1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN HÌNH 7 TUẦN 7-8

8 365 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Hình 7 Tuần 7-8
Tác giả Lưu Tuấn Nghĩa
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Hải Hậu
Chuyên ngành Hình Học 7
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Hậu
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv vẽ một đoạn thẳng lên bảng, yêu cầu Hs lên xác định trung trực của đoạn thẳng đó?. Để xác định trung trực của một đoạn thẳng ta xác định trung điểm của đoạn thẳng đó.. Hình vẽ nêu lên

Trang 1

TUẦN VII Ngày sọan:

Tiết 13 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Học sinh biết minh hoạ một định lý trên hình vẽ và biết ghi giả thiết, kết luận của một định lý bằng cách dùng ký hiệu

- Bước dầu biết chứng minh định lý

II CHUẨN BỊ

- GV: SGK, êke, thước thẳng, bảng phụ.

- HS: SGK, thước thẳng, êke, thuộc bài.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Nêu khái niệm định lý?

Phát biểu tính chất ba đt song

song ?Vẽ hình, viết GT-KL ?

Thế nào là chứng minh định

lý?

Hoạt động 2:

Giới thiệu bài luyện tập:

Bài 1(Bài 52)

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs phát biểu định lý

về hai góc đối đỉnh?

Vẽ hình, ghi giả thiết, kết

luận?

Gv kiểm tra cách ghi Gt-Kl của

Hs

Nhắc lại cách chứng minh định

lý?

Gv hướng dẫn Hs bước đầu

làm quen với chứng minh

thông qua cách trả lời hệ thống

câu hỏi dẫn dắt trong bài tập

Câu 1?

Câu 2?

Câu 3?

Kết luận?

Tương tự Hs chứng minh câu

Hs nêu khái niệm định lý

Phát biểu tính chất

GT a // c ; b // c

KL a // b Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

Hs vẽ hình và ghi GT-Kl

Chứng minh định lý là dùng lập luận để suy từ giả thiết ra kết luận

Vì hai góc O1 và O2 là hai góc kề bù

Tương tự hai góc O3 và O2

cũng là hai góc kề bù

=>Do tổng của hai góc O1

và O2 bằng tổng của hai góc O2 và O3.Vậy O1 =

O3

Học sinh trình bày câu b

Bài 1: chứng minh định lý”Hai

góc đối đỉnh thì bằng nhau”

4 3 2

1 O

GT O1 và O3 đối đỉnh

KL a/ O1 =  O3

b/ O2 = O4

CM: a/ O 1 = O 3

1/ O1 + O2 = 180 ( kề bù) 2/ O3 + O2 = 180 ( kề bù) 3/ O1+O2 = O3 +O2

4/ O1 = O3

b/ O 2 = O 4

Ta có: O1+O2 =180(kề bù) O1+O4 =180(kềbù) => O2 +  O1 = O1+ O4

=> O2 = O4

Bài 2:

Trang 2

Gv kiểm tra bài giải.

Bài 2: 53/ 102

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs đọc đề, vẽ hình và

ghi giả thiết, kết luận?

Theo đề bài hai đt xx’ và yy’

cắt nhau tại đâu? Ghi vào Gt

ntn?

Góc xOy vuông thể hiện ntn?

Kết luận ?

Đề bài có gợi ý chứng minh

định lý trên ?

Nêu câu 1 và giải thích tại

sao?

Nêu câu 2 và giải thích?

Nêu câu 3 và giải thích?

Nêu câu 4 và giải thích?

Tươing tự cho các câu còn lại

Yêu cầu Hs trình bày gọn lại

bài chứng minh

Hoạt động 3:

Củng cố:

Nhắc lại thế nào là định lý,

chứng minh định lý?

Nhắc lại cách giải các bài tập

trên

Đọc đề

Vẽ hình

Ghi giả thiết, kết luận:

Hai đt xx’ và yy’ cắt nhau tại O => xx’ cắt yy’ tại O

xOy = 1v x’Oy = 1v;  y’Ox’ = 1v; yOx’ = 1v Gợi ý chứng minh bằng cách điền vào ô trống Hai góc xOy và x’Oy kề bù Vì xOy theo gt có số đo là 2v và theo đẳng thức trên => x’Oy = 1v Vì xOy và x’Oy’ đối đỉnh => x’Oy’ = 1v Tương tự xOy’ =x’Oy do đối đỉnh =>  y’Ox = 1v Trên cơ sở của các câu trả lời trên Hs viết tóm tắt lại lời giải y' x' y x O GT xx’ cắt yy’ tại O  xOy = 1v KL xOy’ = 1v ; y’Ox’=1v yOx’ = 1v CM: Ta có: xOy +x’Oy = 180 (kề bù) 90 + x’Oy = 180 (gt) => x’Oy = 180 - 90 => x’Oy = 90 Lại có: xOy = x’Oy’ (đối đỉnh) => xOy = x’Oy’ = 90 x’Oy = xOy’ (đối đỉnh) => x’Oy = xOy’ = 90IV/ BTVN : Học thuộc khái niệm định lý, giải các bài tập 39; 40; 42 /SBT. Hướng dẫn bài 42: DI : Phân giác của  MDN Gt KDE đối đỉnh với MDI Kl EDK = IDN

Rút kinh nghiệm:……….

……….

………

Trang 3

Tiết 14 ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiết 1)

I MỤC TIÊU

- Hệ thống lại kiến thức về hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song

- Tổng kết lý thuyết chương I dưới dạng câu hỏi và hình vẽ

II CHUẨN BỊ

- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc,êke, bảng phụ có ghi nội dung câu hỏi ôn tập.

- HS: SGK, dụng cụ học tập.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Sửa bài tập về nhà

Hoạt động 2:

Giới thiệu bài ôn tập:

A/ Lý thuyết:

Gv ôn tập lý thuyết dưới dạng

nêu hình vẽ và đặt câu hỏi

Gv treo bảng phụ có hình vẽ

của hai góc đồi đỉnh và đặt câu

hỏi :

Hình vẽ trên nêu lên kiến thức

gì ?

Hãy nêu định nghĩa hai góc đối

đỉnh?

Tính chất của hai góc đối đỉnh?

Treo bảng phụ có vẽ hình hai đt

vuông góc

Hình vẽ trên nêu lên kiến thức

gì?

Nêu định nghĩa hai đt vuông

góc?

Ký hiệu ?

Gv vẽ một đoạn thẳng lên bảng,

yêu cầu Hs lên xác định trung

trực của đoạn thẳng đó?

Để xác định trung trực của một

đoạn thẳng ta làm ntn?

Kiểm tra cách vẽ và cách dùng

ký hiệu để biểu thị trung trực

Nêu định nghĩa?

Gv treo hình vẽ

Hình vẽ trên nêu lên kiến thức

gì?

Hãy phát biểu dấu hiệu nhận

Hs lên bảng sửa bài tập về nhà

Hình vẽ trên nêu lên kiến thức về hai góc đối đỉnh

Hs phát biểu định nghĩa

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

Hình vẽ trên nêulên kiến thức về hai đt vuông góc

Phát biểu định nghĩa

Một vài Hs nhắc lại định nghĩa

Lên bảng ghi ký hiệu

Một Hs lên bảng vẽ

Để xác định trung trực của một đoạn thẳng ta xác định trung điểm của đoạn thẳng đó

Qua trung điểm vừa xác định, dựng đt vuông góc với đoạn thẳng đã cho

Hs phát biểu định nghĩa

Hình vẽ nêu lên kiến thức

A/ Lý thuyết:

1/ Định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh?

Hai góc đối đỉnh là hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh góc kia

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

2/ Nêu định nghĩa hai đt vuông góc?

Hai đt vuông góc là hai đt cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông

Kh : xx’ yy’.

3/ Nêu định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng?

Đường trung trực của một đoạn thẳng là đt vuông góc với đoạn thẳng đó tại trung điểm của nó

4/ Nêu dấu hiệu nhận biết hai

đt song song?

Nếu một đt cắt hai đt và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đt đó song song với nhau

4/ Nêu dấu hiệu nhận biết hai

đt song song?

Nếu một đt cắt hai đt và trong các góc tạo thành có một cặp

Trang 4

biết hai đt song song?

Nêu cách vẽ đt đi qua một điểm

và song song với một đt cho

trước?

Có bao nhiêu đt đi qua điểm M

cho trước và song song với đt a

cho trước?

Dựa vào đâu? Phát biểu?

Nêu tính chất của hai đt song

song?

Treo hình vẽ mô tả hai đt cùng

vuông góc với đt thứ ba

Hình vẽ nêu lên kiến thức gì?

Yêu cầu Hs phát biểu định lý?

Dùng ký hiệu để diễn tả định lý

ntn?

Gv trêo hình vẽ tiếp theo lên

bảng

Hình vẽ mô tả định lý nào?

Phát biểu?

Dùng ký hiệu để diễn đạt định

lý?

Treo hình vẽ tiếp theo

Hình vẽ nói lên điều gì?

Hãy phát biểu định lý đó?

Dùng ký hiệu thể hiện định lý?

Hoạt động 3: Củng cố:

Nhắc lại yêu cầu của chương I

Nêu một số câu hỏi trắc

nghiệm, yêu cầu Hs giải

đt song song

Hs phát biểu dấu hiệu

Vẽ hình ghi câu hỏi và câu trả lời vào vở

Hs nêu cách vẽ

Có một và chỉ một đt đi qua M và song song với đt a

Dựa vào tiên đề Euclitde

Hs phát biểu tiên đề

Hs phát biểu tính chất

Ghi câu hỏi và câu trả lời vào vở

Hình vẽ nêu lên định lý hai đt cùng vuông góc với

đt thứ ba

Hs phát biểu định lý

Nếu a // b

c  a thì c  b

Hình vẽ mô tả định lý về

ba đt song song

Hs phát biểu định lý

Nếu a // c và b // c thì a //

b

Hình vẽ nói lên định lý đt vuông góc với một trong hai đt song song

Hs phát biểu định lý

Nếu a // b và c  a thì c  b

một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đt đó song song với nhau

5/ Nêu Tiên đề Euclitde về hai

đt song song ?

Qua một điểm nằm ngoài một

đt chỉ có một đt song song với

đt đó

6/ Tính chất của hai đt song song?

Nếu một đt cắt hai đt song song thì:

+Hai góc sole trong bằng nhau

+Hai góc đồng vị bằng nhau

+Hai góc trong cùng phía bù nhau

7/ Nêu định lý về hai đt phân biệt cùng vuông góc với đt thứ ba?

Hai đt phân biệt cùng vuông góc với đt thứ ba thì song song với nhau

8/ Nêu định lý về hai đt cùng song song với đt thứ ba ?

Hai đt phân biệt cùng song song với đt thứ ba thì song song với nhau

9/ Nêu định lý về một đt vuông góc với một trong hai đt song song?

Đường thẳng vuông góc với một trong hai đt song song thì cũng vuông góc với đt còn lại

IV/BTVN: Học thuộc lý thuyết và giải bài tập 45; 48/SBT.

Rút kinh nghiệm:……….

……….

………

Trang 5

TUẦN VIII Ngày sọan:

Tiết 15 ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiết 2)

I MỤC TIÊU

 Tiếp tục củng cố kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song

 Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hình

 Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song để tính toán hoặc chứng minh

II CHUẨN BỊ

GV: SGK, thước thẳng, êke, thước đo góc, compa.

HS: SGK, dụng cụ học tập, thuộc các câu hỏi ôn tập.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài

Nêu định lý về đt vuông

góc với một trong hai đt

song song? Vẽ hình và ghi

giả thiết, kết luận ?

Hoạt động 2:Giới thiệu bài

ôn tập tiếp theo:

Bài 1 Gv treo bảng phụ có

vẽ hình 37 trên bảng

Yêu cầu Hs nhìn hình vẽ,

nêu tên năm cặp đt vuông

góc?

Gv kiểm tra kết quả

Nêu tên bốn cặp đt song

song?

Bài 2:

Gv nêu đề bài

Yêu cầu một Hs dùng êke

dựng đt qua M vuông góc

với đt d?

Hs khác dựng đt qua N

vuông góc với đt e?

Có nhận xét gì về hai đt

vừa dựng?

Phát biểu định lý

c

b a

GT a // b ; c  a

KL c  b

Hs nêu tên năm cặp đt vuông góc :

d3 và d4; d3 và d5; d3 và d7 ;

d1 và d8; d1 và d2 Bốn cặp đt song song là:

d4 và d5; d4 và d7; d5 và d7;

d8 và d2

Hs thứ nhất lên bảng dựng đt vuông góc với d đi qua M

Hs thứ hai dựng đt qua N vuông góc với đt d

Hai đt vừa dựng song song với

hình 37

d 6

d 2

d 8

d 7

d 5

d 4

d 3

d 1

Bài 1: ( bài 54)

Năm cặp đt vuông góc là:

d3  d4; d3 d5 ; d3  d7;

d1 d8 ; d1  d2.

Bốn cặp đt song song là:

d4 // d5; d4 // d7 ; d5 // d7; d8//d2

Bài 2: ( bài 55)

e

d

M N

Trang 6

Gv nêu đề bài.

Nhắc lại định nghĩa trung

trực của một đoạn thẳng?

Để vẽ trung trực của một

đoạn thẳng, ta vẽ ntn?

Gọi một Hs lên bảng dựng?

Gv lưu ý phải ghi ký hiệu

vào hình vẽ

Bài 4:

Gv nêu đề bài

Treo hình vẽ 39 lên bảng

Yêu cầu Hs vẽ hình 39 vào

vở.Nêu cách vẽ để có hình

chính xác?

Gv hướng dẫn Hs vẽ đt qua

O song song với đt a

=> Góc O là tổng của hai

góc nhỏ nào?

O1 =  ?, vì sao?

=> O1 = ?

O2 +? = 180?,Vì sao?

=> O2 = ?

Tính số đo góc O ?

Gọi Hs lên bảng trình bày

lại bài giải?

Bài 5:

Gv treo hình 41 lên bảng

Yêu cầu Hs vẽ vào vở

Tóm tắt đề bài dưới dạng

giả thiết, kết luận?

Nhìn hình vẽ xét xem góc

E1 và góc C nằm ở vị trí

nào ?

Suy ra tính góc E1 ntn?

Trung trực của một đoạn thẳng là đt đi qua trung điểm và vuông góc với đoạn thẳng đó

Để vẽ trung trực của một đoạn thẳng, ta làm như sau:

+ Xác định trung điểm của đoạn thẳng đó

+ Qua trung điểm vẽ đt vuông góc với đoạn thẳng đã cho

Một Hs lên bảng dựng

Hs vẽ hình vào vở

Để có hình vẽ chính xác, trước tiên vẽ a // b

Trên a lấy điểm A, trên b lấy điểm B

Qua A vẽ tia Ax:aAx =38

Qua B vẽ tia By:bBy = 132

Giao điểm của tia Ax và By chính là điểm O

O = O1 +O2

O1= A1 vì a//b và là hai góc sole trong

Do đó O1 = 38

O2+B2 = 180 vì a//b và là hai góc trong cùng phía

=> O2= 180 - 132

O = 38 +48

Một Hs lên bảng trình bày bài giải

Hs vẽ hình 41 vào vở

d // d’ // d’’

GT C= 60 ;  D = 110

KL Tính số đo các góc:

E1;G2;G3;D4;A5;B6

E1 và C nằm ở vị trí sole trong

Tính E1 dựa vào C, do d’ //

Bài 3: ( bài 56)

d

A

+ Vẽ đoạn thẳng AB = 8cm +Xác định trung điểm H của AB

+ Qua H dựng đt d vuông góc với AB

Bài 4: ( bài 57)

a

O

b

Qua O kẻ đt d // a

Ta có : A1 = O1 (sl trong) Mà A1 = 38 => O1 =38  B2+ O2 = 180 (trong cp)

=> O2 = 180 - 132 = 48

Vì O = O1 + O2

 O = 38 + 48

 O = 86

Bài 5: ( bài 59)

4

110 0

6 5

60 0

d''

d'

d C

D

G E

a/ Số đo của E 1 ?

Trang 7

Gv hướng dẫn Hs cách ghi

bài giải câu a

Tương tự xét xem có thể

tính số đo của G2 ntn?

Gv kiểm tra cách trình bày

của Hs

Xét mối quan hệ giữa G2

và G3?

Tổng số đo góc của hai góc

kề bù?

Tính số đo của G3 ntn?

Tính số đo của D4?

Còn có cách tính khác ?

Để tính số đo của A5 ta

cần biết số đo của góc

nào?

Số đo của ACD được tính

ntn?

Hs suy nghĩ và nêu cách

tính số đo của  B6 ?

Còn có cách tính khác

không?

Hoạt động 3: Củng cố:

Nhắc lại cách giải cài tập

trên

d’’=> E1 = C

Vì d’ // d’’ nên  D = G2 ở

vị trí đồng vị

Một Hs lên bảng ghi câu b

G2 và G3 là hai góc kề bù

Tổng số đo góc của hai góc kề bù là 180

G3 = 180 - G2

Hs nêu cách tính D4 dựa vào hai góc đối đỉnh

D4 + G3 = 180 ( kề bù) Để tính số đo của A5 ta cần biêt số đo của ACD

ACD = C do đối đỉnh

Mà C = 60 => ACD = 60

Một Hs trình bày bài giải câu e

Do  G3 = BDC Mà BDC = B6

=> B6.

BDC + BDd’ = 180

BDC + 110 = 180

Ta có: d’ // d’’ (gt) => C = E1 ( soletrong) mà C = 60 => E1 = 60

b/ Số đo của G 2 ?

Ta có: d // d’’(gt)

=> D =  G2 ( đồng vị) mà D = 110 => G2 = 110

c/ Số đo của G 3 ?

Ta có:

G2 + G3 = 180

(kềbù)

=> 110 + G3 = 180

=> G3 = 180 – 110

 G3 = 70

d/ Số đo của D 4 ?

Ta có : BDd’= D4 ( đối đỉnh)

=> BDd’ = D4 = 110

e/ Số đo của A 5 ?

Ta có: ACD =  C (đối đỉnh)

=> ACD =  C= 60

Vì d // d’ nên:

 ACD =  A5 (đồng vị)

=>  ACD = A5 = 60

f/ Số đo của B 6 ?

Vì d’’ //d’ nên:

G3 = BDC (đồng vị)

Vì d // d’ nên:

 B6 = BDC (đồng vị) =>  B6 = G3 = 70

IV/ BTVN : Học thuộc phần lý thuyết, xem lại cách giải các bài tập trên

Giải bài tập 58 ; 60;49/83

Chuẩn bị cho bài kiểm tra một tiết

Rút kinh nghiệm:……….

……….

………

Trang 8

Tiết 16 KIỂM TRA MỘT TIẾT ( bài số 1)

I MỤC TIÊU

 Kiểm tra mức độ tiếp thu của học sinh trong chương I

II CHUẨN BỊ

GV: đề kiểm tra.

HS: Nắm được nội dung chương I

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Ngày đăng: 02/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Học sinh biết minh hoạ một định lý trên hình vẽ và biết ghi giả thiết, kết luận của một định lý bằng cách dùng ký hiệu. - GIÁO ÁN HÌNH 7 TUẦN 7-8
c sinh biết minh hoạ một định lý trên hình vẽ và biết ghi giả thiết, kết luận của một định lý bằng cách dùng ký hiệu (Trang 1)
• Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hình. - GIÁO ÁN HÌNH 7 TUẦN 7-8
d ụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hình (Trang 5)
Một Hs lên bảng ghi câu b. - GIÁO ÁN HÌNH 7 TUẦN 7-8
t Hs lên bảng ghi câu b (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w