = 6 6 x 9 = 54

6 x 6 = 36 6 x 3 = 18 6 x 2 = 12

6 x 8 = 48 6 x 5 = 30 6 x 7 = 42

- Gv nhân xét, sửa sai

b Bài 2 : yêu cầu HS giải được bài tập

- GV HD HS tóm tắt và giải - HS phân tích bài toán , giải vào vở

- HS đọc bài làm , lớp nhận xét Tóm tắt Giải

1 thùng : 6l Năm thùng có số lít dầu là :

5 thùng : l ? 6 x 5 = 30 ( lít )

Đáp số : 30 lít dầu

- GV chữa bài nhận xét ghi điểm cho

HS

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:20

w