hoàn thành phiếu học tập sau: Tên loại Vùng Một số đất phân bố đặc điểm Phe-ra-lít Phù sa - Đại diện 1 nhóm lên trình - Gọi đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét.. bày, nhóm kh[r]
Trang 1TUẦN 6 Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2016 Lớp 5B
Tiết 1 KĨ THUẬT
ĐÍNH KHUY BẤM( tiết 2 )
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS biết cách đính khuy bấm
2 Kĩ năng
- Rèn luyện tính cẩn thận cho HS
3 Thái độ
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy – học
- Mẫu đính khuy bấm
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy bấm
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy bấm với kích cỡ, màu sắc khác nhau
+ Hai chiếc khuy bấmcó kích thước lớn
+ Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm
+ Chỉ khâu, kim khâu cỡ nhỏ
+ Phấn vạch, thước, kéo
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
5’
35’
1 Kiểm tra bài
cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
* Hoạt động 1:
Thực hành
- Gọi HS nêu quy trình thực
hiện đính khuy bấm?
- Kiểm tra kết quả thực hành
ở tiết 1
- Kiểm tra đồ dùng của HS
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài, ghi tên bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình đính khuy bấm
- GV nhận xét và hệ thống lại cách đính khuy bấm
- GV nêu yêu cầu và thời gian thực hành Mỗi HS đính hai khuy
+ GV quan sát, uốn nắn những HS thực hiện chưa
- HS nêu
- HS báo cáo sự chuẩn bị đồ dùng của mình cho GV
- Theo dõi, ghi tên bài
- HS nêu
- HS nghe và nhớ lại cách đính khuy đã được hướng dẫn ở tiết trước
- HS lắng nghe và thực hành đính khuy bấm
Trang 2
5’
* Hoạt động 2:
Đánh giá sản
phẩm
3 Củng cố, dặn
dò
đúng thao tác kĩ thuật, hướng dẫn thêm cho những HS còn lúng túng
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Gọi HS nêu các yêu cầu đánh giá sản phẩm
- Cử 2 HS lên đánh giá sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm
- Gọi HS: Nêu quy trình đính khuy bấm?
- Nhận xét tiêt học
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài đồ dùng cho tiết học sau
- HS trình bày sản phẩm của mình
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS đánh giá sản phẩm dựa vào các yêu cầu đã nêu
- Một HS nêu, lớp nhận xét
- Theo dõi, ghi nhớ để về nhà chuẩn bị
Trang 3Tiết 2 ĐỊA LÍ
BÀI 6 ĐẤT VÀ RỪNG
I Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của đất, rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân
ta
- Nêu được một số đặc điểm của đất pheralit, đất phù sa, rừng rậm nhiệt
đới, ngập mặn
- Kể tên và chỉ được vị trí một số vùng phân bố của đất pheralit, đất phù sa,
rừng rậm nhiệt đới, ngập mặn của nước ta trên bản đồ (lược đồ)
- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí
- Yêu thiên nhiên, con người, quê hương đất nước
II Đồ dùng dạy – học
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
5’
35’
1 Kiểm tra
2 Bài mới
a Giới thiệu
bài
b Tìm hiểu
bài
* Hoạt động
1
Các loại đất
chính ở nước
ta
- Gọi HS lên bảng:
+ Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta?
+ Biển có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta ?
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi tên bài
- Gọi HS đọc mục 1, SGK
- GV treo lược đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam hỏi:
+ Hãy kể tên và chỉ vùng phân
bố hai loại đất chính ở nước ta trên bản đồ
- Cho HS thảo luận nhóm tổ để hoàn thành phiếu học tập sau:
Tên loại đất
Vùng phân bố
Một số đặc điểm Phe-ra-lít
Phù sa
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét
- 3 HS nối tiếp trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét và đánh giá
- Theo dõi, ghi tên bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Quan sát và trả lời:
+ HS thảo luận nhóm tổ
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét
Trang 4* Hoạt động
2
Rừng ở nước
ta
- Hỏi: + Đất có phải là tài nguyên vô hạn không? Từ đây
em rút ra kết luận gì về việc sử dụng và khai thác đất?
+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bồi bổ, bảo vệ đất thì sẽ gây cho đất những tác hại gì?
+ Nêu một số cách cải tạo và bồi
bổ đất mà em biết?
- Nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS quan sát các hình
1, 2, 3; đọc SGK và trả lời câu hỏi: + Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên lược đồ
- Cho HS thảo luận nhóm tổ để hoàn thành phiếu học tập sau:
phân bố
Đặc điểm
Rừng rậm nhiệt đới Rừng ngập mặn
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét
- Hỏi: + Hãy nêu vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta?
+ Tại sao chúng ta phải sử dụng, khai thác rừng một cách hợp lí?
+ Em biết gì về thực trạng của rừng nước ta hiện nay?
+ Để bảo vệ rừng, nhà nước và người dân cần làm gì?
+ Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng?
- Nhận xét, kết luận:
+ Không phải là tài nguyên
vô hạn mà là có hạn, vì vậy
sử dụng đất phải hợp lí
+ … thì đất sẽ bạc màu, xói mòn, nhiễm phèn, nhiễm mặn
+ HS nêu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Quan sát và trả lời:
+ HS thảo luận nhóm tổ
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét + HS nối tiếp trả lời
Trang 53 Củng cố,
dặn dò - Gọi HS nêu phần bài học
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- HS nêu
- Theo dõi, ghi nhớ để về nhà chuẩn bị
Trang 6TIẾT 3 HƯỚNG DẪN HỌC
I Mục tiêu
- Hoàn thiện bài còn lại của buổi sáng môn (Tập đọc, Đạo đức, Toán)
- Củng cố lại kiến thức môn Toán
- Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các đơn vị đo diện tích và
giải bài toán có liên quan
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ, phấn màu.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
5’
35’
1 Kiểm tra bài
cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Các hoạt
động
* Hoạt động 1:
Hoàn thiện bài
trong ngày
* Hoạt động 2:
Củng cố kiến
thức
Bài 1
Viết số hoặc
phân số thích
hợp vào chỗ
chấm
- Hỏi HS: Sáng nay học bài gì?
- Gọi HS lên bảng:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
2dam 2 4m 2 = … m 2 5hm 2 7dam 2 = …dam 2 8m 2 56dm 2 = … dm 2 123m 2 = … dam 2 … m 2
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi tên bài
- Hỏi HS: Sáng nay còn bài tập nào chưa làm?
- Hướng dẫn HS làm BT còn lại của buổi sáng (nếu còn)
- Gọi HS đọc đề BT
- Hỏi: Bài toán yêu cầu làm gì?
- Cho HS nối tiếp làm bài theo dãy bàn hàng ngang
- HS nêu
- 2 HS nối tiếp làm bảng, lớp làm nháp, nhận xét
- Theo dõi, ghi tên bài
- HS nêu
- HS cả lớp làm bài tập
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài tập nối tiếp theo hàng ngang
Dự kiến đáp án:
a 5200dm 2 = 52m 2 30000cm 2 = 300dm 2 =3m 2
Trang 7Bài 2
Điền dấu (>, <,
=) thích hợp vào
ô trống
Bài 3
- Nhận xét, khen HS
- Gọi HS đọc đề BT
- Hỏi: Bài toán yêu cầu làm gì?
+ Để điền được dấu, ta phải làm gì?
- Giao việc: Yêu cầu 4 HS lên bảng làm, lớp làm vở
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
a 2600m 2 = 26dam 2
b 18m 2 1dm 2 >181dm 2
c 70000cm 2 = 700dm 2
d 56m 2 > dam 2
- Gọi HS đọc đề BT
- Hỏi: Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt
- Gọi 1 HS nhận xét
- Nhận xét
- Hỏi: Muốn biết hồ nào có diện tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu mét vuông, ta phải làm thế nào?
- Giao việc: Yêu cầu 1 HS làm bảng, lớp làm vở
- Nhận xét, chốt đáp lời giải đúng
6124cm 2 = 612400mm 2 6dm 2 = m 2 = 600cm 2 b.4km 2 =400hm 2 =40000dam 2 10m 2 =1000dm 2 =100000cm 2 2dm 2 3cm 2 = 203cm 2 8200m 2 = 82dam 2
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Điền dấu thích hợp vào ô trống
.- So sánh
- Bốn HS lên bảng làm, lớp làm vở
- Một HS nhận xét
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm + Hồ Tây có diện tích là: 5km2 3hm2, hồ Đại Lải có diện tích là 5250000m2
+ Hồ nào có diện tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu mét vuông?
- Một HS tóm tắt trên bảng, lớp làm vở
- Nhận xét
- HS nêu
- Một HS làm bảng, lớp làm vở
- Nhận xét cùng GV
Trang 85’ 3 Củng cố, dặn
dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Theo dõi, ghi nhớ để về nhà chuẩn bị
Trang 9Tiết 4 LUYỆN MĨ THUẬT
Âm nhạc và màu sắc
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh cảm nhận biết được giai đi ệu của âm thanh trong âm nhạc.
chuy ển được âm thanh giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy.
- Biết hiểu về đường nét và màu sắc trong bức tranh ( Vẽ theo nhạc )
- Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng được hình ảnh vận dụng được vào trang trí khung ảnh, bưu thiếp
- Kĩ năng: Học sinh biết tạo ra 3 màu: đỏ, vàng, xanh lam; vận dụng vào bài
vẽ trang trí hoặc bài vẽ tranh theo âm nhạc.
- Thái độ: Học sinh phát huy khả năng tưởng tượng, sáng tạo và năng lực diễn đạt bằng lời nói.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên: Đoạn nhạc, tranh, ảnh, phiếu nhóm, bút dạ, bút sáp chì màu, …
- Học sinh: bút chì, giấy vẽ, bút màu, vở Mĩ thuật, …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: ( tiết 1 )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (2 phút):
- Giáo viên yêu cầu Trưởng ban văn
nghệ bắt nhịp bài hát đầu tiết.
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập.
- Giáo viên giới thiệu chủ đề “Âm nhạc
và màu sắc ”.
- Trưởng ban văn nghệ bắt nhịp bài hát cho cả lớp cùng hát đầu tiết.
- Cả lớp để đồ dùng học tập lên bàn.
- Học sinh lắng nghe, cảm nhận.
2 Các hoạt động chính:
2.1 Hoạt động 1: Trải nghiệm (3
phút)
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết được 3
độ đậm, nhạt của màu sắc qua tranh vẽ.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên gợi ý để học sinh nêu tên
- Học sinh luân phiên kể tên các màu
mà mình biết như xanh, đỏ, vàng, tím,
Trang 10các màu mà mình biết.
- Giáo viên trình chiếu (hoặc gắn lên
bảng) các tranh chỉ những sắc màu khác
nhau như đậm, đậm vừa, nhạt để học
sinh quan sát và yêu cầu các em nhận
xét về độ đậm nhạt của màu sắc.
…
- Học sinh quan sát và nhận xét.
2.2 Hoạt động 2: Kĩ năng sáng tạo
(25-28 ph)
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết và tạo ra
được 3 độ đậm, nhạt của màu sắc.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm 01 bức
tranh, yêu cầu các nhóm thảo luận, chỉ
ra những chỗ có màu đậm, đậm vừa và
nhạt.
- Giáo viên yêu cầu học sinh dùng các
màu sẵn có để tạo ra 3 độ đậm nhạt của
màu.
- Học sinh thảo luận, chỉ cho nhau những chỗ có màu đậm, đậm vừa và nhạt.
- Đại diện nhóm trình bày và chỉ trước lớp.
- Học sinh tạo ra 3 độ đậm nhạt của màu theo yêu cầu, trình bày trước lớp.
- Giáo viên yêu cầu học sinh dùng vở
thực hành Mĩ thuật để thực hiện các yêu
cầu của các bài
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên:
+ Các nhóm học sinh trung bình, yếu: thực hiện bài
+ Các nhóm học sinh khá: thực hiện bài
+ Các nhóm học sinh giỏi: thực hiện bài
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Giáo viên nhận xét tiết học, liên hệ
thực tế.
- Nếu các nhóm chưa làm kịp, giáo viên
yêu cầu thực hiện tiếp vào tiết sau.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh dọn dẹp, vệ sinh lớp học.
Trang 11- Yêu cầu học sinh dọn dẹp, vệ sinh lớp
học.
* Dặn dò : (1 phút)
- Chuẩn bị tiết sau.
- Học sinh lắng nghe.
Trang 12Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2016 Lớp 5C
Tiết 1 LUYỆN MĨ THUẬT
(Đã soạn tiết 4 thứ hai ngày 10/10/2016)
-Tiết 2 HƯỚNG DẪN HỌC
(Đã soạn tiết 3 thứ hai ngày 10/10/2016) -Tiết 3 HƯỚNG DẪN HỌC
I Mục tiêu
- Củng cố lại kiến thức của môn Tiếng việt
- Rèn cho HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ, phấn màu.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
5’
35’
1 kiểm tra bài
cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Củng cố kiến
thức
Luyện đọc
- Hỏi HS: Sáng nay học bài gì?
+ Gọi 1 HS đọc bài: ‘‘Sự sụp
đổ của chế độ a-pác-thai’’
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Nhận xét, đánh giá
- Nêu mục tiêu, ghi tên bài
- Gọi HS đọc bài:
‘‘Quê hương’’
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài, GV theo dõi, sửa sai khi HS đọc
- Cho HS luyện phát âm từ khó
- Cho HS luyện đọc theo nhóm
- HS nêu
- HS đọc bài
+ HS trả lời
- Theo dõi, ghi tên bài
- 1 HS đọc
- HS đọc nối tiếp đoạn, lớp đọc thầm
- HS đọc các từ khó
- HS luyện đọc theo nhóm Sau đó thi đọc theo nhóm
Trang 13Tìm hiểu bài
Đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn
dò
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện và trả lời câu hỏi sau:
+ Vùng đất được tả trong bài đọc tên là gì?
+ Dòng nào dưới đây nêu đúng các từ ngữ nói về vùng quê của chị Sứ?
+ Theo em, tác giả Anh Đức muốn gửi gắm tình cảm gì qua bài văn?
- Nhận xét, chốt câu trả lời đúng
- Cho HS thi đọc diễn cảm bài trước lớp
+ Nhận xét, khen HS đọc hay, diễn cảm
- Gọi HS: Nêu nội dung của bài văn?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- HS đọc lại
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét + Hòn Đất
+ cửa biển, xóm lưới, làng Biển, núi Ba Thê, những cánh cò, …
+ HS trả lời + HS theo dõi
- 3 HS thi đọc
- Vài HS nêu
- Theo dõi, ghi nhớ về nhà chuẩn bị
Trang 14Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2016 Lớp 5A
Tiết 1 HƯỚNG DẪN HỌC
( Đã soạn tiết 3 thứ ba ngày 11/10/2016) -Tiết 2 HƯỚNG DẪN HỌC
I Mục tiêu
- Hoàn thiện bài còn lại của buổi sáng môn (tập đọc, đạo đức, toán)
- Củng cố lại kiến thức của môn Toán
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các số đo diện tích, so sánh các đơn vị đo diện
tích và giải bài toán có lời văn
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ, phấn màu.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
5’
35’
1 Kiểm tra
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
* Hoạt động 1:
Hoàn thiện bài
trong ngày
* Hoạt động 2:
Củng cố kiến thức
Bài 1
Viết số thích hợp
vào chỗ chấm
- Hỏi HS: Sáng nay học bài gì?
- Gọi HS lên bảng:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
4dam 2 4m 2 = … m 2 31hm 2 7dam 2 = …dam 2 6m 2 2dm 2 = … dm 2 278m 2 = … dam 2 … m 2
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi tên bài
- Hỏi HS: Sáng nay còn bài tập nào chưa làm?
- Hướng dẫn HS làm BT còn lại của buổi sáng (nếu còn)
- Gọi HS đọc đề BT
- Hỏi: Bài toán yêu cầu làm gì?
- Cho HS nối tiếp làm bài theo dãy bàn hàng ngang
- HS nêu
- 2 HS nối tiếp làm bảng, lớp làm nháp, nhận xét
- Theo dõi, ghi tên bài
- HS nêu
- HS cả lớp làm bài tập
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài tập nối tiếp theo hàng ngang
Dự kiến đáp án:
Trang 15Bài 2
Điền dấu (>, <, =)
thích hợp vào ô
trốn
Bài 3
3 Củng cố, dặn
dò
- Nhận xét, khen HS
- Gọi HS đọc đề BT
- Hỏi: Bài toán yêu cầu làm gì?
+ Để điền được dấu, ta phải làm gì?
- Giao việc: Yêu cầu 4 HS lên bảng làm, lớp làm vở
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
- Gọi HS đọc đề BT
- Hỏi: Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt
- Gọi 1 HS nhận xét
- Nhận xét
- Hỏi: Muốn giải bài toán, ta phải làm thế nào?
- Giao việc: Yêu cầu 1 HS làm bảng, lớp làm vở
- Nhận xét, chốt đáp lời giải đúng
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
a 1ha = 10000m 2 1ha = 1000000dm 2 1ha= 100000000cm 2 1ha= km 2
b.780000km 2 =7800ha 14ha 29m 2 =140029m 2 12985m 2 = 1ha 2985m 2
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Điền dấu thích hợp vào ô trống
.- So sánh
- Bốn HS lên bảng làm, lớp làm vở
- Một HS nhận xét
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm + HS nêu
+ HS nêu
- Một HS tóm tắt trên bảng, lớp làm vở
- Nhận xét
- HS nêu
- Một HS làm bảng, lớp làm vở
- Nhận xét cùng GV
- Theo dõi, ghi nhớ để về nhà chuẩn bị
Tiết 3 LUYỆN MĨ THUẬT ( Đã soạn tiết 4 thứ hai ngày 10/10/2016)
Trang 16
Thứ sáu ngày 14 tháng 10 năm 2016 Lớp 5A
Tiết 1 KĨ THUẬT
( Đã soạn tiết 1 thứ hai ngày 10/10/2016) -\
Tiết 2 ĐỊA LÍ
(Đã soạn tiết 2 thứ hai ngày 10/10/2016)
-Tiết 3 HƯỚNG DẪN HỌC
I Mục tiêu
- Củng cố lại kiến thức của môn Tiếng việt
- Rèn kĩ năng tìm từ nhanh trong các bài tập Luyện từ và câu
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ, phấn màu.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
5’
35’
1 kiểm tra bài
cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Củng cố kiến
thức
Bài 1
Gạch dưới
những từ xếp
không đúng
nhóm trong
bảng sau
- Hỏi HS: Sáng nay học bài gì?
+ Đặt câu với từ: Hữu nghị, hữu ích?
- Nhận xét, đánh giá
- Nêu mục tiêu, ghi tên bài
- Gọi HS đọc đề BT
- Hỏi: Bài yêu cầu gì?
- Gọi HS đọc nội dung của bài
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm tổ
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
A Hữu có
nghĩa là bạn
bè
b Hữu có
nghĩa là có
- HS nêu: Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - Hợp tác
- HS đặt câu
- Theo dõi, ghi tên bài
- Một HS đọc, lớp đọc thầm
- Gạch dưới những từ xếp không đúng nhóm trong bảng sau.
- HS đọc
- HS thảo luận theo nhóm tổ
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét