Chọn trục Oy thẳng đứng, gốc O ở đỉnh tháp, chiều + hướng xuống, thời gian lúc vật 1 bắt đầu rơi, g = 10m/s2 a/ Lập phương trình chuyển động và phương trình vận tốc của 2 vật.. b/ Hai vậ[r]
Trang 1Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 1
II Chuyển động thẳng biến đổi đều
Gia tốc của chuyền động: a =
h t
m
IV Chuyền động tròn đều
Vận tốc trong chuyển động tròn đều:
f r T
r r
Độ lớn của gia tốc hướng tâm: aht = r
Trang 2Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 2
V Công thức cộng vận tốc
1 Bài toán thuyền chuyển động trên nước (hệ vật gắn liền)
Thuyền và nước chuyển động cùng chiều
nb tn
Thuyền và nước chuyển động ngược chiều
nb tn
Trong đó: v tb: là vận tốc của thuyền so với bờ
v tn: là vận tốc của thuyền so với nước
v nb: là vận tốc của nước so với bờ
2 Bài toán hai vật chuyển động độc lập
v v v
Trong đó số: (1): ứng với vật chuyển động
(2): ứng với hệ quy chiếu chuyển động
(3): ứng với hệ quy chiếu đứng yên
Trang 3Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 3
B BÀI TẬP TỰ LUẬN
VẤN ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU Lập phương trình chuyển động, định vị trí hai xe gặp nhau:
Câu 1: Lúc 6h một ôtô xuất phát từ A đi về B với vận tốc 60 km/h và cùng lúc
một ôtô khác xuất phát từ B về A với vận tốc 50 km/h A và B cách nhau 200
km
a/ Lấy AB làm trục tọa độ, A là gốc tọa độ, chiều dương từ A đến B và gốc thời
gian lúc 6h, lập phương trình chuyển động của hai xe
b/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau
c/ Hệ quy chiếu như câu a nhưng gốc tọa độ tại B, hãy viết phương trình chuyển
động của hai xe, xác định vị trí (tọa độ) và thời điểm 2 xe gặp nhau
Xác định vị trí và thời điểm 2 xe khi biết khoảng cách của chúng:
Câu 2: Lúc 8h một ôtô khởi hành từ A đi về B với vận tốc 12 m/s Năm phút sau
một xe khởi hành từ B về A với vận tốc 10 m/s Biết AB bằng 10,2 km
a/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
b/ Xác định thời điểm và vị trí của hai xe khi chúng cách nhau 4,4 km
(Lưu ý ở câu này có hai trường hợp xảy ra: (1) là hai xe cách nhau 4,4 km khi chưa gặp nhau; (2) là hai xe gặp nhau rồi sau đó cách nhau 4,4 km)
Xác định vị trí và thời điểm gặp nhau bằng đồ thị:
Câu 3: Người đi xe đạp khởi hành từ A và người đi bộ khởi hành từ B cùng lúc
và đi theo hướng từ A đến B Vận tốc người đi xe đạp là v1 = 12 km/h, người
đi bộ là v2 = 5 km/h Biết AB = 14 km
a) Viết phương trình chuyển động của mỗi người và cho biết họ gặp nhau sau khi
khởi hành bao lâu và cách B bao nhiều km?
b) Từ phương trình chuyển động của mỗi người hãy vẽ đồ thị chuyển động theo
hệ trục tọa độ với trục hành là trục thời gian t(h), trục tung là trục li độ x(km)
và cho biết họ gặp nhau tại vị trí nào?
Đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng đều:
Câu 4: Lúc 6 giờ sáng hai xe ôtô cùng khởi hành tại Quảng Ngãi : xe thứ nhất đi
về hướng Đà Nẵng với vận tốc 70 km/h, xe thứ hai đi về hướng TP Hồ Chí Minh với vận tốc 40 km/h Đến 8 giờ xe thứ nhất dừng lại nghỉ ngơi 30 phút
Trang 4Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 4
rồi chạy ngược lại đuổi theo xe thứ hai với vận tốc cũ Coi chuyển động của hai xe là thẳng đều
a) Vẽ đồ thị tọa độ của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ
b) Xác định vị trí và thời gian lúc hai xe gặp nhau
(Hướng dẫn: Lập hệ quy chiếu, vẽ đồ thị, lập bảng giá trị, xác định giao điểm từ
đồ thị)
BÀI TẬP TƯƠNG TỰ
Câu 5: Lúc 7h sáng một người đạp xe từ Hội An đến Đà Nẵng với vận tốc 12
km/h Biết Hội An cách Đà Nẵng 18 km
a) Lập phương trình chuyển động của xe đạp
b) Người ấy đến Đà Nẵng lúc mấy giờ
Câu 6: Hai người đi mô tô xuất phát cùng lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10
km chuyển động cùng chiều theo hướng A đến B Vận tốc người xuất phát tại
A là 50 km/h và người tại B là 40 km/h Coi chuyển động của họ là thẳng đều
a) Chọn gốc tọa độ tại B, lập phương trình chuyển động của mỗi xe
b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
c) Quãng đường đi được của mỗi xe cho đến khi gặp nhau
Câu 7: Hai vật chuyển động thẳng đều qua A và B cùng lúc, ngược chiều để gặp
nhau Vật qua A có vận tốc v1 = 10 m/s, qua B có v2 = 15 m/s AB = 100m
a) Lập phương trình chuyển động của mỗi xe, lấy gốc tọa độ tại B, chiều dương từ
A đến B
b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau
c) Xác định vị trí và thời điểm khi hai xe cách nhau 25 m
Câu 8: Lúc 6h một ôtô chạy từ Quãng Ngãi vào TP Hồ Chí Minh với vận tốc 40
km/h Đến 8h ôtô dừng lại nghỉ 30 phút, sau đó tiếp tục chuyển động với vận tốc như ban đầu Lúc 7h một ôtô khác cũng khởi hành từ Quãng Ngãi với vận tốc 50 km/h chạy vào TP Hồ Chí Minh Coi chuyển động của hai xe là thẳng đều
a) Lập hệ quy chiếu, viết phương trình chuyển động của mỗi xe
b) Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
Trang 5Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 5
Câu 9: Đồ thị của hai xe như hình vẽ
a) Dựa vào đồ thị lập phương trình chuyển
động của hai xe
b) Nêu đặc điểm chuyển động của mỗi xe (vị
trí khởi hành, chiều chuyển động, độ lớn
vận tốc)
Câu 10: Một người đi mô tô khởi hành từ A lúc 6h đến B lúc 8h, sau đó ngỉ 30
phút rồi quay lại A đúng 10h Biết AB bằng 6 km và coi chuyển động của xe
là thẳng đều
a) Viết phương trình chuyển động của người ấy
b) Vẽ đồ thị chuyển động của người ấy trên hệ trục tọa độ
Trang 6Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 6
VẤN ĐỀ 2: CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Áp dụng công thức tính các đại lượng: gia tốc a; quãng đường s; thời gian t Câu 1: Chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox với vận tốc 3,5 m/s thì tăng tốc
chuyển động nhanh dần đều, trong 2s vận tốc tăng đến 4,5 m/s Tìm gia tốc
của chuyển động; quãng đường (theo 2 cách) và vận tốc trung bình trong thời
gian nói trên
Câu 2: Một vận động viên điền kinh tăng tốc từ vận tốc 3 m/s lên đến vận tốc 5
m/s trên quãng đường dài 100 m Tính :
a Tinh gia tốc của người đó
b Thời gian người đó chạy trên đọan đường nói trên (theo 2 cách)
Câu 3: Xe máy chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ, trong 3s đầu
đi được quãng đường 2,5m
a Tìm gia tốc của chuyển động và vận tốc của xe máy lúc t = 3s
b Tìm quãng đường xe máy đã đi trong giây thứ 3
Câu 4: Một đoàn tàu chạy với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh Sau đó đi thêm
125 m nữa thì dừng hẳn Hỏi 5s sau lúc hãm phanh, tàu ở chỗ nào và đang chạy với vận tốc là bao nhiêu?
Dựa vào phương trình chuyển động tìm các yếu tố của chuyển động
Câu 5: Phương trình chuyển động của một vật : x = 2t2 + 10t + 100 (m, s)
a Tính gia tốc của chuyển động, vận tốc ban đầu của vật và suy ra loại chuyển
động
b Tìm vận tốc lúc 2 s của vật?
c Xác định vị trí của vật khi có vận tốc 30 m/s.(theo 2 cách)
Câu 6: Một vật chuyển động thẳng theo phương trình : x = t2 – 4t – 5 (cm;s)
a Xác định xo, vo, a Suy ra loại chuyển động ?
b Tìm thời điểm vật đổi chiều chuyển động ? Tọa độ vật lúc đó ?
c Tìm thời điểm và vận tốc vật khi qua gốc tọa độ ?
d Tìm quãng đường vật đi được sau 2s kể từ lúc bắt đầu chuyển động ?
Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau bằng phương trình chuyển động
Câu 7: Một người đi xe đạp lên dốc chậm dần đều với vận tốc đầu là v1 = 18 km/h Cùng lúc, người khác cũng đi xe đạp xuống dốc nhanh dần đều với vận tốc đầu là v2 = 3,6 km/h Độ lớn gia tốc của hai xe bằng nhau và bằng a = 0,2 m/s2 Khoảng cách ban đầu của 2 xe là S = 120 m
a Lập phương trình chuyển động của mỗi xe với cùng hệ trục tọa độ
Trang 7Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 7
b Tìm vị trí hai xe gặp nhau
Câu 8: Lúc 7h30phút sáng một ô tô chạy qua địa điểm A trên một con đường
thẳng với vận tốc 36km/h,chuyển động chậm dần đều với gia tốc 20cm/s2.Cùng lúc đó tại điểm B trên cùng con đường đó cách A 560m một ô
tô khác bắt đầu khởi hành đi ngược chiều xe thứ nhất,chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4m/s2
a Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
b Địa điểm gặp nhau cách địa điểm A bao nhiêu?
BÀI TẬP TƯƠNG TỰ Câu 9: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 12 m/s thì hãm phanh, chuyển
động chậm dần đều và đi thêm 36m thì dừng lại
a Tìm thời gian chuyển động chậm dần đều của ôtô
b Tìm quảng đường ôtô đi được trong 2s cuối cùng trước khi dừng hẳn
Câu 10: Viên bi chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc a =
0,2 m/s2
a Tính quãng đường xe đi được trong 6 giây?
b Tính quãng đường xe đi được trong giây thứ 6?
Câu 11: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì xuống dốc Nó
chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 1 m/s2 Biết chiều dài dốc là 192
m Tính thời gian để ôtô đi hết dốc (theo 2 cách)
Câu 12: Một vật chuyển động theo phương trình : x = 4t2 + 20t (cm, s)
a Xác định vận tốc đầu và gia tốc của vật?
b Tính quãng đường vật đi được từ t1 = 2s đến t2 = 5s Suy ra vận tốc trung bình trong khoảng thời gian này?
c Tính vận tốc của vật lúc t = 3s
Câu 13: Một vật chuyển động với phương trình x = 10 – 20t – 2t2 (m)
Trả lời các câu hỏi sau
a Xác định gia tốc? Xác định toạ độ và vận tốc ban đầu?
b Vận tốc ở thời điểm t = 3s?
c Vận tốc lúc vật có toạ độ x = 0?
d Toạ độ lúc vận tốc là v = - 40m/s?
e Quãng đường đi từ t = 2s đến t = 10s?
g Quãng đường đi được khi vận tốc thay đổi từ v1 = - 30m/s đến v2 = - 40m/s ?
Trang 8Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 8
Câu 14: Cùng một lúc hai xe đi qua 2 địa điểm Avà B cách nhau 280m và đi
cùng chiều nhau Xe A có vận tốc đầu 36km/h chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 40cm/s2
Xe B có vận tốc đầu 3m/s chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4m/s2
Trả lời các câu hỏi sau:
a Sau bao lâu hai người gặp nhau?
b Khi gặp nhau xe A đã đi được quãng đường dài bao nhiêu?
c Tính khoảng cách giữa hai xe sau 10s kể từ lúc bắt đầu chuyển động
Câu 15: Lúc 7giờ sáng hai người đi xe đạp cùng khởi hành từ hai địa điểm A,B
cách nhau 160m và đi ngược chiều để đến gặp nhau Người thứ nhất có vận tốc đầu 7,2km/h chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4m/s2
Người thứ hai có vận tốc đầu 4m/s chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,2m/s2 Chọn trục Ox là đường thẳng AB, góc tọa độ tại A, chiều dương AB, gốc thời gian lúc 7h
a Lập phương trình chuyển động của mỗi xe
b Tìm thời điểm và vị trí gặp nhau?
Vẽ đồ thị gia tốc, vận tốc
Câu 16: Hình vẽ sau là đồ thị vận tốc – thời gian của 1 vật chuyển động
a Mô tả chuyển động của vật
b Xác định quãng đường của vật trên từng đoạn
c Viết phương trình chuyển động của vật trên từng đoạn
Câu 17: Lúc 8 giờ 1 đoàn tàu từ HN đi HP với vận tốc 30 km/h Sau khi đi được
40 phút tàu đỗ lại ở 1 ga trong 5phút, sau đó lại tiếp tục đi về phía HP với cùng vận tốc như lúc đầu Lúc 8h45, 1 ôtô khởi hành từ HN đi HP với vận tốc
40 km/h
a Vẽ đồ thị chuyển động của ôtô trên cùng 1 hệ trục toạ độ
b Từ đồ thị cho biết thời điểm, và địa điểm mà ôtô đuổi kịp đoàn tàu
Trang 9Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 9
VẤN ĐỀ 3 SỰ RƠI TỰ DO Bài toán tìm quãng đường, vận tốc chạm đất, thời gian rơi
Câu 1: Một vật rơi tự do từ độ cao 20m xuống đất, g = 10m/s2
a/ Tính thời gian để vật rơi đến khi chạm đất
b/ Tính vận tốc của vật lúc vừa chạm đất (theo 2 cách)
Câu 2: Một vật được thả rơi không vận tốc đầu khi vừa chạm đất có v = 70m/s, g
= 10m/s2
a/ Tìm độ cao thả vật
b/ Tính thời gian rơi của vật (theo 2 cách)
Câu 3: Người ta thả một vật rơi tự do, sau 4s vật chạm đất, g = 10m/s2 Xác định
a/ Độ cao lúc thả vật
b/ Vận tốc khi vật chạm đất
c/ Quãng đường vật đi được sau 2s kể từ lúc thả vật
d/ Độ cao của vật sau khi thả được 2s
Tính quãng đường vật đi được trong n giây cuối, và trong giây thứ n
Câu 4: Một vật rơi tự do tại một địa điểm có g = 10m/s2 Tính
a/ Quãng đường vật rơi được trong 5s đầu tiên
b/ Quãng đường vật rơi trong giây thứ 5
Câu 5: Một vật rơi tự do từ độ cao 50m, g = 10m/s2 Tính
a/ Thời gian vật rơi 1m đầu tiên
b/ Thời gian vật rơi được 1m cuối cùng
Câu 6: Trong 3s cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi tự do được quãng đường
345m Tính thời gian rơi và độ cao của vật lúc thả, g = 9,8m/s2
Câu 7: Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu, g = 10m/s2
a/ Tính đoạn đường vật đi được trong giây thứ 7
b/ Trong 7s cuối cùng vật rơi được 385m Xác định thời gian rơi của vật c/ Tính thời gian cần thiết để vật rơi 45m cuối cùng
Bài toán hai vật gặp nhau
Câu 8: Từ tầng 9 của một tòa nhà, Nam thả rơi viên bi A Sau 1s, Hùng thả rơi
viên bi B ở tầng thấp hơn 10m Hai viên bi sẽ gặp nhau lúc nào (Tính từ khi viên bi A rơi), g = 9,8 m/s2
Câu 9: Từ 1 đỉnh tháp cao 45m, người ta buông một vật Sau 0,2s thì người ta lại
buông vật thứ 2 ở tầng thấp hơn đỉnh tháp 5m Chọn trục Oy thẳng đứng, gốc O
ở đỉnh tháp, chiều (+) hướng xuống, thời gian lúc vật 1 bắt đầu rơi, g = 10m/s2
a/ Lập phương trình chuyển động và phương trình vận tốc của 2 vật
b/ Hai vật có chạm đất cùng lúc không? Vì sao?
c/ Vận tốc lúc chạm đất của mỗi vật là bao nhiêu?
d/ Vận tốc mỗi viên bi khi gặp nhau
Trang 10Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 10
BÀI TẬP TƯƠNG TỰ Câu 10: Một người thả vật rơi tự do, vật chạm đất có v = 30m/s, g = 10m/s2
a/ Tìm độ cao thả vật
b/ Vận tốc vật khi rơi được 20m
c/ Độ cao của vật sau khi đi được 2s
Câu 12: Thả một hòn đá từ độ cao h xuống đấy, hòn đá rơi trong 1s Nếu thả hòn đá
đó từ h’ = 4h thì thời gian rơi là bao nhiêu?
ĐS : t’ = 2s
Câu 13: Một vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất
a/ Tìm vận tốc lúc vừa chạm đất và thời gian của vật từ lúc rơi tới lúc chạm đất
Câu 15: Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 45m xuống đất Lấy g =
10m/s2
a/ Tính thời gian rơi và tốc độ của vật khi vừa khi vừa chạm đất
b/ Tính thời gian vật rơi 10m đầu tiên và thời gian vật rơi 10m cuối cùng trước khi chạm đất
Câu 16: Người ta thả một vật rơi tự do từ đỉnh tháp cao Sau đó 1s và thấp hơn chỗ
thả vật trước 15m, họ thả tiếp vật thứ 2 Lấy g = 10 m/s2
a/ Lập phương trình chuyển động của mỗi vật với cùng gốc tọa độ và gốc thời gian b/ Xác định vị trí hai vật gặp nhau và vận tốc mỗi vật lúc đó
Câu 17: Một viên bi A được thả rơi từ độ cao 30m Cùng lúc đó, một viên bi B được
bắn theo phương thẳng đứng từ dưới đất lên với v = 25m/s tới va chạm vào bi A Chọn trục Oy thẳng đứng, gốc O ở mặt đất, chiều dương hướng lên, gốc thời gian lúc 2 viên bi bắt đầu chuyển động, g = 10m/s2 Bỏ qua sức cản không khí
a/ Lập phương trình chuyển động của mỗi viên bi
b/ Tính thời điểm và tọa độ 2 viên bi gặp nhau
c/ Tìm vận tốc mỗi viên bi lúc gặp nhau
Trang 11Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 11
VẤN ĐỀ 4 CHUYỂN ĐỘNG TRÕN ĐỀU
Câu 1: Xe đạp của 1 vận động viên chuyển động thẳng đều với v = 36km/h Biết
bán kính của lốp bánh xe đạp là 32,5cm Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm tại một điểm trên lốp bánh xe
30, 77rad s/
307, 7 /
Câu 2: Một vật điểm chuyển động trên đường tròn bán kính 15cm với tần số
không đổi 5 vòng/s Tính chu kì, tần số góc, tốc độ dài
ω = 10 rad/s ; T = 0,2s ; v = 4,71 m/s
Câu 3: Trong 1 máy gia tốc e chuyển động trên quỹ đạo tròn có R = 1m Thời
gian e quay hết 5 vòng là 5.10-7s Hãy tính tốc độ góc, tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của e
Câu 4: Một xe tải có bánh xe có đường kính 80cm, chuyển động đều Tính chu
kì, tần số, tốc độ góc của đầu van xe
Câu 6: Một đĩa đồng chất có dạng hình tròn có R = 30cm đang quay tròn đều
quanh trục của nó Biết thời gian quay hết 1 vòng là 2s Tính tốc độ dài, tốc độ góc của 2 điểm A, B nằm trên cùng 1 đường kính của đĩa Biết điểm A nằm trên vành đĩa, điểm B nằm trên trung điểm giữa tâm O của vòng tròn và vành đĩa
rad s
v A = 0,94 m/s ; v B = 0,47 m/s
Câu 7: Một vệ tinh quay quanh Trái Đất tại độ cao 200km so với mặt đất Ở độ
cao đó g = 9,2m/s2 Hỏi tốc độ dài của vệ tinh là bao nhiêu?
7785,8 /
Trang 12Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 12
Câu 8: Một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo là một đường tròn cách mặt đất 400km,
quay quanh Trái đất 1 vòng hết 90 phút Gia tốc hướng tâm của vệ tinh là bao nhiêu, RTĐ = 6389km
9,13 /
ht
Câu 9: Vệ tinh Vinasat-1 của Việt Nam được phòng lên quỹ đạo vũ trụ lúc 22
giờ 17 phút ngày 18/4/2008(giờ UTC) Sau khi ổn định, vệ tinh chuyển động tròn đều với v = 2,214 km/s ở độ cao 24000km so với mặt đất Bán kính TĐ là 6389km Tính tốc độ góc của vệ tinh
ω = 7,37.10 -5
rad/s
Câu 10: Một đồng hồ treo tường có kim giờ dài 2,5cm, kim phút dài 3cm So
sánh tốc độ góc, tốc độ dài của 2 đầu kim nói trên
12
v ph = 14,4 v h
Câu 11: Một bánh xe đạp có đường kính là 20cm, khi chuyển động có vận tốc
góc là 12,56 rad/s Vận tốc dài của một điểm trên vành bánh xe là bao nhiêu?
2,512 /
Câu 12: Một điểm nằm trên vành ngoài của lốp xe máy cách trục bánh xe 30cm
Bánh xe quay đều với tốc độ 8vòng/s Số vòng bánh xe quay để số chỉ trên đồng hồ tốc độ của xe sẽ nhảy 1 số ứng với 1km và thời gian quay hết số vòng
ấy là bao nhiêu?
N = 531vòng T = 66s
Trang 13Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 13
VẤN ĐỀ 5: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
Câu 1: Hai xe máy của Nam và An cùng chuyển động trên đoạn đường cao tốc,
thẳng với vận tốc lần lượt là 45km/h, 65km/h Xác định vận tốc tương đối (độ lớn và hướng) của Nam so với An
a Hai xe chuyển động cùng chiều
b Hai xe chuyển động ngược chiều
Câu 2: Một tàu hoả chuyển động thẳng đều với v = 10m/s so với mặt đất Một
người đi đều trên sàn tàu có v = 1m/s so với tàu Xác định vận tốc của người
đó so với mặt đất trong các trường hợp
a Người và tàu chuyển động cùng chiều
b Người và tàu chuyển động ngược chiều
c Người và tàu chuyển động vuông góc với nhau
Câu 3: Lúc trời không gió, một máy bay từ địa điểm M đến N theo 1 đường
thẳng với v = 120m/s mất thời gian 2 giờ Khi bay trở lại, gặp gió nên bay mất thời gian 2 giờ 20 phút Xác định vận tốc gió đối với mặt đất
Câu 4: Một canô đi xuôi dòng nước từ A đến B mất 4 giờ, còn nếu đi ngược
dòng nước từ B đến A mất 5 giờ Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông
là 4 km/h Tính vận tốc của canô so với dòng nước và tính quãng đường AB
Câu 5: Một chiếc thuyền chuyển động ngược chiều dòng nước với v = 7,5 km/h
đối với dòng nước Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 2,1 km/h Vận tốc của thuyền đối với bờ sông là bao nhiêu?
Câu 6: Một canô chuyển động đều và xuôi dòng từ A đến B mất 1 giờ Khoảng
cách AB là 24km, vận tốc của nước so với bờ là 6km/h
a Tính vận tốc của canô so với nước
b Tính thời gian để canô quay về từ B đến A
Câu 7: Một người lái xuồng máy dự định mở máy cho xuồng chạy ngang con
sông rộng 320m, mũi xuồng luôn luôn vuông góc với bờ sông Nhưng do nước chảy nên xuồng sang đến bờ bên kia tại một điểm cách bến dự định 240m và mất 100s Xác định vận tốc của xuồng so với dòng sông
Trang 14Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 14
Câu 8: Một chiếc thuyền xuôi dòng từ A đến B và quay về A Biết vận tốc của
nước so với bờ là 2km/h, AB = 14km Tính thời gian tổng cộng đi và về của thuyền
Câu 9: Một xuồng máy đi trong nước yên lặng với v = 30km/h Khi xuôi dòng từ
A đến B mất 2 giờ, ngược dòng từ B đến A mất 3 giờ
a Tính quãng đường AB
b Vận tốc của dòng nước so với bờ sông
Câu 10: Một canô chạy thẳng đều xuôi dòng từ A đến B cách nhau 36km mất
khoảng thời gian 1,5h Vận tốc của dòng chảy là 6km/h
a Tính vận tốc của canô đối với dòng chảy
b Tính khoảng thời gian nhỏ nhất để canô ngược dòng từ B đến A
Câu 11: Một canô đi từ bến sông P đến Q rồi từ Q đến P Hai bến sông cách nhau
21km trên một đường thẳng Biết vận tốc của canô khi nước không chảy là 19,8km/h và vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 1,5m/s Tìm thời gian chuyển động của canô
Câu 12: Một thuyền máy chuyển động xuôi dòng từ M đến N rồi chạy ngược
dòng từ N đến M với tổng cộng thời gian là 4 giờ Biết dòng nước chảy với v
= 1,25m/s so với bờ, vận tốc của thuyền so với dòng nước là 20km/h Tìm quãng đường MN
Câu 13: Một chiếc thuyền xuôi dòng sông từ A đến B hết 2 giờ 30 phút Khi
quay ngược dòng từ B đến A mất 3 giờ Vận tốc của nước so với bờ sông và vận tốc của thuyền so với nước là không đổi Tính thời gian để 1 cành củi khô
tự trôi từ A đến B là bao nhiêu?
Trang 15Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 15
B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
CHUYỂN ĐỘNG CƠ Câu 1: Nếu chọn 7giờ 30 phút làm gốc thời gian thì thời điểm 8 giờ 15phút có giá trị :
Câu 2: Tàu Thống nhất Bắc Nam S1 xuất phát từ ga Hà Nội vào lúc 19h00min, tới ga
Vinh vào lúc 0h34min ngày hôm sau Khoảng thời gian tàu Thống nhất Bắc
Nam S1 chạy từ ga Hà Nội tới ga Vinh là
A 5h34min B 24h34min C 4h26min D.18h26min
Câu 3: Nếu nói " Trái Đất quay quanh Mặt Trời " thì trong câu nói này vật nào được
chọn làm vật mốc:
A Cả Mặt Trời và Trái Đất B Trái Đất
Câu 4: Biết giờ Bec Lin( Cộng hoà liên bang Đức) chậm hơn giờ Hà Nội 6 giờ, trận
chung kết bóng đá Wold Cup năm 2006 diễn ra tại Bec Lin vào lúc 19h00min
ngày 9 tháng 7 năm 2006 giờ Bec Lin Khi đó giờ Hà Nội là:
A 1h00min ngày 10 tháng 7 năm 2006
B 13h00min ngày 9 tháng 7 năm 2006
C 1h00min ngày 9 tháng 7 năm 2006
D 13h00min ngày 10 tháng 7 năm 2006
Câu 5: Tàu Thống nhất Bắc Nam S1 xuất phát từ ga Hà Nội vào lúc 19h00min, ngày
8 tháng 3 năm 2006, tới ga Sài Gòn vào lúc 4h00min ngày 10 tháng 3 năm
2006 Trong thời gian đó tàu phải nghỉ ở một số ga để trả khách mất 39min Khoảng thời gian tàu Thống nhất Bắc Nam S1 chạy từ ga Hà Nội tới ga Sài
Gòn là
A 32h21min B 33h00min C 33h39min D 32h39min
Câu 6: Chuyến bay của hãng Hàng không Việt Nam từ Hà Nội đi Pa-ri( Cộng hoà
Pháp) khởi hành vào lúc 19h30min giờ Hà Nội ngày hôm trước, đến Pa-ri lúc 6h30min sáng hôm sau theo giờ Pa-ri Thời gian máy bay bay từ Hà Nội tới
Pa-ri là:
A 11h00min B 13h00min C 17h00min D 26h00min
Trang 16Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 16
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Câu 7: Chọn câu trả lời đúng: Một xe đạp chuyển động thẳng đều trên một quãng
đường dài 12,1 km hết 0,5 giờ Vận tốc của xe đạp là:
A 25,2km/h B 90,72m/s C 7m/s D 400m/ phút
Câu 8: Hai vật chuyển động đều trên một đường thẳng Vật thứ nhất đi từ A đến B
trong 1 phút Vật thứ hai cũng xuất phát từ A cùng lúc với vật thứ nhât nhưng đến B chậm hơn 15 giây.Biết AB =90m Tốc độ của vật thứ hai là:
A 60m/s B 1,5 m/s C 1,2m/s D 2m/s Câu 9: Trong những phương trình sau, phương trình nào biểu diễn qui luật của
chuyển động thẳng đều:
A) x = 5t + 3 B x = 5t2 + 3 C v = 5t + 3 D x = 5/t + 3
Câu 10: Hai xe 1 và 2 cùng xuất phát vào lúc 9h từ hai thành phố A và B cách nhau
108km tiến về gặp nhau Xe 1 chạy với tốc độ 36km/h, xe 2 chạy tốc độ 54km/h Phương trình nào mô tả chuyển động của xe 2
A -54t (km,h) B -54t + 108 (km,h)
C -54t – 108 (km,h) D A, B đúng Câu 11: Hai xe chạy ngược chiều đến gặp nhau, cùng khởi hành một lúc từ hai địa
điểm A và B cách nhau 120km Vận tốc của xe đi từ A là 40km/h, của xe đi từ
B là 20km/h.Thời điểm mà 2 xe gặp nhau là
A t = 2h B t = 4h C t = 6h D t = 8h
Câu 12: Một người đi bộ trên một đường thẳng với vân tốc không đổi 2m/s Thời gian
để người đó đi hết quãng đường 780m là
A 6min15s B 7min30s C 6min30s D 7min15s
Câu 13: Hai vật chuyển động đều trên một đường thẳng Vật thứ nhất đi từ A đến B
trong 1 phút Vật thứ hai cũng xuất phát từ A cùng lúc với vật thứ nhất nhưng đến B chậm hơn 15 giây.Biết AB =90m Tốc độ của vật thứ nhất là:
A 0,9m/s B 90m/s C 1,5m/s D 1,5 m/s
Câu 14: Phương trình chuyển động của chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 2 + 3t
(x đo bằng m, t đo bằng giây) Chọn đáp án đúng:
A Chất điểm xuất phát từ O, với vận tốc 3m/s
B Chất điểm xuất phát từ M cách O 3m, với vận tốc 2m/s
C Chất điểm xuất phát từ M cách O 2m, với vận tốc 3m/s
D Chất điểm xuất phát từ O, với vận tốc 3m/s
Trang 17Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 17
Câu 15: Hai xe 1 và 2 cùng xuất phát vào lúc 9h từ hai thành phố A và B cách nhau
108km tiến về gặp nhau Xe 1 chạy với tốc độ 36km/h, xe 2 chạy tốc độ 54km/h Phương trình nào mô tả chuyển động của xe 1:
A 36t (km,h) B 36t + 108 (km, h)
C 36t – 108 (km,h) D A, C đúng
Câu 16: Hai xe chạy ngược chiều đến gặp nhau, cùng khởi hành một lúc từ hai địa
điểm A và B cách nhau 120km Vận tốc của xe đi từ A là 40km/h, của xe đi từ
B là 20km/h.Vị trí hai xe gặp nhau là
A Cách A 240km và cách B 120km B Cách A 80km và cách B 200km
C Cách A 80km và cách B 40km D Cách A 60km và cách B 60km
Câu 17: Tốc kế của một ôtô đang chạy chỉ 70km/h tại thời điểm t Để kiểm tra xem
đồng hồ tốc kế đó chỉ có đúng không, người lái xe giữ nguyên vận tốc, một người hành khách trên xe nhìn đồng hồ và thấy xe chạy qua hai cột cây số bên đường cách nhau 1 km trong thời gian 1min Số chỉ của tốc kế
A Bằng vận tốc của của xe B Nhỏ hơn vận tốc của xe
C Lớn hơn vận tốc của xe D Bằng hoặc nhỏ hơn vận tốc của xe
Câu 18: Hai người đi bộ theo một chiều trên một đường thẳng AB, cùng xuất phát tại
vị trí A, với vận tốc lần lượt là 1,5m/s và 2,0m/s, người thứ hai đến B sớm hơn người thứ nhất 5,5min Quãng đường AB dài
Câu 19: Trong những phương trình dưới đây, phương trình nào không biểu diễn qui
luật của chuyển động thẳng đều
A v = 4t B v = -4 C x = 2t + 5 D s = ½ t Câu 20: Một vật chuyển động thẳng đều với tốc độ v = 2m/s Và lúc t = 2s thì vật có
toạ độ x = 5m Phương trình toạ độ của vật là
A.x = 2t +1 B.x = -2t +5 C.x = -2t +1 D.x = 2t +5 Câu 21: Phương trình của một vật chuyển động thẳng có dạng: x = 3t + 4 (m; s) Vậy
vật sẽ chuyển động theo chiều nào trên quỹ đạo?
A Chiều dương trong suốt thời gian chuyển động
B Đổi chiều từ âm sang dương khi x= 4
C Đổi chiều từ dương sang âm lúc t= 4/3
D Chiều âm trong suốt thời gian chuyển động Câu 22: Hai xe 1 và 2 cùng xuất phát vào lúc 9h từ hai thành phố A và B cách nhau
108km tiến về gặp nhau Xe 1 chạy với tốc độ 36km/h, xe 2 chạy tốc độ 54km/h Thời điểm hai xe gặp nhau
Trang 18Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 18
Câu 23: Hai xe chạy ngược chiều đến gặp nhau, cùng khởi hành một lúc từ hai địa
điểm A và B cách nhau 120km Vận tốc của xe đi từ A là 40km/h, của xe đi từ
B là 20km/h Phương trình chuyển động của hai xe khi chọn trục toạ độ 0x hướng từ A sang B, gốc 0A là
A xA = 40t(km); xB = 120 + 20t(km) B xA = 40t(km); xB = 120 - 20t(km)
C xA = 120 + 40t(km); xB = 20t(km) D xA = 120 - 40t(km); xB = 20t(km)
Câu 24: Hai thành phố A và B cách nhau 250km Lúc 7h sáng, 2 ô tô khởi hành từ hai
thành phố đó hướng về nhau Xe từ A có tốc độ v1 = 60km/h, xe kia có tốc độ
v2 = 40 km/h Hỏi 2 ô tô sẽ gặp nhau lúc mấy giờ ? tại vị trí cách B bao nhiêu
km ?
A.9h30ph; 100km B.9h30ph; 150km
C.2h30ph; 150km D.2h30ph; 100km
Câu 25: Hai xe chuyển động thẳng đều từ A đến B cách nhau 60Km Xe 1 có tốc độ
15km/h chạy liên tục Xe 2 khởi hành sớm hơn 1h nhưng dọc đường nghỉ lại 2h Để tới B cùng lúc với xe 1 thì xe 2 chạy với tốc độ bao nhiêu
A 20km/h B 30km/h C 15km/h D 24km/h Câu 26: Vào lúc 8h một xe xuất phát từ điểm A với tốc độ v1= 40Km/h về thành phố
B, một tiếng sau xe nghỉ lại dọc đường 30 phút sau đó chạy tiếp với tốc độ cũ Một xe khác xuất phát cũng từ A vào lúc 9h15 phút với tốc độ v2 = 60Km/h
đuổi theo xe trước Thời điểm hai xe gặp nhau là
A 11h20p B 10h15p C 12h D 10h45p Câu 27: Vào lúc 8h một xe xuất phát từ điểm A với tốc độ v1= 40Km/h về thành phố
B, một tiếng sau xe nghỉ lại dọc đường 30 phút sau đó chạy tiếp với tốc độ 50Km/h Một xe khác xuất phát cũng từ A vào lúc 9h15 phút với tốc độ v2 =
60Km/h đuổi theo xe trước Thời điểm hai xe gặp nhau là
A 12h30p B 12h C 12h15p D 11h30p
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Câu 28: Một xe chạy nửa đoạn đường đầu với tốc độ trung bình là 12km/h, nửa còn lại
20km/h Tính tốc độ trung bình cả đoạn đường
A 15km/h B 18km/h C 16km/h D 17km/h Câu 29: Vận tốc vũ trụ cấp I( 7,9km/s) là vận tốc nhỏ nhất để các con tàu vũ trụ có thể
bay quanh Trái đất Sau khi phóng 160s kể từ trạng thái nghỉ con tàu đạt được vận tốc trên, gia tốc của tàu là:
Trang 19Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 19
A 49,375km/s B 2,9625km/min C 2962,5m/min D 49,375m/s
Câu 30: Một máy bay chở khách muốn cất cánh được phải chạy trên đường băng dài
1,8km để đạt được vận tốc 300km/h Máy bay có gia tốc không đổi tối thiểu là
A 50000km/h2 B 50000m/s2 C 25000km/h2 D 25000m/s2
Câu 31: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10m/s trên đoạn đường thẳng thì tăng
ga chuyển động nhanh dần đều Sau 20s, ôtô đạt vận tốc 14m/s Vận tốc trung bình và quãng đường mà ôtô đã đi được sau 40s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là
A.vtb = 12m/s và s = 480m B.vtb = 4m/s và s = 160m
C.vtb = 9m/s và s = 360m D.vtb = 14m/s và s = 560m
Câu 32: Chọn câu trả lời đúng Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc v0 =
0 Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường l1 = 3m; Trong giây thứ hai vật đi được quãng đường l2 bằng:
Câu 33: Một vật chuyển động có phương trình x = t2
– 4t + 10, nhận định nào sau đây
là đúng
A.Gia tốc 1m/s2
B.bắt đầu xét chuyển động là nhanh dần đều
C.bắt đầu xét chuyển động là chậm dần đều
D.A, B, C đều đúng
Câu 34: Chuyển động của một xe máy được mô tả bởi đồ thị
Chuyển động của xe máy là chuyển động:
A Đều trong khoảng thời gian từ 0 đến 20s, chậm dần đều trong khoảng thời gian từ 60 đến 70s
B Chậm dần đều trong khoảng thời gian từ 0 đến 20s, nhanh dần đều trong khoảng thời gian từ 60 đến 70s
C Đều trong khoảng thời gian từ 20 đến 60s, chậm dần đều trong khoảng thời gian từ 60 đến 70s
D Nhanh dần đều trong khoảng thời gian từ 0 đến 20s, đều trong khoảng thời
gian từ 60 đến 70s
v(m/s)
20
0 20 60 70 t(s)
Trang 20Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 20
Câu 35: Một xe chạy trong 5h, 2h đầu xe chạy tốc độ 60km/h, 3h sau xe chạy 40km/h
Tốc độ trung bình của xe là
A.48km/h B.20km/h C.54km/h D.50km/h Câu 36: Một ôtô chạy trên đường thẳng Trên nửa đầu của đường đi, ôtô chạy với tốc
độ không đổi bằng 50km/h Trên nửa sau, ôtô chạy với tốc độ không đổi bằng
60km/h Tốc độ trung bình của ôtô trên cả quãng đường là :
A 55,0km/h B 50,0km/h C 60,0km/h D 54,5km/h Câu 37: Chọn câu trả lời đúng: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 21,6km/h thì
tăng tốc, sau 5s thì đạt được vận tốc 50,4km/h Gia tốc trung bình của ôtô là:
A 1,2m/s2 B 1,4m/s2 C 1,6m/s2 D 1,8m/s2
Câu 38: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10m/s trên đoạn đường thẳng thì hãm
phanh chuyển động chậm dần đều Khi dừng lại ôtô đã chạy thêm được 100m Gia tốc a của ôtô là
A.a = – 0,2m/s2 B.a = 0,5m/s2 C.a = 0,2m/s2 D.a = – 0,5m/s2 Câu 39: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì giảm đều tốc độ cho đến
khi dừng lại Biết rằng sau quãng đường 50m, vận tốc giảm đi còn một nửa Gia tốc và quãng đường từ đó cho đến lúc xe dừng hẳn là:
A a = 3m/s2; s = 66,67m B a = -3m/s2; s = 66,67m
C a = -6m/s2; s = 66,67m D a = 6m/s2; s = 66,67m
Câu 40: Chọn câu trả lời đúng: Một vật chuyển động nhanh dần đều đi được những
đoạn đường s1 = 12m và s2 = 32m trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 2s Gia tốc chuyển động của vật là:
A 2m/s2 B 2,5m/s2 C 5m/s2 D 10m/s2
Câu 41: Một vật chuyển động theo phương trình:x = 6t + 2t2(m,s) Kết luận nào sau là
sai?
A.v0 = 6m/s B.x0 = 0 C.a = 2m/s2 D.x >0
Câu 42: Đồ thị vận tốc của một chất điểm
chuyển động dọc theo trục 0x được
biểu diễn trên hình vẽ Gia tốc của chất
điểm trong những khoảng thời gian 0
-6
Trang 21Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 21
Câu 43: Chọn câu sai Một người đi bộ trên một con đường thẳng Cứ đi được 10m thì
người đó lại nhìn đồng hồ và đo khoảng thời gian đã đi Kết quả đo được ghi trong bảng sau:
A Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 1 là 1,25m/s
B Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 3 là 1,00m/s
C Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 5 là 0,83m/s
D Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 0,91m/s Câu 44: Một xe chuyển động thẳng có tốc độ trung bình 18km/h trên ¼ đoạn đường
đầu và 54km/h trên ¾ đoạn còn lại Tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường là
A.36km/h B.14km/h C.24km/h D.28km/h Câu 45: Một ôtô chạy trên một đường thẳng, lần lượt đi qua 3 điểm A, B, C cách đều
nhau một khoảng 12km Xe đi đoạn AB hết 20min, đoạn BC hết 30min Vận tốc trung bình trên
A Đoạn AB lớn hơn trên đoạn BC
B Đoạn AB nhỏ hơn trên đoạn BC
C Đoạn AC lớn hơn trên đoạn AB
D Đoạn AC nhỏ hơn trên đoạn BC
Câu 46: Chọn câu sai Chất điểm chuyển động theo một chiều với gia tốc a = 4m/s2
có nghĩa là
A Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì sau 1s vận tốc của nó bằng 4m/s
B Lúc vận tốc bằng 2m/s thì sau 1s vận tốc của nó bằng 6m/s
C Lúc vận tốc bằng 2/s thì sau 2s vận tốc của nó bằng 8m/s
D Lúc vận tốc bằng 4m/s thì sau 2s vận tốc của nó bằng 12m/s
Câu 47: Một đoàn tàu bắt đầu rời ga chuyển động nhanh dần đều sau 20s đạt tốc độ
36km/h.Tàu đạt tốc độ 54km/h tại thời điểm:
A.60s B.36s C.30s D.54s
Câu 48: Chọn câu trả lời đúng: Một chiếc xe lửa chuyển động trên đoạn đường thẳng
qua điểm A với vận tốc 20m/s, gia tốc 2m/s2 Tại B cách A 125m vận tốc xe là:
A 10m/s B 20m/s C 30m/s D 40m/s
Trang 22Đường Mai Đăng Chơn -Tổ 47/Hòa Quý/Ngũ Hành Sơn/Đà Nẵng Trang 22
Câu 49: Chọn câu trả lời đúng: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 21,6km/h thì
xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 0,5m/s2
và khi xuống đến chân dốc đạt vận tốc 43,2km/h Chiều dài dốc là:
Câu 50: Chọn câu trả lời đúng: Một ôtô đang chạy thẳng đều với vận tốc 36km/h bỗng
tăng ga chuyển động nhanh dần đều Biết rằng sau khi chạy được quãng đường 625m thì ô tô đạt vận tốc 54km/h Gia tốc của xe
A 1mm/s2 B 1cm/s2 C 0,1m/s2 D 1m/s2
Câu 51: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe
tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s Gia tốc a và vận tốc v của của ô tô sau 40 s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là bao nhiêu?
A.a = 0,7 m/s2; v = 38 m/s B.a = 1,4 m/s2; v = 66 m/s C.a = 0, 2 m/s2; v = 8 m/s D.a = 0,2 m/s2; v = 18 m/s Câu 52: Một xe máy đang đi với tốc độ 36km/h bổng người lái xe thấy có một cái hố
trước mặt, cách xe 20m người ấy phanh gấp và xe đến sát miệng hố thì dừng lại Khi đó thời gian hãm phanh là:
A.2s B.5s C.3s D.4s
Câu 53: Một chất điểm chuyển động trên trục 0x với gia tốc không đổi a = 4m/s2
và vận tốc ban đầu v0 = - 10m/s Sau thời gian 2,5s thì vật dừng lại, sau đó:
A tiếp tục chuyển động chậm dần đều Vận tốc của nó lúc t = 5s là v = 10m/s
B tiếp tục chuyển động nhanh dần đều Vận tốc của nó lúc t = 5s là v = - 10m/s
C tiếp tục chuyển động nhanh dần đều Vận tốc của nó lúc t = 5s là v = 10m/s
D vẫn đứng yên Vận tốc của nó lúc t = 5s là v = 0m/s
Câu 54: Vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục 0x cho bởi hệ thức v =
15 – 8t(m/s) Gia tốc và vận tốc của chất điểm lúc t = 2s là :
A a = 8m/s2; v = - 1m/s B a = 8m/s2; v = 1m/s
C a = - 8m/s2; v = - 1m/s D a = - 8m/s2; v = 1m/s
Câu 55: Một người đi xe đạp lên dốc là 50m theo chuyển động thẳng chậm dần đều
Vận tốc lúc ban đầu lên dốc là 18 km/h, vận tốc cuối là 3 m/s Thời gian xe lên dốc là:
A.0,12s B.20s C.15s D.12,5s
Câu 56: Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,1m/s2
trên đoạn đường 500m, sau đó chuyển động đều Sau 1h tàu đi được đoạn đường là: