1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tuần 31 L5

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 213,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Thái độ - Nghiêm túc, tôn trọng quy định của lớp học - Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, có ý thức tuyên truyền, giáo dục, kêu gọi mọi người sử dụng tiết kiệm và hiệu quả - Nhiệt tìn[r]

Trang 1

TUẦN 31

Ngày soạn: 16/04/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 04 năm 2021

Toán Tiết 151: PHÉP TRỪ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi HS lên làm bài tập

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

- GV nêu mục đích yêu cầu của bài

Trang 2

- Nêu y/c của bài.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Nêu y/c của bài

+ Bài yêu cầu làm mấy cách

72,54 – (30,5 + 14,04)

= 72,54 – 44,54 = 28Cách 2 :

Trang 3

1 Kiến thức

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn cho ảnh hưởng của phương ngữ:

- Đọc chôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả

- Đọc diễn cảm toàn bài, thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với từng nhân vật

2 Kỹ năng: Hiểu nội dung bài: Bài văn nói lên nguyện vọng và lòng nhiệt thànhcủa một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn

QTE : Phụ nữ có thể tham gia làm cách mạng như nam giới; quyền được giáo dục

về truyền thống yêu nước của dân tộc

* Đ/c theo CV 405:

- BS yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật chị Út.

- Khuyến khích HS tìm hiểu thêm về cuộc đời và sự nghiệp của bà Nguyễn ThịĐịnh trên Internet

II/ Đồ dùng

- Tranh minh hoạ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn 2

và đoạn 3 bài Tà áo dài Việt Nam và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác so

với chiếc áo dài cổ truyền?

+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng

cho y phục truyền thống của Việt

1 Giới thiệu bài (4’)

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và

mô tả những gì vẽ trong tranh?

GV giới thiệu hình ảnh bà Nguyễn

Thị Định, một nữ anh hùng nổi tiếng

của dân tộc ta

* K: Hoạt động nhóm 4

- Vận dụng kiến thức mà mình đã

biết, thảo luận nhóm 4 trong thời gian

1 phút Hãy nêu những điều em đã

biết về bà Nguyễn Thị Định, ghi vào

- Đại diện các nhóm nêu những điều

đã biết về bà Nguyễn Thị Định

Trang 4

W: Những điều học sinh muốn biết

? Ngoài những từ giải nghĩa trong bài

còn từ nào các con chưa hiểu không?

+ Lần 3 + luyện đọc câu dài

HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho

+ Nguyễn Thị Định (1920 – 1992)+ Quê: Bến Tre

+ Thiếu tướng, Anh hùng lực lượng

vũ trang nhân dân,…

+ Phong trào đồng khởi, đội quân tócdài…

- HS nêu những câu hỏi mình thắcmắc về bài đọc

VD:

1 Công việc có nguy hiểm không?

2 Tâm trạng khi nhận công việc đầutiên

3 Bà thực hiện công việc này như thếnào?

4 Mong muốn của bà sau khi hoànthành công việc?

- 1 HS đọc bài

- Chia đoạnĐoạn 1: không biết giấy gìĐoạn 2: chạy rầm rầm

Trang 5

chị Út là gì?

- Công việc đó có nguy hiểm không?

- Nêu nội dung đoạn 1

Gv chuyển ý, tìm hiểu đoạn 2

- Tâm trạng của chị Út như thế nào

khi nhận công việc đầu tiên này?

- Những chi tiết nào cho thấy chị Út

rất hồi hộp khi nhận công việc đầu

tiên này?

=> GV chốt: Tâm trạng hồi hộp khi

nhận công việc đầu tiên

giải truyền đơn

GV chuyển ý, tìm hiểu nội dung đoạn

3

- Sau khi hoàn thành công việc anh

Ba giao, chị Út mong muốn điều gì?

- Vì sao chị Út muốn được thoát li?

- Nội dung đoạn 3?

=> Mỗi công dân đều đều có ý thức

trách nhiệm với vận mệnh đất nước

trước cảnh nước nhà bị xâm chiếm,

yêu nước là truyền thống của dân tộc

ta

- Nêu nội dung của bài?

- 2 – 3 HS nhắc lại nội dung bài

* Đ/c theo CV 405:

Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật chị

Út.

- GV cung cấp thêm 1 số thông tin về

bà Nguyễn Thị Định: Sinh ngày

13/3/1920 Mất ngày: 26/8/1992 Quê

quán: xã Lương Hoà, huyện Giồng

1 Công việc đầu tiên của chị Út

- Tâm trạng: bồn chồn, hồi hộp,…

- Chi tiết: Út bồn chồn thấp thỏm, ngủkhông yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩcách giấu truyền đơn

- Ba giờ sáng chị giả đi bán cá nhưmọi hôm, tay bê rổ cá, bó truyền đơngiắt trên lưng quần, chị rảo bước

2 Tâm trạng và cách thực hiện công việc của chị Út.

- Lắng nghe

- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi

- Chị mong muốn được thoát li

- Vì chị Út yêu nước, ham hoạt động,muốn làm được thật nhiều việc chocách mạng

3 Lòng yêu nước, muốn góp sức cho cách mạng

- Lắng nghe

* Nội dung: Nguyện vọng và lòng

nhiệt thành của 1 phụ nữ dũng cảmmuốn làm việc lớn, đóng góp côngsức cho cách mạng

- HS nhắc lại

- HS nêu

Trang 6

Trôm, tỉnh Bến Tre Bà là nữ Thiếu

tướng Quân đội nhân dân Việt Nam

đầu tiên và là nữ chính trị gia Việt

Nam Đồng khởi Bến Tre chấn động

thế giới mà bà Ba Định là người chỉ

đạo trực tiếp cuộc khởi nghĩa thắng

lợi

3 Đọc diễn cảm (7’)

- HS nêu lại cách đọc chung của bài

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1

QTE: Phụ nữ có thể tham gia cách

mạng như nam giới Hồ Chí Minh đã

có câu nói về truyền thống yêu nước

của dân tộc ta, vậy bạn nào có biết

câu nói đó không?

H: HS tìm tòi nghiên cứu mở rộng

thêm về nội dung bài học.

- Qua nội dung bài hôm nay các con

còn muốn biết thêm thông tin gì, tìm

hiểu thêm về điều gì trong bài nữa

không?

+ Toàn bài đọc với giọng kể nhẹnhàng, chậm rãi, diễn tả đúng tâmtrạng bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trongbuổi đầu làm việc cho cách mạng + Nhấn giọng ở những từ ngữ: códám, vừa mừng vừa lo, được, rải thếnào, nhắc, một mực, không biết chữ,không biết…

Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấylại trỗi dậy, nó kết thành một làn song

vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt quamọi sự nguy hiểm, khó khăn,nó nhấnchìm tất cả lũ bán nước và lũ cướpnước

- HS nêu những điều muốn biếtVD: Bà Nguyễn Thị Định có nhiềuanh, chị, em không?

+ Khu lưu niệm, đền thờ nữ tướngNguyễn Thị Định được đặt ở đâu?+ Bà có bí danh không? Đó là những

Trang 7

? Vậy để giúp các con trả lời các câu

hỏi này các con sẽ tìm hiểu ở đâu?

* Đ/c theo CV 405:

Chúng ta đã được học và viết văn tả

người, về nhà các con sẽ tìm hiểu

them về bà qua internet, sau đó viết

cho cô 1 đoạn văn ngắn nói về cuộc

đời và sự nghiệp của bà Nguyễn Thị

1 Kiến thức: Nghe-viết đúng chính tả bài: Tà áo dài Việt Nam

- Yêu cầu viết hoa thể hiện sự tôn kính

2 Kỹ năng: Tiếp tục luyện viết hoa tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và

kỉ niệm chương

3 Thái độ: Cẩn thận khi viết bài

QTE: Quyền tự hào về bản sắc văn hóa dân tộc.

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

GV gọi 2 HS lên bảng viết các từ ngữ

ở bài tập 1 giờ trước

- ghép liền, bỏ buông, cổ truyền

Trang 8

- Chữa bài lên bảng.

- GV hướng dẫn thêm: Cách viết hoa

danh hiệu, huân chương

- Dặn dò: Hoàn thành bài vào vở

a Giải nhất: Huy chương Vàng,nhì: Huy chương Bạc,

giải ba: Huy chương Đồng

b Nghệ sĩ Nhân dân nghệ sĩ Ưu tú

c Đôi giày Vàng, quả bóng Vàng

- Đôi giày Bạc, quả bóng Bạc

a Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu

tú, Kỷ niệm chương Vì sự nghiệpgiáo dục, Kỷ niệm chương Vì sựnghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ emViệt Nam

b Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệtđối

Huy chương Vàng, Giải nhất về thựcnghiệm

- HS lắng nghe

-Khoa học Tiết 61: ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

I Mục tiêu

Ôn tập về:

1 Kiến thức: Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng

- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con

- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, tìm tòi kiến thức

3 Thái độ: Yêu quý và có ý thức giữ gìn, bảo về các loài động, thức vật

II Đồ dùng dạy học

- Hình phóng to trang 124, 125 SGK

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi Hs lên trả lời câu hỏi

+ Trình bày sự nuôi con của hổ và

hươu

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

Học sinh đọc mục tiêu của bài

2 Hướng dẫn ôn tập 30’

- 2 HS trả lời

- Nhận xét

Trang 9

1 - Nhụy

2 - Nhị Bài tập3:

H.2: Cây hoa hồng có hoa thụ phấn nhờcôn trùng

H.3: Hoa hướng dương có hoa thụ phấnnhờ côn trùng

H.4: Ngô có hoa thụ phấn nhờ gió

1 Kiến thức: Củng cố việc vận dụng kĩ năng cộng trừ trong thực hành và tính, giảicác bài toán có lời văn

2 Kĩ năng: Biết vận dụng tính, giải các bài toán có lời văn

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi HS lên làm bài 2 VBT

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

- GV nêu mục đích yêu cầu của bài

Trang 10

- Nêu y/c của bài.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- 1 HS lên bảng Lớp làm vở

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Chữa bài

Bài 4 5’

- Nêu y/c của bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS lắng nghe

-Luyện từ và câu Tiết 61: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của người phụ nữ ViệtNam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam

2 Kỹ năng: Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các câu tục ngữ đó

3 Thái độ: Gd hs yêu thích môn học

Trang 11

QTE: Phụ nữ và nam giới có những đặc tính riêng; Phụ nữ và nam giới cần có

những phẩm chất quan trọng, có quyền và bổn phận như nhau trong cuộc sống

II Đồ dùng

- Bảng phụ

- PHTM

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Nêu các tác dụng của dấu phẩy?

- Chữa bài, 1 số HS đọc bài làm đúng

=> GV chốt: Lưu ý nắm được nghĩa

của các từ thuộc chủ điểm

Bài tập 2 (10’)

- HS đọc, nêu yêu cầu

- HS trao đổi làm bài tập, 1 HS làm

bảng

- Chữa bài trên bảng, giải thích cách

hiểu nghĩa của các câu tục ngữ

- HS nêu yêu cầua) Chỗ ướt mẹ nắm, chỗ ráo con lăn.+ Nghĩa: người mẹ bao giờ cũngnhứng những gì tốt nhất cho con

+ Phẩm chất: lòng thương con, đức hisinh, nhường nhịn của người mẹ

b) Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạnnhờ tướng giỏi

+ Nghĩa: khi cảnh nhà khó khăn, phảitrông cậy vào người vợ hiền Đất nước

có loạn nhờ cậy vị tướng giỏi

+ Phẩm chất: phụ nữ rất đảm đang,giỏi giang là người giữ gìn hạnh phúcgia đình

c) Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

+ Nghĩa: khi đất nước có giặc, phụ nữcũng sẵn sàng tham gia giết giặc

+ Phẩm chất: phụ nữ dũng cảm, anhhùng

Trang 12

Bài tập 3: 10’

- HS đọc và nêu yêu cầu

Hướng dẫn: Có thể phải đặt vài câu

- Dặn dò: Hoàn thiện bài vào vở

- HS nêu yêu cầu

Ví dụ:

a) Mẹ nào cũng chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo phần con Bác Nga là một người

như thế, suốt ngày tần tảo vất vả chămsóc con cái

b) Cô Lan rất đảm đang, chồng cô là

bộ đội đóng quân ở đảo Trường Sa.Hôm trước nghe đài báo sắp có bão,

cô tự chặt cành của những cây toquanh nhà Bà em nhìn thấy vậy liền

nói: Đúng là nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi.

-Kể chuyện Tiết 31: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN, THAM GIA

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Thái độ: Tham gia vào những việc làm tốt

QTE: Bạn trai, bạn gái đều có thể làm việc tốt như nhau

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Một HS kể lại câu chuyện đã nghe đã

đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ

nữ có tài

- HS kể

Trang 13

bài và gợi ý 1 Cả lớp đọc thầm lại.

- HS nêu tên câu chuyện đã chọn kể

viẹc làm tốt nào của bạn em

- 1 HS đọc gợi ý 2, 3, 4

+ 2, 3 HS khá, giỏi làm mẫu – giới

thiệu trước lớp câu chuyện em chọn:

nêu tên câu chuyện, tên nhân vật), kể

diễn biến của chuyện bằng 1, 2 câu

2 HS kể chuyện và trao đổi về ý

nghĩa của câu chuyện.

- HS kể chuyện trong nhóm (sao cho

mỗi HS trong nhóm đều được kể)

- GV quan sát cách kể chuyện của HS

các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em kể

chuyện đạt yêu cầu của tiết học

- Mỗi nhóm cử một đại diện thi kể

chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa của

- Dặn dò: về nhà tập kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

1 Kiến thức: Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân các số tự nhiên, các phân số, các sốthập phân

2 Kĩ năng: HS làm BT 1 và 2

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II/ Chuẩn bị

Trang 14

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi HS lên làm bài 2 VBT

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

- GV nêu mục đích yêu cầu của bài

- HS đổi vở kiểm tra

? Nêu cách nhân số thập phân, phân

- T/c giao hoán: a x b = b x a

- T/c kết hợp: (a x b) x c = a x (b x c)

- T/c nhân với số 0: a x 0 = 0 x a = 0

- T/c nhân một tổng với một số:(a + b) x c = a x c + b x c

b 62,8 ⨯ 100 = 628062,8 ⨯ 0,01 = 0,6289,9 ⨯ 10 ⨯ 0,1 = 9,9

Trang 15

- Nêu y/c của bài.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

44,5 + 32,5 = 77 (km)Quãng đường từ A đến B là

77 ⨯ 1,5 = 115,5 (km)

Đáp số : 115,5 kmCách 2 :

Độ dài quãng đường AC là 44,5 ⨯ 1,5 = 66,75 (km)

Độ dài quãng đường BC là 32,5 ⨯ 1,5 = 48,75 (km)

Độ dài quãng đường AB là 66,75 + 48,75 = 115,5 (km)

Đáp số: 115,5 km

- HS lắng nghe

-Tập đọc Tiết 62: BẦM ƠI!

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng cảm động, trầm lắng, thể hiện cảmxúc yêu thương mẹ rất sâu nặng của anh chiến sĩ Vệ quốc quân

Trang 16

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiết, sâu nặnggiữa người chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với người mẹ tần tảo, giàu tình yêu thươngcon nơi quê nhà.

2 Kĩ năng: rèn kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: hs tập trung, tự giác học tập

ANQP: Sự hi sinh của những người mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ tổ quốc

QTE: Quyền được tự hào về mẹ; Bổn phận yêu thương, chăm sóc mẹ

Đ/c theo cv 405: BS câu hỏi: Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về anh?

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong

bài Công việc đầu tiên

- HS đọc nối tiếp đoạn+ Đọc đúng: Mạ non, gió núi+ Chú giải:

Mạ non/ bầm cấy mấy đonRuột gan bầm/ lại thương con mấy lần

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc bài

- Cảnh chiều đông mưa phùn gió bấc làmanh chiến sĩ nhớ tới người mẹ nơi quênhà

- Anh nhớ hình ảnh người mẹ lội ruộngcấy mạ non, mẹ run lên vì rét

- Những hình ảnh: Mạ non bầm cấy

Trang 17

- Nêu nội dung đoạn 1

- Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như

thế nào để làm mẹ yên tâm?

- Nêu nội dung đoạn 2

- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ,

em nghĩ gì về người mẹ của anh?

- Bài thơ cho em biết điều gì?

+ Nêu nội dung chính của bài

c Đọc diễn cảm và học thuộc

lòng 10’

- HS nêu cách đọc chung của bài

- 2HS nối tiếp nhau đọc bài

Ruột gan bầm lại thương con

1 Anh chiến sĩ nhớ tới người mẹ vào buổi chiều đông

- Cách nói so sánh: Con đi trăm núi ngànkhe đời Bầm sáu mươi

2 Anh chiến sĩ động viên mẹ để mẹ yên tâm

- Người mẹ chịu thương, chịu khó, hiềnhậu đầy tình thương con

- Anh là người con hiếu thảo, chiến sĩyêu nước

3 Tình cảm thắm thiết sâu nặng của 2

mẹ con

Bài ca ngợi tình cảm sâu nặng của củangười chiến sĩ ngoài tiền tuyến với người

mẹ tần tảo, giàu tình yêu con ở quê nhà

- Nội dung: Bài thơ ca ngợi người mẹ và

tình mẹ con thắm thiết sâu nặng giữangười chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến vàngười mẹ tần tảo, giàu tình yêu thươngcon người nơi quê nhà

- Bài thơ là nỗi nhớ, là tâm sự thầm kíncủa người chiến sĩ với mẹ Vì vậy giọngđọc của bài thơ phải là giọng xúc động,trầm lắng Chú ý đọc nhấn giọng, ngắtgiọng đúng các khổ thơ

Trang 18

TIẾT 31: Bài 14: MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG (Tiết 1 + 2)

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức

- Nắm được các nguyên lý và cấu tạo của mô hình mặt trời, trái đất và mặt trăng

- Biết được cách lắp ghépmô hình mặt trời, trái đất và mặt trăng theo hướng dãn

- Nghiêm túc, tôn trọng quy định của lớp học

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, có ý thức tuyên truyền, giáo dục, kêu gọi mọingười sử dụng tiết kiệm và hiệu quả

- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp rắp mô hình

- Có ý thức tìm hiểu, áp dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phòng học đa năng: Bộ thiết bị tìm hiểu khoa học ánh sáng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy

1 Kiểm tra bài cũ (5')

+ Tiết trước học bài gì?

+ Nêu các bước lắp mô hình mô hình mặt trời, trái

đất và mặt trăng.?

- Hs nhận xét – GV chốt

2 Bài mới: (35')

2.1 HĐ kết nối: ( 6 phút)

- GV cho HS xem video về mô hình mô hình mặt

trời, trái đất và mặt trăng.(vi deo 5.1, 5.3)

- GV nêu câu hỏi yc lớp thảo luận cặp đôi: TLCH

? HS: Qua video các con vừa xem và nhận xét xem

trong video gồm có những hiện tượng gì vềmặt

trời, trái đất và mặt trăng?

- HS trả lời – Gv GT vào bài

- GV giới thiệu: Gv giới thiệu mô hình vị trí của

mặt trời, Trái đất, Mặt trăng Ánh sáng của Mặt

trời tới Trái đất sẽ bị che phủ bởi mặt trăng cho

nen Trái đất sẽ hiển thị bóng của Mặt trăng khi đó

Trái đất sẽ chìm vào bóng tối

* Gv ghi tên bài học : Đồng hồ mặt trời

- GV yêu cầu học sinh nêu lại tên bài học

Ngày đăng: 06/11/2021, 10:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ - Giáo án tuần 31 L5
Bảng ph ụ (Trang 1)
-1 HS lên bảng. - Giáo án tuần 31 L5
1 HS lên bảng (Trang 2)
GV giới thiệu hình ảnh bà Nguyễn Thị Định, một nữ anh hùng nổi tiếng của dân tộc ta. - Giáo án tuần 31 L5
gi ới thiệu hình ảnh bà Nguyễn Thị Định, một nữ anh hùng nổi tiếng của dân tộc ta (Trang 3)
- Bảng phụ - Giáo án tuần 31 L5
Bảng ph ụ (Trang 9)
-1 HS lên bảng. Lớp làm vở. - Chữa bài. - Giáo án tuần 31 L5
1 HS lên bảng. Lớp làm vở. - Chữa bài (Trang 10)
- Bảng phụ - Giáo án tuần 31 L5
Bảng ph ụ (Trang 14)
-1 HS lên bảng. - Chữa bài. - Nêu cách làm. - Nhận xét  - Giáo án tuần 31 L5
1 HS lên bảng. - Chữa bài. - Nêu cách làm. - Nhận xét (Trang 15)
- 2HS lên bảng. Lớp làm vở. - Nêu cách làm. Nhận xét - Giáo án tuần 31 L5
2 HS lên bảng. Lớp làm vở. - Nêu cách làm. Nhận xét (Trang 21)
- GV viết bảng a: c - Giáo án tuần 31 L5
vi ết bảng a: c (Trang 27)
- Bảng phụ - Giáo án tuần 31 L5
Bảng ph ụ (Trang 27)
- GV ghi tiêu chí đánh giá lên bảng + Bố cục của bài văn đủ - Giáo án tuần 31 L5
ghi tiêu chí đánh giá lên bảng + Bố cục của bài văn đủ (Trang 31)
w