1. Trang chủ
  2. » Chứng khoán

VĂN 6 TUẦN 10

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 67,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+/ Hiểu sơ giản về truyện ngụ ngôn, nắm được ngôi kể, phương thức biểu đạt chính… - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị một số câu hỏi sau: 1/ Đọc văn bản, liệt kê các sự việc chính Xác định các[r]

Trang 1

Ngày soạn: 05/11/2020 Tiết 37

TẬP LÀM VĂN: NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự

- Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất

- Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài học: Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tựsự.Vận dụng ngôi kể vào đọc – hiểu văn bản tự sự

- Kĩ năng sống: nhận thức, giao tiếp, ra quyết định suy nghĩ, thảo luận để câu

chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp

3 Thái độ: Qua những ví dụ thực tiễn, giáo dục lòng nhân ái, sự khoan dung, tình

yêu quê hương, yêu người thân => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔNTRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢPTÁC

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã

học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động

trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

- PP: Phương pháp đàm thoại, vấn đáp, nhóm,thực hành có hướng dẫn

- KT: Động não, đặt câu hỏi và trả lời

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

Trang 2

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

3.2 Hình thành kiến thức:

- Mục tiêu: hướng HS hiểu ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn bản tự sự

- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái quát.

- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi và trả lời

- Thời gian: 27 phút

Hoạt động của thầy và trò

* GV treo bảng phụ chép đoạn văn 1 (88) và đoạn

văn 2:

“ Tôi vừa tròn 12 tuổi, học lớp 6A1 Sở thích của tôi

là xem phim hoạt hình và học môn Toán Tôi mơ ước

sau này mình là kiến trúc sư tạo nên những công

trình lớn lao cho nước nhà

* Gọi HS lên đọc bảng phụ ( đoạn văn 1)

?) ở đoạn văn 1 người kể có xuất hiện không? (HS

a Ngôi kể là gì?

- Là vị trí gián tiếp màngười kể sử dụng khi kểchuyện

b.Các ngôi kể thường gặp.

*Ngôi kể thứ ba

- Người kể tự giấu mình, gọi nhân vật bằng tên của chúng

Trang 3

- Dế Mèn -> không phải tác giả Tô Hoài

?) Tại sao biết đó là Dế Mèn? (HS khá- giỏi)

- Bởi Dế Mèn kể tại sao lại có cơ thể cường tráng

( ăn uống điều độ)* GV chốt

?) Hai đoạn văn trên người kể sử dụng ngôi thứ

nhất? Em có nhận xét gì về ngôi kể này? (HS TB)

- Người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe

thấy, trải qua, trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ, tình

* GV: Khi dùng ngôi 1, tác giả vẫn có thể thay đổi

người kể, nhân vật kể chuyện Nhân vật xưng tôi có

thể là tác giả (hồi kí, tự truyện) nhưng có thể là một

nhân vật trong truyện ( đoạn văn2)

?) Nếu đổi ngôi kể trong đoạn văn 2 -> ngôi 3, thay

“tôi” -> Dế Mèn thì đoạn văn sẽ như thế nào? (HS

TB)

- Đoạn văn sẽ mang tính khách quan hơn -> không

phù hợp vì người ngoài không để ý và biết được như

thế nào về Dế Mèn

?) Có thể đổi ngôi 3 thành ngôi 1 trong đoạn văn 1

được không? Vì sao? (HS khá- giỏi)

- Không nên vì nếu đổi phải cấu tạo lại hầu

như cả đoạn văn

c Vai trò của ngôi kể trong văn tự sự

- Ngôi 3: mang tính kháchquan

- Ngôi 1: mang tính chủquan

=> lựa chọn ngôi kể thíchhợp, linh hoạt

2 Ghi nhớ: sgk(89)

3.3.Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập

Trang 4

- Mục đích: Vận dụng các kiên thức đã học vào giải quyết các bài tập có liên quan

- Nêu yêu cầu BT3

- Thảo luận nhóm bàn- trình bày, nhận xét

- GV nêu yêu cầu

- Thả̉o luận nhóm tổ – trình bày, nhận xét

Bài 3 (90)

- Truyện “Cây bút thần” kể theo ngôi thứ 3

-> tạo tính khách quanBài 4 (90)

- Truyện cổ tích, truyền thuyết hay kể ngôi 3 vì:

+ Giữ không khí truyền thuyết,

cổ tích+ Giữ khoảng cách giữa người

kể và nhân vật -> khái quátBài 5 (90)

- Sử dụng ngôi 1 -> bộc lộ rõtính chủ quan, chân thực, riêngtư

3.4 Hoạt động 4 : Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng

- Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống

thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễncho bài học

Trang 5

- Phương pháp: tự học, thuyết trình, làm việc theo nhóm

- Thời gian: ở nhà

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV: giao bài tập theo nhóm 3 bàn

Vẽ sơ đồ tư duy về nội dung bài học

HS: thực hiện theo nhóm và nộp lại sản phẩm

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

- Chuẩn bị: Soạn chủ đề: Truyện ngụ ngôn

Tiết 37: Văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”

- Yêu cầu chung:

+/ HS đọc văn bản để nắm được nội dung, cốt truyện, các sự việc chính

+/ Hiểu sơ giản về truyện ngụ ngôn, nắm được ngôi kể, phương thức biểu đạt chính…

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị một số câu hỏi sau:

1/ Đọc văn bản, liệt kê các sự việc chính (Xác định các sự việc mở đầu, sự việc diễn biến, sự việc cao trào, sự việc kết thúc, nguyên nhân, kết quả sự việc)

2/ Đọc chú thích chỉ ra đặc điểm của truyện ngụ ngôn về:

- Hình thức:

- Đối tượng và nội dung phản ánh:

- Mục đích:

3/ Liệt kê các truyện ngụ ngôn có trong SGK Ngữ văn 6- Tập 1

4/ Truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng do ai sáng tác? Xác định ngôi kể, phương

thức biểu đạt chính? Nhân vật và đặc điểm nhân vật?

5 / Trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản SGK/101 GV bổ sung thêm 1 số câu hỏi cụ thể:

- Nêu hoàn cảnh sống của ếch?

- Nguyên nhân nào khiến ếch ra khỏi giếng?

- Thái độ của ếch khi ra khỏi giếng?

- Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong cách kể chuyện?

Trang 6

Ngày soạn : 05/11/2020 Tiết 38, 39

Tiết 38: “Ếch ngồi đáy giếng”

Tiết 39: Hệ thống kiếm thức văn bản:“Thầy bói xem voi” – Luyện tập vận dụng

- Số tiết: 02

Bước 3: Xác định mục tiêu bài học

1 Kiến thức.

- Đặc điểm thể loại truyện ngụ ngôn

- Đặc điểm nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn

- Ý nghĩa giáo huấn của truyện ngụ ngôn

- Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngụ ngôn

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn

- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống hoàn cảnh thực tế

- Kể và kể sáng tạo truyện

3 Thái độ: Biết liên hệ câu chuyện với hoàn cảnh, tình huống trong thực tế.

4 Phát triển năng lực: năng lực đọc – hiểu văn bản, tự học, giải quyết vấn

đề, cảm thụ thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác

Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu

Trang 7

Viết được một đoạn văn (5-7 câu)tóm tắt lại nội dung văn bản hoặctrình bày cảm nhận sau khi họcxong văn bản.

Nêu, kể, liệt kê

được các chi tiết

khắc họa nhân

vật

Hiểu, cắt nghĩa được cácchi tiết khắc họa nhânvật…

Đánh giá ý nghĩa của các chi tiếttrong việc khắc họa nhân vật và thểhiện chủ đề tư tưởng của văn bản.Cảm nhận riêng về nhân vật …Đánh giá nét đặc sắc trong nghệthuật khắc họa nhân vật …

Xây dựng tình huống sắm vai

Bước 5: Biên soạn câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học

Tiến tr ì nh giờ dạy : TIẾT 1: CHỦ ĐỀ “ TRUYỆN NGỤ NGÔN”

Tiết 38: Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

Trang 8

Cho HS chơi trò chơi “Nhìn tranh đoán tên truyện”:

GV chiếu các bức tranh liên quan đến các văn bản

truyện truyền thuyết, cổ tích đã học

HS: Đoán tên

GV vào bài mới: Cùng với truyền thuyết,

truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn cũng là một thể loại

truyện dân gian được rất nhiều người ưa thích Trong

sách Đông Tây ngụ ngôn, Ôn Như Ngọc đó viết;

“Mười câu chuyện ngụ ngôn thì được người thích

đến chín câu” Vậy thế nào là truyện ngụ ngôn?

Truyện ngụ ngôn mang đến cho chúng ta những bài

học nào thì với chủ đề này cô cùng các em sẽ khám

phá nét riêng độc đáo của mỗi truyện

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

………

3.2 Hình thành kiến thức:

- Mục tiêu: hướng dẫn học tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái quát.

- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi và trả lời

- Thời gian: 25 phút

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Giới thiệu vào chủ đề

Chủ đề “Truyện ngụ ngôn” gồm bài: Ếch

ngồi đáy giếng; Hệ thống kiếm thức văn

bản:“Thầy bói xem voi” – Luyện tập vận dụng

+ Được phân chia trong PPCT hiện hành là

I Giới thiệu chung

Trang 9

tiết 38,39

+ Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm

hiểu Tiết 1 của chủ đề

(Tiết 38 theo PPCT): Văn bản Ếch ngồi đáy

giếng

Dựa vào phương pháp đọc- hiểu truyện

ngụ ngôn mà tiết học hôm nay cô hướng dẫn

các em sẽ tự tìm hiểu hai văn bản còn lại,

sau đó ở tiết 38 cô sẽ định hướng kiến thức

cơ bản và giúp các em luyện tập các dạng

bài tập củng cố lại chủ đề

GV: Dựa và sự chuẩn bị bài ở nhà và những

hiểu biết của bản thân hãy cho cô biết truyện

ngụ ngôn là gì?

HS: Trả lời

GV: nhận xét, chốt ý, chiếu sơ đồ tư duy

Thế nào là truyện ngụ ngôn? Chỉ ra đặc

điểm của truyện ngụ ngôn về:

- khái niệm theo chú thích SGK/100

- Đặc điểm:

+/ Hình thức: Kể bằng văn xuôi hoặc văn

vần

+/ Đối tượng và nội dung phản ánh: mượn

truyện đồ vật loài vật hoặc chính con người

để nói bóng gió kín đáo truyện con người

+/ Mục đích: Khuyên nhủ răn dạy người ta

bài học nào đó trong cuộc sống

- bổ sung, cắt nghĩa “ngụ”: hàm chứa kín

đáo, “ngôn”: lời nói -> ngụ ngôn nghĩa là lời

có ngụ ý, tức là lời nói có ý kín đáo để

người đọc, người nghe tự suy ra mà hiểu

GV: hãy cho biết PTBĐ chính của văn bản

này gì?

GV nêu yêu cầu đọc: rõ ràng, mạch lạc, thể

1 Truyện ngụ ngôn

- Hình thức: Kể bằng văn xuôi hoặc văn vần

- Đối tượng: Mượn truyện loài vật,

đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người

-Mục đích: Khuyên răn, dạy bảo một bài học

nào đó trong cuộc sống

2 Phương thức biểu đạt: tự sự

II Đọc – hiểu văn bản 1.Đọc, chú thích/SGK

Trang 10

hiện rõ sự ngông nghênh, kiêu ngạo của ếch,

xen chút hài hước

- đọc mẫu

Đọc -> HS khác nhận xét cách đọc

- Kể tóm tắt truyện?

- Giải thích từ thể hiện thái độ của ếch?

- Giải thích từ: nhâng nháo, chúa tể theo chú

thích SGK

Văn bản xây dựng theo kết cấu nào ? Từ kết

cấu đó hãy xác định bố cục của văn bản?

- P1: Từ đầu "như 1 vị chúa tể": Kể

chuyện khi ếch ở trong giếng

- P2: Còn lại: Kể chuyện khi ếch ta ra khỏi

giếng

Nhân vật chính trong truyện ngụ ngôn là ai?

Nhân vật ấy được xây dựng bằng biện pháp

NT nào? Tác dụng của biện pháp ấy?

HS: Nhân vật chính là 1 con ếch-> được xây

dựng bằng biện pháp nghệ thuật nhân hoá->

làm cho con ếch trở nên gần gũi với con

người

Nhân vật chính trong truyện có gì đặc biệt ?

HS: - ếch được nhân hóa dựa trên những

đặc tính rất phù hợp

GV: mặc dù được nhân hóa nhưng ếch vẫn

mang những đặc tính của loài ếch như mắt

to lồi, nhâng nháo, kêu to

Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm

* Hình thức: Nhóm 3 bàn

* Thời gian: 10 phút

* Nội dung: (Gv chiếu câu hỏi thảo luận

lên màn hình, Hs quan sát, thảo luận và

ghi chụp nội dung thống nhất trong

Trang 11

Câu 1: Nêu hoàn cảnh sống của ếch? Nhận

xét gì về môi trường sống cũng như tầm

nhìn của ếch?

Câu 2: Trong môi trường ấy, ếch có suy

nghĩ gì? (Vì sao ếch tưởng bầu trời trên đầu

nó bé bằng cái vung và nó oai như một vị

chúa tể?)

Câu 3: Qua việc kể chuyện về ếch, tác giả

dân gian nhằm phản ánh điều gì về chuyện

con người

- Tổ 3,4: Khi ếch ra khỏi giếng

Câu 1: Nguyên nhân nào đưa ếch ra khỏi

Nêu hoàn cảnh sống của ếch? Nhận xét gì

về môi trường sống cũng như tầm nhìn của

ếch?

- Sống lâu ngày trong một cái giếng nhỏ,

xung quanh chỉ có vài con cua, ốc, nhái bé

nhỏ

- ếch cất tiếng kêu ồm ộp mọi vật đều

hoảng sợ

- Quen nhìn trời qua một miệng giếng nhỏ

hình tròn như một cái vung

Môi trường và thế giới sống của ếch rất nhỏ

bé và hạn hẹp, cuộc sống của ếch chưa bao

giờ biết thêm 1 môi trường 1 thế giới

a Khi ếch ở trong giếng

* Hoàn cảnh sống

- Sống lâu ngày trong giếng cạn

- Xung quanh chỉ có vài con cua ,

Trang 12

khác.Tầm nhìn, sự hiểu biết của ếch cũng rất

nông cạn,thiếu chính xác

Chi tiết đó cho thấy gì về thái độ và tính

cách của ếch ?

- Thái độ chủ quan, kiêu ngạo Sự chủ quan,

kiêu ngạo đã thành thói quen, thành “bệnh”

của nó

( ếch thuộc loại người “thùng rỗng kêu to”,

“mục hạ vô nhân”(dưới mắt không coi ai ra

gì ), kiêu căng, ngạo mạn

Và trong môi trường ấy, ếch có suy nghĩ gì?

Vì sao ếch tưởng bầu trời trên đầu nó bé

bằng cái vung và nó oai như một vi chúa tể?

+/ Sống trong môi trường nhỏ bé, chật hẹp

của một cái giếng nhỏ

+ xung quanh: cóc, nhái, ốc

+ Kêu -> các con vật hoảng sợ

Em có suy nghĩ gì về chi tiết ếch cứ tưởng

bầu trời trên đầu chỉ như 1cái vung chúa

tể ?

- Đó là 1 cách nhìn nhận suy nghĩ hết sức

sai lầm, bởi thế giới bên ngoài vô cùng rộng

lớn và phong phú biết bao điều cần học, biết

bao điều chúng ta chưa biết.Thái độ của ếch

thật ngông cuồng và ngạo mạn 1 cách lố

bịch- cái lố bịch của 1 kẻ không biết mình,

biết người “coi trời bằng vung” như câu

thành ngữ của ông cha ta thường nói

Để diễn tả suy nghĩ của ếch, tác giả dân gian

đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

- so sánh kết hợp với tính từ

Từ những suy nghĩ đó cho ta thấy điều gì

trong tính cách của ếch?

- Thái độ chủ quan, kiêu ngạo Sự chủ quan,

kiêu ngạo đã thành thói quen, thành “bệnh”

* Suy nghĩ:

- Bầu trời chỉ bé bằng cái vung

- Nó oai như một vị chúa tể

- Nghệ thuật: so sánh

=> Tầm nhìn hạn hẹp, hiểu biếtnông cạn nhưng laị huênh hoangkiêu ngạo

Trang 13

của nó.

Giáo viên: ếch thuộc loại người “thùng rỗng

kêu to”, “mục hạ vô nhân”(dưới mắt không coi

ai ra gì ), kiêu căng, ngạo mạn hết sức đáng

ghét

Ở đây, chuyện về ếch nhằm ám chỉ điều gì

về chuyện con người

- Hiểu biết nông cạn, nhưng lại huênh

hoang

Đoc “1 năm….hết”

Ếch ra khỏi giếng bằng cách nào?

- Mưa to, nước tràn giếng đưa ếch ra ngoài

Cách ra ngoài ấy do điều kiện khách quan

hay ý muốn chủ quan của ếch?

- Khách quan, không phải ý muốn chủ quan

của ếch

Ra khỏi giếng, trước mắt ếch, cuộc sống có

gì thay đổi? em hãy hình dung và tả lại bằng

2,3 câu văn?

- Không gian mở rộng với bầu trời khiến

ếch ta có thể đi lại khắp nơi.- miêu tả theo

trí tưởng tượng

Nếu không có cơn mưa ấy, ếch ta vẫn ở

trong cái giếng cạn kia và vẫn cứ đường

hoàng là một vị chúa tể trong vương quốc

nhỏ bé của mình, nơi bầu trời chỉ bằng cái

vung và các thần dân bé nhỏ vẫn sợ ếch ta

một phép Thế nhưng cơn mưa đã phá vỡ

thế giới nhỏ bộ của ếch, đưa chú ta ra thế

giới bên ngoài, ở đó, ếch có giá trị đúng

bằng một con ếch

- Nhưng ếch có nhận ra điều đó không?

( không), vậy những hành động nào của ếch

chứng tỏ điều này?

b Khi ếch ra khỏi giếng

* Nguyên nhân: Mưa to, nước tràn

bờ, đưa ếch ta ra ngoài

=>Không gian rộng mở

- Hành động: Nghênh ngang,

nhâng nháo

Trang 14

- Em hiểu thế nào là nhâng nháo?

Dựa chú thích giải thích

Tại sao ếch lại có thái độ nhâng nháo và chả

thèm để ý đến xung quanh?

- Vì ếch tưởng bầu trời là bầu trời giếng của

mình, xung quanh là xung quanh giếng của

mình với cua,ốc nhỏ nhoi, tầm thường; ếch

ta vẫn tưởng mình là chúa tể của bầu trời ấy,

xung quanh ấy nên nó vẫn nghênh ngang,

nhâng nháo……

Chính những hành động ấy đã dẫn đến hậu

quả như thế nào đối với ếch? Vì sao ếch

phải chịu hậu quả đó?

- Vì coi thường mọi thứ xung quanh, cứ

tưởng mình oai như khi còn ở trong giếng

- Do sống lâu trong môi trường chật hẹp,

không có hiểu biết về thế giới rộng lớn

=> Kiêu ngạo, chủ quan

Cái chết của ếch là kết quả tất yếu của

những kẻ có lối sống kiêu căng, hợm hĩnh,

hiểu biết hạn hẹp nhưng lại huênh hoang

chủ quan, tự coi mình là nhất Những kẻ

không hiểu biết lại không thừa nhận mình

thua kém bất cứ ai nếu không phải chịu một

kết cục như ếch thì cũng khó có thể đứng

vững trước cuộc đời

Cơn mưa không phải là nguyên nhân gây

nên cái chết của ếch, nó chỉ là tác nhân giúp

cho logic câu chuyện đưa ếch đến một môi

trường khác, ở nơi đó nếu ếch không tự biết

mình, ếch sẽ chết Vậy nếu không có cơn

mưa ấy thì sao? Thì cũng sẽ có cơn mưa

khác hoặc tác giả sẽ sáng tạo ra tình huống

khác nhằm đặt ếch vào một bối cảnh rộng

lớn Đó là đặc điểm của một thể loại VHDG

mang đậm màu sắc hư cấu như truyện ngụ

- Hậu quả: bị một con trâu giẫmbẹp

-> Do tính kiêu ngạo chủ quan

Ngày đăng: 08/11/2021, 05:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2. Hình thành kiến thức: - VĂN 6 TUẦN 10
3.2. Hình thành kiến thức: (Trang 2)
- Hình thức: - VĂN 6 TUẦN 10
Hình th ức: (Trang 5)
3.2. Hình thành kiến thức: - VĂN 6 TUẦN 10
3.2. Hình thành kiến thức: (Trang 8)
3. Bài mới 3.1. Khởi động  - VĂN 6 TUẦN 10
3. Bài mới 3.1. Khởi động (Trang 8)
+/ Hình thức: Kể bằng văn xuôi hoặc văn vần. - VĂN 6 TUẦN 10
Hình th ức: Kể bằng văn xuôi hoặc văn vần (Trang 9)
Trong thực tế có ai lại chưa biết hình thù con - VĂN 6 TUẦN 10
rong thực tế có ai lại chưa biết hình thù con (Trang 18)
3.2. Hình thành kiến thức - VĂN 6 TUẦN 10
3.2. Hình thành kiến thức (Trang 18)
- Viết đúng hình thức câu. - VĂN 6 TUẦN 10
i ết đúng hình thức câu (Trang 19)
GV gọi 2 HS lên bảng viết câu. HS dưới lớp viết vào vở- đổi chéo chấm bài nhau. GV chữa bài trên bảng và chấm chữa 5 bài HS dưới lớp. - VĂN 6 TUẦN 10
g ọi 2 HS lên bảng viết câu. HS dưới lớp viết vào vở- đổi chéo chấm bài nhau. GV chữa bài trên bảng và chấm chữa 5 bài HS dưới lớp (Trang 19)
w