GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 I.Mục tiêu : - Giúp HS: -Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 -Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toá[r]
Trang 1Ngày soạn: 17/ 11 / 2010.
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 22 tháng 11 năm 2010.
Toán:
Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
I.Mục đích, yêu cầu: - Giúp HS:
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
- HS làm đúng bài tập 1,3 HS khá, giỏi làm thêm bài 2
- HSKT biết nhân với số có ba chữ số với 2, phép cộng
- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế
II.Đồ dùng dạy - học: GV và HS sgk.
III.Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
của phép nhân trên
- Hãy nêu rõ bước cộng hai tích
riêng của phép nhân 27 x 11
như sau: GV hướng dẫn như sgk
- 2 HS lên sửa bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vàogiấy nháp
27112727297
48114848528
Trang 2d Luyện tập, thực hành
Bài 1 - Yêu cầu HS nhân nhẩm và
ghi kết quả vào vở, khi chữa bài gọi
3 HS lần lượt nêu cách nhẩm của 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Số học sinh của khối lớp 4 là
- HS cả lớp
Bài 1: Tính2452
490 ,21324269022
1804 ,1232246
- HS củng cố kiến thức đã học ở tiết 1 của bài hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày HSKT tham gia cùng bạn, đọc được nội dung bài tập
- GD HS luôn tôn trọng và quý mến ông bà, cha mẹ mình
II.Đồ dùng dạy - học:
GV và HS: SGK, đồ dùng hóa trang để đóng vai bà cháu, ông cháu
Sưu tầm tranh ảnh thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
III.Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao phải tiết kiệm thời giờ ?
- Hãy trình bày thời gian biểu hằng
ngày của bản thân
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- 1 nhóm lên bảng thực hiện đóng vai
- HS nghe
- Thảo luận cùng
Trang 3- GV cho HS đóng vai
- GV tổ chức các em phỏng vấn các
bạn vừa đóng vai
- GV kết luận
*Hoạt động 2: Trình bày, giới thiệu
các tranh ảnh tư liệu sưu tầm được
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày
- GV kết luận:
+ Ông bà, cha mẹ đã có công sinh
thành, nuôi dạy chúng ta nên người,
con cháu phải có bổn phận hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ
- GV cho HS nêu ghi nhớ
3.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- về áp dụng trong cuộc sống, chuẩn
bị bài sau: Biết ơn thầy cô giáo
- HS xem tiểu phẩm do một số bạntrong lớp đóng
- HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi phỏngvấn
- Cả lớp thảo luận, nhận xét về cáchứng xử
- HS các nhóm trưng bày sản phẩm củamình
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS đọc ghi nhớ
Tập đọc:
Người tìm đường lên các vì sao.
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: Xi-ôn-cốp-xki, cửa sổ, ngã gãy chân, hàng trăm lần,…
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki), biết đọc phân biệt lời nhân vật và lờidẫn câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga, Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên
cứu kiên trì, bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao.(trả lời được các câu hỏi SGK) HSKT đọc được 3 câu trong bài
- GDKNS: Xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, đặt mục tiêu quản lí thời gian
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khí cầu, tâm niệm, tôn thờ,…
- GS HS luôn kiên trì, bền bĩ trong học tập
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Chân dung nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki Tranh ảnh, vẽ khinh khí cầu, con tàu vũ trụ.
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên
bảng tiếp nối nhau đọc bài Vẽ trứng
và nêu nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV gthiệu
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS luyện đọc
2 - 3 câu của bài
Trang 4- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì?
- Giảng từ: khí cầu, thiết kế
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của
mình như thế nào?
- Nguyên nhân chính giúp ông thành
công là gì?
+ Đó chính là nội dung đoạn 2,3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi
nội dung và trả lời câu hỏi
- Ý chính của đoạn 4 là gì?
+ En hãy đặt tên khác cho truyện
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài HS cả lớp theo
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Em học được điều gì qua cách làm
việc của nhà bác học Xi-ô-côp-xki
- HS luyện đọc nhóm đôi
-1 HS đọc thành tiếng
- HS lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm + Xi-ô-côp-xki mơ ước đượcbay lên bầu trời
- HS đặt câu
+ mơ ước của Xi-ô-côp-xki
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời + ông đã sống kham khổ, ông đã chỉ
ăn bánh mì suông để dành tiền muasách vở và dụng cụ thí nghiệm
+ vì ông có ước mơ đẹp: chinh phụccác vì sao và ông đã quyết tâm thựchiện ước mơ đó
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 4 nói lên sự thành công củaXi-ô-côp-xki
+ Tiếp nối nhau phát biểu
*Ước mơ của Xi-ô-côp-xki
*Người chinh phục các vì sao
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ
*Quyết tâm chinh phục bầu trời
- 4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cáchđọc (như đã hướng dẫn)
- 1 HS đọc thành tiếng-HS luyện đọctheo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
+ Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫnnại
+ Làm việc gì cũng phải toàn tâm,toàn ý quyết tâm
- HS cả lớp thực hiện
- HS tiếp tục luyện đọc
- HS luyện đọc
3 câu
- Nghe đọc
Trang 5Chiều: Lịch sử:
hai (1075 – 1077)I.Mục đích, yêu cầu:
- HS biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt
+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+ lý thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân tốnglần thứ hai thắng lợi HSKT đọc 2 – 3 câu trong nội dung bài
- HS khá, giỏi: nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống Biếtnguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm củanhân dân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt
- Gd HS luôn yêu quê hương, đất nước
II.Chuẩn bị :
GV: - PHT của HS Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
HS: SGK, vở,
III.Hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài chùa thời Lý
- Vì sao đến thời Lý đạo trở nên
- GV giới thiệu về Lý Thường Kiệt
Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em
ý kiến nào đúng? Vì sao?
*Hoạt động nhóm 4:
- GV treo lược đồ lên bảng và trình
bày diễn biến
+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để
chuẩn bị chiến đấu với giặc?
+ Quân Tống kéo sang xâm lược
nước ta vào thời gian nào ?
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS thảo luận, đại diện nhóm trìnhbày
Trang 6+ Lực lượng của quân Tống khi
sang xâm lược nước ta như thế nào ?
Do ai chỉ huy ?
+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc
diễn ra ở đâu? Nêu vị trí quân giặc
và quân ta trong trận này
+ Kể lại trận quyết chiến trên
phòng tuyến sông Như Nguyệt?
- GV nhận xét, kết luận
HS khá, giỏi
- GV cho HS đọc SGK từ sau hơn 3
tháng ….được giữ vững
- Nguyên nhân nào dẫn đến thắng
lợi của cuộc kháng chiến?
- GV yêu cầu HS thảo luận
- GV kết luận: nguyên nhân thắng
lợi là do quân dân ta rất dũng cảm
Lý Thường Kiệt là một tướng tài
- GT bài thơ “Nam quốc sơn hà”
sau đó cho HS đọc diễn cảm bài thơ
này
- Lý Thường Kiệt đưa quân sang
đất Tống để làm gì?
- Nêu kết quả của cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược lần thứ
- Ở phòng tuyến sông NhưNguyệt.Quân giặc ở bờ Bắc, quân ta ởphía Nam
- HS kể
- 2 HS lên bảng chỉ lược đồ và trìnhbày
- HS luyện đọc
Luyện tiếng việt
Chính tả: Vẽ trứng.
I.Mục đích – yêu cầu:
- HS viết đúng chính tả của bài: Vẽ trứng ( đoạn từ đầu đến khổ công mới được) khôngmắc quá 5 lỗi trong bài Viết đúng: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô, họa sĩ, danh họa
Trang 7Làm đúng bài tập: Tìm tiếng có vần ươn hay ương ở bài b tr 117 Sgk
- Rèn HS viết đúng chính tả, viết chữ đẹp HSKT nhìn chép được 3 câu đầu trong bài
- Giáo dục HS cần có tính cẩn thận khi viết, giữ vở sạch sẽ
II.Chuẩn bị: GV: Nội dung bài soạn, Sgk
HS: vở, bảng con,
III.Các hoạt động dạy - học
1.Bài cũ Gọi HS viết Lê Nhân Tông,
- GV: Vì sao trong những ngày đầu
học vẽ, cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy
chán ngán ?
- Thầy Vê-rô-ki-ô vẽ trứng để làm gì?
- HS viết từ khó vào bảng con
- GV đọc đoạn văn chậm rãi theo
từng câu cho HS viết
- Đọc cho HS dò lại bài chính tả
- HS dò bài bạn
- Chấm bài HS Nhận xét
Bài tập: Tìm các tiếng chứa vần ươn
hay ương ở bài tập b tr 117
HS tự làm – trình bày -nx
3.Củng cố -dặn dò
- Nhận xét tiết học Ghi nhớ những từ
còn viết sai về nhà viết lại
2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- nx
- 1 HS đọc thầm và trả lời - nx + Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng,
vẽ hết quả này đến quả khác
+ Để biết cách quan sát mọi sự vậtmột cách cụ thể tỉ mỉ
- HS viết vào bảng con
- HS viết vào vở
- HS dò bài
- Đổi chéo vở trong bàn, dò chính tả
- HS nêu yêu cầu
HS làm cá nhân – trình bày
Từ cần tìm: vươn lên, chán ngán, thương trường, khai trương,
- 1 HS đọc lại các từ vừa tìm đượctrên
- HS cả lớp
- HS viếtbảng con:
mẹ, nàngtiên
I Mục đích, yêu cầu - Giúp HS:
- Biết cách nhân với số có 3 chữ số Tính được giá trị của biểu thức
- HS là được bài tập 1, 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2
1.Kiểm tra bài cũ:
Trang 8+ Lần lượt nhân từng chữ số của
123 x 164 theo thứ tự từ phải sang
* 328 gọi là tích riêng thứ hai
Tích riêng thứ hai viết lùi sang bên
trái 1 cột vì nó là 328 chục, nếu
viết đầy đủ là 3 280
* 164 gọi là tích riêng thứ ba
Tích riêng thứ ba viết lùi sang bên
trái hai cột vì nó là 164 trăm, nếu
- GV chữa bài, có yêu cầu 3 HS
lần lượt nêu cách tính của từng
- Gọi HS đọc đề bài, yêu cầu các
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- HS tính như sách giáo khoa
- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặttính vào giấy nháp
164 x 123 = 20 172
- HS nghe
- HS lên bảng làm, cả lớp làm bàivào bảng con
- HS nêu như SGK
- Đặt tính rồi tính
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở nháp, nhận xét
- HS lên bảng làm bài, HS khác làmbài vào vở
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào
- HS làm
45 x 2
68 x 2
- HS theo dõi
Bài 1:Đặt tính rồi tính
− 879
234645+23654532818Bài 2: Tính2342
468 ;69321386
Trang 9125 x 125 = 15625 ( m2 )Đáp số : 15625 m2
- HS cả lớp
58721174
Chính tả:
Người tìm đường lên các vì sao.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Rèn HS làm đúng BT (2a) và BT (3a) HSKT chép được 3 câu đầu trong bài
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS
viết bảng lớp Cả lớp viết vào vở
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Xi-ô-côp-xki là nhà bác học vĩ đại
đã phát minh ra khí cầu bay bằngkim loại Ông là người rất kiên trì vàkhổ công nghiên cứu tìm tòi trongkhi làm khoa học
- các từ: Xi-ô-côp-xki, nhảy, dại dột,
cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…
- HS luyện viết bảng con
- HS đọc 3câu trong bài
- HS nhìn sách chép lại bài và nộp bài chấm
Trang 10- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS
Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm,
nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà
các nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Có hai tiếng đề bắt đầu bằng L
Có hai tiếng bắt đầu bằng n
Bài 3a
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- yêu cầu HS trao đổi theo cặp và tìm
Nóng nảy, nặng nề, nảo nùng, năng
nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi, no nê náo nức nô nức,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìmtừ
- Từng cặp HS phát biểu 1 HS đọcnghĩa của từ- 1 HS đọc từ tìm được
- Lời giải: nản chí (nản lòng), lítưởng, lạc lối, lạc hướng
- Lời giải: Kim khâu, tiết kiệm, tim,
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ, đặt
câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm Có chí thì nên
- HS làm đúng bài tập 1, 2, 3 trong bài HSKT đọc được vài câu trong bài học
- Gd HS có ý chí nghi lực vươn lên trong cuộc sống.
II Đồ dùng dạy - học:
GV: - Giấy khổ to và bút dạ, SGK.
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ
miêu tả đặc điểm khác nhau của các
đặc điểm sau: xanh, thấp, sướng
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
Trang 11- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao
đổi thảo luận
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
a Các từ nói lên ý chí nghị lực của
con người
b Các từ nói lên những thử thách đối
với ý chí, nghị lực của con người
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau
đó HS khác nhận xét câu có dùng với
từ của bạn để giới thiệu được nhiều
câu khác nhau với cùng một từ
- Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành
tương tự như nhóm a
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu
+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung
gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS
để viết đoạn văn hay các em có thể sử
dụng các câu tục ngữ, thành ngữ vào
đoạn mở đoạn hay kết đoạn
- Gọi HS trình bày đoạn văn GV
nhận xét, chữa lỗi dùng từ, đặt câu
BT1 và viết lại đoạn văn (nếu chưa
đạt) và chuẩn bị bài sau: Câu hỏi và
- Quyết chí, quyết tâm, bền gan,bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiêntrì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường,kiên quyết, vững tâm, vững chí,vững dạ, vững lòng,…
- Khó khăn, gian khó, gian khổ, giannan, gian lao, gian truân, thử thách,thách thức, chông gai,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS tự làm bài tập vào vở nháp + Người thành đạt đều là người rấtbiết bền chí trong sự nghiệp củamình
+ Mỗi lần vượt qua được gian khó làmỗi lần con người được trưởngthành
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Viết về một người do có ý chí nghịlực vươn lên để vượt qua nhiều thửthách, đạt được thành công
- HS luyện đọc tiếp
- HS thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số
- HS biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính
- Biết công thức tính ( bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật
- HS làm đúng bài tập 1, 3, 5a HSKT làm được phép cộng, trừ, nhân 2
Trang 12- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 4.
- Gd HS cẩn thận khi tính toán vận dụng thực tế
II.Đồ dùng dạy - học:
GV và HS: sgk
III.Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: 1HS lên bảng
- GV nêu yêu cầu
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
- 2HS lên bảng làm cả lớp làm vở
142 x12 + 142 x 18 49 x 365-39 x 365
= 142 x (12+18) = (49-39) x 365
− 328
213115
Bài 2:6587213174369273868221364
Tập làm văn:
Trả bài văn kể chuyện.
Trang 13I Mục dích, yêu cầu: Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện (đúng ý, bố cục
rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo
sự hướng dẫn của GV
- HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay
- GDHS có tinh thần học hỏi những câu văn hay của bạn
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ ghi sẵn nột số lỗi về: Chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, cần chữa chungcho cả lớp
HS: Bút, vở,
III Hoạt động dạy – học:
1 Trả bài
- Nhận xét chung bài làm của HS:
- Gọi HS đọc lại đề bài
+ Đề bài yêu cầu điều gì?
- Nhận xét chung
+ Ưu điểm:
- Nhìn chung các em đã xác định đúng
trọng tâm của đề bài Bố cục rõ ràng, diễn
đạt gãy gọn Nêu tên những HS viết bài tốt,
số điểm cao nhất: Nguyên, Nga, Sương,
Hằng, Quý,
+ Hạn chế: Một số em bố cục chưa rõ ràng,
diễn đạt lủng củng Nêu những lỗi sai của
HS (không nên nêu tên HS )
Nếu HS không đạt yêu cầu, GV không nên
cho điểm mà dặn dò các em về nhà viết lại
bài để có kết quả tốt hơn GV công bố điểm
của HS: Điểm 10: 2 em, điểm 9: 3 em, điểm
8: 2 em, điểm 7: 2 em, điểm 6: 4 em, điểm 5:
5 em, điểm 4:2 em, điểm 3: 2 em
2 Hướng dẫn HS chữa bài:
- GV phát bài cho HS
- GV ghi một số lỗi về dùng từ, về ý, về lỗi
chính tả, mà nhiều HS mắc phải lên bảng sau
đó gọi HS lên bảng chữa bài
- Gọi HS bổ sung, nhận xét
- Đọc những đoạn văn hay
- GV gọi HS đọc những đoạn văn hay của
các bạn trong lớp hay những bài GV sưu tầm
được của các năm trước
- Sau mỗi bài, gọi HS nhận xét
3 Hướng dẫn viết lại một đoạn văn:
- Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả
+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý
+ Đoạn văn dùng từ chưa hay
+ Đoạn văn viết đơn giản, câu văn cụt
+ Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài gián
Trang 14mở rộng.
- Gọi HS đọc các đoạn văn đã viết lại
- Nhận xét từng đoạn văn của HS để giúp HS
hiểu các em cần viết cẩn thận vì khả năng
của em nào cũng viết được văn hay
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà mượn bài của những bạn
điểm cao đọc và viết lại thành bài văn
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Vài HS đọc lại đoạn viết của mình
- HS cả lớp lắng nghe
Luyện từ và câu:
Câu hỏi và dấu chấm hỏi
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng
- Xác định được câu hỏi trong một văn bản; bước đầu biết đặt câu hỏi để trao đổi theo nộidung, yêu cầu cho trước HSKT gạch chân được 1 câu hỏi trong bài
- HS khá, giỏi đặt được câu hỏi để tự hỏi mình theo hai ba nội dung khác nhau
- Gd HS vận dụng trong giao tiếp tốt
II Đồ dùng dạy học:
GV: Giấy khổ to, kẻ sẵn cột ở bài tập 1 và bút dạ
Bảng phụ ghi sẵn đáp án và phần nhận xét
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc lại đoạn văn viết về
thầm bài Người tìm đường lên các vì
sao và tìm các câu hỏi trong bài
- Gọi HS phát biểu.GV có thể ghi
nhanh câu hỏi trên bảng
+ Câu hỏi 1 của Xi-ô-cốp-xki tự hỏimình
+ Câu hỏi 2 là của người bạn hỏi ô-cốp-xki
Xi-+ Các câu này đều có dấu chấm hỏi
- Nghe
- HS đọc nội dung SGK và tự gạch chân dưới câu hỏi
Trang 15ra đó là câu hỏi?
+ Câu hỏi dùng để làm gì?
+ Câu hỏi dùng để hỏi ai?
- Treo bảng phụ, phân tích cho HS
hiểu
+ Câu hỏi hay còn gọi là câu nghi
vấn dùng để hỏi những điều mà
mình cần biết
+ Phần lớn câu hỏi là dùng để hỏi
người khác, nhưng cũng có khi là để
tự hỏi mình
+ Câu hỏi thường có các từ nghi
vấn: ai, gì, nào, sao không,…Khi
viết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS tự đặt câu
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Viết bảng câu văn: Về nhà, bà kể
lại chuyện, khiến Cao Bá Quát vô
cùng ân hận
- Gọi 2 HS giỏi lên thực hành hỏi –
đáp mẫu hoặc GV hỏi – 1 HS trả lời
HS1:-Về nhà bà cụ làm gì?
HS1: bà cụ kể lại chuyện gì?
HS1: Vì sai Cao Bá Quát ân hận?
-Yêu cầu HS thực hành hỏi – đáp
và có từ để hỏi: Vì sao? Như thếnào?
+ Câu hỏi dùng để hỏi những điều
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
* Mẹ ơi, sắp ăn cơm chưa?
* Tại sao mình lại quên nhỉ?
* Minh này, cậu có mang hai bútkhông?
* Tại sao tự nhiên lại mất điện nhỉ?
- HS 2: Về nhà bà cụ kể lại chuyệnxảy ra cho Cao Bá Quát nghe
- HS 2:Bà cụ kể lại chuyện bị quansai lính đuổi ra khỏi huyện đường
- HS 2: Cao Bá Quát ân hận vì mìnhviết chữ xấu nên bà cụ bị đuổi rakhỏi cửa quan, không giải được nổioan ức
- 2 HS ngồi cùng bàn thực hành trao
- Nghe và đọc
- Cùng thảoluận với bạn
- HS nghe
Trang 16Theo cặp.
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm từng HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS tự đặt câu
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét tuyên dương HS đặt câu
hay, hỏi đúng ngữ điệu
+ Cái kính của mình đâu rồi nhỉ?
+ Cô này trông quen quá, hình nhưmình đã gặp ở đâu rồi nhỉ?
+ Tại sao bài này mình lại quên cáchlàm được nhỉ?
- HS trả lời đúng các câu hỏi
- GDHS luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm
II Chuẩn bị GV : chuẩn bị kính lúp
HS : chuẩn bị theo nhóm 4:
+ Một chai nước sông hay hồ, ao, một chai nước giếng hoặc nước máy
+ Hai vỏ chai + Hai phễu lọc nước; 2 miếng bông
III Hoạt động dạy - học :
1.Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
Em hãy nêu vai trò của nước đối với
đời sống của người, động vật, thực vật ?
Nước có vai trò gì trong sản xuất nông
nghiệm theo định hướng sau:
- Yêu cầu 1 HS đọc thí nghiệm
- Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm
HS nghe
- HS đọc
1 – 2 câutrong bài
và cùng làm thí nghiệm
Trang 17
- GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay
của các nhóm
* Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông
hay hồ, ao hoặc nước đã sử dụng
thường bẩn, có nhiều tạp chất như cát,
đất, bụi, … nhưng ở sông, (hồ, ao) còn
có những thực vật hoặc sinh vật nào
sống ?
- Đó là những thực vật, sinh vật mà
bằng mắt thường chúng ta không thể
nhìn thấy Với chiếc kính lúp này chúng
ta sẽ biết được những điều lạ ở nước
sông, hồ, ao
- Yêu cầu 3 HS quan sát nước ao, (hồ,
sông)
-Yêu cầu từng em đưa ra những gì em
nhìn thấy trong nước đó
* Kết luận
* Hoạt động 2: Nước sạch, nước bị ô
nhiễm
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
-Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các
đặc điểm của từng loại nước theo các
tiêu chuẩn đặt ra Kết luận cuối cùng sẽ
do thư ký ghi vào phiếu
+ Miếng bông lọc chai nước sông (hồ, ao) hay nước đã sử dụng có màu vàng, có nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại vì nước này bẩn,
bị ô nhiễm
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và phát biểu:
Những thực vật, sinh vật em nhìn thấy sống ở ao, (hồ, sông) là: Cá, tôm, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy, cung quăng, …
- HS nghe
Kĩ thuật:
Thêu móc xích
Trang 18I Mục đích, yêu cầu: - HS biết cách thêu móc xích.
- Thêu được các mũi thêu móc xích.Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếptương đối đều nhau
- HS khéo tay: Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ mócnối tương đối đều nhau
- HSKT biết xâu kim chỉ, thêu được vài mũi thêu móc xích có thể bị dúm
- HS hứng thú và yêu thích học thêu
II Đồ dùng dạy - học: - Tranh quy trình thêu móc xích
- GV và HS bộ đồ dùng dùng cắt khâu thêu
III Hoạt động dạy- học
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ
học tập
2.Dạy bài mới: a)Giới thiệu bài: Thêu
móc xích và nêu mục tiêu bài học
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS
quan sát và nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu thêu, hướng dẫn
HS quan sát hai mặt của đường thêu
móc xích mẫu với quan sát H.1 SGK
để nêu nhận xét và trả lời câu hỏi:
- Em hãy nhận xét đặc điểm của
trang trí hoa, lá, cảnh vật , lên cổ áo,
ngực áo, vỏ gối, khăn …) Thêu móc
xích thường được kết hợp với thêu
lướt vặn và 1 số kiểu thêu khác
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao
tác kỹ thuật
- GV treo tranh quy trình thêu móc
xích hướng dẫn HS quan sát của H2,
đường thêu móc xích theo SGK
+ Có thể sử dụng khung thêu để thêu
- HS theodõi vàlắng nghe
- HS quansát
Trang 19tác thêu và kết thúc đường thêu móc
Ngày soạn: 22 / 11/ 2010.
Ngày giảng: thứ 6 ngày 26 tháng 11 năm 2010.
Toán:
Luyện tập chung.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, diện tích (cm2 , dm2 , m2 )
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh
- HS khá, giỏi làm bài tập 4, 5 lập công thức tính diện tích hình vuông
- HS làm đúng các bài tập liên quan HSKT làm được phép cộng, trừ, nhân 2
- Gd HS vận dụng vào tính toán thực tế
II Đồ dùng dạy - học:
GV: - Đề bài tập 1 viết sẵn lên bảng phụ
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 3
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số
Bài 1 - GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV sửa bài yêu cầu 3 HS vừa lên
bảng trả lời về cách đổi đơn vị của
mình :
+ Nêu cách đổi 1 200 kg = 12 tạ ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 - GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
+ Vì 100 kg = 1 tạ
Mà 1200 : 100 = 12 Nên 1200 kg = 12 tạ
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
1 phần (phần a, b phải đặt tính ), cả lớplàm bài vào vở
− 870
58812
− 259
89170Bài 2:5796211592
Trang 20tính giá trị của biểu thức bằng cách
Số lít nước cả 2 vòi chảy được vào bểtrong 1 phút 25 + 15 = 40 ( lít)Trong 1 giờ 15 phút cả 2 vòi chảyđược vào bể số lít nước là
- Nghe
Khoa học:
Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Nêu được một số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm nguồn nước:
+ Xả, rác, phân, nước thải bừa bãi, Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, khói bụi vàkhí thải từ các nhà máy, xe cộ, Vỡ đường ống dẫn dầu
- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe con người,lan truyền nhiều bệnh HSKT đọc được vài câu trong bài học
- GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin, trình bày thông tin về nguyên nhân làm nước bị ônhiễm; KN bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiễm nước
- GDHS có ý thức hạn chế những việc làm gây ô nhiễm nguồn nước
II.Đồ dùng dạy - học:
GV -Các hình minh hoạ trong SGK trang 54, 55
III. Ho t đ ng d y- h c:ạ ộ ạ ọ
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên
bảng trả lời câu hỏi:
1) Thế nào là nước sạch ?
2) Thế nào là nước bị ô nhiễm ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu
b Giảng bài:
* Hoạt động 1: Những nguyên nhân
làm ô nhiễm nước
- GV cho HS thảo luận nhóm
- Quan sát các hình minh hoạ 1, 2, 3,
Trang 212) Theo em, việc làm đó sẽ gây ra
trạng nước ở địa phương mình
Theo em những nguyên nhân nào
dẫn đến nước ở nơi em ở bị ô
mhiễm ?
- Trước tình trạng nước ở địa
phương như vậy Theo em, mỗi
người dân ở địa phương ta cần làm
- Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại
gì đối với cuộc sống của con người,
- Dặn HS về nhà tìm hiểu xem gia
đình hoặc địa phương mình đã làm
sạch nước bằng cách nào ?
+ Do nước thải từ các chuồng, trại,của các hộ gia đình đổ trực tiếp xuốngsông
+ Do nước thải từ các gia đình đổxuống cống
+ Do các hộ gia đình đổ rác xuốngsông
+ Do sông có nhiều rong, rêu, nhiềuđất bùn không được khai thông …
- HS phát biểu
- HS tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khácnhận xét, bổ sung
- HS quan sát, lắng nghe
- HS cả lớp
- HS tiếp tục đọc
- HS đọc
Tập làm văn:
Ôn tập văn kể chuyện.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện
- Kể được câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật; tính cách của nhân vật và
ý nghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn HSKT đọc nội dung Sgk
- Gd HS giữ gìn phẩm chất trong sáng
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi sẵn các kiến thức cơ bản về văn kể chuyện
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc viết lại bài văn, đoạn
văn của 1 số HS chưa đạt yêu cầu ở
tiết trước
- Nghe
Trang 22a Giới thiệu bài: - GV giới thiệu ghi
đề
b Hướng dẫn ôn luyện:
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu
- yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả
lời câu hỏi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS phát biểu bài của mình chọn
a Kể trong nhóm
-Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi về
câu chuyện theo cặp
- Khuyến khích học sinh lắng nghe và
hỏi bạn theo các câu hỏi gợi ý ở BT3
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi những kiến tức
cần nhớ về thể loại văn kể chuyện và
chuẩn bị bài sau: Thế nào là văn miêu
- Đề 2: Em hãy kể về một câu chuyện
về một tấm gương rèn luyện thân thểthuộc loại văn kể chuyện Vì đây là kểlại một chuỗi các câu chuyện có liênquan đến tấm gương rèn luyện thân thể
và câu chuyện có ý nghĩa khuyên mọingười hãy học tập và làm theo tấmgương đó
+ Đề 1 thuộc loại văn viết thư vì đề bàiviết thư thăm bạn
+ Đề 3 thuộc loại văn miêu tả vì đề bàiyêu cầu tả lại chiếc áo hoặc chiếc váy
- Lắng nghe
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng bài
- 2 HS cùng kể chuyện, trao đổi, sửachữa cho nhau theo gợi ý ở bảng phụ
- Kể lại một chuỗi sự việc có đầu, cóđuôi, liên quan đến một hay một sốnhân vật
- Là người hay các con vật, đồ vật, câycối, được nhân hoá
- Hành động, lời nói, suy nghĩ…củanhân vật nói lên tính cách nhân vật
- Cốt chuyện thường có 3 phần: mởđầu, diễn biến, kết thúc
- Có 2 kiểu mở bài (trực tiếp hay giántiếp) Có hai kiểu mở bài (mở rộng vàkhông mở rộng)
- 3 đến 5 HS tham gia thi kể
- Hỏi và trả lời về nội dung truyện
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc tiếp và cùng traođổi với bạn
- HS theodõi
Chiều: Luyện toán
Thực hành: Nhân với số có ba chữ số
Trang 23Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật
I.Mục đích – yêu cầu
- HS nắm chắc cách nhân với số có 3 chữ số, tính chu vi, diện tích hình chữ nhật
- HS làm đúng thành thạo các bài tập HSKT làm được cộng, trừ, nhân 2
- Gd HS vân dụng vào thực tế
II.Chuẩn bị: GV : nội dung
HS : vở luyện
III.Hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ - GV gọi HS lên bảng
- 2 HS lên bảng viết công thức tính
chu vi tính diện tích của hình chữ
Yêu cầu HS giải vở
Bài 3: GV nêu đề toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
Chiều dài: 36 cm Chiều rộng:
1
6chiều dài Chu vi ? cm
- Chiều rộng hình chữ nhật
- HS giải bài vào vở - 1 Hs chữa bài
Chiều rộng của hcn là:
36 : 6 =6 (cm) Chu vi hình chữ nhật là:
(36+ 6 ) x 2 =84 (cm)
- HS tự đặt đề toán cho bài
- HS nêu 1 HS lên làm bài, cả lớp làm vở
Chiều rộng hình chữ nhật là:
24 : 3 = 8 (m) Chiều dài hcn là: 24 - 8 = 16 (m) Diện tích hình chữ nhật là:
16 x 8 = 128 m2
- 1HS lên bảng làm -nx
Bài 1: Tính+6487521400
− 348
203145
Bài 2:68721374359271867221344
Trang 24Yêu cầu HS giải nháp – gọi 1HS lên
I Mục đích, yêu cầu: - HS biết:
- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi cư dân tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở
ĐB Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh
- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc
Bộ HSKT đọc vài câu trong nội dung bài
+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao,
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen, áo dài
tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ
- HS khá, giỏi nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà
của người dân đồng bằng Bắc Bộ: Để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc
- Tôn trọng các thành quả lao động của người dân và truyền thống văn hóa của dân tộc
II.Chuẩn bị :
Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Bắc Bộ (do HS và GV sưu tầm )
III.Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- ĐB Bắc Bộ do những sông nào
bồi đắp nên
- Trình bày đặc điểm địa hình và
sông ngòi của ĐB Bắc Bộ
- GV cho HS dựa vào SGK trả lời
các câu hỏi sau : + Đồng bằng Bắc
Bộ là nơi đông dân hay thưa dân ?
+ Người dân sống ở ĐB Bắc Bộ
chủ yếu là dân tộc gì ?
- GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động nhóm:
- GV cho các nhóm dựa vào SGK,
tranh, ảnh thảo luận theo các câu hỏi
+ Chủ yếu là người Kinh
- HS nhận xét
- HS các nhóm thảo luận.Các nhómđại diện trả lời
- Nhà được xây dựng chắc chắn, xungquanh có sân, vườn, ao,
- Làng có nhiều nhà hơn trước, nhiều
- HS nghe
- HS đọc nội dung bài ở Sgk
Trang 25+ Ngày nay, nhà ở và làng xóm
của người dân ĐB Bắc Bộ có thay
đổi như thế nào ?
+ Nêu mối quan hệ giữa thiên
nhiên và con người qua cách dựng
nhà của người dân ở đồng bằng Bắc
Bộ
GV nhận xét, kết luận
2) Trang phục và lễ hội :
* Hoạt động nhóm:
- GV cho HS các nhóm dựa vào
tranh, ảnh, kênh chữ trong SGK và
vốn hiểu biết của mình thảo luận
theo gợi ý sau:
+ Hãy mô tả về trang phục truyền
thống của người Kinh ở ĐB Bắc
Bộ
+ Người dân thường tổ chức lễ hội
vào thời gian nào ? Nhằm mục đích
gì ?
+ Trong lễ hội có những hoạt động
gì? Kể tên một số hoạt động trong lễ
hội mà em biết
+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng
của người dân ĐB Bắc Bộ
- GV nhận xét, kết luận
3.Củng cố :
- Nhà và làng xóm của người Kinh
ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm gì ?
- Mô tả trang phục truyền thống
của ngưòi Kinh ở ĐB Bắc Bộ
- Kể tên một số hoạt động trong lễ
hội
- GV cho HS đọc bài trong SGK
GV nhận xét, ghi điểm
4.Tổng kết - Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị
bài: “Hoạt động sản xuất của người
từ phương bắc thổi về, trời lạnh và ítnắng; mùa hạ nóng, có gió mát từbiển thổi vào.Vì vậy, người dânthường làm nhà có cửa chính quay vềhướng Nam để tránh gió rét và đónánh nắng mùa đông, đón gió biển thổivào mùa hạ Đây là nơi hay có bão(gió rất mạnh và mưa rất lớn) làm đổnhà cửa, cây cối nên người dân phảilàm nhà kiên cố, có sức chịu đựngđược bão…
- Lễ hội vào mùa xuân và mùa thu…
- Hoạt động vui chơi, giải trí HộiLim, hội Chùa Hương
- Nghe
Trang 26Hoạt động tập thể:
Sinh hoạt lớp.
I Mục đích, yêu cầu:
- Đánh giá các hoạt động tuần 13 phổ biến các hoạt động tuần 14
- Học sinh biết được các ưu khuyết điểm trong tuần để có biện pháp khắc phục hoặc phát huy GDHS có ý thức tốt trong giờ sinh hoạt
II Chuẩn bị :
GV: Những hoạt động về kế hoạch tuần 14
HS: Các báo cáo về những hoạt động trong tuần vừa qua
III Hoạt động dạy - học:
- GV giới thiệu tiết sinh hoạt cuối tuần
1/ Đánh giá hoạt động tuần qua
- Giáo viên yêu cầu lớp chủ trì tiết sinh
hoạt
- Giáo viên ghi chép các công việc đã thực
hiện tốt và chưa hoàn thành
2/ Phổ biến kế hoạch tuần 14
- Giáo viên phổ biến kế hoạch hoạt động
cho tuần tới :
- Về học tập : Ôn tập chuẩn bị kiểm tra
giữa HK 2
- Về lao động : Vệ sinh lớp học khuôn
viên sạch sẽ
-Về các phong trào khác theo kế hoạch
của ban giám hiệu
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài và làm
bài xem trước bài mới
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn
bị của các tổ cho tiết sinh hoạt
- Các tổ ổn định để chuẩn bị cho tiết sinh hoạt
- Lớp truởng yêu cầu các tổ lần lượt lên báo cáo các hoạt động của tổ mình
- Các lớp phó :phụ trách học tập, phụ trách laođộng, lớp trưởng báo cáo hoạt động đội trong tuần qua
- Lớp trưởng báo cáo chung về hoạt động của lớp trong tuần qua
Học tập: nhiều bạn không làm bài tập ở nhàLao động: Tham gia tốt và thường xuyên, bêncạnh đó có một số bạn lười làm vệ sinh
Các hoạt động khác: văn nghệ chào mừng
20-11 và thi đọc diễn cảm đạt kết quả chưa cao…
- Các tổ trưởng và các bộ phận trong lớp ghi
kế hoạch để thực hiện theo kế hoạch
- HS lắng nghe
- Ghi nhớ những gì giáo viên Dặn dò và chuẩn bị tiết học sau
Trang 27Thứ 4Toán
I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3, áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài
toán có liên quan
- Gd HS vận dụng kiến thức vào trong thưc tế
II Đồ dùng dạy - học:
GV và HS: SGK
III.Hoạt động dạy - học:
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS làm bài tập sau: a, 248 x 321
b, 1163 x 125
- GV chữa bài nhận xét cho điểm HS
- Khi nhân với số có 3 chữ số ta làm thế
nào?
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :
a Giới thiệu bài
- Giờ học toán các em sẽ tiếp tục học cách
thực hiện nhân với số có ba chữ số
b Phép nhân 258 x 203
- GV viết lên bảng phép nhân 258 x 203
yêu cầu HS thực hiện đặt tính để tính
- Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai
của phép nhân trên ?
-Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng các
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theonhận xét bài làm của bạn
24832124849674479608
1163125581523261163145375
- Đặt tính rồi tính và nhân theo thứ tự từ phảisang trái Tích riêng thứ 2 được viết lùi sangtrái một cột so với tích riêng thứ nhất
- HS nghe
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp
25820377400051652374
- Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0
- Không Vì bất cứ số nào cộng với 0 cũngbằng chính số đó
Trang 28tích riêng không ? Vì sao?
- Giảng: Vì tích riêng thứ hai gồm toàn
chữ số 0 nên khi thực hiện đặt tính 258 x
203 chúng ta không viết tích riêng này Khi
đó ta viết như sau :
25820377451652374
- Các em cần lưu ý khi viết tích riêng thứ
ba 516 phải lùi sang trái hai cột so với tích
riêng thứ nhất
- Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại
phép nhân 258 x 203 theo cách viết gọn
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm vào phiếu cá nhân và giải thích vì
sao sai, vì sao đúng
456203136891292568
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 HS khá, giỏi
- Gọi HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 375 con gà ăn trong 10 ngày
ta cần tìm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Tóm tắt
1 ngày 1 con gà ăn : 104 g
10 ngày 375 con gà ăn : ….g ?
3.Củng cố, dặn dò:
- Khi nhân với số có 3 chữ số mà chữ số
- HS lắng nghe, theo dõi
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
56330845041689173404
130920226182618264418
- Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- HS làm vào phiếu học tập+ Hai cách thực hiện đều là sai, cách thựchiện thứ ba là đúng
- Hai cách thực hiện đầu tiên sai vì 912 làtích riêng thứ ba, phải viết lùi về bên trái 2cột so với tích riêng thứ nhất nhưng cách 1lại viết thẳng cột với tích riêng thứ nhất,cách 2 chỉ viết lùi 1 cột
- Cách thực hiện thứ ba là đúng vì đã nhânđúng, viết đúng vị trí của các tích riêng
Trang 29hàng chục là 0 ta cần chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm lại bài tập trên và chuẩn
bị bài sau: Luyện tập
- Ta viết tích riêng thứ 3 lùi sang trái 2 cột sovới tích riêng thừ nhất
- HS cả lớp
I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết một vài số liệu về đất nước, con người Việt Nam
- Biết được tên những anh hùng và những truyền thống văn hóa của con người Việt Nam
- Gd HS luôn yêu quê hương, đất nước mình
II Chuẩn bị:
III Đồ dùng dạy – học:
1 Ổn định tổ chức: Vui văn nghệ
2 Nội dung hoạt động:
- Cho HS nêu một vài số liệu về đất nước,
con người Việt Nam mà em biết:
+ Cho biết những người anh hùng ở quê
hương, đất nước mình
- GV nhận xét, kết luận
- GV: Họ là những người con của quê hương
đất nước vì quê hương, đất nước mà họ đã hi
sinh để bảo vệ mảnh đất này vì vậy em cần
có ý thức, quan tâm họ,
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chúng ta làm gì để đền đáp những người
đã ngã xuống vì quê hương đất nước?
- Chuẩn bị bài sau
- Cả lớp hát
- HS thảo luận, trình bày lạiVD: Những anh hùng: Trần Thị Tâm, Ngô Gia Tự, Lê Văn Tám, Võ Thị Sáu,
Liệt sĩ: Hoàng Quốc Huy 24 tuổi ở Cam
Vũ, Hoàng Thị Mai 22 tuổi ở Tam Hiệp,
- HS lắng nghe
- Chúng ta cố gắng học thật giỏi, biết tôn trọng và tự hào về những người đã hi sinh
Trang 30I.Mục tiêu : - Giúp HS: -Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
-Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
-GV gọi 6 HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 60 , đồng thời kiểm tra vở bài tập
về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực
hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
b ) Phép nhân 27 x 11 ( Trường hợp tổng hai
chữ số bé hơn 10 )
-GV viết lên bảng phép tính 27 x 11.
-Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính trên.
-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép
nhân trên
-Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của phép
nhân 27 x 11
-Như vậy , khi cộng hai tích riêng của phép
nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng hai
chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số
của số 27
-Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân
7 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ số giống và
khác nhau ở điểm nào ?
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như sau:
-HS nêu
-Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 = 9 ) vào giữa
-HS nhẩm
Trang 31đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10 , vậy với
trường hợp hai chữ số lớn hơn 10 như các số 48 ,
-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm đã học
trong phần b để nhân nhaẵm x 11
-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
+ 5 là 4 + 1 với 1 là hang chục của 12 nhớ sang
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như sau
+ 4 công 8 bằng 12
+ Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48 được 428
+ Thêm 1 vào 4 của 428 được 528
+Vậy 48 x 11 = 528
-Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11.
-Yêu cầu HS thực hiện nhân nnhẩm 75 x 11
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết quả vào vở,
khi chữa bài gọi 3 HS lần lượt nêu cách nhẩm
của 3 phần
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài , nhắc HS thực hiện
nhân nhẩm để tìm kết quả không được đặt tính
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
x 11
48 48 528 -Đều bằng 48.
-HS nêu.
-HS nghe giảng.
-2 HS lần lượt nêu.
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân trước lớp
-Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-2 HS lên bảng làm bài , cảø lớp làm bài vào vở
Trang 32-Cho HS đọc đề bài sau đò hướng dẫn : Để biết
được câu nào đúng , câu nào sai trước hết chúng
ta phải tính số ngườicó ùtrong mỗi phòng họp
,sau đó so sánh và rút ra kết quả
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhạân xét tiết học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau.
-HS nghe GV hướng dẫn và làm bài ra nháp Phòng A có 11 x 12 = 132 người
Phòng B có 9 x 14 = 126 người Vậy câu b đúng , các câu a , c, d sai
-HS cả lớp.
Đạo đức : HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( t 2 )
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ôngg bà, cha mẹ
-Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống
-Kính yêu ông bà, cha mẹ
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức lớp 4
-Đồ dùng hóa trang để diễn tác phẩm “Phần thưởng”
-Bài hát “Cho con”- Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiềt kiệm thời
+Bài hát nói về điều gì?
+Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu, che
chở của cha mẹ đối với mình? Là người con
trong gia đình, Em có thể làm gì để cha mẹ vui
lòng?
*Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm “Phần
thưởng” –SGK/17-18
-GV cho HS đóng vai Hưng, bà của Hưng
trong tiểu phẩm “Phần thưởng”
-GV phỏng vấn các em vừa đóng tiểu phẩm
+Đối với HS đóng vai Hưng
Vì sao em lại tặng “bà” gói bánh ngon em vừa
Trang 33 “Bà” cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa
cháu đối với mình?
-GV kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc
bà, Hưng là một đứa cháu hiếu thảo
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập
1-SGK/18-19)
-GV nêu yêu cầu của bài tập 1:
Cách ứng xử của các bạn trong các tình huống
sau là đúng hay sai? Vì sao?
a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng
vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà
bạn dự sinh nhật
b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã
chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa
cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang
túi vào nhà
c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng
chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ
mua truyện tranh cho con không?”
d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh,
Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài vườn
nhà bạn có đám hoa lạ, liền xin bạn một nhánh
mang về cho ông trồng
đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang
đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại ho ở
phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt ngực cho
bà
-GV mời đại diện các nhóm trình bày
-GV kết luận:
+Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b);
Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thể
hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
+Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và
bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm
Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và nhận
xét về việc làm của nhỏ trong tranh
Nhóm 1 : Tranh 1
Nhóm 2 : Tranh 2
-GV kết luận về nội dung các bức tranh và
khen các nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp
-GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chuẩn bị bài tập 5- 6 (SGK/20)
Bài tập 5 : Em hãy sưu tầm truyện, thơ, bài
hát, các câu ca dao, tục ngữ nói về lòng hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ
Bài tập 6 : Hãy viết, vẽ hoặc kể chuyện về
chủ đề hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
-Cả lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử
-HS trao đổi trong nhóm (5 nhóm)
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả