Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 5 SGK trang 27 và trả lời câu hỏi: Nói về một số hoạt động trong Ngày Khai giảng qua các hì[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 7
Ngày soạn: 16/10/2021
Ngày giảng: Thứ hai 18/102021
HOẠT DƯỚI CỜ BÀI 7: GỌN GÀNG NGĂN NẮP
I YÊU CÂU CẦN ĐẠT
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những
ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác thamgia các hoạt động,
- HS biết gọn gàng ngăn nắp, tác dụng của đồ dùng
- Thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới
2 Sinh hoạt dưới cờ: Gọn gàng ngăn nắp
- GV cho HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu HS
nêu câu trả lời: HS hỏi đáp giao lưu với
- HS điểu khiển lễ chào cờ
- HS lắng nghe
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS xem hoạt cảnh Đồ dùng ởđâu?
- HS xem lần 1 kết hợp yêucầu HS nêu câu trả lời: HS hỏi
Trang 2+ Giày của tôi ở đâu?
+ Tại sao nó lại được mang vào chân?
+ Giày của đủ vừa cho mọi người không?
+ Màu sắc giày như thế nào?
- GV cho HS giới thiệu về đôi giày?
- GV cho HS giao lưu thêm một số đồ vật
đáp giao lưu với nhau
- HS theo dõi, trả lời
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- HS thực hiện yêu cầu
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết: Cách giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ
- Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán
- Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số Phát triển tư duy toáncho học sinh
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2 Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán của HS.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Hoạt động mở đầu(5’)
- GV kiểm tra sĩ số lớp, ổn định lớp vào bài học
- GV tổ chức cho HS khởi động thông qua hoạt
Trang 3động “Lời mời chơi” Chẳng hạn: HS A mời bạn
nêu một tình huống có sử dụng phép cộng; HS B
nêu một tình huống “Em có 3 cái kẹo, mẹ cho em
thêm 2 cái kẹo nữa Em có tất cả 5 cái kẹo” Tương
tự với phép trừ và các tình huống khác
- GV nhận xét, đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS chơi trò chơi
TIẾT 1: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (25’)
Hoạt động 1 GV giúp HS ôn lại tiến trình suy nghĩ
giải bài toán có lời văn:
- Đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết
gì, bài toán hỏi gì
- Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho
bài toán đặt ra
Hoạt động 2 GV giới thiệu thao tác mới trong tiến
trình giải bài toán có lời văn, đó là viết bài giải của
5 + 4 = 9 (bông)Đáp số: 9 bông hoa
Trang 4- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho
biết gì, bài toán hỏi gì? HS suy nghĩ lựa chọn phép
tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi nói câu
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho
biết gì, bài toán hỏi gì? HS suy nghĩ lựa chọn phép
tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi nói câu
trả lời
- Lưu ý đây là dạng bài toán liên quan đến ý nghĩa
“thêm của phép cộng còn bài 1 là dụng bài toán liên
quan đến ý nghĩa “gộp" của phép cộng
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo
cách của các em
3.Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (10’)
- GV yêu cầu HS tự nêu một bài toán trong thực tế
Phép tính giải: 10 + 9 = 19 (chiếc)
Đáp số 19 chiếc bút màu
Câu lời giải: Trong phòng đó
có tất cả số bộ máy tính là:Phép tính giải: 9 + 3 = 12 (bộ)
Đáp số: 12 bộ máy tính
- HS hoàn thành bài tập
Trang 5- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm những tình huống có liên quan
đến phép cộng trong thực tế hôm sau chia sẻ với các
bạn
- HS chú y lắng nghe
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
TIẾNG VIỆT Tiết 65 EM HỌC VẼ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Em học vẽ; tốc độ đọc 45 – 50 tiếng/ phút
- Hiểu được những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc hoạ trong bức vẽ củabạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái; Cảm nhận được niềm vui học tập ởtrường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập
- GV mời 1 - 2 HS giới thiệu về bức
tranh của mình cho cả lớp
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
bài Em học vẽ.
- HS hát vận động theo nhạc
- HS chơi trò chơi
- HS trao đổi nhóm 4: HS giới thiệu
về bức tranh của mình trong nhóm
- 1, 2 HS chia sẻ trước lớp Các HSkhác có thể đặt câu hỏi hoặc nhận xét
về những bức tranh được giới thiệu
- HS quan sát tra và tả lại những gìcác em quan sát thấy trong bức tranh(cảnh sân trường, các bạn HS đứngcạnh giá vẽ trên có các bức tranh các
em vẽ, cận cảnh một HS đang giớithiệu với các bạn bức tranh củamình)
Trang 6bạn nhỏ đã quan sát được và vẽ lại.
Qua bài thơ, chúng ta sẽ thấy được
tình yêu của bạn nhỏ đối với thiên
* GV đọc mẫu toàn bài, chú ý đọc với
giọng vui vẻ, ngắt giọng, nhấn giọng
đúng chỗ
a Đọc nối tiếp câu
- GV gọi HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Bài được chia làm mấy khổ thơ ?
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Gọi HS giải nghĩa một số từ, tiếng
- HS nhắc lại đầu bài – ghi vở
- HS theo dõi và lắng nghe
- HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ lần 1
- HS tìm và đọc từ khó: Nắn nót, lunglinh, ngõ, con thuyền, rẽ sóng, râm ran
- HS theo dõi, đọc theo HD của GV
- 4 khổ thơ
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HS giải nghĩa từ: + lung linh: từ gợi
tả vẻ lay động, rung rinh của cái cóthể phản chiếu ánh sáng
- cánh diều no gió: Cánh diều gặp
gió được đẩy căng và bay lên cao
Trang 7TIẾT 2
* Khởi động chuyển tiết
3 Trả lời câu hỏi
- Gọi 1 HS đọc lại khổ thơ 3, 4
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời
câu hỏi
- GV nhận xét câu trả lời của HS và
chốt ND: Cảnh biển trong tranh của
bạn nhỏ thật đẹp với con thuyền căng
buồm ra khơi
Câu 3: Đọc khổ thơ tương ứng với
bức tranh ?
- GV đưa tranh, cho HS quan sát và
nêu nội dung tranh vẽ ?
- HS chơi trò chơi “Tay đâu tay đâu”
- HS trả lời: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầutrời đêm có sao lung linh và ông trăngrải ánh vàng đầy ngõ
- 1 HS nhắc lại câu hỏi
- 1 HS đọc lại khổ thơ 3, 4
- HS thảo luận nhóm và TLCH: Tranh
vẽ cảnh biển của bạn nhỏ có con thuyền trắng giương buồm đỏ thắm đang rẽ sóng ra khơi
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- 1 HS nhắc lại câu hỏi
- HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh vẽ: Tranh vẽ cảnh sân trường cóhoa phượng nở đỏ rực, có ông mặt trời tỏa nắng
- Tranh tương ứng khổ thơ 4 (khổ cuối)
- 2, 3 HS nối tiếp đọc khổ thơ 4
- HS chơi trò chơi và nêu: sao – cao; ngõ – gió; xanh – lành; khơi – trời; đỏ– gió.)
- HS lựa chọn 2 khổ thơ thích nhất để đọc thuộc lòng
- HS thi đua đọc thuộc lòng
- HS đọc diễn cảm theo HD của GV
- 1, 2 HS đọc trước lớp Lớp lắng nghe, góp ý
Trang 8- Gọi HS đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi
5 Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1: Tìm trong bài thơ những từ
Câu 2: Đặt câu nêu đặc điểm với 1
trong 3 từ lung linh, vi vu, râm ran
- HS đạt câu và đọc cho bạn nghe trong nhóm của mình Các thành viên trong nhóm nghe và chỉnh sửa cho nhau
- HS nối tiếp đọc câu đã đặt
- 2 HS đọc lại bài
- Bạn nhỏ vẽ lớp học, vẽ ông mặt trời,
vẽ cánh diều, vẽ biển cả, vẽ con thuyền, vẽ sân trường với những chùm hoa phượng đỏ
- HS lắng nghe và thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
Trang 9
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động Mở đầu(4’)- GV tổ chức
cho HS hát đầu giờ
- GV giới thiệu bài và ghi bảng
2 Hình thành kiến thức mới (10’)
* Nghe – viết:
* GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc
đúng các tiếng HS dễ viết sai
- Gọi HS đọc lại đoạn thơ
* HDHS tìm hiểu nội dung đoạn viết:
- Bạn nhỏ ngồi ở đâu để vẽ tranh?
- Bạn nhỏ vẽ gì vào bầu trời đêm?
* GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện
tượng chính tả:
- Khổ thơ có những chữ nào viết hoa?
- Gọi HS tìm và nêu các tiếng, từ khó viết
- Yêu cầu HS viết từ, tiếng khó vào BC
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS
+ Khi viết các khổ thơ, cần viết như thế
nào?
* Hướng dẫn HS viết vở
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải
từng dòng thơ (quan sát HS viết để xác
định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần
- GV đọc soát lỗi chính tả
* GV chấm, nhận xét một số bài của HS
- GV nhận xét bài viết của HS Trưng
bày một số bài viết đẹp
- GV gọi HS nhắc lại quy tắc chính tả
- GV hướng dẫn HS thảo luận bài tập
theo nhóm 2 Ghi kết quả ra phiếu BT
- GV yêu cầu 1 - 2 nhóm trình bày đáp
- Bạn nhỏ vẽ bầu trời sao, ông trăng,cánh diều no gió
- Những chữ đầu câu viết hoa.
- HS tìm và nêu: giấy trắng, lunglinh, no gió…
- HS viết BC từ, tiếng khó viết
- Viết hoa chữ cái đầu tiên và cách 1
dòng sau mỗi khổ thơ
- HS nghe - viết bài vào vở chính tả
- HS nghe và soát lỗi: đổi vở soát lỗicho nhau, dùng bút chì gạch chânchữ viết sai (nếu có)
- HS quan sát bài viết đẹp của bạn
- 2 HS đọc lại yêu cầu
- 2 HS nêu lại: ng đứng trước a, o, ô,
ơ, ă, â, u, ư…; ngh đứng trước i, e, ê
- HS thảo luận bài tập theo nhóm làm vào phiếu BT
- 1 - 2 nhóm HS trình bày đáp án
+ Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy + Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Trang 10án
- GV và HS nhận xét, chốt đáp án (a
Nghĩa; b ngày.)
- Gọi HS đọc lại 2 câu tục ngữ
- GV giải thích hoặc yêu cầu HS giải
thích nghĩa của 2 câu tục ngữ
Bài 3: Chọn a hoặc b
a) Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng r, d
hoặc gi thay cho hình.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp
sức
- GV cho các nhóm đọc kết quả của
nhóm mình GV cùng HS còn lại nhận
xét đánh giá, phân định thắng thua
Tuyên dương đội làm tốt, động viên các
đội còn yếu hơn
- GV gọi HS giải nghĩa 2 câu đầu
+ GV giải thích nghĩa của câu Nắng tốt
dưa, mưa tốt lúa (Kinh nghiệm về thời
tiết liên quan đến trồng trọt: thời tiết
nắng nhiều thích hợp cho việc trồng
dưa; thời tiết mưa nhiều, đất ẩm thích
hợp cho việc trồng lúa.)
b) Tìm từ ngữ có tiếng chưa an hoặc
ang gọi tên sự vật trong mỗi hình.
- Nếu còn thời gian GV tổ chức cho HS
- HS lên tham gia chơi và giao lưu với các bạn
+ HS nhìn tranh, nói tên sự vật được
vẽ trong tranh, đọc câu và tìm tiếng phù hợp
+ Các nhóm ghi nhanh kết quả lên bảng
Đáp án: Chậm như rùa; Nhanh như gió; Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa
- HS giải nghĩa theo ý hiểu
Trang 11DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật (từ chỉ đồ dùng học tập), đặt câu nếu công dụng của đồ dùng học tập, đặt đúng dấu chấm hoặc chấm hỏi ở cuối câu.Đặt được câunêu công dụng của đồ dùng học tập
- Phát triển năng lực sử dụng từ ngữ để đặt câu và trao đổi với giáo viên, bạn bè
- Biết sử dụng dấu câu phù hợp.Chăm chỉ (Chăm học, chăm làm)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV gọi HS nêu bài tập
- GV treo tranh minh họa, yêu cầu HS
- Gọi HS kể thêm tên các đồ dùng khác
có trong góc học tập ở nhà của em?
- HS trả lời: Bài hát nhắc đến bút,mực, sách, vở, bảng, bàn, ghế, phấn
- HS ghi bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Lớpđọc thầm
- HS làm việc theo cặp
- Nối tiếp nhau nói tên các đồ vật có ởbức tranh vẽ góc học tập: đèn học, lọ bút, bút chì, bút mực, thước kẻ, sách,
vở, bàn, ghế, cặp sách, tranh treo tường, giá sách…
- HS nghe và ghi nhớ
- HS thi kể trước lớp: Hộp bút, bình nước, tẩy, màu…
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS làm việc theo cặp hoặc nhóm.+ Đọc yêu cầu của bài tập 2 (đọc cả yêu cầu và mẫu)
- Các HS khác đọc thầm theo
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
Trang 12của một đồ dùng học tập
- GV hướng dẫn HS đặt câu nêu công
dụng của đồ dùng đó theo mẫu
- GV giải thích: Câu mẫu nêu công
Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu
chấm hỏi thay chô ô vuông.
- GV thảo luận nhóm 2 đọc đoạn thoại
và làm phiếu BT
- GV giải thích: Trong đoạn thoại này,
những câu nào là câu hỏi thì cần chọn
dấu chấm hỏi thay cho ô vuông, những
câu khác không phải là câu hỏi thì chọn
dấu chấm
- GV gọi 2 - 3 HS trình bày kết quả
- GV và HS nhận xét, thống nhất đáp
án
- GV cho 2 HS đóng vai tẩy và bút chì
đọc lại đoạn thoại
- GV lưu ý HS cách đọc ngữ điệu câu
hỏi (lên giọng ở cuối câu) và ngữ điệu
câu khẳng định (xuống giọng ở cuối
- HS làm bài vào phiếu
- Nhiều HS nối tiếp đọc câu vừa đặt
- HS nhận xét
- Một HS đọc to yêu cầu, các HS đọcthầm theo
- HS làm việc nhóm: thảo luận để làmbài tập và phiếu
Thước dùng để kẻ…
- HS nghe
Trang 13IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
- Viết được 3 – 4 câu giới thiệu một đồ vật được dùng để vẽ
- Dùng ngôn ngữ để nói tên đồ vật và công dụng của chúng, sử dụng vốn từ để
viết đoạn văn ngắn giới thiệu về một đồ vật dùng để vẽ Phẩm chất chăm chỉ,
(chăm học), trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học
- Bút chì, màu, giấy vẽ…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động Mở đầu(4’)
- GV cho HS vận động theo nhạc
bài hát Vui đến trường
* TC Chuyền điện: Kể tên các đồ
dùng học tập
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học
2 Hoạt động hình thành kiến thức
mới (25’)
Bài 1: Nhìn tranh, nói tên đồ vật
và nêu công dụng của chúng
- Bài có mấy yêu cầu? Đó là những
- HS quan sát tranh, trao đổi nhóm 2
- 3 - 4 HS trình bày kết quả trước lớp
+ giấy màu để vẽ, màu để tô, bút chì để vẽ, viết, tẩy để xoá, thước kẻ để kẻ đường thẳng
Trang 14đã chuẩn bị: bút chì, thước kẻ, giấy,
màu, tẩy…
- GV hướng dẫn HS làm việc cá
nhân: chọn một đồ vật các em dùng
để vẽ và giới thiệu về đồ vật đó theo
câu hỏi gợi ý trong SHS
- Cho HS TL nhóm 4 nói với bạn
- Gọi 1, 2 HS học tốt nói trước lớp
- HS làm việc nhóm 4 Mỗi người 1 đồ vật+ HS giới thiệu về một đồ vật em dùng để
vẽ trong nhóm
- Các bạn trong nhóm góp ý cho nhau
- 2 HS nói trước lớp
- HS viết lời giới thiệu vào vở
- Nhiều HS đọc bài trước lớp
- HS nêu ý kiến về bài học
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết: Cách giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ
- Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán
- Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ
Trang 15- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số Phát triển tư duy toáncho học sinh
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2 Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán của HS.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh TIẾT 2: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP TRỪ
1 Hoạt động mở đầu(5’)
- GV tổ chức cho HS khởi động thông qua hoạt
động “Lời mời chơi” Chẳng hạn: HS A mời bạn
nêu một tình huống có sử dụng phép cộng; HS B
nêu một tình huống “Trong hộp có 10 chiếc bút chì,
Linh lấy đi 3 chiếc, hỏi trong hộp còn lại mấy
chiếc”
- GV nhận xét, đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (25’)
Bài tập 3
- GV cho - GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài toán
theo tiến trình giải Bài toán có lời văn đã thống nhất
Trang 16- HS dưới lớp làm vào vở, kiểm tra, nhận xét bài
của bạn
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo
cách của các em
Bài tập 4
- GV cho - GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài toán
theo tiến trình giải Bài toán có lời văn đã thống nhất
- GV lưu ý đây là dạng bài toán liên quan đến ý
nghĩa “bớt” của phép trừ
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải
- HS dưới lớp làm vào vở, kiểm tra, nhận xét bài
của bạn
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo
cách của các em
3.Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (10’)
- GV yêu cầu HS tự nêu một bài toán trong thực tế
liên quan đến phép phép trừ
- HS cả lớp giải bài toán mà bạn đã nêu
- GV nhận xét cho điểm
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm những tình huống có liên quan
đến phép trừ trong thực tế hôm sau chia sẻ với các
bạn
Câu lời giải:
Nam còn lại số quyển truyện là:
16-5=11 (quyển) Đáp số: 11 quyển truyện
Câu lời giải:
Trên sân bay còn lại số chiếc máy bay là:
11 - 2 = 9 (chiếc)Đáp số: 9 chiếc máy bay
- HS hoàn thành bài tập
- HS chú y lắng nghe
Trang 17IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
1 Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2 Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Hoạt động mở đầu(5’)
- GV kiểm tra sĩ số lớp, ổn định lớp vào bài học
- GV yêu cầu HS chia sẻ những tình huống trong
thực tế có liên quan đến phép cộng, phép trừ
- GV nhận xét, đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (25’)
Bài tập 1
Trang 18- GV yêu cầu - GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài toán
theo tiến trình giải Bài toán có lời văn đã thống nhất
- - GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến
trình giải Bài toán có lời văn đã thống nhất
Đáp số: 11 bạn
- Tóm lại, ta cóCâu lời giải: Cường còn lại
số quả bóng là:
Pháp tính giải: 12 5 7 (quả) Đáp số: 7 quả bóng
Bài giảiHai đội có tất cả số bài dự thi là:
Trang 19- - GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến
trình giải Bài toán có lời văn đã thống nhất
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách
của các em
- GV nhận xét, cho điểm
Bài tập 4
- - GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến
trình giải Bài toán có lời văn đã thống nhất
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách
của các em
- GV nhận xét, cho điểm
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách
của các em
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(5’)
- GV yêu cầu HS tự nêu một bài toán trong thực tế
25+30=55 (bài)Đáp số: 55 bài dự thi
Bài giải
Số khóm hoa chưa nở là:
12 - 3 = 9 (khóm)Đáp số: 9 khóm chưa nở hoa
- HS hoàn thành bài tập
Trang 20liên quan đến phép phép trừ/cộng
- HS cả lớp giải bài toán mà bạn đã nêu
- GV nhận xét cho điểm
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều
- Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc
- Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ (Chăm học đọc sách)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách, truyện phục vụ cho đọc mở rộng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: Tìm đọc một câu chuyện về
trường học Chia sẻ thông tin về câu
chuyện dựa trên các gợi ý
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của
bài tập
- Trong buổi học trước, GV giao
nhiệm vụ cho HS tìm đọc một câu
chuyện về trường học và ghi lại thông
tin về câu chuyện dựa trên gợi ý của
bạn chim cánh cụt như trong SHS
( GV có thể chuẩn bị một số câu
- Lớp hát và vận động theo bài hát
- HS chia sẻ trước lớp về thầy cô giáo, các bạn, ngôi trương, lớp học
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS chuẩn bị sẵn câu chuyện
Trang 21chuyện phù hợp và cho HS đọc ngay tại
lớp nếu HS không sưu tầm được)
- GV cho HS chọn kể trong nhóm về
một nhân vật mà mình thích trong câu
chuyện đã đọc, theo các câu hỏi gợi ý:
+ Tên câu chuyện là gì?
+ Câu chuyện mở đầu như thế nào?
+ Điều gì diễn ra tiếp theo?
+ Câu chuyện kết thúc thế nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3 Hoạt động Luyện tập thực hành:
(8’
Bài 2: Nói về một nhân vật em thích
trong câu chuyện
- Gv cho HS chia sẻ trong nhóm 4
+ Câu chuyện có mấy nhân vật?
+ Tên nhân vật em thích nhất là gì?
+ Điều gì ở nhân vật làm cho em thích
nhất? Vì sao?
- GV cho HS chia sẻ cá nhân trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá chung và khen
ngợi những HS có cách kể chuyện hấp
dẫn hoặc chia sẻ một số ý tưởng thú vị
Nói rõ ưu điểm để HS cùng học hỏi
4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
+ Học thuộc lòng 2 khổ thơ yêu thích
trong bài thơ Em học vẽ
+ Nghe – viết 2 khổ thơ đầu và làm bài
tập chính tả
+ Mở rộng vốn từ chỉ đồ dùng học tập,
biết cách đặt câu nêu công dụng của đồ
dùng học tập, biết dùng dấu chấm, dấu
chấm hỏi ở cuối câu, biết viết đoạn văn
giới thiệu một đồ vật dùng để vẽ
- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
chưa hiểu, thích hay không thích, cụ
thể ở những nội dung hay hoạt động
- Trả lời được các câu hỏi có liênquan đến bài đọc
- Biết chia sẻ những trải nghiệm, suynghĩ, cảm xúc có liên quan đến bàiđọc; trao đổi về nội dung của bài đọc
và các chi tiết trong tranh
- HS kể về một nhân vật mà mình thích trong câu chuyện theo nhóm 4
- Một số HS nói trước lớp về nhânvật mình thích nhất, lí do? Các HSkhác nhận xét hoặc đặt trao đổithêm
- HS nhắc lại những nội dung đã học
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS nêu ý kiến về bài học (Em thíchhoạt động nào? Em không thích hoạt
Trang 22- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS
- Trả lời được các câu hỏi Hiểu và nắm được nội dung chính của bài
Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học (trí tưởng tượng
về các sự vật, sự việc trong tự nhiên), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái Bồi dưỡng tình yêu đối với sách, với việc đọc sách, rèn thói quen đọc sách
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nhạc bài hát Em yêu trường em
+ Tranh minh hoạ trong SHS phần Khởi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động Mở đầu(4’)
- GV tổ chức Thi đố đáp:
+ GV chiếu hoặc dán lần lượt các hình
ảnh trong bài Em học vẽ (bầu trời sao,
ông trăng, cánh diều, biển cả, hoa
phượng)
- GV cùng HS tổng kết thi đua
- GV cho HS quan sát bìa sách và cho
biết các thông tin trên bìa sách
- GV yêu cầu HS đọc nhan đề, quan sát
bìa sách được giới thiệu trong phần minh
hoạ và trả lời các câu hỏi:
+ Em nhìn thấy những gì trên bìa sách?
Phần chữ có những gì? Phần hình ảnh có
những gì?
- GV hướng dẫn HS đoán xem cuốn sách
sẽ viết về điều gì, nhân vật chính trong
cuốn sách là ai
- HS tham gia thi
HS đọc to câu thơ trong bài có chứahình ảnh đó Sau đó GV gọi một HSđọc thuộc lòng 1 – 2 khổ trong bàithơ
HS quan sát bìa sách và cho biết cácthông tin trên bìa sách
- HS đọc nhan đề, quan sát bìa sáchđược giới thiệu trong phần minh hoạ
- 1 - 2 HS trả lời câu hỏi
- HS đoán cuốn sách sẽ viết về điều
gì, nhân vật chính trong cuốn sách làai
- HS trả lời câu hỏi
Trang 23- GV có thể đặt thêm những câu hỏi để
khơi gợi sự tò mò và kích thích khả năng
sáng tạo của HS như: Cuốn sách viết về
ai? Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết
thúc như thế nào?
- GV dẫn dắt vào bài: Trước khi đọc bất
cứ một cuốn sách nào, nên dành thời gian
để quan sát kĩ trang bìa và đưa ra những
dự đoán trước khi đọc sách Làm như
vậy, em có thể tò mò và hứng thú, tập
trung cao hơn khi đọc sách
- GV ghi đề bài: Cuốn sách của em.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào
+ VD: nhà xuất bản, mục lục, cuốn sách….
- HS lắng nghe, luyện đọc (CN,nhóm, ĐT)
- HS lắng nghe
- Bài chia thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến viết về điều gì.+ Đoạn 2: tiếp theo đến phía trên bìasách
+ Đoạn 3: tiếp theo đến phía dưới bìa sách
+ Đoạn 4 từ Phần lớn các cuốn sách đến hết)
- HS lắng nghe, luyện đọc (CN,nhóm, ĐT)
- HS lắng nghe
+ nhà xuất bản: nơi in sách, báo, tranh ảnh hoặc đưa vào các phương tiện mang tin khác để phát hành.
+ mục lục: là một danh sách ở đầu hoặc cuối quyển sách, danh sách này liệt kê các tiêu đề, nội dung chính của quyển sách kèm với số trang tương ứng.
+ cười khúc khích: từ gợi tả tiếng
Trang 24- Em hãy nói câu có chứa từ ngữ tác giả
- GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu
dài
c Đọc trong nhóm
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp bài đọc
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc
tiến bộ
- GV đọc toàn VB Cuốn sách của em.
+ GV cho HS đọc lại toàn VB
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm
(nếu có)
d Thi đọc
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm
4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
(10’)
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
cười nhỏ và liên tiếp, biểu lộ sự thích thú
+ Tác giả: là người trực tiếp sáng
tạo ra toàn bộ hoặc một phần tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
- VD: Tô Hoài là tác giả của truyện
Dế mmèn phêu lưu kí.
- HS luyện đọc câu dài
+ Tên sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường chứa đựng rất nhiều ý nghĩa
- HS đọc nối tiếp (lần 2)
- Từng nhóm 4 HS đọc nối tiếp 4đoạn trong nhóm
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biểu hiện của sự yêu quý bạn bè
- Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK
Trang 25III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1.Hoạt động mở đầu (4 - 6p)
- Em đã làm những gì để thể hiện sự yêu quý, kính
trọng thầy cô giáo?
- Nhận xét, tuyên dương HS
- 2 HS nêu
2 Hoạt dộng thực hành, luyện tập(25’)
2.1 Khởi động
- YCHS hát bài ” Lớp chúng ta đoàn kết”
- Tình cảm của các bạn trong bài hát được thể hiện
như thế nào?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- GV ghi lên bảng tên bài Yêu quý bạn bè
- GV yêu cầu HS mở sách giáo khoa, trang 18 và
nêu nhiệm vụ: Các em hãy đọc câu chuyện Sẻ và
Chích
Nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
+ Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp kê?
+ Chích đã làm gì khi nhặt được những hạt kê?
Hoạt đông 2: Tìm hiểu những việc em cần làm để
thể hiện sự yêu quý bạn bè.
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh
HS thảo luận nhóm 4
Nhiệm vụ: Quan sát tranh trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó thể
hiện điều gì?
- GV đi tới các nhóm, hỗ trợ cho nhóm gặp khó khăn
trong thảo luận
- - YC Đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận.
- HS TL nhóm, trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời
- HS khác nhận xét
Trang 26- - GV nhận xét, kết luận
GV hỏi:
- Em hãy kể thêm những việc cần làm để thể hiện sự
yêu quý bạn bè?
- GV nhận xét, kết luận: Một số việc khác thể hiên sự
yêu quý bạn bè như: Lắng nghe, chúc mừng khi bạn
có niềm vui, hỏi han khi bạn có chuyện buồn…
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5p)
- Nêu những việc cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn
Ngày soạn: 19/10/2021
Ngày giảng: Thứ năm 21/10/2021
TOÁN BÀI 24: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG , PHÉP TRỪ) TIẾP
THEO )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn, ít hơn
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộcsống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng
Trang 27- Các quc tính, các chấm tròn, các bông hoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
TIẾT 1: BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN 1.Hoạt động mở đầu (4 - 6p)
1 HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm:
- Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số đồ vật (que
tính, hình vuông, hình tròn, ) đồ bạn lấy được
nhiều hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật
- Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ vật (que
tính, hình vuông, hình tròn đố bạn lấy được ít
hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật
- Một số nhóm chia sẻ trước lớp GV đặt câu hỏi
để HS diễn tả cách nào lấy được đúng số đồ vật
theo yêu cầu (khuyến khích HS nói cách làm của
cá nhân các em)
- HS nhận biết Số đồ vật của bạn A “nhiều hơn"
số đồ vật của bạn B nghĩa là số đồ vật của A bằng
số đồ vật của
2 GV yêu cầu HS quan sát tranh thảo luận theo
cặp, sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn để đặt câu
hỏi về số bông hoa của các tổ
Trang 28- HS đọc bài toán, tìm hiểu đề bài và quan sát
tranh minh họa bài toán
- GV yêu cầu HS thảo luận cách giải bài toán và
cách trình bày bài giải bằng cách thực hiện lần
lượt các hoạt động
- GV giới thiệu thao tác giải Bài toán có lời văn
dạng “Bài toán về nhiều hơn”, đó là: “thêm” thì
cộng
C LUYỆN TẬP
Bài tập 1
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho
biết gì, bài toán hỏi gì HS suy nghĩ lựa chọn phép
tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi nói
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho
biết gì, bài toán hỏi gì HS suy nghĩ lựa chọn phép
tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi nói
câu trả lời
Bài giải
Tổ Ba có số bông hoa là:6+2=8 (bông)
Đáp số: 8 bông hoa
Câu lời giải:
Toàn gấp được số chiếc thuyền giấy là:
7+5=12 (chiếc)Đáp số: 12 chiếc thuyền giấy
Câu lời giải:
Sợi dây lụa màu đỏ dài số