Hỏi: Động vật sinh sản bằng cách nào? -Tổ chức HS quan sát tranh ảnh sưu tầm về các loài động vật trong nhóm và tìm, phân loại thành 2 nhóm: những con vật đẻ trứng, con vật đẻ con th[r]
Trang 1TuÇn 28
Thứ hai ngày tháng năm
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Biết đổi đơn vị đo thời gian Làm BT1, BT2; HS khá, giỏi làm thêm BT3, BT4
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1 số HS nêu công thức tính v, s, t
- 1 HS lên bảng giải bài tập
- GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1)Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu của bài
2.2)Luyện tập:
*Bài tập 1: Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
- Tổ chức học cá nhân
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2: Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vở vào nháp Sau đó đổi
nháp chấm chéo
+ Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3: Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
- Tổ chức học nhóm đôi
- Cả lớp và GV nhận xét
- 2 hs lên bảng làm
- Nghe và ghi đề
- Hs nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào vở 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi được là:
135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
45 - 30 = 15 (km) Đáp số: 15 km
- Hs nêu yêu cầu
- HS làm vào nháp Sau đó đổi nháp chấm chéo
Bài giải 1250m = 1,25km 2phút = 1/30 giờ Vận tốc của xe máy là:
1,25 : 1/30 = 37,5 (km/giờ)
Đáp số: 37,5 km/giờ
- Nêu yêu cầu
- Hs làm bài 1nhóm làm bảng phụ rồi trình bày
Bài giải:
15,75 km = 15750 m;
1giờ 45 phút = 105 phút Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là:
15750 : 105 = 150 (m/phút) Đáp số: 150 m/phút
Trang 2*Bài tập 4 : Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm
- Tổ chức cho hs thi làm nhanh
- GV nhận – tuyên dương
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò hs
- Nêu yêu cầu
- 2 hs lên thi làm nhanh Bài giải:
72 km/giờ = 72000 m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:
2400 : 72000 = 1/30 (giờ) 1/30 giờ = 60 phút x 1/30 = 2 phút Đáp số: 2 phút
-Tập đọc ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4- 5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)
II/ Đồ dùng dạy học:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27 sách Tiếng Việt 5 tập 2 (18 phiếu) để HS bốc thăm
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới :
2.1) Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu nội dung học tập của tuần
28: Ôn tập củng cố kiến thức và
kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của HS
trong học kì I
-Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1
2.2) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Kiểm tra đọc 6 HS
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc
-GV nhận xét
2.3.Bài tập 2: -Mời một HS nêu yêu cầu.
-GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng
tổng kết Hướng dẫn: BT yêu cầu các em
phải tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu:
-Cho HS làm bài vào vbt, 1 số em làm vào
bảng nhóm
-HS nối tiếp nhau trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nghe
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( xem lại bài khoảng 1-2 phút)
+ HS đọc trong SGK (hoặc ĐTL) 1 đoạn (cả bài) theo chỉ định trong phiếu
- HS trả lời
- Hs rút kinh nghiệm
- Hs nêu yêu cầu
- Nghe
-HS làm bài theo hướng dẫn của GV -HS trình bày HS làm vào bảng nhóm treo bảng và trình bày Nhận xét
Trang 3Đạo đức: LUYỆN TẬP THÊM
I Mục đích – yêu cầu:
- Củng cố các kiến thức đã học từ đầu học kì II đến nay qua các bài : Em yêu quê hương,
Uỷ ban nhân dân xã (phường) em, Em yêu tổ quốc Việt Nam,Em yêu hòa bình
- Có kĩ năng thể hiện các hành vi thái độ về những biểu hiện đạo đức đã học
II Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
* Hướng dẫn học sinh ôn lại các bài đã học
và thực hành các kĩ năng đạo đức
1 Bài “Em yêu quê hương, Em yêu Tổ quốc
Việt Nam”
- Nêu một vài biểu hiện về lòng yêu quê
hương
- Nêu một vài biểu hiện về tình yêu đất nước
Việt Nam
- Kể một vài việc em đã làm của mình thể
hiện lòng yêu quê hương, đất nước VN
2 Bài “Uy ban ND xã (phường) em”
- Kể tên một số công việc của Ủy ban nhân
dân xã (phường) em
- Em cần có thái độ như thế nào khi đến Ủy
ban nhân dân xã em?
3 Củng cố - dặn dò:
- Em hãy nêu một vài biểu hiện về lòng yêu
quê hương ? Yêu đất nước ?
- Em phải làm gì để tỏ lòng yêu quê hương
đất nước ?
- Nx tiết học
- Nhắc nhở học sinh cần học tốt để xây dựng
đất nước
- Hs ôn tập theo hd của gv
- Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa; tham gia các hoạt động tuyên truyền phòng chống các tệ nạn xã hội; gữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương; quyên góp tiền để tu bổ di tích, xây dựng các công trình công cộng ở quê; tham gia trồng cây ở đường làng, ngõ xóm …
- Quan tâm, tìm hiểu về lịch sử đất nước; học tốt để góp phần xây dựng đất nước
- HS tự nêu
- Cấp giấy khai sinh cho em bé; xác nhận
hộ khẩu để đi học, đi làm; tổ chức các đợt tiêm vắc xin cho trẻ em; tổ chức giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn; xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ
em, trạm y tế; tổng vệ sinh làng xóm, phố phường; tổ chức các đợt khuyến học
- Tôn trọng UBND xã (phường); chào hỏi các cán bộ UBND xã (phường); xếp thứ
tự để giải quyết công việc
-An toàn giao thông BÀI 3:
CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG I/Mục tiêu :
- KT: HS biết được những điều kiện an toàn và chưa an toàn của các con đường và
đường phố để lựa chọn đường đi an toàn
Trang 4XĐ được những điểm, những tình huống không an toàn đối với người đi bộ, đi xe đạp để
có cách phòng tránh tai nạn
- KN: XĐ được tình huống không an toàn lập bản đồ con đường đi an toàn cho riêng mình khi đi học hoặc đi chơi
- TĐ : Có ý thức thực hiện đúng quy định của luật GTĐB
II/ Nội dung an toàn giao thông:
- Những đặc điểm thể hiện điều khiển ATGT của đường phố
III/ Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về đường an toàn và đường kém an toàn
1 Bài cũ :
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b.HĐ1:Tìm hiểu con đường từ nhà đến
trường
?Em đến trường bằng phương tiện gì?
- GVKL:
c HĐ2: Xác định con đường an toàn đi
đến trường
GVKL: Đi học hay đi chơi các em cần lựa
chọn con đường an toàn để đi
d HĐ3: Phân tích các tình huống nguy
hiểm và cách phòng tránh.
- GV nêu một số tình huống
-GVKL: Việc giáo dục mọi người ý thức
chấp hành luật GTĐB là cần thiết để đảm
bảo ATGT
e.HĐ4: Luyện tập
- Xây dựng phương án lập con đường an
toàn đến trường và bảo đảm đảm ATGT ở
khu vực trường học
- GV NX KL
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò hs
-Một số HS trả lời , Kể về con đường mình đi
- Hs trả lời
- HS thảo luận nhóm 4 đi học an toàn
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và phân tích tình huống giải thích cho người vi phạm ntn?
HS lắng nghe
- HS xây dựng P/án theo nhóm
- Các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét
bổ sung
*************************************
Thứ ba ngày 22 tháng 03 năm
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
-Rèn kỹ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
* Bt cần làm bài 1,2 Hs khá giỏi làm tất cả các bài tập
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
Trang 5b-Luyện tập:
Bài tập 1: Mời 1 HS đọc BT 1a:
-Có mấy chuyển động đồng thời trong bài
toán?
-C/động cùng chiều hay ngược chiều
nhau?
-GV hướng dẫn HS làm bài
Tương tự hdẫn hs làm bài 1b
+ Cho HS làm vào vở,1 HS lên bảng
+ Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2: Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời một HS nêu cách làm
- Cho HS làm nhóm đôi
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3: Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng
- Thu một số vở chấm
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4: Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS lên bảng thi làm nhanh
- NX – tuyên dương
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò hs
- Hs nêu yêu cầu + Hs nêu
- Nghe
- Hs làm bài
Bài giải:
Sau mỗi giờ, cả hai ô tô đi được quãng đường là: 42 + 50 = 92 (km)
Thời gian đi để hai ô tô gặp nhau là:
276 : 92 = 3 (giờ)
Đáp số: 3 giờ
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài, dán bảng
Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
11giờ15phút – giờ 30phút = 3giờ 45phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Quãng đường đi được của ca nô là:
12 x 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài
Bài giải:
15 km = 15 000 m Vận tốc chạy của ngựa là:
15 000 : 20 = 750 (m/phút)
Đáp số: 750 m/phút
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài Bài giải:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường xe máy đi trong 2,5giờ là
42 x 2,5 = 105 (km) Sau khi khởi hành 2,5 giờ xe máy còn cách
B số km là:
135 – 105 =30 (km)
Đáp số: 30 km
-Chính tả ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Tạo lập được các câu ghép theo yêu cầu của BT 2
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
-Ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 6Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài:
-Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 2
2.2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Kiểm tra đọc 6 HS
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc
- GV hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu
học HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV
cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra
lại trong tiết học sau
2.3 Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu
- HS đọc lần lượt từng câu văn, làm vào vở
- GV phát 3 tờ phiếu đã chuẩn bị cho 3 HS
làm
- GV nhận xét nhanh
- Những HS làm vào giấy dán lên bảng lớp
và trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận những
HS làm bài đúng
3 Củng cố - dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS tranh thủ đọc trước để chuẩn bị
ôn tập tiết 3, dặn những HS chưa kiểm tra
tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu
cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
- Nghe và nhắc lại đề
- 6 hs làm theo yêu cầu của gv
- Một HS nêu yêu cầu
- Hs làm cá nhân
- 3 Hs làm phiếu
- HS nối tiếp nhau trình bày a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích riêng của mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người”
- Nghe và nhớ
-Luyện từ và câu ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 3)
I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (BT 2)
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
-Ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng
- Kiểm tra đọc 6 HS
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc
- Nghe và ghi đề
- 6 hs làm theo yêu cầu của gv
Trang 7-GV nhận xét
c Bài tập 2: Mời 2 HS nt nhau đọc y/c
- Tổ chức đọc thầm và t/luận n2
-GV hd HS t/hiện lần lượt từng y/c của
BT:
+Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể
hiện tình cảm của tác giả với quê
hương
+Điều gì đã gắn bó tác giả với quê
hương?
+Tìm các câu ghép trong bài văn
- Sau khi HS trả lời, GV dán lên bảng
tờ phiếu đã viết 5 câu ghép của bài
Cùng HS phân tích các vế của câu
ghép
+Tìm những từ ngữ được lặp lại, được
thay thế có tác dụng liên kết câu trong
bài văn?
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò hs
- 2 HS nêu yêu cầu
-HS đọc thầm và t/luận n2
- Hs trả lời
+ đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt
+ Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó TG với QH
+ Có 5 câu Tất cả 5 câu đều là câu ghép
- Hs phân tích các vế câu ghép : 1)Làng quê tôi / đã khuất hẳn // nhưng tôi / vẫn đăm đắm nhìn theo
2) Tôi / đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, // nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương / vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này
3) Làng mạc / bị tàn phá // nhưng mảnh đất quê hương / vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa nếu tôi / có ngày trở về
+) Những từ ngữ được lặp lại có tác dụng liên kết câu: tôi, mảnh đất
+)Những từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu: mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi (câu 1), mảnh đất quê hương (câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2) mảnh đất
ấy (câu 4,5) thay cho mảnh đất quê hương (câu 3)
-Khoa học: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I/ Mục đích yêu cầu:
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 112, 113 SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
2.1Giới thiệu bài:
2.2)HĐ1: Sự sinh sản của động vật
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK
-Hỏi: +Đa số động vật được chia thành
mấy giống? Đó là những giống nào?
-HS theo dõi –ghi đề bài
-1HS đọc to- lớp đọc thầm +Đa số động vật chia thành hai giống Đó là giống đực và giống cái
Trang 8+Cơ quan nào của động vật giúp ta phân
biệt được giống đực hay giống cái?
+Thế nào là sự thụ tinh ở động vật?
+ Hợp tử phát triển thành gì?
+Cơ thể mới của động vật có đặc điểm
gì?
+Động vật có những cách sinh sản nào?
-GV kết luận:
2.3)HĐ2: Các cách sinh sản của động
vật
Hỏi: Động vật sinh sản bằng cách nào?
-Tổ chức HS quan sát tranh ảnh sưu tầm
về các loài động vật trong nhóm và tìm,
phân loại thành 2 nhóm: những con vật
đẻ trứng, con vật đẻ con theo yêu cầu của
phiếu bài tập mà GV phát
- Y/c các nhóm t/ bày kq GV ghi nhanh
lên bảng, nx, khen nhóm tìm được nhiều
con vật
2.4)HĐ3: Người họa sĩ tí hon
-T/c cho HS vẽ tranh theo đề tài về những
con vật mà em thích
-Gợi ý : Con vật đẻ trứng, con vật đẻ con,
Tổ chức trình bày sản phẩm GV nhận xét
chung
3.Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò hs
+Cơ quan sinh dục giúp ta phân biệt được giống đực và giống cái
+Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh
+Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới
+Cơ thể mới của động vật mang đặc tính của
bố mẹ
+Đv sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc đẻ con
-HS nghe -HS nêu -Các nhóm hoạt động theo hướng dẫn +Tên động vật đẻ trứng: gà, chim, rắn, cá sấu, vịt, rùa, ngỗng, đà điểu, …
+Tên động vật đẻ con: chuột, cá heo, khỉ, dơi, voi, hổ, ngựa, lợn, chó, mèo, trâu,… -Đại diện t/bày, nhóm còn lại nx, bổ sung -Nghe
-HS vẽ tranh con vật mà em thích theo gợi ý của GV
- Nghe -Trình bày sản phẩm lên bảng Hs nhận xét
*******************************************
Thứ tư ngày 23 tháng 03 năm
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Biết giải toán chuyển động cùng chiều
- Rèn kỹ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian
* Làm các BT 1 và 2 (HSKG: BT3)
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu của tiết học
b-Luyện tập:
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề.
+Gọi nhắc lại công thức tính quãng
đường
- Nghe và nhắc lại đề
+Lấy vận tốc nhân thời gian
- Lớp làm vào vở Nhận xét bài bạn
Trang 9+Cho HS tự làm vào vở:
+ Cho 2 làm trên bảng phụ
+Gọi HS đính bài lên bảng
Bài 1 : Yêu cầu HS đọc đề.
- Nêu cách tính quãng đường
+Có mấy chuyển động đồng thời?
+ Cùng chiều hay ngược chiều?
+ Giải thích: Xe máy đi nhanh hơn xe
đạp, xe đạp đi trước, xe máy đuổi theo thì
đến lúc nào đó xe máy sẽ đuổi kịp xe đạp
+Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp mấy
km?
+Giảng: Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tức là
khoảng cách giữa xe đạp và xe máy là 0
km
+ Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp bao
nhiêu km?
+ 24km chính là hiệu 2 vận tốc trong
chuyển động cùng chiều
+ Cho HS tự làm vào vở dựa theo công
thức đã học
+Gọi HS nêu các bước giải:
+Gọi HS đọc bài 1 b
+Cho HS giải vào vở:
+Cho HS lên bảng giải bài toán
Bài 3: (HS K,G)
- GV yêu cầu đọc đề, phân tích đề
- Gọi HS thi đua giải nhanh, đúng
.Bài giải:
Quãng đường báo gấm đã chạy:
120 x 251 = 4,8 (km) Đáp số: 4,8 km
- HS đọc đề nêu yêu cầu
s = v x t + Hai
+ Cùng chiều
+ 48 km
+ 24 km
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm
- Lớp làm vào vở Nhận xét bài bạn
Bài giải:
sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
36 – 12 = 24 (km/giờ) Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
48 : 24 = 2 (giờ ) Đáp số: 2 giờ + Để tính được thời gian ta cần tìm quãng đường, tìm hiệu hai vận tốc tìm thời gian
Bài giải:
Quãng đường xe đạp đã đi:
12 x 3 = 36 (km) Hiệu 2 vận tốc:
36 – 12 = 24 (km/ giờ) Thời gian 2 xe gặp nhau:
36 : 24 = 1,5 (giờ) 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS lên bảng làm
- Lớp làm vào vở Nhận xét bài bạn
Bài giải:
Hiệu 2 vận tốc:
54 – 36 = 18 (km/ giờ) Thời gian xe máy đã đi:
11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30phút
Trang 103 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò hs
2 giờ 30phút = 2, 5 giờ Quãng đường xe máy đã đi:
36 x 2,5 = 90 (km) Thời gian hai xe gặp nhau:
90 : 18 = 5 (giờ)
Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:
11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7phút Đáp số: 16 giờ 7 phút
-Kể chuyện ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 4)
I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuầ đầu HK II (BT 2)
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1);
-Bút dạ, bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài:
-Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 2
2.2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Kiểm tra đọc của HS
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc
2.3 Bài tập 2:
-Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
-HS làm bài cá nhân, sau đó phát biểu
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng
2.4-Bài tập 3:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Mời một số HS tiếp nối nhau cho biết
các em chọn viết dàn ý cho bài văn miêu
tả nào
-HS viết dàn ý vào vở Một số HS làm vào
bảng nhóm
+ Một số HS đọc dàn ý bài văn ; nêu chi
tiết hoặc câu văn mình thích, giải thích lí
do
+ Mời 3 HS làm vào bảng nhóm, treo
bảng
+ Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung ; bình
chọn bạn làm bài tốt nhất
- Nghe và ghi đề
- Hs làm theo yêu cầu của gv
- 2 HS nêu yêu cầu
- Hs làm bài rồi trả lời:
Có ba bài: Phong cảnh đền Hùng ; Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân ; Tranh làng Hồ
- Hs nêu yêu cầu
- Hs nối tiếp nêu
- Hs học cá nhân, trình bày, nx
*VD về dàn ý bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
-Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (MB trực tiếp)
-Thân bài:
+Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm +Hoạt động nấu cơm