Mục tiêu: -HS hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh; nêu được tính chất: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.-HS có kĩ năng: vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước; nhận biết các góc đối đỉnh
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn: 15/ 08 / 2010 Ngày dạy:18/ 08 /2010
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
Tiết 1 §1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
A Mục tiêu:
-HS hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh; nêu được tính chất: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.-HS có kĩ năng: vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước; nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình; bước đầu tập suy luận
B Chuẩn bị: Bảng phụ bài 1 SBG / 73
C Tiến trình dạy học:
1 Oån định lớp báo cáo sĩ số: 7A1: 7A2:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh (15 phút)
1) Thế nào là hai góc đối đỉnh:
GV: cho HS vẽ xy và x’y’
cắt nhau tại O GV viết kí
hiệu góc và giới thiệu O 1
và O 3 là hai góc đối đỉnh
? 1 Em có nhận xét gì về
quan hệ cạnh, về quan hệ
đỉnh của O 1 và O 3
? Từ bài toán em hãy cho
biết thế nào là hai góc đối
đỉnh
? O 2 và O 4 có phải là hai
góc đối đỉnh không? Vì
sao?
Củng cố: GV yêu cầu HS
làm bài 1 và 2 SGK/82:
?1:-Cạnh của góc O 1 là tia đối của cạnh của góc
-HS giải thích như định nghĩa
4 HS đứng tai chõ trả lời
Hình 1
Định nghĩa:Hai góc đối đỉnh là hai
góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia
Hoạt đông 2: Tính chất của hai góc đối đỉnh.
2) Tính chất của hai góc đối đỉnh:
Trang 2GV cho HS hoạt động
nhóm trong 5’ và gọi đại
diện nhóm trình bày ?3
xem hình 1
a) Hãy đo O 1, O 3 So sánh
hai góc đó
b) Hãy đo O 2, O 4 So sánh
hai góc đó
c) Dự đoán kết quả rút ra
từ câu a, b
GV : Tập suy luận
? Em có nhận xét gì về
quan hệ giữa O 1, O 2 ; O 3,
HS: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Tập suy luận
Tính chất:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
4.Hoạt động 3: Củng cố (12 phút)
GV treo bảng phụ hoặc
dùng máy chiếu Bài 1
SBT/73:
Quan sát hình vẽ và cho
biết những cặp góc nào
đối đỉnh? Cặp góc nào
không đối đỉnh? Vì sao?
Bài 1 SBT/73:
a) Các cặp góc đối đỉnh:
hình 1.b, d vì mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia
b) Các cặp góc không đối đỉnh: hình 1.a, c, e
Vì mỗi cạnh của góc nàykhông là tia đối của một cạnh của góc kia
5 Hướng dẫn về nhà: (3 phút)-Học bài, làm bài 3, 4 SGK/82; 3, 4, 5, 7 SBT/74.
Trang 3Tuần 1
Ngày soạn: 18/ 08 / 2010 Ngày dạy: 20/ 08 /2010
A Mục tiêu:
- HS được khắc sâu kiến thức về hai góc đối đỉnh
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, áp dụng lí thuyết vào bài toán
B Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài tập và một số cau hỏi
C: Tiến trình dạy học:
1.Oån định lớp báo cáo sĩ số: 7A1: 7A2:
2 Kiểm tra bài cũ:
1) Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
2) Chữa bài 4 SGK/82
3 Luyện tập:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài 5 SGK/82:
- GV gọi HS đọc đề và gọi HS
nhắc lại cách vẽ góc có số đo
cho trước, cách vẽ góc kề bù
- GV gọi các HS lần lượt lên
bảng vẽ hình và tính
- GV gọi HS nhắc lại tính chất
hai góc kề bù, hai góc đối
đỉnh, cách chứng minh hai góc
Vì BC là tia đối của BC’
BA là tia đối của BA’
=>A'BC' đối đỉnh với ABC
=>A'BC' = ABC = 560
Hoạt động 2.Bài 6 SGK/83:
Bài 6 SGK/83:
Vẽ hai đường thẳng cắt nhau
sao cho trong các góc tạo
thành có một góc 470 tính số
đo các góc còn lại
- GV gọi HS đọc đề
- GV gọi HS nêu cách vẽ và
Trang 4lên bảng trình bày.
- GV gọi HS nhắc lại các nội
dung như ở bài 5
a) Tính xOy:
vì xx’ cắt yy’ tại O
=> Tia Ox đối với tia Ox’
Tia Oy đối với tia Oy’
Nên xOy đối đỉnh x'Oy'Và xOy' đối đỉnh x'Oy
Vẽ góc vuông xAy Vẽ góc
x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy
Hãy viết tên hai góc vuông
không đối đỉnh
- GV gọi HS đọc đề
- GV gọi HS nhắc lại thế nào
là góc vuông, thế nào là hai
góc đối đỉnh, hai góc như thế
nào thì không đối đỉnh
Hai góc vuông không đối đỉnh:
xAyvà yAx';
xAy và xAy';
x'Ay' và y'Ax
Hai góc vuông không đối đỉnh:
xAyvà yAx';
xAy và xAy';
x'Ay' và y'Ax
Hoạt động 4: bài tập phát triển tư duy
Đề bài: Cho xOy = 700, Om là
tia phân giác của góc ấy
a) Vẽ aOb đối đỉnh với xOy
biết rằng Ox và Oa là hai tia
đối nhau Tính aOm
b) Gọi Ou là tia phân giác của
aOy uOb là góc nhọn, vuông
hay tù? b) Ou là tia phân giác => aOy
4 Hướng dẫn về nhà:
Học bài - Chuẩn bị bài 2: Hai đường thẳng vuông góc.
Trang 5Tuần 2
Ngày soạn:23/ 08/ 2010 Ngày dạy: 25/ 08/ 2010
Tiết 3 §2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
A Mục tiêu:- HS hiểu thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và ba
- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- HS bước đầu tập suy luận
B Chu ẩn bị : Êke, thước thẳng cĩ chia khoảng bảng phụ vẽ hình 3 sgk
C: Tiến trình dạy học::
1 Oån định lớp báo cáo sĩ số: 7A1: 7A2:
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút): - Thế nào là hai goc đối đỉnh,
- vẽ góc xOy 900 vẽ góc x Oy' ' đối đỉnh với góc xOy tính số đo góc x Oy' '
Trả lời: HS trả lời như sgk
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc (10 phút)
1) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc:
Cho HS làm ? 1 sgk
Cho HS làm ? 1 sgk
Vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’
Sao cho xOy 900
Tính số đo các góc còn lại ?
- GV gọi HS lên bảng thực hiện,
các HS khác làm vào vở
Hs thực hiện ?1Cho HS làm ? 1 sgk
Vì xOy = x'Oy' (hai góc đối đỉnh)
=> xOy = 900
Trang 6- qua bài tập trên ta có điều gì
- yOx' và xOy có quan hệ gì
-> GV :Hai đường thẳng xx’ và
yy’ trên hình là hai đường thẳng
vuông góc
Vậy:thế nào là hai đường thẳng
vuông góc
- GV giới thiệu các cách gọi tên
Vì yOx' kề bù với xOynên yOx' = 900
Vì xOy' đối đỉnh với yOx'nên xOy' = yOx' = 900
HS trả lời:
Định Nghĩa:
Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và trong cácgóc tạo thành có một gócvuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc
Kí hiệu là xx’yy’
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc (15 phút)
2.) Vẽ hai đường thẳng vuông góc:
?4 Cho O và a, vẽ a’ đi qua O
và a’a
- GV cho HS xem SGK và phát
biểu cách vẽ của hai trường hợp
- GV: Các em vẽ được bao nhiêu
đường a’ đi qua O và a’a
(Hình 6 SGK/85)Tính chất:
Có một và chỉ một đườngthẳng a’ đi qua O và vuông góc với đường thẳng a cho trước
Hoạt động 3: Củng cố (12 phút)
Bài 11: GV cho HS xem SGK và
đứng tại chỗ đọc
Bài 12: Câu nào đúng, câu nào
2 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm các bài 13 SGK/86; 10,14,15 SBT/75
- Chuẩn bị bài luyện tập
Trang 7Tuần 2
Ngày soạn:25/ 08/ 2010 Ngày dạy: 26/ 08/ 2010
Tiết 3 §2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ( tt)
I Mục tiêu:
- HS được củng cố lại các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, vẽ bằng nhiều dụng cụ khác nhau
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
II Phương pháp:
- Phát huy tính sáng tạo của HS
- Đàm thoại, hỏi đáp
III: Tiến trình dạy học:
1 ổn định lớp báo cáo sĩ số:
1 Kiểm tra bài cũ:1) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc.2) Sữa bài 14 Sgk/75
2 bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
3) Đường trung trực của đoạn thẳng ( 10 phút):
GV yêu cầu HS: Vẽ AB
Gọi I là trung điểm của
AB Vẽ xy qua I và
xyAB
->GV giới thiệu: xy là
đường trung trực của AB
=>GV gọi HS phát biểu
định nghĩa HS phát biểu định nghĩa.
Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.
A, B đối xứng nhau qua xy
Hoạt động 1: Luyện tập (30 phút)
1.Bài 17 SGK/87:
1 Dạng 1: Kiểm tra hai
đường thẳng vuông góc
Bài 17 SGK/87:
-GV hướng dẫn HS đối
với hình a, kéo dài đường
thẳng a’ để a’ và a cắt
nhau
-HS dùng êke để kiểm
tra và trả lời
HS trả lời-Hình a): a’ không -Hình b, c): aa’
-Hình a): a’ không -Hình b, c): aa’
Trang 8GV cho HS làm vào tập
và nhắc lại các dụng cụ
sử dụng cho bài này
HS vẽ hình
Bài 19:
Bài 19: Vẽ lại hình 11 rồi
nói rõ trình tự vẽ
GV gọi nhiều HS trình
bày nhiều cách vẽ khác
nhau và gọi một HS lên
trình bày một cách
HS nêu cáh vẽ-Vẽ d1 và d2 cắt nhau tại O: góc d1Od2 = 600
-Lấy A trong góc d2Od1.
-Vẽ ABd1 tại B-Vẽ BCd2 tại C
-Vẽ d1 và d2 cắt nhau tại O: góc d1Od2 = 600
-Lấy A trong góc d2Od1.
-Vẽ ABd1 tại B-Vẽ BCd2 tại C
-GV gọi 2 HS lên bảng,
mỗi em vẽ một trường
hợp
-GV gọi các HS khác
nhắc lại cách vẽ trung
trực của đoạn thẳng
4 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Xem lại cách trình bày của các bài đã làm, ôn lại lí thuyết
- Chuẩn bị bài 3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
Trang 9Tuần 3
Ngày soạn: 30/ 08/ 2010 ngày dạy: 01/ 09/ 2010
CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
A Mục tiêu:
- HS hiểu được tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì: Hai góc so le trong còn lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau
- HS nhận biết được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía
- Tư duy: tập suy luận
B Chuẩn bị:thước đo góc, thước thẳng
C: Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Góc so le trong Góc đồng vị (15 phút)
1) Góc so le trong Góc đồng vị:
GV yêu cầu HS vẽ đường
thẳng c cắt a và b tại A
và B
GV giới thiệu một cặp
góc so le trong, một cặp
góc đồng vị Hướng dẫn
HS cách nhận biết
GV: Em nào tìm cặp góc
so le trong và đồng vị
khác?
GV: Khi một đường
thẳng cắt hai đường
thẳng thì tạo thành mấy
cặp góc đồng vị? Mấy
cặp góc so le trong?
Củng cố: GV yêu cầu HS
làm ?1
Vẽ đường thẳng xy cắt xt
và uv tại A và B
a) Viết tên hai cặp góc so
HS: Hai cặp góc so le trong và bốn cặp góc đồng vị
Trang 10c) Hãy viết tên ba cặp góc
đồng vị còn lại với số đo
của chúng.
GV cho HS so sánh và
nhận xét kết quả.
=> Rút ra tính chất.
?2 a) Tính A 1 và B 3 : -Vì A 1 kề bù với A 4
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
4.Hoạt động 3: Củng cố (12 phút)
Bài 21 SGK/89:
a) IPO và góc POR là một
cặp góc sole trong.
b) góc OPI và góc TNO là
một cặp góc đồng vị.
c) góc PIO và góc NTO là
một cặp góc đồng vị.
d) góc OPR và góc POI là
một cặp góc sole trong.
GV cho HS xem hình và
đứng tại chỗ đọc.
Bài 17 SBT/76:
Vẽ lại hình và điền số đo
vào các góc còn lại.
GV gọi HS điền và giải
thích.
Bài 17 SBT/76:
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài 22 SGK; 18, 19, 20 SBT/76, 77
Tuần 3
Trang 11Ngaứy soaùn 01/ 09/ 2010 Ngaứy daùy 03/ 09/ 2010
Tieỏt 6 Đ4 HAI ẹệễỉNG THAÚNG SONG SONG
A Muùc tieõu:- OÂn laùi theỏ naứo laứ hai ủửụứng thaỳng song song (lụựp 6)
- Coõng nhaọn daỏu hieọu nhaọn bieỏt hai ủửụứng thaỳng song song: “Neỏu moọt ủửụứng thaỳng caột hai ủửụứng thaỳng a, b sao cho coự moọt caởp goực sole trong baống nhau thỡ a//b”.
- Bieỏt veừ ủửụứng thaỳng ủi qua moọt ủieồm naốm ngoaứi moọt ủửụứng thaỳng cho trửụực vaứ song song vụựi ủửụứng thaỳng aỏy.
- Sửỷ duùng thaứnh thaùo eõke vaứ thửụực thaỳng hoaởc chổ rieõng eõke ủeồ veừ hai ủửụứng thaỳng song song.
B Phửụng tieọn daùy hoùc: Thửụực thaỳng, baỷng phuù, thửụực ủo goực
C: Tieỏn trỡnh daùy hoùc:
1 Oồn dũnh lụựp baựo caựo sú soỏ: 7A1 7A2:
2 Kieồm tra baứi cuừ:
HS1: 1) Sửừa baứi 20 a, b, c SBT/77
HS2: 1) Sửừa baứi 22 SGK/89
3 Baứi mụựi:
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ Ghi baỷng
Hoaùt ủoọng 1: Daỏu hieọu nhaọn bieỏt hai ủửụứng thaỳng song song.
1.Daỏu hieọu nhaọn bieỏt hai ủửụứng thaỳng song song
GV cho HS nhaộc laùi kieỏn
thửực hai ủửụứng thaỳng song
song ụỷ lụựp 6.
GV cho HS quan saựt hỡnh
veừ cuỷa hai baùn ụỷ phaàn
kieồm tra baứi cuừ Coự hai
ủửụứng thaỳng naứo song song
vụựi nhau khoõng?
Vaọy: Ta coự c caột a vaứ b vaứ
trong caực goực taùo thaứnh coự
moọt caởp goực sole trong
baống nhau hoaởc moọt caởp
goực ủoàng vũ baống nhau thỡ
hai ủửụứng thaỳng nhử theỏ
naứo vụựi nhau?
=> Daỏu hieọu nhaọn bieỏt hai
ủửụứng thaỳng song song.
Cuỷng coỏ: Xem hỡnh 17, caực
ủửụứng thaỳng naứo song song
Tính chất : ( SGK)
c cắt a tại A, c cắt b tại B, nếu có :
 1 = B 2 (cặp góc slt) hoặc  1 = B 1 ( cặp góc đồng
vị )
a song song b
Kí hiệu : a // b
Trang 12đường thẳng song song với
nhau ta phải làm gì?
sole trong hoặc đồng vị bằng nhau.
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng song song.
2) Vẽ hai đường thẳng song song:
?2 Cho đường thẳng a và
điểm A nằm ngoài đường
thẳng a Hãy vẽ đường
thẳng b đi qua A và song
song với a.
GV cho HS hoạt động
nhóm và trình bày cách vẽ.
a) Hai đường thẳng a, b
song song với nhau được kí
hiệu là a//b.
b) Đường thẳng c cắt hai
đường thẳng a, b và trong
các góc tạo thành có một
cặp góc sole trong bằng
nhau thì a song song với b.
GV gọi HS đứng tại chỗ
phát biểu (nhiều HS nhắc
lại)
Bài 25 SGK/91:
Cho A và B Hãy vẽ một
đường thẳng đi qua A và
đường thẳng b đia qua B:
b//a.
GV gọi HS nêu cách vẽ sau
đó lên bảng thực hiện.
GV: Lấy C a, D b giới
thiệu hai đoạn thẳng song
song và giới thiệu hai tia
song song.
=> Nếu hai đường thẳng
song song thì mỗi đoạn
thẳng (mỗi tia) của đường
thẳng này song song mỗi
đoạn thẳng (mỗi tia) của
đường thẳng kia.
-Vẽ đường thẳng a.
-Vẽ đường thẳng AB: aAB
= 60 0
( aAB = 30 0 ; aAB = 45 0 ) -Vẽ b đi qua B: ABb =
aAB
Trang 135 Hướng dẫn về nhà:- Học bài, làm 21 -> 26 SBT/77,78.-Chuẩn bị bài luyện tập.
Tuần 4 Ngày soạn 13/09/2009 Ngày dạy 18/09/2009
I Mục tiêu:
- HS được khắc sâu kiến thức về hai đường thẳng song song, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hai đường thẳng song song, dần dần làm quen cách
chứng minh hai đường thẳng song song.
II Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS.
- Đàm thoại, hỏi đáp.
III: Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
HS1: 1) Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
2) Làm bài 26 SGK/91.
HS2: 1) Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song Cách vẽ hai đường
thẳng song song.
2) Làm bài 28 SGK/91
2 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập (30 phút)
Bài 27 SGK/91:
Cho tam giác ABC Hãy vẽ
một đoạn thẳng AD sao
cho AD = BC và đường
thẳng AD song song với
đường thẳng BC.
GV gọi HS đọc đề.
-Vẽ AD thỏa mấy điều
-Làm sao vẽ được AD//BC?
-Làm sao vẽ AD = BC?
-Có mấy trường hợp xảy
Cho góc nhọn xOy và điểm
O’ Hãy vẽ một góc nhọn
Trang 14x’Oy’ có O’x’//Ox và
O’y’//Oy Hãy đo xem hai
xOy và x’O’y’ có bằng
nhau không?
-GV gọi HS đọc đề.
-Đề bài cho gì và hỏi gì?
-GV gọi một HS lên vẽ
xOy
-Góc như thế nào là góc
nhọn?
-Nêu cách vẽ O’x’.
-Nêu cách vẽ O’y’.
-GV gọi HS đo số đo xOy
và x'O'y' So sánh.
-> Hai góc nhọn có cạnh
tương ứng song song thì
bằng nhau.
-GV phát triển đối với
trường hợp x'O'y' là góc tù.
-> Hai góc có cạnh tương
ứng song song một nhọn,
một tù thì bằng nhau.
-Cho xOy nhọn và điểm O’ Vẽ x'O'y' : O’x’//Ox;
O’y’//Oy.
-Góc <90 0
Bài 26 SBT/78:
Vẽ hai đường thẳng a, b
sao cho a//b Lấy điểm M
nằm ngoài đường thẳng a,
b vẽ đường thẳng c đi qua
M và ca, cb.
-GV gọi HS nhắc lại cách
vẽ hai đường thẳng song
song; nhắc lại khái niệm
hai đường thẳng vuông góc
và cách vẽ hai đường thẳng
3 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập đã làm, ôn lại lí thuyết.
-Chuẩn bị bài: “Tiên đề Ơ-Clit về đường thẳng song song”.
Trang 15-Kĩ năng: Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến Cho biết số đo của một góc, biết cách tính số đo góc còn lại.
II Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của HS.
- Đàm thoại, hoạt động nhóm.
III: Tiến trình dạy học:
1 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tiên đề Ơ-Clit (8 phút)
GV gọi HS vẽ đường thẳng
b đi qua M và b//a.
-Các em vẽ được mấy
đường thẳng b?
->Tiên đề.
-GV cho HS nhắc lại và ghi
bài.
-Chỉ một đường thẳng.
I) Tiên đề Ơ-Clit:
Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song (18 phút)
GV cho HS hoạt động
nhóm làm ?2 trong 7 phút.
GV gọi đại diện nhóm trả
lời Cho điểm nhóm nào
xuất sắc nhất.
-GV cho HS nhận xét thêm
hai góc trong cùng phía.
-> Nội dung của tính chất.
GV tập cho HS làm quen
cách ghi định lí bằng giả
thuyết, kết luận.
Nhận xét: Hai góc sole trong, hai góc đồng vị bằng nhau.
-Hai góc trong cùng phía bù nhau.
II) Tính chất của hai đường thẳng song song:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
a) Hai góc sole trong bằng nhau.
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
c) Hai góc trong cùng phía bù nhau.
GT a//b, c cắt a tại A,