III / Hoạt động dạy học : * Baøi kieåm : Hình vuoâng – Hình troøn : - GV gaén vaøi hình vuoâng vaø hình troøn leân baûng, goïi 3 HS leân neâu teân cuûa moãi hình - GV nêu tên hình vuông [r]
Trang 1TUẦN 1 Thứ hai,ngày 28 tháng 8 năm 2017
Môn: Học vần Tiết : 1,2,
Bài: Ổn định tổ chức.
I Yêu cầu :
Giúp HS biết được lớp học, làm quen với các bạn cùng lớp
Giúp HS nhận dạng được các môn học
-yêu thích mơn học
II Nội dung :
Huớng dẫn HS cách lấy sách vở
Hướng dẫn HS sử dụng đồ dùng học tập: bảng, phấn, chì, sáp màu
Ổn định nề nếp lớp học: chào hỏi khi khách vào lớp; dạ thưa khi GV hỏi; cách đứng
dậy trả lời khi được gọi
III Kết thúc:
Hát tập thể
RÚT KINH NGHIỆM
Môn:Toán Tiết:1
Bài:Tiết học đầu tiên.
I Mục tiêu :
Hs nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học toán
Bước đầu biết được yêu cầu cần đạt được trong toán một
yêu thích mơn học
IIChuẩn bị:
Thầy:Bộ biểu diễn toán một
Trò: bộ đồ dùng học toán
III Hoạt động dạy học
1.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS sử dụng sách toán một
- Cho HS xem sách toán 1
- Hướng dẫn HS lấy sách toán và hướng dẫn HS
mở sách đến trang có “ Tiết học đầu tiên”
- Giới thiệu ngắn gọn về sách Toán 1:
+ Từ bìa 1 đến “Tiết học đầu tiên” Mỗi tiết học
có một phiếu Tên của bài học đặt ở đầu trang
- Cho HS thực hành gấp, mở sách
Hướng dẫn HS gữ gìn sách: không nhàu, liệng
sách, không cóp sách lại
Hình thức tổ chức
Quan sát
Thực hiện theo hướng dẫn của
GV (HS CHT)
Thực hành gấp, mở sách
2 Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm quen với một số đồ
dùng học tập toán một
- Giới thiệu các tranh trong sách cho HS biết
Nhấn mạnh: Trong học tập toán thì học cá nhân là
Hình thức tổ chức
Quan sát
Trang 2quan trọng nhất, HS nên tự học bài, tự làm bài, tự
kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của GV
3 Hoạt động 3:Giới thiệu với HS các yêu cầu cần đạt
sau khi học toán 1
Giới thiệu cho HS khi học toán 1 các em sẽ biết:
- Đếm, đọc, viết số, so sánh 2 số
- Làm tính cộng, tính trừ
- Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép tính
giải bài toán
- Biết giải các bài toán
- Biết đo độ dài, hôm nay là ngày thứ mấy, biết
xem lịch hàng ngày
- Các em biết cách học tập và làm việc, biết cáh
suy nghĩ thông minh và biết nêu cách suy nghĩ của
các em bằng lời
Muốn học toán giỏi các em phải đi học đều, học
thuộc bài, làm bài tập đầy đủ, chịu khó tìm tòi, suy
nghĩ
Hình thức tổ chức
Nhắc lại lời giới thiệu của GV
4.Hoạt động 4:Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của
HS:
- Que tính thường dùng khi học đếm
- Hình vuông, hình chữ nhật dùng khi học nhận biết
hình vuông, hình chữ nhật
Hướng dẫn HS cách mở lấy đồ dùng, cất đồ dùng
vào chỗ, cách bảo quản đồ dùng học toán
Về nhà xem bài
RÚT KINH NGHIỆM
HD LUYỆN TẬP ti ết 1
Bài:1.
II Mục tiêu :
Hs nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học toán
yêu thích mơn học
IIChuẩn bị:
Thầy:Bộ biểu diễn toán một
Trò: bộ đồ dùng học toán
III Hoạt động dạy học
Hoạt động1: Hướng dẫn HS làm quen với một số đồ Hình thức tổ chức
Trang 3dùng học tập toán một.
- Giới thiệu các tranh trong sách cho HS biết
Nhấn mạnh: Trong học tập toán thì học cá nhân là
quan trọng nhất, HS nên tự học bài, tự làm bài, tự
kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của GV
Quan sát
.Hoạt động 2:Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của HS:
- Que tính thường dùng khi học đếm
- Hình vuông, hình chữ nhật dùng khi học nhận biết
hình vuông, hình chữ nhật
Hướng dẫn HS cách mở lấy đồ dùng, cất đồ dùng
vào chỗ, cách bảo quản đồ dùng học toán
Hình thức tổ chức
Quan sát
RÚT KINH NGHIỆM
LUYỆN ĐỌC ti ết 2 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
- GV kiểm tra sách vở của HS
- Bao bìa, dán nhãn ghi tên , cho HS
RÚT KINH NGHIỆM
Môn:luyện Toán Tiết:1
Bài:Tiết học đầu tiên.
I.Mục tiêu:
Hs nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học toán
Bước đầu biết được yêu cầu cần đạt được trong toán một
Yêu thích mơn học
IIChuẩn bị:
Thầy:Bộ biểu diễn toán một
Trò: bộ đồ dùng học toán
III Hoạt động dạy học
1.Hoạt động 1 :Giới thiệu với HS các yêu cầu cần đạt
sau khi học toán 1
Giới thiệu cho HS khi học toán 1 các em sẽ biết:
- Đếm, đọc, viết số, so sánh 2 số
- Làm tính cộng, tính trừ
- Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép tính
giải bài toán
- Biết giải các bài toán
Hình thức tổ chức
Nhắc lại lời giới thiệu của GV
Trang 4- Biết đo độ dài, hôm nay là ngày thứ mấy, biết
xem lịch hàng ngày
- Các em biết cách học tập và làm việc, biết cáh
suy nghĩ thông minh và biết nêu cách suy nghĩ của
các em bằng lời
Muốn học toán giỏi các em phải đi học đều, học
thuộc bài, làm bài tập đầy đủ, chịu khó tìm tòi, suy
nghĩ
2.Hoạt động 2:Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của
HS:
- Que tính thường dùng khi học đếm
- Hình vuông, hình chữ nhật dùng khi học nhận biết
hình vuông, hình chữ nhật
Hướng dẫn HS cách mở lấy đồ dùng, cất đồ dùng
vào chỗ, cách bảo quản đồ dùng học toán
Về nhà xem bài
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ ba, ngày 29 tháng 8 năm 2017
Môn: Học vần Tiết: 3,4
Bài: Các nét cơ bản.
I Mục tiêu:
HS nhận biết các nét cơ bản
yêu thích mơn học
II Chuẩn bị:
Thầy: Các nét cơ bản
Trò: Bảng con, phấn
III
1 Giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ học bài: Các nét cơ bản
nét xiên phải: \
Nét xiên trái: /
Hình thức tổ chức:
Quan sát, nhắc lại theo GV
(HS CHT)
Trang 5Nét móc xuôi:
Nét móc ngược:
Nét móc hai đầu:
Nét cong hở phải:
Nét cong hở trái:
Nét cong kín:
Nét khuyết trên:
Nét khuyết dưới:
Nét thắt:
TIẾT 2
b/ Hoạt động 2: Luyện viết các nét cơ bản:
* Nét ngang: là nét thẳng ngang Đặt bút viết từ trái
sang phải một nét thẳng ngang
* Nét sổ: là một nét thẳng đứng Đặt bút viết từ trên
xuống một nét thẳng đứng
*Nét xiên phải: là một nét thẳng xiên về bên phải
*Nét xiên trái: là một nét thẳng xiên về bên trái
Nét móc xuôi: từ điểm đặt bút bên trên đường kẻ
ngang 2, lượn sang phải về phía trên chạm đường kẻ 3
rồi kéo thẳng xuống chạm dòng 1
* Nét móc ngược: từø điểm đặt bút trên đường kẻ
ngang 3, kéo thăng xuống gần đến đường kẻ 1 thì lượn
cong nét bút sang bên phải về phía trên chạm đường kẻ
2
* Nét móc 2 đầu: từ điểm đặt bút bên trên đường kẻ
ngang 2 lượn sang phải về phía trên chạm dòng 3 rồi
kéo thẳng xuống chạm đương kẻ 1
* Nét cong hở phải: từ điểm đặt bút bên dưới đường
kẻ 3 một chút, đưa nét bút sang trái và lượn cong xuống
chạm đén đường kẻ 1rồi đưa bút về bên phải và lượ
cong điểm dừng bút giữa đường kẻ 1 và 2
* Nét cong hở trái: từ điểm đặt bút bên dưới đường
kẻ 3 một chút, đưa nét bút sang phải và lượn cong xuống
đến dòng 1 rồi đưa bút về bên trái lượn cong Điểm
dừng bút giữa đường kẻ ngang 1 và 2
Hình thức tổ chức:
Quan sát và viết vào bảngcon theo hướng dẫn (HS HTT)
Thư giản ( 5’)
Hoạt động nối tiếp: Luyện viết các nét cơ bản ( TT)
* Nét cong kín: Từ điểm đặt bút bên dưới đường kẻ
ngang 3 một chút, đưa bút sang trái và lượn cong xuống
chạm đường kẻ 1 rồi đưa bút về bên phải và lượn lên
cho đến khi chạm nét đặt bút
* Nét khuyết trên: Từ điểm đặt bút ở đường kẻ
ngang 2, đưa nét bút sang bên phải và lượn cong về
Luyện viết bảng con tiếptheo (HS CHT)
Trang 6phía trên chạm sát đường kẻ 6 rồi kéo thẳng xuống
đường kẻ 1 thì dừng lại
* Nét khuyết dưới: Từ điểm đặt bút trên đường kẻ
ngang 3 kéo thẳng xuống qua 5 ô li thì lượn cong sang
trái, đưa nét bút sang bên phải về phía trên chạm đến
đường kẻ 2 thì dừng lại
Củng cố : Chọn một số bài đẹp tuyên dương
Dặn dò : Dặn HS về nhà tập viết lại các nét cơ bản
RÚT KINH NGHIỆM
Môn:Toán Tiết: 2.
Bài : Nhiều hơn, ít hơn.
I Mục tiêu:
Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
Biết sử dụng các từ “ nhiều hơn”, “ ít hơn”để so sánh các nhóm đồ vật
yêu thích mơn học
II Chuẩn bị:
Thầy: - 5 chiếc cốc, 4 cái thìa
Trò: SGK
1 Hoạt động 1: So sánh số lượng cốc và muỗng.
Đặt 5 chiếc cốc lên bàn và nói: “ Có một số cốc”
Cầm 4 chiếc muỗng trên tay và nói “ Có một số
muỗng, bây giờ chúng ta sẽ so sánh số muỗng và số
cốc với nhau”
Gọi một HS lên bảng, yêu cầu HS đó đặt vào mỗi
cốc một chiếc muỗng rồi hỏi HS cả lớp “ Còn chiếc
cốc nào không có muỗng không?”
“Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một chiếc muỗng thì
vẫn còn một chiếc cốc chưa có muỗng, ta nói số cốc
nhiều hơn số muỗng”
“Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một chiếc muỗng thì
không còn muỗng để đặt vào chiếc cốc còn lại, ta nói
số muỗng ít hơn số cốc”
2.Hoạt động 2: So sánh số chai và số nút chai
Treo hình vẽ có 3 chiếc chai và 5 chiếc nút chai
lên bảng và nói: “ Trên bảng cô có vẽ một số nút
chai và một số chai, bây giờ chúng ta sẽ so sánh số
chai và số nút chai, cách so sánh như sau:
Nối một chiếc chai với chỉ một chiếc nút Các HS
thấy chai hay nút chai còn thừa ra?
Khi đó ta nói: “Số nút chai nhiều hơn số chai”
Hình thức tổ chức:
Quan sát
Nút chai còn thừa ra
Nhắc lại
Trang 7Có đủ chai để nối một chiếc chai với chỉ một nút
chai hay không?
Khi đó ta nói: “Số chai ít hơn số chai”
Số nút chai nhiều hơn số chai và số chai ít hơn số
nút chai
Không đủ chai để nối 1 chiếcchai với chỉ 1 nút chai
Nhắc lại
3 Hoạt động 3: Thực hành
Cho HS làm bài trong SGK:
So sánh số thỏ và số cà rốt (HS HTT)
Yêu cầu HS quan sát kỹ hình vẽ tự nối và nêu kết
quả
Hình thức tổ chức:
Làm bài trong SGK
Quan sát tự nối và nêu kết quả:
- Số củ cải ít hơn số thỏ
- Số thỏ nhiều hơn số củ cải
Tiết 3 : LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN
- GV giới thiệu cho HS biết 13 nét cơ bản
+ Nét thẳng ngang :
+ Nét thẳng đứng :
+ Nét xiên trái :
+ Nét xiên phải :
+ Nét móc trên :
+ Nét móc dưới :
+ Nét móc 2 đầu :
+ Nét cong hở phải :
+ Nét cong hở trái :
+ Nét cong kín :
+ Nét khuyết trên :
+ Nét khuyết dưới :
+ Nét thắt :
- GV gọi HS đọc lại tên các nét cơ bản
- GV hướng dẫn HS viết các nét cơ bản vào bảng con sau đó viết vào vở ôli
- GV chú ý sửa cách cầm bút , tư thế ngồi viết của HS
- Nhắc HS viết đúng độ cao của các con chữ
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 2 LUYỆN TOÁN NHIỀU HƠN ÍT HƠN
I / Yêu cầu cần đạt : Giúp HS
Trang 8- Biết so sánh số lượng 2 nhóm đồ vật, biết sử dụng từ “ Nhiều hơn, ít hơn” để so sánh các nhóm
đồ vật
yêu thích mơn học
II / Chuẩn bị :
Sử dụng các tranh của Toán 1 và một số nhóm đồ vật cụ thể
III / Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 So sánh số lượng cốc và số lượng thìa
- GV chỉ vào 5 cái cốc đặt trên bàn và nói :
+ Có một số cái cốc
_ GV cầm một nắm thìa trong tay (4 cái) và nói:
+ Có một số cái thìa
_ GV gọi HS lên đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa
rồi hỏi:
+ Còn cốc nào chưa có thìa?
_ GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa thì
vẫn còn cốc chưa có thìa Ta nói:
+ “Số cốc nhiều hơn số thìa”
_ GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa thì
không còn thìa để đặt vào cốc còn lại Ta nói:
+ “Số thìa ít hơn số cốc”
_ Cho HS nhắc:
2
GV hướng dẫn làm VBT S/ 4 HS quan sát hình
vẽ cây có quả và cây không quả trong VBT , giới
thiệu cách so sánh số lượng hai nhóm đối tượng
như sau:
_ Ta nối một cây có quả với một cây không quả
Ta thấy một cây có quả bị thừa ra Vậy số lượng
một cây có quả nhiều hơn số lượng cây không quả
và ngược lại.- Tương tự như trên GV hướng dẫn
HS so sánh các hình còn laị
3.Trò chơi: “Nhiều hơn, ít hơn”
GV đưa 2 nhóm đối tượng có số lượng khác
nhau Cho HS thi đua nêu nhanh xem nhóm nào có
số lượng nhiều hơn, nhóm nào có số lượng ít hơn
4 Nhận xét - Dặn dò:
+Chuẩn bị bài :Hình vuơng ,hình trịn
- HS thực hành
+HSHTTtrả lời và chỉ vào cốc chưa có
thìa
+ Vài HSCHT nhắc lại
_ “Số cốc nhiều hơn số thìa” và “Số thìa ít hơn số cốc” ( vài HS)
_ Thực hành theo hướng dẫn của GV và nêu: “số lượng một cây có quả nhiều hơn số lượng cây không quả.”
RÚT KINH NGHIỆM
Bài: Giới thiệu một số loại giấy, bìa và dụng cụ thủ công.
I Mục tiêu:
Trang 9HS biết một số loại giấy, vàdụng cụ học Thủ công.
*SDNLTK và HQ:tiết kiệm các loại giấy thủ công khi thực hành xé, dán, gấp hình, cắt dán giấy
II Chuẩn bị:
- Một số loại giấy, bìa và dụng cụ học Thủ công
III Nội dung:
- Giấy, bìa được làm từ bột của nhiều loại cây như: tre, nứa,bồ đề…
+ Để phân biệt giấy, GV đưa quyển vở lên và nói: giấy là phần bên trong mỏng, bìa
được đóng phía ngoài dày hơn
+ GV đưa tờ giấy màu lên: đây là tờ giấy màu dùng để học môn Thủ công Mặt trước
là các màu xanh, đỏ, tím, vàng… mặt sau có kẻ ô
- Dụng cụ dùng để học Thủ công:
+ Thước kẻ: dùng để đo chiều dài, trên mặt thước có chia vạch và đánh số
+ Bút chì: dùng để kẻ đường thẳng
+ Kéo: dùng để cắt giấy, bìa Khi sử dụng cần chú ý tránh gây đứt tay
+ Hồ dán: dùng để dán giấy thành sản phẩm hoặc sản phẩm vào vở
*SDNLTK và HQ
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ tư ngày 30 tháng 8 năm 2017
Môn: Học vần Tiết: 5,6
Bài: E
I Mục tiêu:
Sau bài học HS:
Nhận biết được chữ và âm e
Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
4 – 5 HS có thể luyện nói 4 – 5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong
SGK
yêu thích mơn học
II Chuẩn bị:
Thầy : Chữ e mẫu, tranh bé, me, ve, xe, tranh luyện nói.
Trò : SGK, bộ ghép chữ tiếng Việt
III
TIẾT 1
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Cho HS quan sát tranh và thảo luận :
Hình thức tổ chức:
Quan sát tranh và thảo luận:
Trang 10Các em hãy ccho cô biết trong các tranh này vẽ
gì nào?
Viết bảng các chữ HS vừa nói
Bé, me, xe, ve là các tiếng giống nhau ở chỗ đều
Phát âm mẫu: e.
Gọi lần lượt từng HS phát âm e, sau đó cho
từng nhóm rồi đến cả lớp phát âm: e.
c) Hướng dẫn viết trên bảng con:
Cho HS quan sát chữ mẫu e.
Chữ e cao 2 li Đặt phấn bắt đầu bên dưới
dòng kẻ 2 viết nét thắt Điểm dừng bút dưới dòng
kẻ 2
Cho HS cầm phấn viết vào không trung
Hình thức tổ chức
Có một nét thắt
Phát âm theo GV: e.
Cho HS phát âm lại âm e.
Các em lấy cho cô bộ chữ và lấy ra chữ e,
xem ai là ngưòi lấy nhanh nhất và đúng nhất
Bạn nào nhắc lại cho cô biết chữ e có nét gì?
Cho HS phát âm lại âm e.
b) Luyện viết:
Hướng dẫn HS cách để vở sao cho dễ viết,
cách cầm bút, tư thế ngồi viết…
c) Luyện nói:
Cho HS quan sát tranh trong SGK
Quan sát xem các con vật trong từng hình ve
Chữ e có một nét thắt.
Tập tô chữ e trong vở Tập viết
Quan sát tranh trong SGK
- Các chú chim non đang luyện hóttheo mẹ
- Các chú ve đang tập đàn
- Gia đình ếch đang học kêu
- Gấu bớ dạy gấu con học chữ.Các con vật trong tranh đều đang học
Trang 11Các hình trên nhắc nhở chúng ta điều gì?
* Quanh ta, các con vật cũng như các bạn nhỏ
đều học Ai cũng phải học Người lớn thì làm việc
Cịn trẻ em thì học
Các bạn cũng đang học
Củng cố:
Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn?”
GV nhặt ra 5- 10 con chữ trong bộ chữ, trong đó có từ 2-4 chữ e.
GV cài cacù chữ đó lên bảng Gọi 3 HS lên chơi Ai chọn đúng, nhanhvà nhiều chữ e hơn thì người đó thắng…
GV cho hs đọc lại âm e.
Dặn dò:
Dặn HS về nnhà học bài, tập viết chữ e và tìm chữ e.
RÚT KINH NGHIỆM
Thầy: - Một số hình vuông, hình tròn bằng bìa có kích và màu sắc khác nhau
- Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn.( hộp bánh vuông)Trò : Bộ đồ dùng học Toán
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài “ Nhều hơn ít hơn”.
GV đưa ra một số nhóm đồ vật có số lượng chênh
lệch nhau rồi yêu cầu HS so sánh và nêu kết quả
So sánh và nêu kết quả
2 Dạy bài mới:
a) Hoạt động 1: Giới thiệu hình vuông
Lần lượt giơ từng tấm bìahình vuông cho HS xem,
mỗi lần giơ một hình vuông đều nói: đây là hình
vuông
Chỉ vào hình vuông và hỏi: Đây là hình gì?
Cho HS lấy tư hộp đồ dùng tất cả các hình vuông
đặt lên bàn
Tìm một số đồ vật có mặt là hình vuông