1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÌNH 7 TUẦN 1-15

21 293 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường thẳng vuông góc – đường thẳng song song
Người hướng dẫn Đỗ Ngọc Luyến
Trường học Trường THCS Quang Trung
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: -HS hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh; nêu được tính chất: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.-HS có kĩ năng: vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước; nhận biết các góc đối đỉnh

Trang 1

Tuần 1

Ngày soạn: 15/ 08 / 2010 Ngày dạy:18/ 08 /2010

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.

Tiết 1 §1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

A Mục tiêu:

-HS hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh; nêu được tính chất: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.-HS có kĩ năng: vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước; nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình; bước đầu tập suy luận

B Chuẩn bị: Bảng phụ bài 1 SBG / 73

C Tiến trình dạy học:

1 Oån định lớp báo cáo sĩ số: 7A1: 7A2:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh (15 phút)

1) Thế nào là hai góc đối đỉnh:

GV: cho HS vẽ xy và x’y’

cắt nhau tại O GV viết kí

hiệu góc và giới thiệu O 1

và O 3 là hai góc đối đỉnh

? 1 Em có nhận xét gì về

quan hệ cạnh, về quan hệ

đỉnh của O 1 và O 3

? Từ bài toán em hãy cho

biết thế nào là hai góc đối

đỉnh

? O 2 và O 4 có phải là hai

góc đối đỉnh không? Vì

sao?

Củng cố: GV yêu cầu HS

làm bài 1 và 2 SGK/82:

?1:-Cạnh của góc O 1 là tia đối của cạnh của góc

-HS giải thích như định nghĩa

4 HS đứng tai chõ trả lời

Hình 1

Định nghĩa:Hai góc đối đỉnh là hai

góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia

Hoạt đông 2: Tính chất của hai góc đối đỉnh.

2) Tính chất của hai góc đối đỉnh:

Trang 2

GV cho HS hoạt động

nhóm trong 5’ và gọi đại

diện nhóm trình bày ?3

xem hình 1

a) Hãy đo O 1, O 3 So sánh

hai góc đó

b) Hãy đo O 2, O 4 So sánh

hai góc đó

c) Dự đoán kết quả rút ra

từ câu a, b

GV : Tập suy luận

? Em có nhận xét gì về

quan hệ giữa O 1, O 2 ; O 3,

HS: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

Tập suy luận

Tính chất:

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

4.Hoạt động 3: Củng cố (12 phút)

GV treo bảng phụ hoặc

dùng máy chiếu Bài 1

SBT/73:

Quan sát hình vẽ và cho

biết những cặp góc nào

đối đỉnh? Cặp góc nào

không đối đỉnh? Vì sao?

Bài 1 SBT/73:

a) Các cặp góc đối đỉnh:

hình 1.b, d vì mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia

b) Các cặp góc không đối đỉnh: hình 1.a, c, e

Vì mỗi cạnh của góc nàykhông là tia đối của một cạnh của góc kia

5 Hướng dẫn về nhà: (3 phút)-Học bài, làm bài 3, 4 SGK/82; 3, 4, 5, 7 SBT/74.

Trang 3

Tuần 1

Ngày soạn: 18/ 08 / 2010 Ngày dạy: 20/ 08 /2010

A Mục tiêu:

- HS được khắc sâu kiến thức về hai góc đối đỉnh

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, áp dụng lí thuyết vào bài toán

B Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài tập và một số cau hỏi

C: Tiến trình dạy học:

1.Oån định lớp báo cáo sĩ số: 7A1: 7A2:

2 Kiểm tra bài cũ:

1) Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?

2) Chữa bài 4 SGK/82

3 Luyện tập:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài 5 SGK/82:

- GV gọi HS đọc đề và gọi HS

nhắc lại cách vẽ góc có số đo

cho trước, cách vẽ góc kề bù

- GV gọi các HS lần lượt lên

bảng vẽ hình và tính

- GV gọi HS nhắc lại tính chất

hai góc kề bù, hai góc đối

đỉnh, cách chứng minh hai góc

Vì BC là tia đối của BC’

BA là tia đối của BA’

=>A'BC' đối đỉnh với ABC

=>A'BC' = ABC = 560

Hoạt động 2.Bài 6 SGK/83:

Bài 6 SGK/83:

Vẽ hai đường thẳng cắt nhau

sao cho trong các góc tạo

thành có một góc 470 tính số

đo các góc còn lại

- GV gọi HS đọc đề

- GV gọi HS nêu cách vẽ và

Trang 4

lên bảng trình bày.

- GV gọi HS nhắc lại các nội

dung như ở bài 5

a) Tính xOy:

vì xx’ cắt yy’ tại O

=> Tia Ox đối với tia Ox’

Tia Oy đối với tia Oy’

Nên xOy đối đỉnh x'Oy'Và xOy' đối đỉnh x'Oy

Vẽ góc vuông xAy Vẽ góc

x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy

Hãy viết tên hai góc vuông

không đối đỉnh

- GV gọi HS đọc đề

- GV gọi HS nhắc lại thế nào

là góc vuông, thế nào là hai

góc đối đỉnh, hai góc như thế

nào thì không đối đỉnh

Hai góc vuông không đối đỉnh:

xAyvà yAx';

xAy và xAy';

x'Ay' và y'Ax

Hai góc vuông không đối đỉnh:

xAyvà yAx';

xAy và xAy';

x'Ay' và y'Ax

Hoạt động 4: bài tập phát triển tư duy

Đề bài: Cho xOy = 700, Om là

tia phân giác của góc ấy

a) Vẽ aOb đối đỉnh với xOy

biết rằng Ox và Oa là hai tia

đối nhau Tính aOm

b) Gọi Ou là tia phân giác của

aOy uOb là góc nhọn, vuông

hay tù? b) Ou là tia phân giác => aOy

4 Hướng dẫn về nhà:

Học bài - Chuẩn bị bài 2: Hai đường thẳng vuông góc.

Trang 5

Tuần 2

Ngày soạn:23/ 08/ 2010 Ngày dạy: 25/ 08/ 2010

Tiết 3 §2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

A Mục tiêu:- HS hiểu thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.

- Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và ba

- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước

- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

- HS bước đầu tập suy luận

B Chu ẩn bị : Êke, thước thẳng cĩ chia khoảng bảng phụ vẽ hình 3 sgk

C: Tiến trình dạy học::

1 Oån định lớp báo cáo sĩ số: 7A1: 7A2:

2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút): - Thế nào là hai goc đối đỉnh,

- vẽ góc xOy 900 vẽ góc x Oy' ' đối đỉnh với góc xOy tính số đo góc x Oy' '

Trả lời: HS trả lời như sgk

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc (10 phút)

1) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc:

Cho HS làm ? 1 sgk

Cho HS làm ? 1 sgk

Vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’

Sao cho xOy 900

Tính số đo các góc còn lại ?

- GV gọi HS lên bảng thực hiện,

các HS khác làm vào vở

Hs thực hiện ?1Cho HS làm ? 1 sgk

Vì xOy = x'Oy' (hai góc đối đỉnh)

=> xOy = 900

Trang 6

- qua bài tập trên ta có điều gì

- yOx' và xOy có quan hệ gì

-> GV :Hai đường thẳng xx’ và

yy’ trên hình là hai đường thẳng

vuông góc

Vậy:thế nào là hai đường thẳng

vuông góc

- GV giới thiệu các cách gọi tên

Vì yOx' kề bù với xOynên yOx' = 900

Vì xOy' đối đỉnh với yOx'nên xOy' = yOx' = 900

HS trả lời:

Định Nghĩa:

Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và trong cácgóc tạo thành có một gócvuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc

Kí hiệu là xx’yy’

Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc (15 phút)

2.) Vẽ hai đường thẳng vuông góc:

?4 Cho O và a, vẽ a’ đi qua O

và a’a

- GV cho HS xem SGK và phát

biểu cách vẽ của hai trường hợp

- GV: Các em vẽ được bao nhiêu

đường a’ đi qua O và a’a

(Hình 6 SGK/85)Tính chất:

Có một và chỉ một đườngthẳng a’ đi qua O và vuông góc với đường thẳng a cho trước

Hoạt động 3: Củng cố (12 phút)

Bài 11: GV cho HS xem SGK và

đứng tại chỗ đọc

Bài 12: Câu nào đúng, câu nào

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm các bài 13 SGK/86; 10,14,15 SBT/75

- Chuẩn bị bài luyện tập

Trang 7

Tuần 2

Ngày soạn:25/ 08/ 2010 Ngày dạy: 26/ 08/ 2010

Tiết 3 §2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ( tt)

I Mục tiêu:

- HS được củng cố lại các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, vẽ bằng nhiều dụng cụ khác nhau

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

II Phương pháp:

- Phát huy tính sáng tạo của HS

- Đàm thoại, hỏi đáp

III: Tiến trình dạy học:

1 ổn định lớp báo cáo sĩ số:

1 Kiểm tra bài cũ:1) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc.2) Sữa bài 14 Sgk/75

2 bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

3) Đường trung trực của đoạn thẳng ( 10 phút):

GV yêu cầu HS: Vẽ AB

Gọi I là trung điểm của

AB Vẽ xy qua I và

xyAB

->GV giới thiệu: xy là

đường trung trực của AB

=>GV gọi HS phát biểu

định nghĩa HS phát biểu định nghĩa.

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.

A, B đối xứng nhau qua xy

Hoạt động 1: Luyện tập (30 phút)

1.Bài 17 SGK/87:

1 Dạng 1: Kiểm tra hai

đường thẳng vuông góc

Bài 17 SGK/87:

-GV hướng dẫn HS đối

với hình a, kéo dài đường

thẳng a’ để a’ và a cắt

nhau

-HS dùng êke để kiểm

tra và trả lời

HS trả lời-Hình a): a’ không -Hình b, c): aa’

-Hình a): a’ không -Hình b, c): aa’

Trang 8

GV cho HS làm vào tập

và nhắc lại các dụng cụ

sử dụng cho bài này

HS vẽ hình

Bài 19:

Bài 19: Vẽ lại hình 11 rồi

nói rõ trình tự vẽ

GV gọi nhiều HS trình

bày nhiều cách vẽ khác

nhau và gọi một HS lên

trình bày một cách

HS nêu cáh vẽ-Vẽ d1 và d2 cắt nhau tại O: góc d1Od2 = 600

-Lấy A trong góc d2Od1.

-Vẽ ABd1 tại B-Vẽ BCd2 tại C

-Vẽ d1 và d2 cắt nhau tại O: góc d1Od2 = 600

-Lấy A trong góc d2Od1.

-Vẽ ABd1 tại B-Vẽ BCd2 tại C

-GV gọi 2 HS lên bảng,

mỗi em vẽ một trường

hợp

-GV gọi các HS khác

nhắc lại cách vẽ trung

trực của đoạn thẳng

4 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Xem lại cách trình bày của các bài đã làm, ôn lại lí thuyết

- Chuẩn bị bài 3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

Trang 9

Tuần 3

Ngày soạn: 30/ 08/ 2010 ngày dạy: 01/ 09/ 2010

CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

A Mục tiêu:

- HS hiểu được tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì: Hai góc so le trong còn lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau

- HS nhận biết được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía

- Tư duy: tập suy luận

B Chuẩn bị:thước đo góc, thước thẳng

C: Tiến trình dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Góc so le trong Góc đồng vị (15 phút)

1) Góc so le trong Góc đồng vị:

GV yêu cầu HS vẽ đường

thẳng c cắt a và b tại A

và B

GV giới thiệu một cặp

góc so le trong, một cặp

góc đồng vị Hướng dẫn

HS cách nhận biết

GV: Em nào tìm cặp góc

so le trong và đồng vị

khác?

GV: Khi một đường

thẳng cắt hai đường

thẳng thì tạo thành mấy

cặp góc đồng vị? Mấy

cặp góc so le trong?

Củng cố: GV yêu cầu HS

làm ?1

Vẽ đường thẳng xy cắt xt

và uv tại A và B

a) Viết tên hai cặp góc so

HS: Hai cặp góc so le trong và bốn cặp góc đồng vị

Trang 10

c) Hãy viết tên ba cặp góc

đồng vị còn lại với số đo

của chúng.

GV cho HS so sánh và

nhận xét kết quả.

=> Rút ra tính chất.

?2 a) Tính A 1 và B 3 : -Vì A 1 kề bù với A 4

b) Hai góc đồng vị bằng nhau.

4.Hoạt động 3: Củng cố (12 phút)

Bài 21 SGK/89:

a) IPO và góc POR là một

cặp góc sole trong.

b) góc OPI và góc TNO là

một cặp góc đồng vị.

c) góc PIO và góc NTO là

một cặp góc đồng vị.

d) góc OPR và góc POI là

một cặp góc sole trong.

GV cho HS xem hình và

đứng tại chỗ đọc.

Bài 17 SBT/76:

Vẽ lại hình và điền số đo

vào các góc còn lại.

GV gọi HS điền và giải

thích.

Bài 17 SBT/76:

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài 22 SGK; 18, 19, 20 SBT/76, 77

Tuần 3

Trang 11

Ngaứy soaùn 01/ 09/ 2010 Ngaứy daùy 03/ 09/ 2010

Tieỏt 6 Đ4 HAI ẹệễỉNG THAÚNG SONG SONG

A Muùc tieõu:- OÂn laùi theỏ naứo laứ hai ủửụứng thaỳng song song (lụựp 6)

- Coõng nhaọn daỏu hieọu nhaọn bieỏt hai ủửụứng thaỳng song song: “Neỏu moọt ủửụứng thaỳng caột hai ủửụứng thaỳng a, b sao cho coự moọt caởp goực sole trong baống nhau thỡ a//b”.

- Bieỏt veừ ủửụứng thaỳng ủi qua moọt ủieồm naốm ngoaứi moọt ủửụứng thaỳng cho trửụực vaứ song song vụựi ủửụứng thaỳng aỏy.

- Sửỷ duùng thaứnh thaùo eõke vaứ thửụực thaỳng hoaởc chổ rieõng eõke ủeồ veừ hai ủửụứng thaỳng song song.

B Phửụng tieọn daùy hoùc: Thửụực thaỳng, baỷng phuù, thửụực ủo goực

C: Tieỏn trỡnh daùy hoùc:

1 Oồn dũnh lụựp baựo caựo sú soỏ: 7A1 7A2:

2 Kieồm tra baứi cuừ:

HS1: 1) Sửừa baứi 20 a, b, c SBT/77

HS2: 1) Sửừa baứi 22 SGK/89

3 Baứi mụựi:

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ Ghi baỷng

Hoaùt ủoọng 1: Daỏu hieọu nhaọn bieỏt hai ủửụứng thaỳng song song.

1.Daỏu hieọu nhaọn bieỏt hai ủửụứng thaỳng song song

GV cho HS nhaộc laùi kieỏn

thửực hai ủửụứng thaỳng song

song ụỷ lụựp 6.

GV cho HS quan saựt hỡnh

veừ cuỷa hai baùn ụỷ phaàn

kieồm tra baứi cuừ Coự hai

ủửụứng thaỳng naứo song song

vụựi nhau khoõng?

Vaọy: Ta coự c caột a vaứ b vaứ

trong caực goực taùo thaứnh coự

moọt caởp goực sole trong

baống nhau hoaởc moọt caởp

goực ủoàng vũ baống nhau thỡ

hai ủửụứng thaỳng nhử theỏ

naứo vụựi nhau?

=> Daỏu hieọu nhaọn bieỏt hai

ủửụứng thaỳng song song.

Cuỷng coỏ: Xem hỡnh 17, caực

ủửụứng thaỳng naứo song song

Tính chất : ( SGK)

c cắt a tại A, c cắt b tại B, nếu có :

 1 = B 2 (cặp góc slt) hoặc  1 = B 1 ( cặp góc đồng

vị )

 a song song b

Kí hiệu : a // b

Trang 12

đường thẳng song song với

nhau ta phải làm gì?

sole trong hoặc đồng vị bằng nhau.

Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng song song.

2) Vẽ hai đường thẳng song song:

?2 Cho đường thẳng a và

điểm A nằm ngoài đường

thẳng a Hãy vẽ đường

thẳng b đi qua A và song

song với a.

GV cho HS hoạt động

nhóm và trình bày cách vẽ.

a) Hai đường thẳng a, b

song song với nhau được kí

hiệu là a//b.

b) Đường thẳng c cắt hai

đường thẳng a, b và trong

các góc tạo thành có một

cặp góc sole trong bằng

nhau thì a song song với b.

GV gọi HS đứng tại chỗ

phát biểu (nhiều HS nhắc

lại)

Bài 25 SGK/91:

Cho A và B Hãy vẽ một

đường thẳng đi qua A và

đường thẳng b đia qua B:

b//a.

GV gọi HS nêu cách vẽ sau

đó lên bảng thực hiện.

GV: Lấy C  a, D  b giới

thiệu hai đoạn thẳng song

song và giới thiệu hai tia

song song.

=> Nếu hai đường thẳng

song song thì mỗi đoạn

thẳng (mỗi tia) của đường

thẳng này song song mỗi

đoạn thẳng (mỗi tia) của

đường thẳng kia.

-Vẽ đường thẳng a.

-Vẽ đường thẳng AB: aAB

= 60 0

( aAB = 30 0 ; aAB = 45 0 ) -Vẽ b đi qua B: ABb =

aAB

Trang 13

5 Hướng dẫn về nhà:- Học bài, làm 21 -> 26 SBT/77,78.-Chuẩn bị bài luyện tập.

Tuần 4 Ngày soạn 13/09/2009 Ngày dạy 18/09/2009

I Mục tiêu:

- HS được khắc sâu kiến thức về hai đường thẳng song song, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hai đường thẳng song song, dần dần làm quen cách

chứng minh hai đường thẳng song song.

II Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS.

- Đàm thoại, hỏi đáp.

III: Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

HS1: 1) Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

2) Làm bài 26 SGK/91.

HS2: 1) Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song Cách vẽ hai đường

thẳng song song.

2) Làm bài 28 SGK/91

2 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Luyện tập (30 phút)

Bài 27 SGK/91:

Cho tam giác ABC Hãy vẽ

một đoạn thẳng AD sao

cho AD = BC và đường

thẳng AD song song với

đường thẳng BC.

GV gọi HS đọc đề.

-Vẽ AD thỏa mấy điều

-Làm sao vẽ được AD//BC?

-Làm sao vẽ AD = BC?

-Có mấy trường hợp xảy

Cho góc nhọn xOy và điểm

O’ Hãy vẽ một góc nhọn

Trang 14

x’Oy’ có O’x’//Ox và

O’y’//Oy Hãy đo xem hai

xOy và x’O’y’ có bằng

nhau không?

-GV gọi HS đọc đề.

-Đề bài cho gì và hỏi gì?

-GV gọi một HS lên vẽ

xOy

-Góc như thế nào là góc

nhọn?

-Nêu cách vẽ O’x’.

-Nêu cách vẽ O’y’.

-GV gọi HS đo số đo xOy

và x'O'y' So sánh.

-> Hai góc nhọn có cạnh

tương ứng song song thì

bằng nhau.

-GV phát triển đối với

trường hợp x'O'y' là góc tù.

-> Hai góc có cạnh tương

ứng song song một nhọn,

một tù thì bằng nhau.

-Cho xOy nhọn và điểm O’ Vẽ x'O'y' : O’x’//Ox;

O’y’//Oy.

-Góc <90 0

Bài 26 SBT/78:

Vẽ hai đường thẳng a, b

sao cho a//b Lấy điểm M

nằm ngoài đường thẳng a,

b vẽ đường thẳng c đi qua

M và ca, cb.

-GV gọi HS nhắc lại cách

vẽ hai đường thẳng song

song; nhắc lại khái niệm

hai đường thẳng vuông góc

và cách vẽ hai đường thẳng

3 Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại các bài tập đã làm, ôn lại lí thuyết.

-Chuẩn bị bài: “Tiên đề Ơ-Clit về đường thẳng song song”.

Trang 15

-Kĩ năng: Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến Cho biết số đo của một góc, biết cách tính số đo góc còn lại.

II Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của HS.

- Đàm thoại, hoạt động nhóm.

III: Tiến trình dạy học:

1 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Tiên đề Ơ-Clit (8 phút)

GV gọi HS vẽ đường thẳng

b đi qua M và b//a.

-Các em vẽ được mấy

đường thẳng b?

->Tiên đề.

-GV cho HS nhắc lại và ghi

bài.

-Chỉ một đường thẳng.

I) Tiên đề Ơ-Clit:

Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song (18 phút)

GV cho HS hoạt động

nhóm làm ?2 trong 7 phút.

GV gọi đại diện nhóm trả

lời Cho điểm nhóm nào

xuất sắc nhất.

-GV cho HS nhận xét thêm

hai góc trong cùng phía.

-> Nội dung của tính chất.

GV tập cho HS làm quen

cách ghi định lí bằng giả

thuyết, kết luận.

Nhận xét: Hai góc sole trong, hai góc đồng vị bằng nhau.

-Hai góc trong cùng phía bù nhau.

II) Tính chất của hai đường thẳng song song:

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

a) Hai góc sole trong bằng nhau.

b) Hai góc đồng vị bằng nhau.

c) Hai góc trong cùng phía bù nhau.

GT a//b, c cắt a tại A,

Ngày đăng: 29/09/2013, 03:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.b, d vì mỗi cạnh  của góc này là tia đối  của một cạnh của góc  kia. - HÌNH 7 TUẦN 1-15
Hình 1.b d vì mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia (Trang 2)
Bảng vẽ hình và tính. - HÌNH 7 TUẦN 1-15
Bảng v ẽ hình và tính (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w