1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Hướng dẫn học tuần 33 - lớp 4

15 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 19,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Sáng thứ sáu em có những môn học nào? - Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.. * Giúp HS đọc hiểu và trả lời các câu hỏi trong bài Đánh tam cúc. Kĩ năng:. - HS biết phân biệt đ[r]

Trang 1

* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về:

- Các phép tính với phân số Tìm phân số của một số.

2 Kĩ năng:

- HS biết làm thành thạo các bài tập củng cố.

3 Thái độ:

- Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận, trình bày khoa học cho HS.

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm, phấn màu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

12’

23

1 Hoạt động 1

Hoàn thành các

bài tập buổi

sáng.

2 Hoạt động 2

BT củng cố.

Bài 1.

Củng cố nhân,

chia phân số.

Bài 2

Vận dụng các

tính chất của

phép nhân để

tính nhanh.

Bài 3.

+ Sáng thứ hai em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- GV hướng dẫn những em gặp khó khăn.

Tính:

a) 35x 47= ¿ 49x 2 = b) 1311 :2= ¿ 5 : 58= ¿

Tính:

a) 13x 2

11 x

9

8:

6

11= b) 2 x 3 x 4 x 5 6 x 7 x 8 x 9= ¿

Tìm x.

a) 47x x= 13

+ HS nêu.

- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó 4

HS lên bảng chữa bài.

a) 35x 47= ¿ 12

35 49x 2 =89 b) 1311 :2= ¿ 13

11 x 2=

13

22

5 : 58= ¿5 x 8

5 =8

- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vở a) 13x 2

11 x

9

8:

6

11=1 x 2 x 9 x 11 3 x 11 x 8 x 6 = 1 x 2 x 3 x 3 x 11 3 x 11 x 8 x 2 x 3= 1

8

b) 2 x 3 x 4 x 5 6 x 7 x 8 x 9= ¿

2 x 3 x 4 x 5

2 x 3 x 7 x 4 x 2 x 9=

5 126

- Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng

Trang 2

Bài 4:

3 Hoạt động 3

b) x : 25= 1

9x 2

Có 20kg đường, đã bán 3/5

số đường đó Số đường còn lại được đo9ngs vào các túi, mỗi túi 1/2kg đường Hỏi đóng được bao nhiêu túi như thế?

- GV nhận xét tiết học.

chữa bài.

a) 47x x= 13

x = 13:4

7

x = 127

b) x : 25= 1

9x 2

x : 25= 2

9

x = 29x 25

x = 454

- Đọc đề bài.

- Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng nhóm.

BG

Đã bán số kg đường là:

20 x 35= 12 (kg)

Số kg đường còn lại là:

20 – 12 = 8 (kg) Đóng được số túi đường là:

8 : 12= 16 ( túi) ĐS: 16 túi.

Trang 3

* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về:

- Các phép tính đối với phân số

- Đổi các số đo đại lượng.

2 Kĩ năng:

- HS làm thành thạo các bài tập củng cố.

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, trình bày khoa học cho HS.

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm, phấn màu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

12’

23

1 Hoạt động 1

Hoàn thành các

bài tập buổi

sáng.

2.Hoạt động 2.

BT củng cố.

Bài 1:

Củng cố các

phép tính cộng,

trừ, nhân, chia

phân số.

Bài 2

Đổi đơn vị đo

đại lượng.

+ Sáng thứ tư em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn.

Tính:

a) 23+ 5

9

3

4=¿

b) 27:2

3

1

7=¿

c) 25x 14:3

8=¿

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

1/5 yến = 50kg S 400kg = 4 tấn S

60 yến = 6 tạ S

45 tấn = 450 tạ Đ

3 yến 7kg = 37kg Đ

7 tấn 20kg = 720kg S 67kg 8g = 6708g S 25300g = 2kg 5300g S

+ HS nêu.

- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- Cả lớp làm vở 3 HS lên bảng chữa bài.

a) 23+ 5

9

3

4=¿

24

36 +

20

36

27

36=

17 36

b)

2

7:

2

3

1

7=¿

2

7x 321

7=

3

7

1

7=

2 7

c)

2

5x 14:3

8=¿

2 x 1 x 8

5 x 4 x 3=

2 x 1 x 4 x 2

5 x 4 x 3 =

4 15

Trang 4

Bài 2

Bài 3.

Củng cố bài

toán dạng

tổng-hiệu.

3 Hoạt động 3 - GV nhận xét tiết học.

- Đọc đề bài.

- Cả lớp làm bài vào vở.

- 1HS lên bảng chữa bài.

- Nhận xét.

BG a) CD, BA, MN, HK b) MN, HK, DC c) 12 x 12 = 144 ( cm2) d) 144 : 3 = 48 ( cm2)

- HS đọc đề bài.

- Phân tích đề bài.

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở.

- Nhận xét.

BG Ngày thứ nhất sửa được số mét đường là:

( 3450 – 170) : 2 = 1640 (m) Ngày thứ hai sửa được số mét đường là:

1640 + 170 = 1810 (m) ĐS: ………….

Trang 5

* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về:

- Cộng, trừ, nhân, chia các số có nhiều chữ số trong bài tính giá trị của biểu thức.

-Tìm thành phần chưa biết của phép tính.

2 Kĩ năng:

- HS biết làm thành thạo các bài toán trên.

3 Thái độ:

- Giáo dục HS tính cẩn thận, trình bày khoa học.

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm, phấn màu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

12’

23

1 Hoạt động 1

Hoàn thành các

bài tập buổi

sáng.

2 Hoạt động 2

a BT củng cố.

Bài 1.

Bài 2

Tìm thành

phần chưa biết.

+ Sáng thứ sáu em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn.

Tính giá trị của biểu thức:

a) 2657 x 931 + 24 583 b) 972000 - 3109 x 203 c) 7595 : 245 + 6848

Tìm x a) X x 517 = 151481 b) X : 236 = 452 c) 195906 : X = 634 d) 38 – X > 35

+ HS nêu.

- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó lên bảng chữa bài.

- Nhận xét.

a) 2657 x 931 + 24 583

= 2 473 667 + 24583

= 2 498 250 b) 972000 – 3109 x 203

= 972000 - 631 127

= 340 873

- Phần c làm tương tự

- Cả lớp làm vở, sau đó 4 HS lên bảng làm bài.

- Nhận xét.

- Phần a, b HS tự làm.

c) 195906 : X = 634

X = 195 906 : 634

X = 309 d) 38 – X > 35

- Nếu X = 0 thì 38 – 0 = 38 > 35(Đ)

- Nếu X = 1 thì 38 – 1 = 37 > 35( Đ)

- Nếu X = 2 thì 38 – 2 = 36 > 35( Đ)

Trang 6

Bài 3

b BT phát

triển.

Bài 4.

3 Hoạt động 3

Một cửa hàng bán gạo đã bán được 2040kg gạo tẻ

và một số gạo nếp bằng 1/3 số gạo tẻ , thu được 8

500 000 đồng.Biết một

kg gạo tẻ giá 2500 đồng Tính giá một kg gạo nếp.

Khi nhân 254 với số có hai chữ số giống nhau, bạn Bình đã đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên tìm ra kết quả so với tích đúng giảm đi

16 002 đơn vị Hãy tìm

số có hai chữ số đó.

- GV nhận xét tiết học.

- Nếu X = 3 thì 38 – 3 = 35 ( L) Vậy X = 0; 1; 2

- Đọc đề bài.

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng nhóm.

- Nhận xét.

BG Cửa hàng bán được số kg gạo nếp là:

2040 : 3 = 680 ( kg)

Số tiền bán gạo tẻ là:

2500 x 2040 = 5 100 000 ( đồng)

Số tiền bán gạo nếp là:

8500 000 – 5100 000 =3400000( Đ) Giá tiền 1kg gạo nếp là:

3 400 000 : 680 = 5000 ( đồng) ĐS: 5000 đồng.

- HS đọc đề bài.

- Phân tích đề bài.

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở.

- Nhận xét.

BG Gọi số có hai chữ số giống nhau là

aa Tích đúng là:

254 x aa = 254 x (a x 11)

Vì đặt các tích riêng thẳng cột nên tích sai là: 254 x a + 254 x a

= 254 x ( a x 2) Theo đb ta có:

254x (a x 11)– 254 x (a x 2)= 16002

254 x ( a x 11 – a x 2) = 16 002

254 x a x 9 = 16 002

a x 9 = 16 002 : 254

a x 9 = 63

a = 63 : 9

a = 7 Vậy aa = 77.

Trang 7

* Giúp HS đọc hiểu và trả lời các câu hỏi trong bài Đánh tam cúc.

* HS làm bài tập chính tả: Phân biệt l / n

2 Kĩ năng:

- HS biết phân biệt để viết đúng các tiếng có âm đầu l /n.

3 Thái độ:

- HS yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm, phấn màu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

12’

23

1 Hoạt động 1

Hoàn thành các

bài tập buổi

sáng.

2.Hoạt động 2.

BT củng cố.

Bài 1.

+ Sáng thứ tư em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài.

Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc bài thơ Đánh tam cúc.

- Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ.

- Hướng dẫn HS đọc từ khó, tiếng khó.

- Gọi HS đọc lần 2.

Tìm hiểu bài:

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng:

1 Bé Giang chơi tam cúc với ai?

2 Những quân bài nào được nhắc tới trong bài thơ?

3 Vì sao tác giả miêu tả quân tướng ông “ Chân đi hài đỏ”?

4 Vì sao tác giả miêu tả

+ HS nêu.

- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- 1 HS đọc toàn bài.

- 8 HS đọc nối tiếp ( lần 1).

- HS đọc từ khó: khoang,

ngoao, dỗ dành, liếm, răng nanh, lúc nào.

- 8 HS đọc lần 2.

1 Khoanh vào c Với mèo khoang.

2 Khoanh vào a: Tướng ông, tướng bà, quân ngựa, quân sĩ.

3 Khoanh vào c: Vì trong bộ tam cúc, quân tướng ông được

vẽ như vậy.

4 Khoanh vào c: Vì trong bộ

Trang 8

Bài 2

Phân biệt l/ n

3 Hoạt động 3

quân ngựa ( quân mã) “ Chân có bụi đường” ?

5 Vì sao tác giả miêu tả quân sĩ “ thuộc làu văn chương”?

6 Vì sao tác giả linh cảm quân tướng bà “ tóc hiu hiu gió”?

7 Bài thơ nói với em điều gì?

1 Gạch dưới từ viết sai rồi viết lại đúng chính tả.

- no nắng, nô nê, lo ấm, no toan.

- im lặng, nặg nẽ, lặng nhọc, nặng nề.

2 Điền tiếp 2 từ ngữ vào mỗi nhóm từ sau:

a Từ ngữ có chữ lội: lội

nước,………

b Từ ngữ có chữ nội: quê

nội, ………

c Từ ngữ có chữ nắng:

nắng nôi,………

d Từ ngữ có chữ lắng: lắng

đọng,………

- GV nhận xét tiết học.

tam cúc, quân ngựa được vẽ như vậy.

5 Khoanh vào c.

6 Khoanh vào c.

7 Khoanh vào a: Bé Giang yêu quý, coi con mèo như người bạn của mình.

- Cả lớp làm vở, 2 HS làm bảng nhóm ( mỗi HS một phần)

- lo lắng, no nê, no ấm, lo toan

- lặng lẽ nặng nhọc

a lội sông, đường lội.

b bà nội, nội thất.

c trời nắng, nắng nóng.

d lắng nghe, lắng xuống.

Trang 9

* Củng cố về câu kể Ai làm gì? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

* Củng cố về văn miêu tả đồ vật.

2 Kĩ năng:

- HS tìm đúng câu kể Ai làm gì? trong một đoạn văn.

- Biết điền đúng vị ngữ vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu kể Ai làm gì?

- Biết tìm đúng câu mở đoạn, kết đoạn trong một đoạn văn Biết viết đoạn văn tả bao quát chiếc bút máy

3 Thái độ:

- HS biết giữ gìn đồ dùng học tập.

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm, phấn màu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

12’

23

1 Hoạt động 1

Hoàn thành các

bài tập buổi

sáng.

2.Hoạt động 2.

BT củng cố.

Bài 1.

+ Sáng thứ sáu em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài.

Tìm câu kể Ai làm gì?

trong đoạn trích sau Gạch dưới bộ phận vị ngữ trong từng câu tìm được.

Bàn tay mềm mại của Tấm rắc đều những hạt cơm quanh Bống Tấm ngắm nhìn Bống Tấm nhúng bàn tay xuống nước vuốt nhẹ hai bên lườn của cá Cá đứng

im trong tay chị Tấm Tấm cúi sát mặt nước hơn như chỉ nói cho Bống nghe:

Bống bống, bang bang…

Như hiểu được Tấm, Bống quẫy đuôi và lượn lờ ba vòng quanh Tấm.

+ HS nêu.

- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- Cả lớp làm bài vào vở, sau

đó đọc kết quả.

- Nhận xét.

Đáp án: Tất cả các câu trong đoạn văn đều thuộc kiểu câu

Ai làm gì?

Bàn tay mềm mại của Tấm/ rắc đều những hạt cơm quanh Bống Tấm/ ngắm nhìn Bống Tấm / nhúng bàn tay xuống nước vuốt nhẹ hai bên lườn của cá Cá/ đứng im trong tay chị Tấm Tấm / cúi sát mặt nước hơn như chỉ nói cho Bống nghe: Bống bống, bang bang… Như hiểu được Tấm, Bống / quẫy đuôi và lượn lờ

ba vòng quanh Tấm.

Trang 10

Bài 2

Xác định CN –

VN trong từng

câu kể.

Bài 3

Thêm vị ngữ

vào chỗ chấm

để hoàn chỉnh

câu kể Ai làm

gì?

Bài 4

Tập làm văn.

3 Hoạt động 3

Dùng nét sổ thẳng ( / ) để tách CN – VN trong từng câu dưới đây:

a) Em bé cười.

b) Cô giáo đang giảng bài.

c) Biết kiến đã kéo đến đông, ca chuối mẹ bèn lấy

đà quẫy mạnh rồi nhảy tùm xuống nước.

d) Đàn cá chuối con ùa lại tranh nhau đớp tới tấp.

Viết tiếp vị ngữ vào chỗ trống:

a Tối tối, mẹ em………….

b Vào ngày nghỉ cuối tuần,

bố em ……….

c Giờ ra chơi, các bạn lớp em………

a) Em chọn những ý nào

để viết đoạn văn tả bao quát chiếc bút máy?

a Thân bút xinh xắn, thon nhỏ về phía đuôi.

b Nắp bút bằng kim loại sáng loáng.

c Chiếc bút dài hơn gang tay, trông giống một viên phấn màu.

d Đó là chiếc bút hiệu Hồng Hà, màu đen nhánh.

e Ngòi bút sang láng hình

lá tre, được mài để có thể viết thành nét thanh, nét đậm.

b) Viết đoạn văn tả bao quát chiếc bút máy.

- GV nhận xét tiết học.

- Cả lớp làm vở.

- 4 HS lên bảng chữa bài.

- Đáp án:

a) Em bé / cười.

b) Cô giáo / đang giảng bài c) Biết kiến đã kéo đến đông,

cá Chuối mẹ / bèn lấy đà quẫy mạnh rồi nhảy tùm xuống nước.

d) Đàn cá chuối con / ùa lại tranh nhau đớp tới tấp.

- Cả lớp làm vào vở, 1 em làm vào bảng nhóm.

a thường soạn bài.

b cho chúng em về quê ngoại.

c chơi đá cầu.

a) HS trả lời miệng.

Đáp án: a, b, c, d

b) Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng nhóm.

VD:

Đó là chiếc bút hiệu Hồng Hà, màu đen nhánh Chiếc bút dài hơn gang tay, trông giống một viên phấn màu Nắp bút bằng kim loại sáng loáng Thân bút xinh xắn, thon nhỏ về phía đuôi.

Trang 11

* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về cộng, trừ, nhân, chia phân số.

- Giải các bài toán có lời văn liên quan đến phân số.

2 Kĩ năng:

- HS biết làm thành thạo các bài tập củng cố.

- Biết tìm mẫu số chung nhỏ nhất khi QĐMS.

3 Thái độ:

- Giáo dục HS tính cẩn thận, trình bày khoa học.

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm, phấn màu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

12’

23

1 Hoạt động 1

Hoàn thành các

bài tập buổi

sáng.

2 Hoạt động 2

BT củng cố.

Bài 1.

Củng cố phép

cộng, trừ phân

số.

Bài 2

Giải toán có lời

văn.

+ Sáng thứ ba, em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn.

Tính:

a)37+ 2

5=¿ 154 + 3

20=¿ 2

7+

8

21=¿ 49+ 9

4=

b) 231

2=¿ 1112 5

6=¿

17

24

1

4=¿ 32352

7=¿

Chị Lan mang trứng đi bán

Chị đã bán đi 57 số trứng đó nên chỉ còn lại 30 quả Hỏi

+ HS nêu.

- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

-a) 37+ 2

5=

15

35+

14

35=

29 35 4

15+

3

20=

16

60+

9

60=

25

60=

5 12 2

7+

8

21=

6

21+

8

21=

14

21=

2 3 4

9+

9

4=

16

36+

81

36=

97 36

b) 231

2=

4

6

9

6=

1 6 11

12

5

6=

11

12

10

12=

1 12 17

24

1

4=

17

24

6

24=

11 24 32

35

2

7=

32

35

10

35=

22 35

- Đọc đề bài.

- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài.

BG

Trang 12

Bài 3

Giải toán có lời

văn.

3 Hoạt động 3

Củng cố - dặn

dò.

chị Lan đã bán đi bao nhiêu

quả trứng?

Người ta mở một vòi nước cho chảy vào bể chưa có nước Lần thứ nhất chảy vào 3 5 bể, Lần thứ hai chảy vào thêm 14 bể Hỏi còn mấy phần của bể chưa có nước? - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà ôn bài 30 quả trứng ứng với số phần là:

1 −5 7= 2 7(số trứng mang đi bán) Chị Lan đã bán số quả trứng là: 30 : 2 x 7=105 ( quả trứng) ĐS: 105 quả trứng BG Phân số chỉ số phần của bể chưa có nước là: 1 −(3 5+ 1 4)= 3 20 ( bể) ĐS: 203 bể Rút kinh nghiệm tiết dạy: ………

………

………

………

Trang 13

* Củng cố về trạng ngữ chỉ thời gian, chỉ nguyên nhân.

2 Kĩ năng:

- HS tìm đúng trạng ngữ chỉ thời gian, chỉ nguyên nhân trong câu.

- Biết thêm trạng ngữ cho câu theo đúng yêu cầu của bài.

- Biết đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

3 Thái độ:

- HS hứng thú học tập.

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm, phấn màu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

12’

23

1 Hoạt động

1

Hoàn thành

các bài tập

buổi sáng.

2.Hoạt động

2 BT củng

cố.

Bài 1.

Tìm trạng ngữ

chỉ thời gian.

Bài 2

Bài 3

+ Sáng thứ ba, em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài.

Gạch dưới trạng ngữ chỉ thời gian trong mỗi câu sau:

a)Chiều chiều, tôi thường ra đầu bản nhìn lên những vòm cây trám ngóng chim về b)Chưa đầy một thế kỉ sau, năm 1632, nhà thiên văn học Ga-li-lê lại ……

c) Từ hè năm ngoái, em đã biết đi xe đạp.

Lần lượt thêm hai trạng ngữ khác nhau chỉ thời gian cho câu “ Chúng em đi cắm trại ở

Đồ Sơn”.

Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho từng câu dưới đây:

+ HS nêu.

- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

a)Chiều chiều, tôi thường ra đầu

bản nhìn lên những vòm cây trám ngóng chim về

b)Chưa đầy một thế kỉ sau , năm

1632, nhà thiên văn học Ga-li-lê

lại cho ra đời một cuốn sách cổ vũ choý kiến của Cô-péc-ních.

c) Từ hè năm ngoái, em đã biết đi

xe đạp.

1 Ngày 26/3, chúng em đi cắm trại ở Đồ Sơn

2 Hè năm ngoái, chúng em đi cắm trại ở Đồ Sơn.

a)Buổi trưa, anh Khoai đi làm về,

thấy trong nhà bày cỗ linh đình,

………

b) Một lúc sau, anh Khoai mới

khoan thai đọc: “ Khắc xuất, khắc

Trang 14

Bài 4

Bài 5:

Bài 6.

Đặt câu.

3 Hoạt động

3

Củng cố -

Gạch dưới trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong mỗi câu sau:

Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho từng câu dưới đây:

Đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân theo gợi ý sau:

a) Nói về một việc làm tốt và nguyên nhân dẫn đến việc làm đó.

b) Nói về việc làm chưa tốt

và nguyên nhân của việc làm đó.

c) Câu có trạng ngữ bắt đầu

bằng từ nhờ

+ Thế nào là trạng ngữ chỉ thời gian, chỉ nguyên nhân?

xuất”.

c) Sáng sớm hôm sau, Sơn Tinh

đem đầy đủ lễ vật đến trước…

d) Cuối cùng, phe của Thủy Tinh

đuối sức phải rút lui.

a)Vì thương con, mẹ luôn chịu

khó thức khuya dậy sớm.

b) Do không chú ý nghe giảng,

tôi không hiểu bài.

c) Vì sợ gà bị rét, Hồng đi cắt là

chuối khô che kín chuồng gà.

d) Nhờ kiên trì luyện viết chữ

với một nghị lực phi thường, cậu

bé Nguyễn Ngọc Ký đã viết chữ rất đẹp.

a)Do tuổi cao, mái tóc bà bác

trắng.

b) Vì mưa dầm, đường trở nên lầy

lội.

c)Vì nghèo, bác Lê phải lao động

quần quật cả ngày.

d)Nhờ chăm học, em đã tiến bộ

trong học tập.

VD:

a)Vì chăm chú nghe giảng, bạn Nguyên hiểu bài rất nhanh.

b) Vì viết ngoáy, chữ của bạn Nhi rất xấu.

c) Nhờ siêng năng, bạn Lan đã tiến

bộ rất nhiều trong học tập.

+ Vài HS nhắc lại.

Ngày đăng: 11/03/2021, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w