- Thực hiện đúng các phép tính nhân đơn thức, đa thức với đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ và phân tích đa thức thành nhân tử trình bày theo các cách khác nhau (nếu có thể).. - V[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/ 10 / 2018
Ngày giảng: 25 /10 / 2018
Tiết 19 ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 1)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Hệ thống các kiến thức cơ bản trong chương I
- Củng cố các quy tắc nhân đơn thức, đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ và phân tích đa thức thành nhân tử
- Một số dạng bài tập vận dụng kiến thức
2 Kĩ năng:
- Thực hiện đúng các phép tính nhân đơn thức, đa thức với đa thức, các hằng
đẳng thức đáng nhớ và phân tích đa thức thành nhân tử trình bày theo các cách khác nhau (nếu có thể)
- Vận dụng hợp lí kiến thức vào các dạng bài tập
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Đoàn kết-Hợp tác
5 Năng lực cần đạt:
NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL sử cụng công cụ tính toán
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: MTCT, bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập Đọc trước bài mới
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, KT công đoạn
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1ph
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong tiết ôn tập)
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Ôn tập nhân đơn thức, đa thức Mục tiêu:Củng cố các quy tắc nhân đơn thức, đa thức.Thực hiện đúng các phép tính
nhân đơn thức, đa thức với đa thức
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 10 ph
Phương pháp – kỹ thuật dạy học:
+ Vấn đáp
+ Đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Yêu cầu HS làm BT75, BT76 sgk/33
HS: Hoạt động cá nhân 2HS lên bảng chữa. BT75 (sgk/33)
Trang 2GV: ? Em vận dụng kiến thức nào để làm bài tập này?
GV:Nhận xét về kết quả học tập và ý thức tham gia hoạt
động.
a) 5x2 (3x2 7x + 2)
= 15x4 35x3 + 10x2
b)
2
3 xy(2x2y 3xy + y2)
=
4
3 x3y2 2x2y2 +
2
3 xy3
BT76 (sgk/33)
a) (2x2 3x)(5x2 2x + 1)
=2x2(5x2 2x + 1) 3x(5x2 2x + 1)
=10x4 4x3 + 2x2 15x3 + 6x2 3x
=10x4 19xx3 + 8x2 3x b) (x 2y)(3xy + 5y2 + x)
=x(3xy + 5y2 + x) 2y(3xy + 5y2 +x)
Hoạt động 2: Ôn tập về hằng đẳng thức đáng nhớ và PT đa thức thành nhân tử Mục tiêu:Củng cố các hằng đẳng thức đáng nhớ và các phương pháp phân tích đa
thức thành nhân tử
- Nhận dạng và vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ và phân tích đa thức thành nhân tử
- Vận dụng hợp lí kiến thức vào các dạng bài tập
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 28 ph
Phương pháp – kỹ thuật dạy học:
+ Vấn đáp Hoạt động nhóm Luyện tập
+ KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, KT công đoạn
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Đưa lên bảng phụ bảy hằng đẳng
thức đáng nhớ
GV: Cho HS hoạt động nhóm lớn (theo
tổ) trong 5 phút
Nhóm 1: Bài 77(a)
Nhóm 2: Bài 78(b)
Nhóm 3: Bài 79x(c)
Yêu cầu các nhóm nói rõ cách làm
HS: Các nhóm trưởng lên nhận nhiệm vụ,
thảo luận nghiên cứu tìm cách làm và báo
cáo kết quả
BT77 (sgk/33)
Tính nhanh giá trị a) M = x2 + 4y2 4xy = (x)2 2.x.2y + (2y)2
= (x 2y)2
tại x = 18 và y = 4
Ta có: M = (182.4)2 = (188)2 = 102
= 100
BT78 (sgk/33)
b) (2x+1)2+(3x1)2+2(2x+1)(3x1)
= [(2x + 1) + (3x 1)]2
= (2x + 1 + 3x 1)2
= (5x)2
= 25x2
BT79 (sgk/33)
c) x3 4x2 12x + 27
= (x3 + 27) (4x2 + 12x )
= (x3 + 33) 4x (x + 3)
Trang 3GV: Hướng dẫn HS làm 2 câu d, e BT79x.
GV: Yêu cầu HS làm BT81 sgk/33.
GV: Lưu ý cho HS khi phân tích vế trái
thành nhân tử để đưa về dạng A.B.C = 0
Khi đó ta có điều gì?
HS: A.B.C = 0 A = 0 hoặc B = 0 hoặc
C = 0 từ đó tìm x
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bài BT82
sgk/33 Hướng dẫn: Biến đổi biểu thức vế
trái sao cho toàn bộ các hạng tử chứa biến
nằm trong bình phương của một tổng
hoặc một hiệu
= (x + 3) (x2 3x + 9x) 4x(x + 3)
= (x + 3)(x2 3x + 9x 4x)
= (x + 3) (x2 7x + 9x)
2 2 2
x 2 x 4
5
e) x x 1
BT81 (sgk/33)
a)
2
3 x (x2 4) = 0
2
3 x (x 2)(x + 2) = 0
Vậy x = 0 hoặc x = 2 hoặc x = 2 c) x + 2 √ 2 x2 + 2x3 = 0
x(1 + 2 √ 2 x + 2x2 ) = 0
x (1 + √ 2 x)2 = 0
x 0
x 0
1 x
1 2x 0
2
Vậy x = 0 hoặc
1 x
2
BT82 (sgk/33)
a) x2 2xy + y2 + 1
= (x2 2xy + y) + 1
= (x y)2 + 1
vì (x y)2 0 x ,y Nên : (x y)2 + 1 1 x ,y
Trang 4GV: Nhận xét về kết quả học tập và ý
thức tham gia hoạt động, năng lực đạt
được thông qua hoạt động
Giúp HS ý thức về sự đoàn kết,rèn
luyện thói quen hợp tác.
b) Ta có : x x2 1
= (x2 x + 1)
= (x2 2.x
1
2+
1
4+
3
4 )
=
2
x
Mà
2
1
2
2
2
Hay : x x2 1 < 0 với x
4 Củng cố.2 ph
GV chốt kiến thức cơ bản và các dạng bài tập vận dụng, những chú ý khi giải
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 4 ph
- Nắm chắc kiến thức đã ôn
- Tiếp tục ôn tập phép chia đa thức và các dạng bài còn lại
- Làm bài tập SGK
V Rút kinh nghiệm.
***********************************************
Ngày soạn: 20 / 10 / 2018
Ngày giảng: 27 / 10 / 2018
Tiết 20 ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 2)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Tiếp tục củng cố kiến thức chương I về chia đơn thức cho đơn thức, đa
thức cho đơn thức, chia đa thức một biến đã sắp xếp
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức,
chia hai đa thức một biến đã sắp xếp
- Vận dụng hợp lí kiến thức vào các dạng bài tập
3 Tư duy:
Trang 5- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic.
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Đoàn kết-Hợp tác
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập Đọc trước bài mới
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 5 ph
Câu hỏi:
HS1: Chứng minh rằng (5n+2)2 – 4 chia hếtcho 5 với mọi số nguyên n
b) 262+52 24+242
Đáp án:
HS1: Ta có: (5n + 2)2 – 4 = (5n + 2)2 – 22
= (5n + 2 – 2) (5n + 2 + 2) = 5n(5n + 4) 5 với n Z
HS2: a) 19x9x9x.2001 = (2000 – 1)(2000 + 1) = 20002 – 1 = 4 000 000 – 1=3 9x9x9x 9x9x9x
b) 262+52 24+242 = 262 2.26.24 24 2= (26 + 24)2 = 502 = 2 500
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Ôn tập chia đơn thức cho đơn thức Mục tiêu:Củng cố các quy tắc chia đơn thức cho đơn thức.Thực hiện đúng các phép
chia đơnthứcchođơnthức
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 10 ph
Phương pháp – kỹ thuật dạy học:
+ Vấn đáp Luyện tập
+ KT đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Treo bảng phụ nội dung BT1:
Làmtính chia
a) 18x 2 y 2 z : 6xyz
b)
c) (–xy) 10 : ( –xy) 5
Bài tập 1.
a) 18x2y2z : 6xyz = 3xy b)
c) (–xy)10: (–xy)5 = (–xy)5 = –x5y5
Trang 6d) (x–y) 5 : (y–x) 4
e) (x–y+z) 4 : (x–y+z) 3
HS: Hoạt động cá nhân Lên bảng chữa bài tập Nêu rõ
vận dụng kiến thức nào để làm bài tập này và khi nào đơn
thức A chia hết cho đơn thức B.
GV:Nhận xét về kết quả học tập và ý thức tham gia hoạt
động.
d) (x–y)5:(y–x)4=(x–y)5:(x–y)4 = x–y e) (x – y + z)4 : (x – y + z)3 = x – y +z
Hoạt động 2: Ôn tập chia đa thức cho đơn thức Mục tiêu:Củng cố quy tắc chia đa thức cho đơn thức.Thực hiện đúng phép chia đa
thức cho đơn thức
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 10 ph
Phương pháp – kỹ thuật dạy học:
+ Vấn đáp Hoạt động nhóm Luyện tập
+ KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Yêu cầu HS làm BT70 sgk/33.
HS: Hoạt động nhóm, trình bày vào bảng nhóm Nhận xét
bài làm nhóm bạn.
GV:Nhận xét về kết quả học tập và ý thức tham gia hoạt
động, năng lực đạt được thông qua hoạt động.
Giúp HS ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp
tác.
BT70 (sgk/32)
a) (25x5 5x4 + 10x2) : 5x2
= 25x5 : 5x2 5x4 : 5x2 + 10x2 : 5x2
= 5x3 x2 + 2 b) (15x3y2 6x2y 3x2y2) : 6x2y
=15x3y2:6x2y6x2y:6x2y3x2y2:6x2y
=
5
2 xy 1
1
2 y
Hoạt động 3: Ôn tập chia đa thức một biến đã sắp xếp Mục tiêu:Củng cố quy tắc chia hai đa thức một biến đã sắp xếp.Thực hiện đúng phép
chia hai đa thức một biến đã sắp xếp
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 12 ph
Phương pháp – kỹ thuật dạy học:
+ Vấn đáp Luyện tập
+ KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
GV: Yêu cầu HS làm BT80(a,c) sgk/
33, chấm chéo theo biểu điểm
HS: Hoạt động cá nhân , chấm chéo,
báo cáo kết quả cho GV
BT80 (sgk/33)
a) 6x3 7x2 x + 2 2x + 1 6x3 + 3x2 3x2 5x + 2
10x2 x + 2 (3đ)
10x2 5x
4x + 2 4x + 2
0 (2đ) c) (x2 y2 + 6x + 9x) : (x + y + 3)
= [(x + 3)2 y2] : (x + y + 3) (2đ)
= (x + 3 + y)(x + 3 y) : (x + y + 3) (2đ)
= x + 3 y (1đ)
Trang 7GV: Treo bảng phụ ghi bài tập 2:
Tìm số a để đa thức 2x3 – 3x2 + x + a
chia hết cho đa thức x + 2
HS: Nghiêncứu.
GV: Gợi ý: Để 2x3 – 3x2 + x + a chia
hết cho đa thức x + 2 thì R = 0
HS: Lên bảng thực hiện phép chia.
GV:Nhận xét về kết quả học tập và ý
thức tham gia hoạt động, năng lực đạt
được thông qua hoạt động
Bài tập 2.
2x3 – 3x2 + x + a x + 2 2x3 + 4x2 2x2 – 7x + 15 – 7x 2 + x +a
– 7x2 – 14x 15x + a 15x + 30
a – 30 2x3 – 3x2 + x +a chia hết cho đa thức x + 2
a–30=0
a = 30
4 Củng cố.2 ph
GV chốt kiến thức cơ bản và các dạng bài tập vận dụng, những chú ý khi giải
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 5 ph
- Ôn tập lại kiến thức trong chương và các dạng toán đã chữa
- Hoàn thành các bài tập còn lại trong SBT
- Chuẩn bị tiết sau Kiểm tra 45 phút
V Rút kinh nghiệm.