4 .Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến [r]
Trang 1Ngày soạn:15/4/2020 Tiết 121
Tiếng Việt
CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu thế nào là câu sai về chủ ngữ và vị ngữ
2 Kĩ năng
- Tự phát hiện ra các câu sai về chủ ngữ và vị ngữ
- KNS: giao tiếp/ lắng nghe; tự tin sử dụng ngôn ngữ
3 Thái độ: Có ý thức nói, viết câu đúng.
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã
học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ
- HS: soạn bài ở nhà theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp
- Phương pháp phân tích ngữ liệu, vấn đáp, nhóm,thực hành có hướng dẫn
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức 1’
6C
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là câu trần thuật đơn không có từ "là"? Đặc điểm, cấu tạo? Cho VD?
3 Bài mới
3 Bài mới
3.1 Khởi động:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 1p
GV vào bài mới: Mắc lỗi về dùng từ, đặt câu là những lỗi thường gặp khi các em
viết bài tập làm văn Vậy để khắc phục nhược điểm này chúng ta phải làm gì? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu việc này qua bài: Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ
3.2 Hình thành kiến thức
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 – 8’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh chữa câu thiếu CN
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái quát
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
*GV treo bảng phụ -> HS đọc
?) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu trên?
Câu a) thiếu chủ ngữ (không biết ai "cho thấy")
Câu b) Qua truyện em/thấy Dế Mèn
?) Nếu trong giao tiếp ta dùng những kiểu câu thiếu chủ
ngữ hay vị ngữ, thì người nghe có hiểu đựơc mục đích
thông báo không? - Không
*GV: Trong những hoàn cảnh sử dụng cụ thể ta có thể
dùng câu đặc biệt (không phân định thành phần) hoặc
câu rút gọn
-> GV lấy VD minh họa
?) Hãy chữa lại câu a cho đúng?
- tác giả(Tô Hoài) cho em thấy
- Truyện Dế Mèn /cho em thấy
- Qua truyện em/thấy Dế Mèn
Hoạt động 2 – 8’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh chữa câu thiếu VN
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu,thuyết trình
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
* GV treo bảng phụ -> HS đọc
?) Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu trên?
a) Câu đủ CN - VN
b) Mới chỉ là cụm DT (thành tố chính: "hình ảnh")
-> câu thiếu VN
-> câu b, c thiếu VN
?) Hãy thủ chữa câu b, c cho đủ C - V
b) Hình ảnh đã để lại trong em niềm khâm phục
c) thêm VN
- Em rất thích hình ảnh TG -> biến cụm DT đã cho
thành một bộ phận của cụm C - V
c) Thêm VN: Bạn Lan, người là bạn thân của tôi
- Biến câu sai thành 1 cụm C - V
* Bạn Lan là người 6A
- Biến thành một bộ phận của câu
Tôi/rất quý bạn Lan, người 6A
I Câu thiếu chủ ngữ
- Là câu dùng thiếu chủ ngữ
- Cách sửa:
+ Thêm chủ ngữ + Biến trạng ngữ thành chủ ngữ
+ Biến vị ngữ thành 1 cụm C - V
II Câu thiếu vị ngữ
- Là câu dùng thiếu vị ngữ
- Cách sửa:
+ Thêm vị ngữ + Biến cụm từ đã cho thành 1 cụm C - V + Biến cụm từ đã cho thành một bộ phận của vị ngữ
Trang 3Hoạt động 3 – 8’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh chữa câu thiếu cả CN và
VN
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu,thuyết trình
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
- GV Treo bảng phụ ghi ví dụ SGK/141
- Gọi HS đọc VD SGK /141
?.Chỉ ra chỗ sai trong những câu trên và nêu cách sửa ?
a) Mỗi khi đi qua cầu Long Biên
- Chỉ có trạng ngữ, thiếu CN, VN
- Sửa lại:
Mỗi khi đi qua cầu Long Biên, tôi// đều say mê
ngắm nhìn những màu xanh mướt mắt của bãi mía,
bãi dâu, bãi ngô, vườn chuối.
b) Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao động của mình,
chỉ trong vòng sáu tháng
- Có 2 trạng ngữ, thiếu CN, VN
- Sửa lại:
Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao động của
mình, chỉ trong vòng sáu tháng nhóm kĩ sư cùng công
nhân cầu đường// đã hoàn thành cây cầu bê tông cốt
thép ở quê em.
? Tìm nguyên nhân mắc lỗi và cách sửa lỗi?
- Nguyên nhân: Nhầm (chưa phân biệt) thành phần phụ
với CN – VN
- Cách sửa: Thêm CN và VN cho câu
**GV nhận xét chung chốt ý: CN – VN là 2 thành phần
chính bắt buộc có trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh
và diễn đạt được một ý trọn vẹn
- Muốn biết câu đó thiếu CN hay VN ta cần phải đặt câu
hỏi:
+ CN : Ai? Con gì? Cái gì?
+ VN : Làm sao? Làm gì? Thế nào?
-Cách sửa: Thêm CN và VN cho câu
Hoạt động 4 – 8’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh chữa câu thiếu cả CN và
VN
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu,thuyết trình
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
- GV Treo bảng phụ ghi ví dụ SGK/141
- Gọi HS đọc VD sgk
? Xác định CN – VN trong câu ví dụ?
III.Câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ
- Các thành phần chính của câu: CN// VN
- Mối quan hệ giữa
CN và VN trong câu phải phù hợp nhau
- Chữa lỗi là bổ sung thêm thành phần chủ ngữ và vị ngữ
IV.Câu sai về quan
hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu
Trang 4
- CN : Ta
- VN: thấy dượng Hương Thư ghì trên ngọn sào giống
như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ
? Bộ phận in đậm trong câu nói về ai?
- Nói về dượng Hương Thư
? Cách viết như phần in đậm có thể gây ra hiểu lầm
như thế nào?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi theo bàn 2’
- Có thể gây ra hiểu lầm phần in đậm trước dấu phẩy.
(Hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy
lửa) miêu tả hành động của CN trong câu (ta) Như vậy
đây là câu sai về mặt ngữ nghĩa - Nguyên nhân: sắp xếp
sai trật tự từ trong câu
? Cách sửa?
- Viết lại câu đúng trật tự ngữ pháp:
+ Cách 1: Ta// thấy dượng Hương Thư hai hàm răng cắn
chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn
sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng
vĩ
+ Cách 2: Ta// thấy dượng Hương Thư ghì trên ngọn
sào, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt
nảy lửa giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh
hùng vĩ
**GV chốt lại:
- Là câu có thành phần ý nghĩa không tương hợp nhau
- Tuỳ vào nội dung câu ta có thể sửa chữa
cách chữa sai: Thay đổi lại trật tự từ hoặc thay một số
từ nào đó cho phù hợp với mặt nghĩa
Điều chỉnh, bổ sung:
- Cách chữa: điều
chỉnh, sắp xếp lại các thành phần câu để diễn đạt các quan hệ ngữ nghĩa đúng với mục đích giao tiếp
3.3 Luyện tập - Vận dụng
- Mục tiêu: hướng dẫn HS thực hành kiến thức đã học
- Phương pháp: luyện tập, thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
- Thời gian: 4’
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* HS làm BT 1 (129)
- HS làm bài tập, trả lời miệng
GV: nhận xét
V Luyện tập
BT 1(129) a) Ai không làm gì nữa? - Bác Tai, cô Mắt
Từ hôm đó bác Tai như thế
Trang 5Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
…
………
…
nào?
- không làm -> câu đủ C - V b) Lát sau, con gì đẻ được? -> hổ
Lát sau, con hổ như thế nào? ->
đẻ được c) ai già rồi chết? - Bác Tiều .bác Tiều làm sao> -> già rồi chết
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống
thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn cho bài học
- Phương pháp: tự học, thuyết trình, làm việc theo nhóm
- Thời gian: ở nhà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: giao bài tập
Viết đoạn văn (7 câu) tả sân trường, xác định
CN và VN trong đoạn văn của mình.
HS: thực hiện và nộp lại sản phẩm
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
…
………
…
3.5 Hướng dẫn về nhà -3’
- Học bài, làm bài tập 2,3(116) , 2,3 (129)
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy)
Trang 6I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Hiểu công dụng và ý nghĩa ngữ pháp của các loại dấu câu : Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
- Củng cố kiến thức và cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
2 Kỹ năng
- Lựa chọn và cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong khi viết
- Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
3 Thái độ: Có ý thức học tập, sử dụng đúng dấu câu khi nói và viết.
4 Định hướng năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: tự tin, tự chủ, khiểm tốn có tinh thần vượt khó
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ, phiếu học tập Tích hợp : Các văn bản đã học
2 Học sinh: Học bài cũ - đọc trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Dạy học trực quan, gợi mở-vấn đáp, giải quyết vấn đề,
đàm thoại, phân tích, hđ nhóm,…
2 Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
6C
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
* Kiểm tra vở bài tập của học sinh
3 Bài mới
3.1 Khởi động:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 1p
GV kể câu chuyện cười về việc sử dụng câu không đún gcách HS nêu cảm nhận
GV gt bài
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ1:Công dụng
PP: Trực quan, phân tích mẫu, vấn
I Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
Trang 7đáp, hđ nhóm
Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, TL
nhóm
NL: tự học, hợp tác, gq vđề
- HS đọc VD
* TL nhóm : 4 nhóm (TG : 3 ph)
Câu 1 : Điền dấu câu vào( ) sao cho
thích hợp?
Câu 2: Vì sao em lại điền dấu câu đó?
HS trình bày - HS khác NX, bổ sung
GV NX chốt KT.
? Từ ví dụ, em rút ra nhận xét gì về
cách dùng dấu câu ?
Gọi HS đọc ghi nhớ ý 1
Đọc VD
? Hãy nói rõ công dụng của các dấu
câu được sử dụng trong đoạn văn ?
? Qua vd, em rút ra nhận xét gì về cách
dùng dấu câu kiểu đặc biệt ?
GV KL ghi nhớ 2
Gọi HS đọc ghi nhớ - ý 2
GV chốt kiến thức
? Hãy điền dấu câu cho phù hợp ?
Hoạt động 2: Chữa một số lỗi thường
gặp
- Mục tiêu: hướng dẫn Hs thực hành
chữa một số lỗi thường gặp
- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật: động não, KT trình bày 1’
- Thời gian: 10’
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
Ví dụ 1:
Dấu chấm than “!” - Câu cảm thán Dấu chấm hỏi “? ” - Câu nghi vấn Dấu chấm than “!” - Câu cầu khiến Dấu chấm “.” - Câu trần thuật
-> Thông thường, dấu chấm được đặt ở cuối câu trần thuật, dấu chấm hỏi đặt cuối câu nghi vấn, dấu chấm than đặt cuối câu cầu khiến, câu cảm thán
2 Ghi nhớ 1/sgk-150.
Ví dụ 2 Cách dùng dấu câu kiểu đặc biệt
Xét ví dụ Sau câu cầu khiến dùng dấu chấm Sau câu trần thuật đặt dấu chấm than
và chấm hỏi
Có lúc người ta dùng dấu chấm ở cuối câu cầu khiến…để biểu thị thái độ của người viết với ý đó
Ghi nhớ 2/ sgk Tr 150
Ghi nhớ SGK/T.150 Bài tập nhanh:
A, Tôi đi học
B, Bạn đang làm gì vậy
C, Bông hoa đẹp quá
D, Hãy dừng việc làm này của bạn đi
II Chữa một số lỗi thường gặp.
1 So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp câu
a.a1 Dùng dấu câu sau từ Quảng Bình
là hợp lí
a2 Dùng dấu phẩy sau từ Quảng Bình
Trang 8– HS trao đổi cặp trong 2 phút sau đó
trình bày
– GV tổng kết đúng sai
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
………
………
là không hợp lí vì:
– Biến câu a2 thành câu ghép có hai vế nhưng ý nghĩa của hai vế này lại rời rạc, không liên quan chặt chẽ với nhau – Câu dài không cần thiết
b b1 Dùng dấu chấm sau từ bí hiểm là không hợp lí vì:
– Tách VN2 khỏi CN
– Cắt đôi cặp quan hệ từ vừa…vừa… b2 dùng dấu chấm phẩylà ghợp lí
2 Chữa lỗi dùng dấu câu
a Dùng dấu chấm vì đây là câu trần thuật chứ không phải là câu nghi vấn
b dùng dấu chấm
Hoạt động 3:Luyện tập
– Gọi HS đọc bài tập – HS đọc
– 1 HS làn, cả lớp nhận xét – HS trả lời cá nhân và đưa ra lí do – HS trả lời cá nhân, lớp nhận xét
3.3 Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: hướng dẫn Hs luyện tập
- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật: động não, KT trình bày 1’
- Thời gian: 10’
–
Gọi HS đọc bài tập
– HS đọc
– 1 HS làn, cả lớp nhận xét
– HS trả lời cá nhân và đưa ra lí do
– HS trả lời cá nhân, lớp nhận xét
III Luyện tập
1 Dùng dấu chấm vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn: – … sông Lương
– … đen xám
– … đã đến
– … toả khói
– … trắng xoá
2 Nhận xét về cách dùng dấu chấm hỏi:
– Bạn đã đến động Phong Nha
Trang 9Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
………
chưa? (Đúng) – Chưa? (Sai) Thế còn bạn đã đến chưa? (Đ) – Mình đến rồi… đến thăm động như vậy? (S)
3 Hãy đặt dấu chấm than vào cuối câu thích hợp:
– Động Phong Nha thật đúng là
“Đệ nhất kì quan” của nước ta! – Chúng tôi xin mời các bạn hãy đến thăm động Phong Nha quê tôi!
– Động Phong Nha còn cất giữ bao điều huyền bí, thú vị, hấo dẫn mà con người vẫn chưa biết hết
4 Dùng dấu câu thích hợp: – Mày nói gì?
– Lạy chị, em có nói gì đâu! – Chối hả? Chối này! Chối này! – Mỗi câu “Chối này” chị Cốc lại giáng một mỏ xuống
3.4 Hoạt động tìm tòi - mở rộng
- Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống
thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn cho bài học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp
- Thời gian: 5’
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hai HS 1 nhóm viết 1 đoạn văn chủ đề tự chọn
rồi trao đổi xem bạn có viết dấu câu có đúng
không
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
…
………
…
5 Hướng dẫn về nhà- 3’
Trang 10- Học bài, nhớ được những chi tiết hình ảnh tiêu biểu, hiểu được ý nghĩa các hình ảnh so sánh - viết 1 đoạn văn học tập cách tả mặt trời mọc ở biển của Nguyễn Tuân
để tả mặt trời mọc ở nơi em ở
- Chuẩn bị: Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy)
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu phẩy)
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Hiểu công dụng và ý nghĩa ngữ pháp của các loại dấu câu : Dấu phẩy
- Củng cố kiến thức và cách sử dụng dấu phấy
2 Kỹ năng
- Lựa chọn và cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong khi viết
- Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
3 Thái độ: Có ý thức học tập, sử dụng đúng dấu câu khi nói và viết.
4 Định hướng năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: tự tin, tự chủ, khiểm tốn có tinh thần vượt khó
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ, phiếu học tập Tích hợp : Các văn bản đã học
2 Học sinh: Học bài cũ - đọc trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Dạy học trực quan, gợi mở-vấn đáp, giải quyết vấn đề,
đàm thoại, phân tích, hđ nhóm,…
2 Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
6C
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
* Kiểm tra vở bài tập của học sinh
Trang 113 Bài mới
3.1 Khởi động:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 1p
Các dấu câu được phân thành 2 loại: dấu đặt cuối câu và dấu đặt trong câu Các dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than là các dấu đặt cuối câu
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ1:Công dụng
PP: Trực quan, phân tích mẫu, vấn
đáp, hđ nhóm
Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, TL
nhóm
NL: tự học, hợp tác, gq vđề
HS đọc VD
? Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp?
( Học sinh tự làm).
? Giải thích vì sao em lại đặt dấy phẩy
vào những vị trí trên?
GV KL ghi nhớ 2
Gọi HS đọc ghi nhớ - ý 2
GV chốt kiến thức
Hoạt động 2: Chữa một số lỗi thường
gặp
- Mục tiêu: hướng dẫn Hs thực hành
chữa một số lỗi thường gặp
- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật: động não, KT trình bày 1’
- Thời gian: 10’
? Đặt các dấu phẩy đúng chỗ vào đoạn
văn?
– HS trình bày
I Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
- Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu + Giữa các thành phần phụ của câu với
CN, VN(a)
+ Giữa các từ có cùng chức vụ trong câu(a)
+ Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích với nó (b)
+ Giữa các vế của một câu ghép
2 Ghi nhớ: (Sgk).
II Chữa một số lỗi thường gặp.
1 So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp câu
a Chào mào ( , ) sáo sậu ( , ) sáo đen… Đàn lũ lũ bay đi bay về ( , ) lượng lên lượn xuống Chúng nó gọi nhau ( , ) trò chuyện ( , ) trêu ghẹo và tranh cãi nhau ( , ) ồn ào mà vui không thể tưởng được