3/ Thái độ - Nghiêm túc, tôn trọng quy định của lớp học - Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, có ý thức tuyên truyền, giáo dục, kêu gọi mọi người sử dụng tiết kiệm và hiệu quả - Nhiệt tìn[r]
Trang 1TUẦN 31
Ngày soạn: 16/04/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 04 năm 2021
Toán Tiết 151: PHÉP TRỪ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS lên làm bài tập
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài
Trang 2- Nêu y/c của bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Nêu y/c của bài
+ Bài yêu cầu làm mấy cách
72,54 – (30,5 + 14,04)
= 72,54 – 44,54 = 28Cách 2 :
Trang 31 Kiến thức
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn cho ảnh hưởng của phương ngữ:
- Đọc chôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
- Đọc diễn cảm toàn bài, thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với từng nhân vật
2 Kỹ năng: Hiểu nội dung bài: Bài văn nói lên nguyện vọng và lòng nhiệt thànhcủa một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn
QTE : Phụ nữ có thể tham gia làm cách mạng như nam giới; quyền được giáo dục
về truyền thống yêu nước của dân tộc
* Đ/c theo CV 405:
- BS yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật chị Út.
- Khuyến khích HS tìm hiểu thêm về cuộc đời và sự nghiệp của bà Nguyễn ThịĐịnh trên Internet
II/ Đồ dùng
- Tranh minh hoạ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn 2
và đoạn 3 bài Tà áo dài Việt Nam và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác so
với chiếc áo dài cổ truyền?
+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng
cho y phục truyền thống của Việt
1 Giới thiệu bài (4’)
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
mô tả những gì vẽ trong tranh?
GV giới thiệu hình ảnh bà Nguyễn
Thị Định, một nữ anh hùng nổi tiếng
của dân tộc ta
* K: Hoạt động nhóm 4
- Vận dụng kiến thức mà mình đã
biết, thảo luận nhóm 4 trong thời gian
1 phút Hãy nêu những điều em đã
biết về bà Nguyễn Thị Định, ghi vào
- Đại diện các nhóm nêu những điều
đã biết về bà Nguyễn Thị Định
Trang 4W: Những điều học sinh muốn biết
? Ngoài những từ giải nghĩa trong bài
còn từ nào các con chưa hiểu không?
+ Lần 3 + luyện đọc câu dài
HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho
+ Nguyễn Thị Định (1920 – 1992)+ Quê: Bến Tre
+ Thiếu tướng, Anh hùng lực lượng
vũ trang nhân dân,…
+ Phong trào đồng khởi, đội quân tócdài…
- HS nêu những câu hỏi mình thắcmắc về bài đọc
VD:
1 Công việc có nguy hiểm không?
2 Tâm trạng khi nhận công việc đầutiên
3 Bà thực hiện công việc này như thếnào?
4 Mong muốn của bà sau khi hoànthành công việc?
- 1 HS đọc bài
- Chia đoạnĐoạn 1: không biết giấy gìĐoạn 2: chạy rầm rầm
Trang 5chị Út là gì?
- Công việc đó có nguy hiểm không?
- Nêu nội dung đoạn 1
Gv chuyển ý, tìm hiểu đoạn 2
- Tâm trạng của chị Út như thế nào
khi nhận công việc đầu tiên này?
- Những chi tiết nào cho thấy chị Út
rất hồi hộp khi nhận công việc đầu
tiên này?
=> GV chốt: Tâm trạng hồi hộp khi
nhận công việc đầu tiên
giải truyền đơn
GV chuyển ý, tìm hiểu nội dung đoạn
3
- Sau khi hoàn thành công việc anh
Ba giao, chị Út mong muốn điều gì?
- Vì sao chị Út muốn được thoát li?
- Nội dung đoạn 3?
=> Mỗi công dân đều đều có ý thức
trách nhiệm với vận mệnh đất nước
trước cảnh nước nhà bị xâm chiếm,
yêu nước là truyền thống của dân tộc
ta
- Nêu nội dung của bài?
- 2 – 3 HS nhắc lại nội dung bài
* Đ/c theo CV 405:
Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật chị
Út.
- GV cung cấp thêm 1 số thông tin về
bà Nguyễn Thị Định: Sinh ngày
13/3/1920 Mất ngày: 26/8/1992 Quê
quán: xã Lương Hoà, huyện Giồng
1 Công việc đầu tiên của chị Út
- Tâm trạng: bồn chồn, hồi hộp,…
- Chi tiết: Út bồn chồn thấp thỏm, ngủkhông yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩcách giấu truyền đơn
- Ba giờ sáng chị giả đi bán cá nhưmọi hôm, tay bê rổ cá, bó truyền đơngiắt trên lưng quần, chị rảo bước
2 Tâm trạng và cách thực hiện công việc của chị Út.
- Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi
- Chị mong muốn được thoát li
- Vì chị Út yêu nước, ham hoạt động,muốn làm được thật nhiều việc chocách mạng
3 Lòng yêu nước, muốn góp sức cho cách mạng
- Lắng nghe
* Nội dung: Nguyện vọng và lòng
nhiệt thành của 1 phụ nữ dũng cảmmuốn làm việc lớn, đóng góp côngsức cho cách mạng
- HS nhắc lại
- HS nêu
Trang 6Trôm, tỉnh Bến Tre Bà là nữ Thiếu
tướng Quân đội nhân dân Việt Nam
đầu tiên và là nữ chính trị gia Việt
Nam Đồng khởi Bến Tre chấn động
thế giới mà bà Ba Định là người chỉ
đạo trực tiếp cuộc khởi nghĩa thắng
lợi
3 Đọc diễn cảm (7’)
- HS nêu lại cách đọc chung của bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1
QTE: Phụ nữ có thể tham gia cách
mạng như nam giới Hồ Chí Minh đã
có câu nói về truyền thống yêu nước
của dân tộc ta, vậy bạn nào có biết
câu nói đó không?
H: HS tìm tòi nghiên cứu mở rộng
thêm về nội dung bài học.
- Qua nội dung bài hôm nay các con
còn muốn biết thêm thông tin gì, tìm
hiểu thêm về điều gì trong bài nữa
không?
+ Toàn bài đọc với giọng kể nhẹnhàng, chậm rãi, diễn tả đúng tâmtrạng bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trongbuổi đầu làm việc cho cách mạng + Nhấn giọng ở những từ ngữ: códám, vừa mừng vừa lo, được, rải thếnào, nhắc, một mực, không biết chữ,không biết…
Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấylại trỗi dậy, nó kết thành một làn song
vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt quamọi sự nguy hiểm, khó khăn,nó nhấnchìm tất cả lũ bán nước và lũ cướpnước
- HS nêu những điều muốn biếtVD: Bà Nguyễn Thị Định có nhiềuanh, chị, em không?
+ Khu lưu niệm, đền thờ nữ tướngNguyễn Thị Định được đặt ở đâu?+ Bà có bí danh không? Đó là những
Trang 7? Vậy để giúp các con trả lời các câu
hỏi này các con sẽ tìm hiểu ở đâu?
* Đ/c theo CV 405:
Chúng ta đã được học và viết văn tả
người, về nhà các con sẽ tìm hiểu
them về bà qua internet, sau đó viết
cho cô 1 đoạn văn ngắn nói về cuộc
đời và sự nghiệp của bà Nguyễn Thị
1 Kiến thức: Nghe-viết đúng chính tả bài: Tà áo dài Việt Nam
- Yêu cầu viết hoa thể hiện sự tôn kính
2 Kỹ năng: Tiếp tục luyện viết hoa tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và
kỉ niệm chương
3 Thái độ: Cẩn thận khi viết bài
QTE: Quyền tự hào về bản sắc văn hóa dân tộc.
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 5’
GV gọi 2 HS lên bảng viết các từ ngữ
ở bài tập 1 giờ trước
- ghép liền, bỏ buông, cổ truyền
Trang 8- Chữa bài lên bảng.
- GV hướng dẫn thêm: Cách viết hoa
danh hiệu, huân chương
- Dặn dò: Hoàn thành bài vào vở
a Giải nhất: Huy chương Vàng,nhì: Huy chương Bạc,
giải ba: Huy chương Đồng
b Nghệ sĩ Nhân dân nghệ sĩ Ưu tú
c Đôi giày Vàng, quả bóng Vàng
- Đôi giày Bạc, quả bóng Bạc
a Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu
tú, Kỷ niệm chương Vì sự nghiệpgiáo dục, Kỷ niệm chương Vì sựnghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ emViệt Nam
b Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệtđối
Huy chương Vàng, Giải nhất về thựcnghiệm
- HS lắng nghe
-Khoa học Tiết 61: ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu
Ôn tập về:
1 Kiến thức: Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con
- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, tìm tòi kiến thức
3 Thái độ: Yêu quý và có ý thức giữ gìn, bảo về các loài động, thức vật
II Đồ dùng dạy học
- Hình phóng to trang 124, 125 SGK
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi Hs lên trả lời câu hỏi
+ Trình bày sự nuôi con của hổ và
hươu
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
Học sinh đọc mục tiêu của bài
2 Hướng dẫn ôn tập 30’
- 2 HS trả lời
- Nhận xét
Trang 91 - Nhụy
2 - Nhị Bài tập3:
H.2: Cây hoa hồng có hoa thụ phấn nhờcôn trùng
H.3: Hoa hướng dương có hoa thụ phấnnhờ côn trùng
H.4: Ngô có hoa thụ phấn nhờ gió
1 Kiến thức: Củng cố việc vận dụng kĩ năng cộng trừ trong thực hành và tính, giảicác bài toán có lời văn
2 Kĩ năng: Biết vận dụng tính, giải các bài toán có lời văn
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS lên làm bài 2 VBT
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài
Trang 10- Nêu y/c của bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng Lớp làm vở
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Chữa bài
Bài 4 5’
- Nêu y/c của bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS lắng nghe
-Luyện từ và câu Tiết 61: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của người phụ nữ ViệtNam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam
2 Kỹ năng: Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các câu tục ngữ đó
3 Thái độ: Gd hs yêu thích môn học
Trang 11QTE: Phụ nữ và nam giới có những đặc tính riêng; Phụ nữ và nam giới cần có
những phẩm chất quan trọng, có quyền và bổn phận như nhau trong cuộc sống
II Đồ dùng
- Bảng phụ
- PHTM
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Nêu các tác dụng của dấu phẩy?
- Chữa bài, 1 số HS đọc bài làm đúng
=> GV chốt: Lưu ý nắm được nghĩa
của các từ thuộc chủ điểm
Bài tập 2 (10’)
- HS đọc, nêu yêu cầu
- HS trao đổi làm bài tập, 1 HS làm
bảng
- Chữa bài trên bảng, giải thích cách
hiểu nghĩa của các câu tục ngữ
- HS nêu yêu cầua) Chỗ ướt mẹ nắm, chỗ ráo con lăn.+ Nghĩa: người mẹ bao giờ cũngnhứng những gì tốt nhất cho con
+ Phẩm chất: lòng thương con, đức hisinh, nhường nhịn của người mẹ
b) Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạnnhờ tướng giỏi
+ Nghĩa: khi cảnh nhà khó khăn, phảitrông cậy vào người vợ hiền Đất nước
có loạn nhờ cậy vị tướng giỏi
+ Phẩm chất: phụ nữ rất đảm đang,giỏi giang là người giữ gìn hạnh phúcgia đình
c) Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh
+ Nghĩa: khi đất nước có giặc, phụ nữcũng sẵn sàng tham gia giết giặc
+ Phẩm chất: phụ nữ dũng cảm, anhhùng
Trang 12Bài tập 3: 10’
- HS đọc và nêu yêu cầu
Hướng dẫn: Có thể phải đặt vài câu
- Dặn dò: Hoàn thiện bài vào vở
- HS nêu yêu cầu
Ví dụ:
a) Mẹ nào cũng chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo phần con Bác Nga là một người
như thế, suốt ngày tần tảo vất vả chămsóc con cái
b) Cô Lan rất đảm đang, chồng cô là
bộ đội đóng quân ở đảo Trường Sa.Hôm trước nghe đài báo sắp có bão,
cô tự chặt cành của những cây toquanh nhà Bà em nhìn thấy vậy liền
nói: Đúng là nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi.
-Kể chuyện Tiết 31: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN, THAM GIA
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: Tham gia vào những việc làm tốt
QTE: Bạn trai, bạn gái đều có thể làm việc tốt như nhau
II Chuẩn bị
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Một HS kể lại câu chuyện đã nghe đã
đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ
nữ có tài
- HS kể
Trang 13bài và gợi ý 1 Cả lớp đọc thầm lại.
- HS nêu tên câu chuyện đã chọn kể
viẹc làm tốt nào của bạn em
- 1 HS đọc gợi ý 2, 3, 4
+ 2, 3 HS khá, giỏi làm mẫu – giới
thiệu trước lớp câu chuyện em chọn:
nêu tên câu chuyện, tên nhân vật), kể
diễn biến của chuyện bằng 1, 2 câu
2 HS kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa của câu chuyện.
- HS kể chuyện trong nhóm (sao cho
mỗi HS trong nhóm đều được kể)
- GV quan sát cách kể chuyện của HS
các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em kể
chuyện đạt yêu cầu của tiết học
- Mỗi nhóm cử một đại diện thi kể
chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa của
- Dặn dò: về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
1 Kiến thức: Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân các số tự nhiên, các phân số, các sốthập phân
2 Kĩ năng: HS làm BT 1 và 2
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II/ Chuẩn bị
Trang 14- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS lên làm bài 2 VBT
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài
- HS đổi vở kiểm tra
? Nêu cách nhân số thập phân, phân
- T/c giao hoán: a x b = b x a
- T/c kết hợp: (a x b) x c = a x (b x c)
- T/c nhân với số 0: a x 0 = 0 x a = 0
- T/c nhân một tổng với một số:(a + b) x c = a x c + b x c
b 62,8 ⨯ 100 = 628062,8 ⨯ 0,01 = 0,6289,9 ⨯ 10 ⨯ 0,1 = 9,9
Trang 15- Nêu y/c của bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
44,5 + 32,5 = 77 (km)Quãng đường từ A đến B là
77 ⨯ 1,5 = 115,5 (km)
Đáp số : 115,5 kmCách 2 :
Độ dài quãng đường AC là 44,5 ⨯ 1,5 = 66,75 (km)
Độ dài quãng đường BC là 32,5 ⨯ 1,5 = 48,75 (km)
Độ dài quãng đường AB là 66,75 + 48,75 = 115,5 (km)
Đáp số: 115,5 km
- HS lắng nghe
-Tập đọc Tiết 62: BẦM ƠI!
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng cảm động, trầm lắng, thể hiện cảmxúc yêu thương mẹ rất sâu nặng của anh chiến sĩ Vệ quốc quân
Trang 16- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiết, sâu nặnggiữa người chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với người mẹ tần tảo, giàu tình yêu thươngcon nơi quê nhà.
2 Kĩ năng: rèn kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: hs tập trung, tự giác học tập
ANQP: Sự hi sinh của những người mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ tổ quốc
QTE: Quyền được tự hào về mẹ; Bổn phận yêu thương, chăm sóc mẹ
Đ/c theo cv 405: BS câu hỏi: Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về anh?
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong
bài Công việc đầu tiên
- HS đọc nối tiếp đoạn+ Đọc đúng: Mạ non, gió núi+ Chú giải:
Mạ non/ bầm cấy mấy đonRuột gan bầm/ lại thương con mấy lần
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc bài
- Cảnh chiều đông mưa phùn gió bấc làmanh chiến sĩ nhớ tới người mẹ nơi quênhà
- Anh nhớ hình ảnh người mẹ lội ruộngcấy mạ non, mẹ run lên vì rét
- Những hình ảnh: Mạ non bầm cấy
Trang 17- Nêu nội dung đoạn 1
- Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như
thế nào để làm mẹ yên tâm?
- Nêu nội dung đoạn 2
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ,
em nghĩ gì về người mẹ của anh?
- Bài thơ cho em biết điều gì?
+ Nêu nội dung chính của bài
c Đọc diễn cảm và học thuộc
lòng 10’
- HS nêu cách đọc chung của bài
- 2HS nối tiếp nhau đọc bài
Ruột gan bầm lại thương con
1 Anh chiến sĩ nhớ tới người mẹ vào buổi chiều đông
- Cách nói so sánh: Con đi trăm núi ngànkhe đời Bầm sáu mươi
2 Anh chiến sĩ động viên mẹ để mẹ yên tâm
- Người mẹ chịu thương, chịu khó, hiềnhậu đầy tình thương con
- Anh là người con hiếu thảo, chiến sĩyêu nước
3 Tình cảm thắm thiết sâu nặng của 2
mẹ con
Bài ca ngợi tình cảm sâu nặng của củangười chiến sĩ ngoài tiền tuyến với người
mẹ tần tảo, giàu tình yêu con ở quê nhà
- Nội dung: Bài thơ ca ngợi người mẹ và
tình mẹ con thắm thiết sâu nặng giữangười chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến vàngười mẹ tần tảo, giàu tình yêu thươngcon người nơi quê nhà
- Bài thơ là nỗi nhớ, là tâm sự thầm kíncủa người chiến sĩ với mẹ Vì vậy giọngđọc của bài thơ phải là giọng xúc động,trầm lắng Chú ý đọc nhấn giọng, ngắtgiọng đúng các khổ thơ
Trang 18TIẾT 31: Bài 14: MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG (Tiết 1 + 2)
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức
- Nắm được các nguyên lý và cấu tạo của mô hình mặt trời, trái đất và mặt trăng
- Biết được cách lắp ghépmô hình mặt trời, trái đất và mặt trăng theo hướng dãn
- Nghiêm túc, tôn trọng quy định của lớp học
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, có ý thức tuyên truyền, giáo dục, kêu gọi mọingười sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp rắp mô hình
- Có ý thức tìm hiểu, áp dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phòng học đa năng: Bộ thiết bị tìm hiểu khoa học ánh sáng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ (5')
+ Tiết trước học bài gì?
+ Nêu các bước lắp mô hình mô hình mặt trời, trái
đất và mặt trăng.?
- Hs nhận xét – GV chốt
2 Bài mới: (35')
2.1 HĐ kết nối: ( 6 phút)
- GV cho HS xem video về mô hình mô hình mặt
trời, trái đất và mặt trăng.(vi deo 5.1, 5.3)
- GV nêu câu hỏi yc lớp thảo luận cặp đôi: TLCH
? HS: Qua video các con vừa xem và nhận xét xem
trong video gồm có những hiện tượng gì vềmặt
trời, trái đất và mặt trăng?
- HS trả lời – Gv GT vào bài
- GV giới thiệu: Gv giới thiệu mô hình vị trí của
mặt trời, Trái đất, Mặt trăng Ánh sáng của Mặt
trời tới Trái đất sẽ bị che phủ bởi mặt trăng cho
nen Trái đất sẽ hiển thị bóng của Mặt trăng khi đó
Trái đất sẽ chìm vào bóng tối
* Gv ghi tên bài học : Đồng hồ mặt trời
- GV yêu cầu học sinh nêu lại tên bài học