Giảng bài mới * Hoạt động : Luyện tập: - Mục đích: Củng cố kiến thức đã học về hai góc đói đỉnh, rèn kĩ năng vẽ hình, trình bày bài tập - Thời gian: 30 phút - Phương pháp: Vấn đáp gợi mở[r]
Trang 1Ngày soạn: 2/9/2021
Ngày dạy: 7/9/2021
ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG I:
1 Kiến thức:
- Nắm được khái niệm về hai đường thẳng song song và hai đường thẳng vuông
góc Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song Tiên đề ơcơlit về hai đường thẳng song song
2 Kĩ năng:
- Học sinh rèn luyện các kĩ năng về đo đạc, gấp hình, vẽ hình, tính toán về độ, đặc biệt học sinh biết vẽ thành thạo hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song bằng êke và thước thẳng
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Rèn tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Thấy được ứng dụng của toán học vào thực tế
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Phát triển trí tưởng tượng không gian;
- Tập suy luận có căn cứ và bước đầu biết thế nào là chứng minh một định lí
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
Trang 2Tiết 1
HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh và nêu được tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
2 Kỹ năng:
- Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước
- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình
- Bước đầu tập suy luận
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị dụng cụ học tập, đọc trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát trực quan
- Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, đặt vấn đề
- Luyện tập củng cố
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
Trang 32 Kiểm tra bài cũ :
3 Giảng bài mới.
* Hoạt động 1: Giới thiệu chương I hình học.
- Mục đích: HS nắm được một cách khái quát kiến thức được học trong chương I
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Thuyết trình
- Phương tiện, tư liệu: SGK, Máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV giới thiệu phân môn hình học lớp 7 Yêu cầu việc
học bộ môn: Dụng cụ học tập, phương pháp học tập
- GV giới thiệu các kiến thức sẽ được học trong chương
1)Hai góc đối đỉnh
2)Hai đường thẳng vuông góc
3)Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
4)Hai đường thẳng song song
5)Tiên đề ƠClít về đường thẳng song song
6)Từ vuông góc đến song song
7)Khái niệm định lý
Điều chỉnh, bổ sung:
HS lắng nghe
*Hoạt động 2: Thế nào là hai góc đối đỉnh?
- Mục đích: HS biết thế nào là hai góc đối đỉnh, nhận dạng hai góc đối đỉnh và biết cách vẽ hai góc đối đỉnh
- Thời gian: 15 phút
Trang 4- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, trực quan.
- Phương tiện, tư liệu: SGK, thước thẳng, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV đưa hình vẽ lên màn hình:
- GV? Em hãy nhận xét quan hệ về
đỉnh, về cạnh của O và µµ1 O , góc mBn2
và góc pBq, góc A và góc B?
- GV giới thiệu: Hai góc O và µµ1 O có2
mỗi cạnh của góc này là tia đối của một
cạnh của góc kia
- GV Ta nói O và µµ1 O là 2 góc đối đỉnh.2
- Còn các góc mBn và pBq, góc A và
góc B không phải là góc đối đỉnh
- GV? Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh?
HS : Quan sát và trả lời
- Góc O1 và góc O2 có chung đỉnh O
Cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Oy Cạnh Ox’ là tia đối của cạnh Ox
- Góc mBn và pBq có chung đỉnh
B, tia Bm và Bq đối nhau, tia Bn
và Bq không đối nhau
- Góc A và B không chung đỉnh nhưng bằng nhau
HS nghe GV giới thiệu
HS trả lời: Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia
Trang 5- GV? Hai góc O còn lại có phải là 2
góc đối đỉnh k? tại sao?
- GV? Vậy hai đường thẳng cắt nhau sẽ
tạo ra mấy cặp góc đối đỉnh?
- GV? Tại sao góc nBm và góc pBq
không phải là hai góc đối đỉnh?
- GV: Cho góc xOy, em hãy vẽ góc đối
đỉnh với góc xOy
GV? Nêu cách vẽ
- GV? Ngoài 2 cặp góc xOy đối đỉnh
với x’Oy’ thì còn cặp góc nào đối đỉnh
với nhau nữa không trên hình vừa vẽ?
Điều chỉnh, bổ sung:
đối của một cạnh của góc kia HS: - Có vì tia Ox’ là tia đối của tia Ox và Oy’ là tia đối của tia Oy HS: - Sẽ tạo ra 2 cặp góc đối đỉnh
HS: - Vì tia Bn và Bp không cùng nằm trên một đường thẳng
1 HS lên bảng vẽ hình
- Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox,
vẽ tia Oy’ là tia đối của tia Oy Ta
có góc 'x Oy' là góc đối đỉnh với góc xOy
HS: Ngoài ra còn góc xOy ' là góc đối đỉnh với góc x Oy '
* Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh.
- Mục đích: HS nắm được tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Thời gian: 16 phút
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan
- Phương tiện, tư liệu: SGK, máy chiếu, thước đo góc
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV y/c HS Xem hình 1 SGK/81
Sử dụng thước đo độ để đo góc O1 và
góc O3 , góc O2 và O4 sau đó so sánh số
- HS hoạt động theo nhóm bàn Đại diện nhóm đọc kết quả:
Trang 6đo hai góc.
- GV Yêu cầu Hs suy luận không cần
đo
GV gợi ý: Nhận xét gì về góc O1 và
góc O2? Góc O2 và góc O3?
- GV : Qua thực hành đo và lập luận, ta
có kết luận gì?
- GV nhấn mạnh t/c hai góc đối đỉnh
Điều chỉnh, bổ sung:
- Số đo 2 góc O1 và O3 bằng nhau và bằng 32°
- Số đo 2 góc O2 và O4 bằng nhau và bằng 148°
- O 1O 2 180 (vì 2 góc kề bù) (1)
- O 3 O 2 180 (vì 2 góc kề bù) (2)
- Từ (1) và (2) O 1 O 3
HS: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
HS ghi vào vở
4 Củng cố:
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập
- Phương tiện, tư liệu: SGK, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV đưa nội dung bài 1 và bài
2 tr.82 SGK lên màn hình
HS đọc yêu cầu đề bài
Bài 1(trang 82/ SGK):
Trang 7- GV gọi HS trả lời bằng miệng.
- GV : Trong bài học hôm nay
cần nhớ những kiến thức nào?
- GV đưa nội dung lên màn hình
- GV : Thế nào là hai góc đối
đỉnh ? Nêu tính chất của hai góc
đối đỉnh
- GV: Ta có hai góc đối đỉnh thì
bằng nhau Vậy hai góc bằng
nhau có đối đỉnh không?
- GV đưa hình vẽ minh hoạ
a) Góc xOy và góc x’Oy’ là hai góc đối đỉnh
vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy
là tia đối của cạnh Oy’.
b)Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối đỉnh
vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh
Oy’ là tia đối của cạnh Oy.
Bài 2 (trang 82 /SGK):
a)Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi là hai góc
đối đỉnh.
b)Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp
góc đối đỉnh.
- HS nhắc lại các kiến thức trong bài
- HS : Không, chỉ ra một trường hợp cụ thể
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2 phút)
- Học thuộc định lí và tính chất về hai góc đối đỉnh
- Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh với nhau
- Làm bt 3, 4, 5, 6 SGK/82
Trang 8Ngày soạn: 2/9/2021
Ngày dạy: 8/9/2021 Tiết 2
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nắm được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình, vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước
- Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
II PHƯƠNG PHÁP:
- Gợi mở, vấn đáp
- Luyện tập, củng cố
III CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc
- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 91 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Mục đích: Kiểm tra HS kiến thức đã được học về định nghĩa, tính chất hai góc đối đỉnh, vẽ hình
+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: SGK, thước thẳng
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV gọi 3 HS lên bảng
HS1 Thế nào là hai góc đối đỉnh? Vẽ hình,
đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh
HS2 Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
Vẽ hình, bằng suy luận hay giải thích vì sao
hai góc đối đỉnh lại bằng nhau
HS3 Làm bài 5 (SGK/82)
3 HS lần lượt lên bảng trình bày
HS dưới lớp nhận xét, đánh giá
3 Giảng bài mới
* Hoạt động : Luyện tập:
- Mục đích: Củng cố kiến thức đã học về hai góc đói đỉnh, rèn kĩ năng vẽ hình, trình bày bài tập
- Thời gian: 30 phút
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, thực hành, hoạt động nhóm
- Phương tiện, tư liệu: SGK, thước thẳng, thước đo góc
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài 6 sgk/83
Gv: Yêu cầu Hs đọc to đề bài Hs: Đọc đề bài sgk/83
Trang 10Gv?: Để vẽ hai đường thẳng cắt nhau
tạo thành 1 góc 47° ta làm thế nào?
Gv: Yêu cầu 1 Hs lên bảng vẽ hình và
tóm tắt bài toán dưới dạng cho và tìm
Gv: Biết O ta có thể tính được 1 O vì3
sao?
GV? Biết O có thể tính được 1 O2
không vì sao?
GV? Nêu cách tính O ? 4
Hs: vẽ góc xOy = 47°
Vẽ tia đối của tia Ox và tia đối của tia Oy
Ta được hình ảnh của đường thẳng xx’ cắt yy’ tại O có 1 góc bằng 47°
HS: Vì O = 1 O = 47° (t/c hai góc đối3
đỉnh)
HS: Có vì: O + 1 O = 180° (2 góc kề2
bù)
Vì O và 2 O đối đỉnh 4 O = 2 O =4
133°
Bài 7 sgk/83
GV : Yêu cầu hoạt động nhóm làm
BT7/83 SGK
Nêu mỗi cặp góc bằng nhau phải nêu lý
do
GV : Cho các nhóm nhận xét, đánh giá
GV : Cho điểm động viên nhóm làm
nhanh, tốt
HS : Sau 5 phút công bố kết quả của các nhóm
Các cặp góc bằng nhau:
= (đối đỉnh)
Trang 11Bài 8 sgk/83
Gv: yêu cầu Hs đọc đề bài
GV : Bài tập cho biết gì và yêu cầu gì ?
Gọi 2 Hs lên bảng vẽ hình
GV : Hai góc này có đặc điểm gì ?
GV : Cho dưới lớp vẽ một số trường
hợp khác
Gv: Qua bài em rút ra nhận xét gì?
Bài 9 sgk/83
Gv?: Muốn vẽ góc vuông xAy ta làm
thế nào?
= (đối đỉnh) = (đối đỉnh)
xOz x 'Oz ' (đối đỉnh)
yOx ' y'Ox (đối đỉnh)
zOy ' z 'Oy (đối đỉnh)
xOx ' y'Oy ' zOz ' 180
Hs đọc to đề bài và lên bảng vẽ hình
HS: Hai góc chung đỉnh và có số đo bằng nhau thì chưa chắc đã đối đỉnh
Hs: Ta dùng ê ke hoặc thước đo độ để
vẽ góc
Hs: Ta vẽ tia đối của tia Ax và tia đối của tia Ay
Hs: Góc xAy đối đỉnh với góc x’Ay’ Góc x’Ay đối đỉnh với góc xAy’
Trang 12Gv?: Muốn vẽ góc x’Ay’ ta làm thế
nào?
Gv?: Kể tên các cặp góc vuông đối
đỉnh
Gv? : Kể tên các cặp góc vuông không
đối đỉnh
Gv?: Em có nhận xét gì khi hai đường
thẳng cắt nhau tạo thành một góc
vuông?
Gv? Dựa vào cơ sở nào để có thể kết
luận được điều đó
Điều chỉnh, bổ sung:
Hs: Góc xAy không đối đỉnh với góc x’Ay và góc xAy’
Góc x’Ay’ không đối đỉnh với góc yAx’ và góc xAy’
Hs: … các góc còn lại đều là gó c vuông
HS trình bày miệng
·xAy = 900
xAy + yAx’= 1800 ( vì 2 góc kề bù )
·yAx’ = 900
x’Ay’ = xAy= 900 ( vì đối đỉnh)
y’Ax = yAx’ = 900 ( vì đối đỉnh)
4 Củng cố:
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 5 phút
Trang 13- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV : Yêu cầu HS nhắc lại:
+Thế nào là hai góc đối đỉnh?
+Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh
-Yêu cầu làm BT 7/74 SBT
Bài 7 tr.74 SBT:
Câu a đúng;
Câu b sai -Dùng hình bác bỏ câu sai
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2 phút)
- Cần ôn lại định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận
- Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh với nhau
- BTVN: 4, 5, 6/ 74 SBT
- Đọc trước bài hai đường thẳng vuông góc, chuẩn bị êke, giấy