- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân.. - Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt [r]
Trang 1Ngày soạn:20/4/2019 Tiết 66
Ngày giảng:22/4/2019
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiếp)
I Mục tiêu:
1- Kiến thức:- Biết tổng hợp kiến thức và giải bài tập tổng hợp.
- Giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Giải bất phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.và biểu diễn nghiệm của bất phương trình trên trục số
2 Kỹ năng: -Luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình và bất phương
trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối
3 Tư duy - Rèn luyện khả năng quan sát, suy luận hợp lý và hợp lôgic
4 Thái độ: -Rèn tính cẩn thận, ý thức tự giác ôn tập
5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của GV VÀ HS:
- GV: MC
- HS: Làm các câu hỏi và bài tập về nhà tiết trước
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não,
KT trình bày 1 phút
IV Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra : kết hợp vào ôn tập
3 Bài mới: Hoạt động 1: Ôn tập giải bài toán bằng cách lập phương trình.
+ Mục tiêu: ôn tập củng cố cách giải bài toán bằng cách lập PH
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống
+Thời gian:24ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não,
KT trình bày 1 phút
Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
+ Cách thức thực hiện:
-GV cho HS nêu lại các bước giải
bài toán bằng cách lập phương
trình
-GV hướng dẫn HS làm BT 12/
SGK- 131 phần ôn tập cuối nằm
Kẻ bảng hướng dẫn HS phân tích
bài toán.HS hoạt động nhóm (5’)
-HS trình bày lời giải theo bảng,
1 em làm trên bảng
-GV cho HS làm tiếp bài tập 13
1 Giải bài toán bằng cách lập phương trình Bài tập 12 (sgk - 131)
v ( km/h) t (h) s (km)
25
x
x (x > 0)
30
x
x km PT: 25
x
- 30
x
=
1
3 Giải ra ta được x = 50 ( thoả mãn ĐK ) Vậy quãng đường AB dài 50 km
Bài tập 13 (sgk - 131)
Trang 2(SGK- 131) phần ôn tập cuối nằm
Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài
Kẻ bảng hướng dẫn HS phân tích
bài toán
-HS trình bày lời giải theo bảng,
1 em làm trên bảng
Giải:
Gọi thời gian thực tế xí nghiệp hoàn thành công việc là x ngày (x > 0)
Theo dự định một ngày xí nghiệp dệt được
1500
30 =50 (sản phẩm) Thực tế một ngày xí nghiệp dệt được:
1500+225
x =
1755
x (sản phẩm)
Vì mỗi ngày vượt 15 sản phẩm nên ta có PT:
50 + 15 =
1755
x
Giải PT được x = 27 (ngày) (tmđk) Vậy thực tế xí nghiệp đã rút ngắn được:
30 - 27 = 3 ngày
Hoạt động 2:
+ Mục tiêu: ôn tập củng cố cách giải bất pt, pt chứa dấu giá trị tuyệt đối
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống
+Thời gian:15ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện:
- GV cho HS giải một số bất
phương trình đưa được về dạng
ax = b
Yêu cầu HS nêu cách giải
-HS làm cá nhân
*GV cho HS giải PT chứa dấu
giá trị tuyệt đối
Hướng dẫn cách trình bày bài:
B1: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và
tìm đk của x
B2: Giải PT nhận được.
B3: Kết luận nghiệm.
-HS làm bài theo hướng dẫn của
GV
2 Giải bất phương trình
Bài tập 1: Giải các bất PT sau:
a) 2x + 4 < 5 ⇔ 2x < 1 ⇔ x <
1 2
b)
4 x−5
3 >
7−x
5
⇔ 5(4x - 5) > 3(7 - x) ⇔ 20x - 25 > 21 - 3x
⇔ 23x > 46 ⇔ x > 2
Bài tập 2: (Bài 8 sgk - 131): Giải các ph/trình:
a)| 2x - 3 | = 4
* Nếu: 2x - 3 ¿ 0 ⇔ x ¿ 3/2
Ta có pt: 2x - 3 = 4 x = 7/2 (tmđk x ¿ 3/2
* Nếu: 2x - 3 < 0 ⇔ x <3/2
Ta có pt: 2x - 3 = - 4 x =-1/2 (tmđk x <3/2 Vậy pt có tập nghiệm là S = {-1/2;7/2 }
b) 3x 1 - x = 2
*Nếu 3x – 1 0 x
1
3 thì 3x 1 = 3x – 1
Ta có pt: 3x – 1 – x = 2 x =3/2 (TMĐK x 1/3
* Nếu 3x – 1 < 0 x <1/3thì 3x 1 = 1 – 3x
Ta có pt: 1 –3x – x = 2 x =-1/4 (TM ĐK x <1/3) Vật pt có tập nghiệm S = 1/ 4;3 / 2
4 Củng cố:3’
Trang 3- Nhắc lại các dạng bài tập đã làm Những hạn chế mà HS hay mắc phải.
-Khi giải bài toán bằng cách lập PT chú ý đọc kỹ bài, tóm tắt bằng bảng hoặc bằng quan hệ toán học, trình bày lời giải chặt chẽ
5 Hướng dẫn về nhà:2’
-Ôn tập kỹ các nội dung đã học Làm tiếp bài tập 10; 11 phần ôn tập cuối năm
-Trả lời các câu hỏi phần ôn tập chương IV trang 52.
V RÚT KINH NGHIỆM: