- Dựa vào vào đoạn trích trong truyện cổ tích hai anh em và những gợi ý của giáo viên, viết tiếp được lời các đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp3. II.[r]
Trang 1- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bảy
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên (Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ trang SGK Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng
dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.
Kiểm tra bài cũ : GV gọi 2 HS đọc
bài Hộp thư mật và nêu nội dung của
- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối
nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 1):
- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng
các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn (chót vót,
dập dờn, uy nghiêm, vòi vọi, sừng
sững, Ngã Ba Hạc,…)
- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối
nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 2):
+ Một HS đọc phần chú thích và giải
nghĩa sau bài (đền Hùng, Nam quốc
sơn hà, bức hoành phi, Ngã Ba Hạc,
ngọc phả, đất Tổ, chi…)
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam
Trang 2+ Hãy kể những điều em biết về các
vua Hùng
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp
của thiên nhiên nơi đền Hùng
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể
tên các truyền thuyết đó
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế
nào?
“ Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng
ba”
- Nêu nội dung của bài
d Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
lại 3 đoạn của bài GV hướng dẫn HS
đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn
- Có những khóm hải đường đâm bông rực
đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn;bên trái là đỉnh Ba vì vòi vọi, bên phải làdãy Tam Đảo như bức tường xanh sừngsững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt làNgã Ba Hạc, những cây đại, cây thônggià, giếng Ngọc trong xanh,…
- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớtruyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - mộttruyền thuyết về sự nghiệp dựng nước./Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết ThánhGióng - một truyền thuyết chống giặcngoại xâm./ Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớtruyền thuyết về An Dương Vương - mộttruyền thuyết về sự nghiệp dựng nước vàgiữ nước
- Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốtđẹp của người dân Việt Nam: thủy chung,luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắcnhở, khuyên răng mọi người: Dù đi bất cứđâu, làm bất cứ việc gì cũng không đượcquên ngày giỗ Tổ, không được quên cộinguồn
Trang 3Tiết 5 Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
Củng cố lại cho HS về:
- Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt
- Nhận dạng, tính diện tích, thể tích một số hình đã học
II Chuẩn bị: Nội dung
III Hoạt động dạy học :
1.Giới thiệu bài:
45, 36 dm3 = 45360cm3
25642 cm3 = 25dm3 642cm3
230000 dm3 = 230m3
a) 40 : 100 x 0,5 = 0,2b) 384 : 48 x 100 = 800
6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2) Đáp số: 113,04 (cm2)
Trang 45.Trong vườn trồng bốn loại cây ăn quả gồm tất cả 1200 cây Dựa vào biểu đồ em hãy cho biết có bao nhiêu cây cam ?
3 Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS ghi nhớ kiến thức đã học
Thứ ngày tháng năm 20
Tiết 1.Toán:
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN (trang 129) I Mục tiêu : Biết: - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào - Đổi đơn vị đo thời gian - Học sinh làm được các bài tâp1, 2, 3(a) II Chuẩn bị : Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian III Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Ổn định: 2 Bài mới : a Giới thiệu bài – ghi đề: b Tìm hiểu bài : - Các đơn vị đo thời gian: + Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã học và quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian - GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng - Một số HS nối tiếp nhau nêu Các HS khác nhận xét và bổ sung 1 thế kỉ = 100 năm
1 tuần lễ = 7 ngày 1 năm = 12tháng 1 ngày = 4 giờ 1 năm = 365ngày 1 giờ = 60 phút Cây xoài 40 % Cây nhãn 20% Cây mít 20% Cây cam …Số cây cam là : 1200 : 100 x 20 = 240 (cây) ………
………
………
………
………
….
Trang 5- GV cho HS biết: Năm 2000 là năm
nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là năm
nào? Các năm nhuận tiếp theo nữa là năm
nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét
đặc điểm của năm nhuận và đi đến kết
luận: Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số
ngày của từng tháng GV có thể nêu cách
nhớ số ngày của từng tháng bằng cách dựa
vào hai nắm tay Đầu xương nhô lên là chỉ
tháng có 31 ngày, còn chỗ hõm vào chỉ
tháng có 30 ngày hoặc 28, 29 ngày
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và
treo bảng đơn vị đo thời gian lên cho cả
lớp quan sát và đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian
- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và
cho biết từng phát minh được công bố vào
thế kỉ nào?
- Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo
luận trước lớp, nhận xét, bổ sung
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theonữa là: 2008, 2012, 20 …
- 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 là tháng có 31ngày, các tháng còn lại có 30 ngày(riêng tháng 2 có 28 ngày, nếu là nămnhuận thì có 29 ngày)
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đothời gian
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng
× 1,5 = 18 tháng0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
180 phút = 3 giờCách làm: 180 60
0 3
216 phút = 3 giờ 36 phútCách làm: 216 60
360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6 giờ
Bài 1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp
- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp
Trang 6Bài 2/129 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS
lên bảng làm rồi chữa bài
- Nhận xét
Bài 3/129 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập:
- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng
- HS làm ra nháp sau đó điền kết quảvào chỗ chấm:
a) 6 năm = 72 tháng
4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)
3 ngày = 72 giờ 0,5 ngày=
12 giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờb) 3 giờ = 180 phút 1,5 giờ = 90phút
4
3giờ = 45 phút ( 60 ×
6 phút = 360 giây
2
1phút= 30 giây
- Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt
Trang 7- Nhận dạng, tính diện tích, thể tích một số hình đã học
II.Hoạt động dạy học :
1 Ôn lại kiến thưc:
Tiết 3 Chính tả: (Nghe viết):
AI LÀ THUỶ TỔ LOÀI NGƯỜI
I Mục đích yêu cầu : - Nghe - viết đúng bài CT
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoatên riêng (BT2)
II Chuẩn bị : * Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2, phần luyện tập.
- Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Tìm hiểu bài:- Giáo viên đọc toàn
bài
- Giáo viên nhắc HS chú ý các tên riêng
viết hoa, những chư hay viếtsai chính tả
- Giáo viên đọc : Chúa trời,
A-đam,Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ,
Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, …
- Giáo viên đọc
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và nêu
nhận xét về nội dung bài chép , chữ viết
cách trình bày
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết quy
- HS làm lại bài tập 3 tiết trước
- HS lắng nghe
- Cả lớp theo dõi SGK
- 1 HS đọc thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả
- 2 HS viết bảng, cả lớp viết nháp
- HS viết
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
HS sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người,
Trang 8c Luyện tập :
Bài tập 2:
- Giáo viên giải thích từ Cửu Phủ
- Gọi một HS đọc thành tiếng nội dung
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
người và tên địa lí nước ngồi; nhớ mẩu
chuyện vui Dân chơi đồ cổ, về nhà kể
lại cho người thân
tên địa lí nước ngoài
Tìm các tên riêng trong mẩu chuyện vui dưới đây và cho biết những tên riêng đó được viết như thế nào
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện: Dânchơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài - Các emdùng bút chì gạch dưới tên riêng tìmđược trong SGK và giải thích cách viếtnhững tên riêng đó
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử,Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, CửuPhủ, Khương Thái Công Những tênriêng đó đều được viết hoa tất cả các chữcái đầu của mỗi tiếng vì là tên riêng nướcngồi nhưng được đọc theo âm Hán Việt
- HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi đồ cổ”, suy nghĩ trả lời câu hỏi :
- Anh chàng mê đồ cổ trong mẩu chuyện
là một kẻ gàn dở, mù quáng :
- Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh tahấp tấp mua liền, khơng cần biết đó là đồthật hay là đồ giả Bán hết nhà cửa vì đồ
cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốcvẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo màchỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ đời KhươngThái công
Buổi chiều:
Tiết 1.Luyện từ và câu:
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I Mục tiêu:
- Hiểu và nhận biết những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ
Trang 9- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; Làm được các BT ở mục III.
II Chuẩn bị: - Câu văn ở bài 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp.
- Các bài tập 1,2 phần luyện tập viết bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mời HS nêu bài học ( Nối các vế câu
Bài tập 2: - GV cho HS đọc yêu cầu của
BT, thử thay thế từ đền ở câu thứ hai
bằng một trong các từ nhà, chùa, trường,
- GV yêu cầu một, hai HS nói lại nội
dung cần ghi nhớ kết hợp nêu ví dụ minh
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi theo cặp
- HS phát biểu ý kiến
- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước
- 1 HS đọc yêu cầu bài, thử thay thế từđền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS phát biểu ý kiến
Hai câu cùng nói về một đối tượng(ngôi đền) Từ đền giúp ta nhận ra sựliên kết chặt chẽ về nội dung giữa haicâu trên Nếu không có sự liên kếtgiữa các câu văn thì sẽ không tạothành đoạn văn, bài văn
- HS đọc nội dung phần ghi nhớ Cả lớp đọc thầm
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm hai đoạn văn, làm bài
- Thi đua:
Trang 10- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài tập 2 : Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn
thích hợp với mỗi ô trống để các câu, các
đoạn liên kết nhau
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm từng câu,
từng đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích
hợp đã cho trong ngoặc đơn (cá song,
tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ô
trống trong Vở GV cho HS phát biểu ý
- 2 HS làm trên bảng (mỗi em một đoạn)
- HS dán bài lên bảng và trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lờigiải đúng
_
Thứ ngày tháng năm 20 Tiết 1.Tập đọc:
CỬA SÔNG.
I Mục đích - yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ)
II Chuẩn bị : Bảng phụ Tranh minh họa sgk
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : GV yêu cầu 2 HS
đọc lại bài Phong cảnh đền Hùng và nêu
nội dung bài
- HS quan sát tranh minh hoạ
- 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ
Trang 11tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc lượt 2
- GV giúp HS giải nghĩa thêm những từ
ngữ, hình ảnh các em chưa hiểu (Cần câu
uốn cong lưỡi sóng - ngọn sóng uốn cong
tưởng như bị cần câu uốn)
- GV đọc diễn cảm toàn bài:
c Tìm hiểu bài:
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, đọc
lướt từng đoạn và trao đổi, trả lời các câu
hỏi cuối bài
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những
từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra
biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
GV: Biện pháp độc đáo đó là chơi chữ:
tác giả dựa vào cái tên “cửa sông” để
chơi chữ
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm
đặc biệt như thế nào ?
+ Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác
giả nói điều gì về “tấm lòng” của cửa
sông đối với cội nguồn ?
- Là cửa, nhưng không then, khóa/Cũng không khép lại bao giờ Cáchnói đó rất đặc biệt - cửa sông cũng làmột cái cửa nhưng khác mọi cái cửabình thường - không có then, khôngkhóa Bằng cách đó, tác giả làm ngườiđọc hiểu ngay thế nào là cửa sông,cảm thấy cửa sông rất thân quen
- Là nơi những dòng sông gửi phù salại để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọtchảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm vềvới đất liền; nơi nước ngọt của nhữngcon sông và nước mặn của biển cả hòalẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ;nơi cá tôm tụ hội; những chiếc thuyềncâu lấp lóa đêm trăng; nơi những contàu kéo còi giã từ mặt đất; nơi tiễn đưangười ra khơi…
+ Những hình ảnh nhân hóa được sửdụng trong khổ thơ: Dù giáp mặt vùngbiển rộng, Cửa sông chẳng dứt cộinguồn/ Lá xanh mỗi lần trôi xuống/Bỗng …nhớ một vùng núi non…+ Phép nhân hóa giúp tác giả nói được
“tấm lòng” của cửa sông không quêncội nguồn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ
- HS đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng một vài câu thơ, khổ thơ
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
Trang 12- Giáo viên chốt lại ý nghĩa của bài thơ.
3 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn HS tiếp tục HTL bài thơ
- HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ,
cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cảbài
- HS nêu ý nghĩa của bài thơ
II.Chuẩn bi : Bảng phụ viết 2 đề bài SGK Soạn câu chuyện theo đề bài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Tìm hiểu bài : GV kể chuyện:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,
đọc thầm các yêu cầu trong SGK
- GV kể Giọng kể thong thả, chậm rãi
- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số
từ khó đã ghi trên bảng lớp:
Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là
anh em họ: Trần Quốc Tuấn là con ông
bác, Trần Quang Khải là con ông chú
Trần Nhân Tông là cháu gọi Trần Quang
Khải là chú
- GV kể lần 2: GV vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh họa phóng to treo trên bảng
lớp HS vừa nghe GV kể vừa quan sát
tranh
- GV kể lần 3:
b ) Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện :
- 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi
Trang 13*Kể chuyện trong nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và
tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng
tranh
- Gọi HS phát biểu GV kết luận, ghi
nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm:
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện
trước lớp theo hình thức nối tiếp
- GV nhận xét, cho điểm HS kể tốt
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
chuyện Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời
theo ý kiến của mình Sau đó GV chốt lại:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ,
thãnh ngữ nào nói về truyền thống của
dân tộc?
3 Củng cố- dặn dò:
+ Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn
dân”?
- Giáo dục hs noi gương các anh hùng,
luôn có lòng yêu nước
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị câu chuyện nói về
truyền thống hiếu học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc
- Hs thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình
+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo.+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống đoàn kết, hoà thuận của dân tộc ta
* Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi TrầnHưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềmkhích cá nhân với Trần Quang Khải để tạonên khối đoàn kết chống giặc
+ Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.+ Máu chảy ruột mềm
- Thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 14- Giáo viên nêu bài toán trong ví dụ 1
- Giáo viên tổ chức cho HS tìm cách đặt
tính và tính
- Vậy: 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5
giờ 50 phút
b) Ví dụ 2:
- Giáo viên nêu bài toán trong ví dụ 2
- Giáo viên cho HS tìm cách đặt tính và
- Giáo viên hướng dẫn HS yếu cách đặt
tính và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo
thời gian
4 năm 2 tháng = 50 tháng1,5 giờ = 90 phút
giây = 46 phút 23 giây
- HS nhận xét :+ Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị
+ Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề
- Cả lớp làm vào vở sau đó đổi vở kiểm tra chéo cho nhau
- HS làm trên bảng và trình bày
a) 12 năm 15 tháng = 13 năm 3 tháng
9 giờ 37 phútb) 7 ngày 35 giờ = 8 ngày 11 giờ
Trang 15Bài 2/132: Vận dụng giải toán đơn giản
35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút
Đáp số : 2 giờ 55 phút
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS sửa chỗ sai, hoàn thiện bài giải
- Khi cộng số đo thời gian cần cộngcác số đo theo từng loại đơn vị
_
Thứ ngày tháng năm 20 Tiết 1 Toán:
TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN (trang 133)
I Mục tiêu : Biết:
- Thực hiện phép trừ số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- Hs làm được các bài tâp1,2
II Đồ dùng: Bảng con
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS
- Giáo viên nêu bài toán trong ví dụ 1
- Giáo viên tổ chức cho HS tìm cách đặt
tính và tính
b) Ví dụ 2 :
- 2 HS lên bảng tính, cả lớp tính bảng con
2 giờ 45 phút
- HS đọc bài toán và nêu phép tính tương ứng
_
Trang 16- Giáo viên tổ chức cho HS tìm cách đặt
Gọi HS đọc đề bài, GV hỏi:
+ Bài tập yêu cầu các em làm gì? Gọi 2
- Giáo viên hướng dẫn HS yếu cách đặt
tính và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo
35 giây
- HS nhận xét :+ Khi trừ số đo thời gian cần trừ các số
đo theo từng loại đơn vị
+ Trong trường hợp số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi 1 đơn vịhàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi trừ
- HS tính bảng con
- HS làm trên bảng và trình bày
a) 23phút 25giây - 15phút 12giây 23phút 25giây
15phút 12giây 8phút 13giâyb) 54phút 21giây - 21phút 34giây 54phút 21giây 53phút 8giây 21phút 34giây 21phút 34giây 32phút 47giâyc)22giờ 15 phút -12 giờ 35 phút
22giờ 15phút 21giờ 75phút 12giờ 35phút 12giờ 35phút 9giờ 40phút
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai
_
Trang 17
GV mời HS nhận xét bài bạn làm trên
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai
- Cả lớp làm vào vở
- HS làm trên bảng và trình bày
- Khi trừ số đo thời gian, cần trừ các số
đo theo từng loại đơn vị
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
Trong tiết TLV cuối tuần 24, các em đã lập dàn ý cho
bài văn tả đồ vật theo 1 trong 5 đề đã cho; đã trình
bày miệng bài văn theo dàn ý đó Trong tiết học hôm
nay, các em sẽ chuyển dàn ý đã lập thành một bài
viết hoàn chỉnh
b H ư ớng dẫn HS làm bài:
- GV cho một HS đọc 5 đề bài trong SGK
- GV hướng dẫn: Các em có thể viết theo một đề bài
khác với đề bài trong tiết học trước Nhưng tốt nhất
là viết theo đề bài tiết trước đã chọn
- GV cho hai, ba HS đọc lại dàn ý bài
- HS viết bài
-
Trang 18Dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV Tập viết đoạn
đối thoại, để chuẩn bị cùng các bạn viết tiếp, hoàn
chỉnh đoạn đối thoại cho màn kịch Xin Thái sư tha
cho!
_
Tiết 3 Kỷ thuật:
LẮP XE BEN (Tiết 2)
I Mục đích yêu cầu Học sinh :
- Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp xe ben
- Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu
-Xe lắp tương đối chắc chắn và có thể chuyển động được
* Với học sinh khéo tay: Lắp được xe cần cẩu theo mẫu Xe lắp chắc chắn,chuyển động dễ dàng; thùng xe nâng lên, hạ xuống được
- Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi tực hành
II Chuẩn bị.
- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi học sinh nhắc lại quy trình
lắp
- Nhận xét
3 Dạy bài mới.
a Giới thiệu bài :
Trang 19Buổi chiều:
Tiết 1 Luyện từ và câu:
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ
I Mục đích yêu cầu :
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ (ND Ghi nhớ)
- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thaythế đó (Làm được 2 bài tập ở mục III)
II Chuẩn bị : Bảng lớp (hoặc bảng phụ) viết 2 câu văn theo hàng ngang BT1 (phần
nhận xét)
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có sử dụng
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng Sau đó, GV kết luận lời giải đúng
- Nhận xét
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận và trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét, kết luận: Việc thay thế
những từ ngữ ta dùng ở câu trước bằng
những từ ngữ cùng nghĩa để liên kết câu
như ở hai đoạn văn trên được gọi là
phép thay thế từ ngữ
Ghi nhớ: Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK
- 2 HS lên bảng đặt câu có sử dụng liênkết bằng cách lặp từ ngữ
- Hs lắng nghe
Bài 1: Các câu trong đoạn văn sau nói
về ai? Những từ ngữ nào cho biết điềuđó?
- HS làm bài:
+ Các câu trong đoạn văn đều nói vềTrần Quốc Tuấn Những từ ngữ cùng chỉTrần Quốc Tuấn trong đoạn văn là:Hưng Đạo Vương, Ông, Vị Quốc côngTiết chế, vị Chủ tướng tài ba, Hưng ĐạoVương, Ông, Người
Bài 2: Vì sao có thể nói cách diễn đạttrong đoạn văn trên hay hơn cách diễnđạt trong đoạn văn sau đây?
- Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn ở bài 1 diễn đạt hay hơnđoạn văn ở bài 2 vì đoạn văn ở bài 1dùng nhiều từ ngữ khác nhau nhưngcùng chỉ một người là Trần Quốc Tuấn.Đoạn văn ở bài tập 2 lặp lại quá nhiều từHưng Đạo Vương
- HS đọc ghi nhớ (SGK trang 76)