III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 52, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một[r]
Trang 1I.Mục đích – yêu cầu:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,…và chia số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn,…cho 10, 100, 1000, …
- Áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000,…chia các số tròn chục, tròn trăm, trònnghìn,…cho 10, 100, 1000,…để tính nhanh, làm đúng các bài tập bài 1a (cột 1,2), b ( cột
1,2), bài 2 ba dòng đầu HS khá giỏi làm tất cả các bài tập
- HSKT biết đặt tính rồi tính phép cộng, trừ, nhân 2.
- GD học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài
II Chuẩn bị: GV : nd
HS : sách giáo khoa
III.Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ:- GV gọi 2 HS lên bảng
yêu cầu HS làm bài tập 4
*Hướng dẫn nhân một số tự nhiên
với 10, chia số tròn chục cho 10 :
+ Nhân một số với 10
- GV viết lên bảng phép tính 35 x
10
- GV: Dựa vào tính chất giao hoán
của phép nhân, bạn nào cho biết 35 x
và kết quả của phép nhân 35 x 10 ?
- Vậy khi nhân một số với 10 chúng
ta có thể viết ngay kết quả của phép
- Khi nhân một số với 10 ta chỉ việcviết thêm một chữ số 0 vào bên phải
Trang 2- Vậy khi chia số tròn chục cho 10
ta có thể viết ngay kết quả của phép
chia như thế nào ?
*Hướng dẫn nhân một số tự nhiên
với 100, 1000, … chia số tròn trăm,
tròn chục, tròn nghìn, … cho 100,
1000, … :
- GV hướng dẫn HS tương tự như
nhân một số tự nhiên với 10, chia
quả của phép nhân như thế nào ?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm,
tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …
ta có thể viết ngay kết quả của phép
chia như thế nào ?
c.Luyện tập:
Bài 1 - GV yêu cầu HS tự viết kết
quả của các phép tính trong bài a
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba,
… chữ số 0 vào bên phải số đó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, …chữ số 0 ở bên phải số đó
- Làm bài, sau đó mỗi HS nêu kết quảcủa một phép tính, đọc từ đầu cho đếnhết
18 x 10 = 180
18 x 100 = 1800
18 x 1000 = 18 000
9000: 10 = 9009000: 100 = 90 9000: 1000 = 9
Trang 3dãy 3 em
Nhận xét
Bài 2 HS nêu yêu cầu
- GV viết lên bảng 300 kg = … tạ
và yêu cầu HS thực hiện phép đổi
- GV yêu cầu HS nêu cách làm của
mình, sau đó lần lượt hướng dẫn HS
lại các bước đổi như SGK:
+ 100 kg bằng bao nhiêu tạ ?
+ Muốn đổi 300 kg thành tạ ta
nhẩm 300 : 100 = 3 tạ Vậy 300 kg =
3 tạ
- GV yêu cầu HS làm 3 dòng đầu
vào vở - ( khá giỏi làm cả bài )
quả của phép nhân như thế nào ?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm,
tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …
ta có thể viết ngay kết quả của phép
chia như thế nào ?
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về
nhà làm lại các bài tập và chuẩn bị
bài sau : Tính chất kết hợp của phép
70 kg = 7 yến 120 tạ = 12tấn
800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5tấn
- Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 5 bài học trước
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình
huống đơn giản trong thực tế cuộc sống HSKT nêu được một số hành vi ứng xử đúng
- Gd HS ý thức đạo đức tốt
II Chuẩn bị: GV: Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu
ghi sẵn các tình huống bài ôn tập
HS : sgk
III.Hoạt động dạy - học :
1.Bài cũ Vì sao chúng ta phải tiết
kiệm thời giờ
GV nhận xet
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
2 HS nêu -nx
Trang 4b.Giảng bài
Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các
bài học đã học?
Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học
- GV yêu cầu lớp kể một số câu
chuyện liên quan đến tính trung thực
* GV nêu yêu cầu :
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
được bày tỏ ý kiến về những việc có
liên quan đến bản thân em, đến lớp
em?
- GV kết luận:
+ Trong mọi tình huống, em nên
nói rõ để mọi người xung quanh hiểu
về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý
kiến của em
- Mời lần lượt từng em nêu ý kiến
Lần lượt một số em kể trước lớp
- HS trả lời
- Học sinh kể về những trường hợp khó khăn mà mình đã gặp phải trong học tập
- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết
- Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp
- HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết
lí do
- Chọn a, b, đ
- Các nhóm thảo luận sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo trước lớp
- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có
- HS nêu
- Nghe
- HS theo dõi
- Nghe và cùng tham gia với bạn
- HS nêu những hành
vi đơn giảnkhi ứng xử với người khác
- Nghe
Trang 5- Đọc- hiểu: Hiểu nghĩa các từ ngữ: kinh ngạc, trạng
Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng
nguyên khi mới 13 tuổi.( trả lời được các câu hỏi sgk) HSKT đọc được 2 câu trong bài
- Giáo dục HS cần có ý chí vượt khó trong mọi hoạt động
II Chuẩn bị:
GV :Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc HS: sgk, đọc trước bài
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ - Gv nhận xét bài kiểm tra
tiết trước
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
- Giới thiệu chủ điểm
- GV Treo tranh minh hoạ và giới
thiệu
b Giảng bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn (4 đoạn)
+ Đoạn 1:Vào đời vua … đến làm
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2 và hỏi:
+ Những chi tiết nào nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
mẹ, nhà
- Nghe
- Nghe
- HS luyện đọc theo bạn
- luyện đọc
- HS luyện đọc 2 câu trong bài
Trang 6+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và
trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
như thế nào?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu
hỏi:
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là
“Ông Trạng thả diều”?
- trạng : sgk
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao
đổi và trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- GV giảng thêm cho HS hiểu ý của
3 câu tục ngữ
- Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
- Tìm nội dung chính của bài?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc
từng đọan Cả lớp theo dõi để tìm
giọng đọc của bài
-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn
Thầy phải kinh ngạc thả đom
đóm vào trong
HS tìm từ cần nhấn giọng trong đoạn
- HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét theo giọng đọc và cho
trả lời câu hỏi sgk
- Tư chất thông minh của NguyễnHiền
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưngban ngày đi chăn trâu Cậu đứngngoài lớp nghe giảng nhờ
* Đức tính ham học và chịu khó củaNguyễn Hiền
+ Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiềnthông minh, có ý chí vượt khó nên đã
đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
- 2 HS nhắc lại nội dung chính củabài
- 4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cáchđọc hay
+ Truyện giúp em hiểu rằng muốnlàm được việc gì cũng phải chăm chỉ,chịu khó
- Nghe
- HS tiếp tục luyện đọc
Trang 7Chiều: Lịch sử:
I.Mục đích –yêu cầu:
- HS nêu được những lí do kiến Lí Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Địa La, vùng trung tâmđất nước , đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt Vài nét về công lao của
Lí Công Uẩn :người sáng lập ra vương triều Lí, có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô
là Thăng Long
- HS nắm bài trả lời đúng các câu hỏi HSKT đọc được 2 câu trong bài lịch sử
- Gd HS thích tìm hiểu lịch sử Việt Nam
II.Chuẩn bị :GV : Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời:
- GV giới thiệu :Năm 1005 vua lê Đại
Hành mất, Lê Long Đĩnh lên ngôi
Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua
+ Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
-Rừng núihiểm trở,chật hẹp
Trungtâm
Đất rộng,màu mở
- GV tổ chức cho HS hoạt động
nhóm 4 :3 phút
- “Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào
mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra
Đại La ?”
- GV nhận xét
- GV giải thích từ “ Thăng Long” và
“Đại Việt”:theo truyền thuyết , khi
vua tạm đỗ dưới thành Đại La có rồng
vàng hiện lên ở chỗ thuyền ngự, vì
- 2 HS trả lời
- HS khác nhận xét
- HS đọc thầm sgk
- HS lắng nghe
- HS xác định vị trí của kinh đô Hoa
Lư và Đại La (Thăng Long)
- HS lập bảng so sánh
- HS tiến hành thảo luận
- Cho con cháu đời sau xây dựngcuộc sống ấm no
- Đại diện nhóm trình bày – nhómkhác nhận xét bổ sung
- Nghe
- HS luyện đọc 2 câu trong bài
- HS tiếp tục luyện đọc
Trang 8thế vua đổi tên thành Thăng Long ,có
nghĩa là rồng bay lên .Sau đó năm
1054 vua Lý Thánh Tông đổi tên
nước ta là Đại Việt
+Hoạt động3 : Làm việc cả lớp
- Thăng Long dưới thời Lý được xây
dựng như thế nào ?
- GV cho HS xem hình ảnh 1 số hiện
vật của kinh thành Thăng Long
- Về xem lại bài và chuẩn bị trước
bài : “Chùa thời Lý”
- HS suy nghĩ, tiếp nối nhau trả lời
- Thăng Long có nhiều lâu đài, cungđiện, đền chùa Dân tụ họp ngàycàng đông và lập nên phố, nênphường
Luyện tiếng việt
Chính tả : Ông trạng thả diều.
I.Mục đích – yêu cầu:
- HS viết đúng chính tả của bài: Ông trạng thả diều ( đoạn từ đầu đến nghe giảng nhờ )không mắc quá 5 lỗi trong bài Viết đúng: Trần Nhân Tông, Nguyễn Hiền, kinh ngạc, diều, Làm đúng bài tập: Tìm tiếng có vần iêu
- Rèn HS viết đúng chính tả, viết chữ đẹp HSKT nhìn chép được 3 câu đầu trong bài đọc
- Giáo dục HS cần có tính cẩn thận khi viết, giữ vở sạch sẽ
II.Chuẩn bị: GV: Nội dung bài soạn, Sgk
HS: vở, bảng con,
III.Các hoạt động dạy - học
1.Bài cũ Gọi HS viết Bỗng, đánh trận
- HS viết từ khó vào bảng con
- Đọc đoạn văn chậm rãi theo từng
2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- nx
- 1 HS đọc thầm và trả lời - nx + Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều
- Trần Nhân Tông, Nguyễn Hiền,
kinh ngạc, diều
- HS viết vào vở
- HS viếtbảng con:
bà, cá kho
Trang 9câu cho HS viết
- Đọc cho HS dò lại bài chính tả
- Đổi chéo vở trong bàn, dò chính tả
- HS nêu yêu cầu
I.Mục đích –yêu cầu
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng kết hợp của phép nhân trong thực hành tính HS làm đúng các bài
tập 1a, 2a HS khá, giỏi làm được các bài tập HSKT biết làm phép cộng, trừ
So sánh giá trị của các biểu thức
- GV viết lên bảng biểu thức:
- GV treo lên bảng bảng số như đã
giới thiệu ở phần đồ dùng dạy học
- GV: Hãy so sánh giá trị của biểu
thức (a x b) x c với giá trị của biểu
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- cả lớp làm nháp
- HS tính và so sánh:
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
- HS tính giá trị của các biểu thức vànêu:
(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)(4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)
- HS đọc bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làmnháp
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng
- Tính nhẩm:
2 x 2= 4
2 x 6 = 12
- HS theo dõi
Trang 10thức a x (b x c) khi a = 3, b = 4, c =
5 ?
- GV: hd 2 bài còn lại tương tự
- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c
luôn như thế nào so với giá trị của
biểu thức a x (b x c) ?
- Ta có thể viết: (a x b) x c = a x (b x
c) - Gọi HS nêu kết luận
c.Luyện tập :
Bài 1: HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS tính giá trị của
biểu thức theo hai cách theo mẫu
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: HS khá giỏi - GV gọi một
4 x 5 x 3 =(4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60
4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60Tương tự
- Tính giá trị của biểu thức bằng cáchthuận tiện nhất
- HS đọc biểu thức
13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 =130
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
5 x 2 x 34 = ( 5 x 2 ) x 34 = 10 x 34 =340
- HS đọc
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
1 HS lên bảng giảiNêu cách giải khác.nx
Số bộ bàn ghế có tất cả là: Số học sinh của mỗi lớp là:
15 x 8 = 120 (bộ) 2 x 15 = 30 (học sinh)
Số học sinh có tất cả là: Số học sinh trường đó có là:
2 x 120 = 240 (hoc sinh) 30 x 8 = 240 (học sinh)
Đáp số: 240 học sinh Đáp số: 240 học sinh
Trang 11III Hoạt động ạy – học:
1 Bài cũ GV đọc: xôn xao, sản
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ
Nếu chúng mình có phép lạ
- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
- Các bạn nhỏ trong đọan thơ có mơ
Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề
b/.– GV treo bảng phụ ghi sẵn bài
tập – yêu cầu HS làm bài tập
- GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài viết lại chữ
sai
HS khá, giỏi viết lại các câu
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc lại câu đúng
- 3 HS lên bảng viết .-cả lớp viếtnháp
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo
- 3 HS đọc thuộc lòng + Các bạn nhỏ mong ước mình cóphép lạ để cho cây mau ra hoa, kếttrái ngọt, để trở thành người lớn
- Các từ ngữ: hạt giống, đáy biển,trong ruột,
- Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô Giữa 2khổ thơ để cách một dòng
- HS viết bài vào vở
- HS đổi chéo vở soát bài của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trongSGK
- 2 HS làm bài trên bảng Cả lớp chữabằng chì vào SGK
Nổi, đỗ, thưởng, đỗi, chỉ, nhỏ, thủa,phải
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trênbảng
- 1 HS đọc thành tiếng
HS viết trên bảnga/ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
b/ Xấu người đẹp nết
c/ Mùa hè cá sông, mùa đông các bễ
- HS viếtxôn xao
- HS mở SGK đọc 2 khổ thơ
- HS viết hạt giống
- HS mở Sgk chép 2 khổ thơ vào
vở và chấm
- HS theo dõi
Trang 123 Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu
trên
- Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của
HS và dặn HS chuẩn bị bài sau:
Người chiến sĩ giàu nghị lực
d/ Trăng mờ còn tỏ hơn saoDẫu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.( đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua bài tập thực hành ( 1,2,3) trong sgk.HS khá giỏi
biết đặt câu có sử dụng bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ HSKT biết đọc 1 câu trong
bài tập 2a
- Gd HS vận dụng vào giao tiếp, viết văn hay
II Chuẩn bị GV : Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ
HS : sgk
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng gạch chân những
động từ có trong đoạn văn sau:
Những mảnh lá mướp to bản đều
cúp uốn xuống để lộ ra cách hoa màu
vàng gắt Có tiếng vỗ cánh sè sè của
vài con ong bò đen bóng, bay rập rờn
trong bụi cây chanh
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS gạch chân dưới các
động từ được bổ sung ý nghĩa trong
từng câu
- Từ :sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho
động từ đến ? Nó cho biết điều gì?
- Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ rấp quan trọng
Nó cho biết sự việc đó sắp diễn ra hay
đã hoàn thành rồi
- Yêu cầu HS khá giỏi đặt câu từ bổ
sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớpviết vào vở nháp
- 1 HS trả lời
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 2 HS làm bảng lớp HS dưới lớpgạch bằng chì vào SGK
+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắpđến
Trang 13- Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài,
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
- Tại sao chỗ trống này em điền từ
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
+ Truyện đáng cười ở điểm nào?
3 Củng cố- dặn dò:
- Những từ ngữ nào thường bổ sung ý
nghĩa thời gian cho động từ ?
- Dặn học và chuẩn bị bài: tính từ
+ Vậy là bố em sắp đi công tác về
- Bổ sung ý nghĩa thời gian cho đt
trút Nó cho biết sự việc đã hoàn
thành rồi
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần
- HS trao đổi, thảo luận nhóm 4 HS
- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
a đãb.đã, đang, sắp
- Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩacủa từ với sự việc (đã, đang, sắp)xảy ra
- 2 HS trả lời- nx
- HS thực hiện theo
- HS tiếp tục đọc
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
- Biết dm2 là đơn vị đo diện tích của hình vuông
- Biết đọc, viết dúng các số đo diện tích theo đơn vị đề-xi-mét vuông
- Biết được 1dm2 = 100 cm2 bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2, cm2
- HS khá, giỏi làm bài tập 4, 5 HSKT làm được tính công, trừ
- HS có ý thức học tốt toán, vận dụng trong thực tiễn
II Đồ dùng dạy - học:
- GV vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1dm2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi
ô vuông có diện tích là 1cm2
- HS chuẩn bị thước và giấy có kẻ ô vuông 1cm x 1cm
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
tập 2, kiểm tra VBT về nhà của một
số HS khác, nhận xét và cho điểm
HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: - ghi đề
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- 324 - 213
Trang 14b.Ôn tập về xăng-ti-mét vuông :
- GV: Vẽ một hình vuông có diện
tích là 1cm2
- GV hỏi: 1cm2 là diện tích của
hình vuông có cạnh là bao nhiêu
xăng-ti-mét ?
c.Giới thiệu đề-xi-mét vuông (dm2 )
* Giới thiệu đề-xi-mét vuông
- GV treo hình vuông có diện tích
là 1dm2 lên: Để đo diện tích các hình
người ta còn dùng đơn vị là
của hình vuông có cạnh dài 1dm
- GV: Xăng-ti-mét vuông viết kí
hiệu như thế nào ?
- GV: Dựa vào cách kí hiệu
xăng-ti-mét vuông, nêu cách kí hiệu
đề-xi-mét vuông ?
- GV: Đề-xi-mét vuông viết kí hiệu
là dm2
- GV viết: 2cm2, 3dm2, 24dm2 và
yêu cầu HS đọc các số đo trên
* Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét
vuông và đề-xi-mét vuông
- GV: Hãy tính diện tích của hình
- GV viết các số đo diện tích có
trong đề bài và một số các số đo
khác
Bài 2
- GV lần lượt đọc các số đo diện
tích có trong bài và các số đo khác,
yêu cầu HS viết theo đúng thứ tự
- HS vẽ ra giấy kẻ ô
- HS: 1cm2 là diện tích của hìnhvuông có cạnh dài 1cm
- Cạnh của hình vuông là 1dm
- Là cm2
- Là kí hiệu của đề-xi-mét viết thêm
số 2 vào phía trên, bên phải (dm2)
- Một số HS đọc trước lớp
- HS tính và nêu: 10cm x 10cm =100cm2
- HS thực hành đọc các số đo diệntích có đơn vị là đề-xi-mét vuông
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
- HS nhận xét bài làm trên bảng của
Trang 15- GV chữa bài
Bài 3
- GV yêu cầu HS tự điền cột đầu
tiên trong bài
- GV nhắc lại cách đổi trên
- GV viết tiếp lên bảng:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn điền dấu đúng, chúng ta
phải làm như thế nào ?
- GV viết lên bảng:
210cm2 … 2dm2 10cm2
- GV yêu cầu HS điền dấu và giải
thích cách điền dấu của mình
- GV yêu cầu HS tự làm tiếp các
phần còn lại Khi chữa bài GV yêu
cầu HS giải thích cách điền dấu của
- HS tính:
Diện tích hình vuông là:
1 x 1 = 1 (dm2)Diện tích hình chữ nhật là:
20 x 5 = 100 (cm2)1dm2 = 100cm2
Điền Đ vào a và S vào b, c, d
- HS thực hiện
- Nghe
Trang 16Tập làm văn:
Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân.
I Mục đích, yêu cầu:
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề
tài HSKT biết trao đổi với bạn một vài ý kiến đơn giản và đọc đề bài
- Bước đầu biết đóng vai, trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra
- GDHS biết cách nói, thuyết phục đối tượng đang thực hiện trao đổi với mình
II Đồ dùng dạy - học:
GV: - Bảng phụ ghi sẵn tên truyện hay nhân vật có nghị lực, ý chí vươn lên
- Bảng lớp viết sẵn đề bài và một vài gợi ý trao đổi
HS: - SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 cặp HS thực hiện trao đổi ý
kiến về nguyện vọng học thêm môn
năng kiếu
- Gọi HS nhận xét nội dung, cách
tiến hành nội dung trao đổi của các
bạn Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: - ghi dề
b Hướng dẫn trao đổi:
* Phân tích đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với
ai?
+ Trao đổi về nội dung gì?
+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì?
GV kết luận:
- Em với người thân cùng đọc một
truyện, khâm phục, đóng vai,…
+ Đây là cuộc trao đổi giữa em với
gia đình: bố mẹ, anh chị, ông bà Do
đó, khi đóng vai thực hiện trao đổi
trên lớp học thì một bạn sẽ đóng vai
ông, bà, bố, mẹ, hay anh, chị của bạn
kia
+ Em và người thân phải cùng biết
nội dung truyện về người có ý chí,
nghị lực vươn lên, thì mới tiến hành
trao đổi được với nhau Nếu một
mình em biết thì người thân chỉ nghe
em kể chuyện rồi mới có thể trao đổi
cùng em
* Hướng dẫn tiến hành trao đổi:
- Gọi 1 HS đọc gợi ý
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ởtuần 9
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nghe
- Nghe và đọc đề bài
- HS tập
Trang 17- Gọi HS đọc tên các truyện đã
chuẩn bị
- Treo bảng phụ tên nhân vật có nghị
lực ý chí vươn lên
- Nhân vật của các bài trong SGK
- Nhân vật trong truyện đọc lớp 4
- Gọi HS nói tên nhân vật mình
chọn
- Gọi HS đọc gợi ý 2
- Gọi HS khá giỏi làm mẫu về nhân
vật và nội dung trao đổi
- Gọi 2 HS thực hiện hỏi- đáp
+ Người nói chuyện với em là ai?
+ Em xưng hô như thế nào?
+ Em chủ động nói chuyện với
- Kể tên truyện nhân vật mình đãchọn
- Đọc thầm trao đổi để chọn bạn,chọn đề tài trao đổi
- Nguyễn Hiền, Lê-ô-nác-đô-đa Vin -
xi, Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê DuyỨng, Nguyễn Ngọc Kí,…
- Niu-tơn(cậu bé Niu-tơ), Ben (cha
đẻ của điện thoại), Kỉ Xương (Kỉ Xương học bắn), Rô-bin-xơn (Rô-bin-xơn ở đảo hoang), Hốc- kinh (Người khuyết tật vĩ đại), Trần Nguyên Thái (cô gái đoạt 5 huy chương vàng), Ve-len-tin Di-cum
- Ông cố gắng tập viết bằng chân Cókhi chân co quắp, cứng đờ, khôngđứng dậy nổi nhưng vẫn kiên trì,luyện viết không quản mệt nhọc, khókhăn, ngày mưa, ngày nắng
- Ông đã đuổi kịp các bạn và trởthành sinh viên của trường đại họcTổng hợp và là Nhà Giáo ưu tú
- Từ một cậu bé mồ côi cha phải theo
mẹ quảy gánh hàng rong, ông BạchThái Bưởi đã trở thành vua tàu thuỷ
- Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủnghề Có lúc mất trắng tay vẫn khôngnản chí
Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộccạnh tranh với các chủ tậu người Hoa,người Pháp, thống lĩnh toàn bộ ngànhtàu thuỷ Ông được gọi là một bậcanh hùng kinh tế
-1 HS đọc thành tiếng
+ Là bố em/ là anh em/…
+ Em gọi bố/ sưng con Anh/ xưngem
+ Bố chủ động nói chuyện với em sau
trao đổi vớibạn về một vài ý kiến
đơ giản
- HS đọc lại đề bài
Trang 18người thân hay người thân gợi
chuyện
c Thực hành trao đổi:
- Trao đổi trong nhóm
- GV đi trao đổi từng cặp HS gặp
khó khăn
- Trao đổi trước lớp
- Viết nhanh các tiêu chí đánh giá
- Gọi HS nhận xét từng cặp trao đổi
- Nhận xét chung và cho điểm từng
HS
3 Củng cố – dặn dò:
HS nêu lại nội dung đã học trên
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại nội dung
trao đổi vào vở bài tập và chuẩn bị
bài sau: Mở bài trong bài văn kể
chuyện
bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhânvật trong truyện./ Em chủ động nóichuyện với anh khi hai anh em đangtrò chuyện trong phòng
- 2 HS đã chọn nhau cùng trao đổi
Thống nhất ý kiến và cách trao đổi
Từng HS nhận xét và bổ sung chonhau
- Một vài cặp HS tiến hành trao đổi
- HSKT nhận biết tính từ chỉ màu sắc và đọc 2 câu trong bài Cậu HS ở Ác-boa
- HS khá, giỏi thực hiện được toàn bộ BT1 (mục III)
Biết cách sử dụng tính từ khí nói và viết
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng lớp kẻ sẵn từng cột ở BT2
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có các
từ bổ sung ý nghĩa cho động từ
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài tập 2,3
Trang 19+ Câu chuyện kể về ai?
Bài2 Yêu cầu HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
- Những chiếc cầu trắng phao
- Mái tóc của thấy Rơ-nê: xám
- Dòng sông hiền hoà
- Da của thầy Rơ-nê nhăn nheo
chất của sự vật, hoạt động trạng thái
của người vật được gọi là tính từ
- Nhận xét, chữa bài cho bạn trênbảng
- 2 HS đọc phần ghi nhớ
- Tự do phát biểu
+ Bạn Hoàng lớp em rất thông minh.
+ Cô giáo đi nhẹ nhàng vào lớp.
+ Mẹ em cười thật dịu hiền.
+ Em có chiếc khăn thêu rất đẹp.
+ Khu vườn yên tĩnh quá!
- HS đọc 2 câu
- HS tham gia cùng bạn và nêu các từ chỉ màu sắc:Trắng phau, xám
- HS tiếp tục đọc
Trang 20hiểu bài và đặt câu hay, có hình ảnh.
d Luyện tập:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Người bạn và người thân của em
có đặc điểm gì? Tính tình ra sao? Tư
cách như thế nào?
- Gọi HS đặc câu, GV nhận xét chữa
lỗi dùng từ, ngữ pháp cho từ em
-Yêu cầu HS viết bài vào vở
+ Tư chất: thông minh, sáng dạ, khôn, ngoan, giỏi,…
+ Mẹ em vừa nhân hậu, vừa đảm đang.
+ Cô giáo em rất dịu dàng.
+ Khu vườn bà em rất yên tĩnh.
I.Mục đích –yêu cầu:Giúp HS:
- Nêu được nước tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng, khí
- HSKT nhận biết được nước đá, hơi nước, nước ở thể lỏng.
- Làm thí nghiện về sự chuyển nước từ thể lỏng thành thể khívà ngược lại
- GDHS ham tìm hiểu, khám phá mọi vật xung quanh
II Chuẩn bị:
GV: Hình minh hoạ SGK Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết dán sẵn trên bảng lớp
HS: - Chuẩn bị theo nhóm 4: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa
III Hoạt động dạy- học:
1.B ài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời
câu hỏi:
+ Em hãy nêu tính chất của nước ?
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho
điểm
-1 HS trả lời.nx
- Nghe
Trang 21- Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn
ướt lau bảng, yêu cầu HS nhận xét
- Vậy nước trên mặt bảng đi đâu ?
+ Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu
HS:* Quan sát và nói lên hiện tượng
vừa xảy ra
*Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng
khoảng vài phút rồi nhấc đĩa ra Quan
sát mặt đĩa, nhận xét, nói tên hiện
tượng vừa xảy ra
* Qua hiện tượng trên em có nhận xét
gì ?
* GV kết luận:
+ Vậy nước ở trên mặt bảng đã biến
đi đâu ?
+ Nước ở quần áo ướt đã đi đâu ?
+ Em hãy nêu những hiện tượng nào
chứng tỏ nước từ thể lỏng chuyển
sang thể khí ?
- GV chuyển việc: Vậy nước còn tồn
tại ở dạng nào nữa các em hãy cùng
làm thí nghiệm tiếp
* Hoạt động 2: Chuyển nước từ thể
lỏng sang thể rắn và ngược lại
số 2 vẽ trời đang mưa, ta nhìn thấynhững giọt nước mưa và bạn nhỏ cóthể hứng được mưa
- Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước
- HS làm thí nghiệm
+ Quan sát và nêu hiện tượng
- Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy cókhói mỏng bay lên Đó là hơi nướcbốc lên
Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiềuhạt nước đọng trên mặt đĩa Đó là dohơi nước ngưng tụ lại thành nước
- Qua hai hiện tượng trên em thấynước có thể chuyển từ thể lỏng sangthể hơi và từ thể hơi sang thể lỏng
- HS lắng nghe
- Nước ở trên mặt bảng biến thànhhơi nước bay vào không khí mà mắtthường ta không nhìn thấy được
- Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi vàokhông khí làm cho quần áo khô
- Các hiện tượng: Nồi cơm sôi, cốcnước nóng, sương mù, mặt ao, hồ,dưới nắng, …
- Hoạt động nhóm
- HS theo dõi
- Nước thể lỏng: nước mưa, nước giếng,
- HS tham gia cùng bạn và nhận biết khi nước nóng bốc hơi là ở thểkhí
Trang 221) Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ?
2) Nước trong khay đã biến thành thể
gì ?
3) Hiện tượng đó gọi là gì ?
4) Nêu nhận xét về hiện tượng này ?
- Nhận xét ý kiến bổ sung của các
nhóm
* Kết luận: Khi ta đổ nước vào nơi
có nhiệt độ 00C hoặc dưới 00C với
một thời gian nhất định ta có nước ở
thể rắn Hiện tượng nước từ thể lỏng
biến thành thể rắn được gọi là đông
chung và riêng như thế nào ?
- GV nhận xét, bổ sung cho từng câu
trả lời của HS
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển
thể của nước, sau đó gọi HS lên chỉ
vào sơ đồ trên bảng và trình bày sự
chuyển thể của nước ở những điều
- Chuẩn bị : Mây được hình thành
như thế nào ? Mây từ đâu ra?
1) Thể lỏng
2) Do nhiệt độ ở ngoài lớn hơn trong
tủ lạnh nên đá tan ra thành nước
3) Hiện tượng đó gọi là đông đặc
4) Nước chuyển từ thể rắn sang thểlỏng khi nhiệt độ bên ngoài cao hơn
- Các nhóm bổ sung
- HS lắng nghe
- Băng ở Bắc cực, tuyết ở Nhật Bản,Nga, Anh, …
- HS trả lời
1) Thể rắn, thể lỏng, thể khí
2) Đều trong suốt, không có màu,không có mùi, không có vị Nước ởthể lỏng và thể khí không có hìnhdạng nhất định Nước ở thể rắn cóhình dạng nhất định
- HS lắng nghe
- HS vẽ
Sự chuyển thể của nước từ dạng nàysang dạng khác dưới sự ảnh hưởngcủa nhiệt độ Gặp nhiệt độ thấp dưới
00C nước ngưng tụ thành nước đá
Gặp nhiệt độ cao nước đá nóng chảythành thể lỏng Khi nhiệt độ lên caonước bay hơi chuyển thành thể khí Ởđây khi hơi nước gặp không khí lạnhhơn ngay lập tức ngưng tụ lại thànhnước
- HS cả lớp
- Nước đá
là thể rắn
- Nghe và theo dõi
Trang 23- HS khéo tay khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu
tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm HSKT biết xâu chỉ vào kim khâu
- GDHS cẩn thận, đảm bảo an toàn khi khâu
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ
học tập
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu viền đường
gấp mép vải bằng mũi khâu đột
b)HS thực hành khâu đột thưa:
* Hoạt động 3: HS thực hành khâu
viền đường gấp mép vải
- GV gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ
và thực hiện các thao tác gấp mép
vải
- GV nhận xét, sử dụng tranh quy
trình để nêu cách gấp mép vải và
cách khâu viền đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột qua hai bước:
+ Bước 1: Gấp mép vải
+ Bước 2: Khâu viền đường gấp
mép vải bằng mũi khâu đột
- GV nhắc lại và hướng dẫn thêm
một số điểm lưu ý đã nêu ở tiết 1
- GV tổ chức cho HS thực hành và
nêu thời gian hoàn thành sản phẩm
- GV quan sát uốn nắn thao tác cho
+ Gấp được mép vải Đường gấp
mép vải tương đối đều nhau, đường
khâu có thể bị dúm
+ Khâu viền được đường gấp mép
vải bằng mũi khâu đột
+ Mũi khâu tương đối đều, ít bị
- HS nghe
- HS xâu chỉ vào kim
Trang 24Ngày soạn:6 / 11/ 2010.
Ngày giảng: Thứ 6 ngày 12 tháng 11 năm 2010.
Toán:
Mét vuông.
I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết mét vuông là đơn vị đo; đọc, viết được "mét vuông", "m2 "
- Biết được 1m2 = 100 dm2 Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2 , cm2
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 4 HSKT viết được đơn vị m2 và làm được phép cộng, trừ, nhân 2 thành thạo hơn
- HS có ý thức tốt trong tiết học, vận dụng kiến thức vào trong thực tiễn
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng làm các bài
tập 4, đồng thời kiểm tra VBT về
nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: - Ghi đề
b.Giới thiệu mét vuông :
* Giới thiệu mét vuông (m2)
- GV treo lên bảng hình vuông có
diện tích là 1m2 và được chia thành
Trang 25+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích
- Vậy hình vuông cạnh dài 1 m có
diện tích bằng tổng diện tích của 100
hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và
dm2 người ta còn dùng đơn vị đo
diện tích là mét vuông Mét vuông
chính là diện tích của hình vuông có
- GV yêu cầu HS nêu lại mối quan
hệ giữa mét vuông với đề-xi-mét
vuông và xăng-ti-mét vuông
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- Bài tập yêu cầu các em đọc và
viết các số đo diện tích theo mét
vuông, khi viết kí hiệu mét vuông
(m2) các em chú ý viết số 2 ở phía
trên, bên phải của kí hiệu mét (m)
-Yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi 5 HS lên bảng, đọc các số
đo diện tích theo mét vuông, yêu cầu
HS viết
- GV chỉ bảng, yêu cầu HS đọc lại
các số đo vừa viết
Bài 2 (cột 1) HS khá, giỏi làm hết
bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS giải thích cách
điền số ở cột bên phải của bài
+ Vì sao em điền được:
- HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở nháp, sau đó hai
HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau
- HS nghe GV hướng dẫn cách đổi
Bài 1:Đặt tính rồi tính:
− 2356
5901766+54329216353
− 3209
6582551
Trang 26+ Vì sao em điền được:
2110 m2 = 211000dm2
- GV nhắc lại cách đổi trên:
+ Vì sao em điền được:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự giải bài toán
+ Người ta đã dùng hết bao nhiêu
viên gạch để lát nền căn phòng ?
+ Vậy diện tích căn phòng chính là
diện tích của bao nhiêu viên gạch ?
+ Mỗi viên gạch có diện tích là bao
nhiêu ?
+ Vậy diện tích của căn phòng là
bao nhiêu mét vuông ?
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 HS khá, giỏi
- GV vẽ hình bài toán 4 lên bảng,
yêu cầu HS suy nghĩ nêu cách tính
diện tích của hình
- Để tính được diện tích của hình
đã cho, chúng ta tiến hành chia hình
về nhà làm lại bài tập trên và chuẩn
bị bài: Nhân một số với một tổng
+ Ta có 1m2 = 100dm2,
mà 2110 x 100 = 211000Vậy 2110 m2 = 211000dm2
- HS nghe GV hướng dẫn cách đổi
+ Vì 1m2 = 10 000cm2
Mà 15 x 10 000 = 150 000Vậy 15m2 = 150 000cm2
+ HS nghe GV hướng dẫn cách đổi
+ Vì 10dm2 = 1 000cm2,
1 000cm2 + 2cm2 = 1002cm2 ,Vậy 10dm2 2cm2 = 1002cm2
- HS đọc
- HS làm vở chấm+ Dùng hết 200 viên gạch
+ Là diện tích của 200 viên gạch
+ Diện tích của một viên gạch là:
30 x 30 = 900 (cm2)+ Diện tích của căn phòng là:
900x 200 = 180 000 (cm2)
180 000cm2 = 18m2.-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
- Một vài HS nêu trước lớp
- HS suy nghĩ và thống nhất có haicách chia
- 2 HS nhắc lại
- HS thực hiện
HS làm vởBài 2: Tính
27
14 ,
248
;
42
8 ;
- Nghe
Khoa học:
Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra ?
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết mây, mưa là sự chuyển thể trong tự nhiên HSKT đọc 2 câu trong nội dung bài học
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước tự nhiên xung quanh mình
II Đồ dùng dạy- học:
Trang 27GV: Các hình minh hoạ trang 46, 47 / SGK
HS: Chuẩn bị giấy A4, bút màu, SGK,
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
1) Em hãy cho biết nước tồn tại ở
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: - ghi đề
Kết luận: Mây được hình thành từ
hơi nước bay vào không khí khi gặp
nhiệt độ lạnh
* Hoạt động 2: Mưa từ đâu ra
- GV tiến hành tương tự hoạt động 1
- Gọi HS lên bảng nhìn vào hình
minh hoạ và trình bày toàn bộ câu
chuyện về giọt nước
- GV nhận xét và cho điểm HS nói
tốt
* Kết luận: Hiện tượng nước biến
đổi thành hơi nước rồi thành mây,
mưa Hiện tượng đó luôn lặp đi lặp
lại tạo ra vòng tuần hoàn của nước
là: Nước, Hơi nước, Mây trắng, Mây
đen, Giọt mưa, Tuyết
- HS lắng nghe
- Các đám mây được bay lên cao hơnnhờ gió Càng lên cao càng lạnh Cáchạt nước nhỏ kết hợp thành nhữnggiọt nước lớn hơn, trĩu nặng và rơixuống tạo thành mưa Nước mưa lạirơi xuống sông, hồ, ao, đất liền
- Nghe
- HS quan sát thảo luận cùng bạn
- HS đọc 1 – 2 câu trong nội dung Sgk
- HS đọc tiếp
Trang 28- GV gọi các nhóm trình bày, sau
- Tại sao chúng ta phải giữ gìn môi
trường nước tự nhiên xung quanh
mình ?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết; Kể lại câu chuyện về giọt
nước Luôn có ý thức giữ gìn môi
trường nước tự nhiên quanh mình
Chuẩn bị bài: Sơ đồ vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên
- Nhóm cử đại diện trình bày hình vẽ
và lời giới thiệu
- Tôi là nước ở sông (biển, hồ) Tôi làthể lỏng nhưng khi gặp nhiệt độ caotôi thấy mình nhẹ bỗng và bay lên caovào không khí Ở trên cao tôi khôngcòn là giọt nước mà là hơi nước
- Tôi là hơi nước, tôi ở trong khôngkhí Tôi là thể khí mà mắt thườngkhông nhìn thấy Nhờ chi Gió tôi baylên cao Càng lên cao càng lạnh tôibiến thành những hạt nước nhỏ li ti
- Tôi là Mây trắng Tôi trôi bồng bềnhtrong không khí Tôi được tạo thànhnhờ những hạt nước nhỏ li ti Chị Gióđưa tôi lên cao, ở đó rất lạnh và tôibiến thành mây đen
- Tôi là Mây đen Tôi ở rất cao và nơi
đó rất lạnh Là những hạt nước nhỏ li
ti càng lạnh chúng tôi càng xích lạigần nhau và chuyển sang màu đen
Chúng tôi mang nhiều nước và khigió to, không khí lạnh chúng tôi tạothành những hạt mưa
- Tôi là Giọt mưa Tôi ra đi từ nhữngđám mây đen Tôi rơi xuống đất liền,
ao, hồ, sông, biển, Tôi tưới mát chomọi vật và ở đó có thể tôi lại ra đi vàokhông khí, bắt đầu cuộc hành trình
- Tôi là Tuyết Tôi sống ở nhữngvùng lạnh dưới 00C Tôi vốn là nhữngđám mây đen mọng nước Nhưng tôirơi xuống tôi gặp không khí lạnh dưới
00C nên tôi là những tinh thể băng
Trang 29- Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trong bài văn kể chuyện.
- Nhận biết mở bài theo hai cách đã học (BT1, BT2, mục III); bước đầu viết được đoạn mở bài theo cách gián tiếp (BT3, mục III).HSKT đọc 3 câu trong bài văn Rùa và thỏ
- HS luyện nói một cách tự nhiên, lời văn sinh động, dùng từ hay
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ viết sẵn 2 mở bài trực tiếp và gián tiếp truyện Rùa và thỏ
HS: SGK, vở, nắm được truyện Rùa và Thỏ
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 cặp HS lên bảng thực hành
trao đổi với người thân về một
người có nghị lực, ý chí vươn lên
Bài 1: Đọc truyện Rùa và thỏ
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: em
biết gì qua bức tranh này?
- Để biết nội dung truyện tính tiết
truyện chúng ta cùng tìm hiểu
Bài 2:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc
truyện Cả lớp đọc thầm theo và
thực hiện yêu cầu Tìm đoạn mở bài
trong truyện trên
- Gọi HS đọc đoạn mở bài mà mình
tìm được
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
HS trao đổi trong nhóm
- Treo bảng phụ ghi 2 cách mở bài
- Gọi HS phát biểu và bổ sung đến
khi có câu trả lời đúng
- Cách mở bài thứ nhất: kể ngay
vào sự việc đầu tiên của câu chuyện
là mở bài trực tiếp Còn cách kở bài
thứ hai là cách mở bài gián tiếp: nói
chuyện khác để dẫn vào chuyện
mình định kể
+ Thế nào là mở bài trực tiếp, mở
bài gián tiếp?
- Lắng nghe
- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện
+ HS 1; Trời thu mát mẽ… đến đườngđó
+ HS 2: Rùa không … đến trước nó
- HS đọc thầm theo dùng bút chì đánhdấu đoạn mở bài của truyện và SGK
+ Mở bài: Trời mùa thu mát mẻ Trên
bờ sông Một con rùa đang cố sức tậpchạy
- Đọc thầm đoạn mở bài
- 1HS đọc thành tiếng và yêu cầu nộidung, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi đểtrả lời câu hỏi
- Cách mở bài của BT3 không kể ngayvào sự việc rùa đang tập chạy mà nóingay rùa đang thắng thỏ khi nó vốn làcon vật chậm chạp hơn thỏ rất nhiều
- HS tiếp tục đọc
Trang 30c Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
d Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
HS cả lớp theo dõi, trao đổi vàv trả
lời câu hỏi; Đó là những cách mở
bài nào? Vì sao em biết?
+ Cách b là mở bài gián tiếp (nói
chuyện khác để dẫn vào câu chuyện
định kể)
- Gọi 2 HS đọc lại 2 cách mở bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu chuyện hai
bàn tay HS cả lớp trao đổi và trả
lời câu hỏi: câu chuyện Hai bàn tay
mở bài theo cách nào?
- Gọi HS trả lời, nhận xét, bổ sung
cho hoàn chỉnh
- Nhận xét chung, kết luận câu trải
lời đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Có thể mở bài gián tiếp cho truyện
bằng lời của những ai?
-Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó đọc
cho nhóm nghe
- Gọi HS trình bày.GV sửa lỗi dùng
từ, lỗi ngữ pháp cho từng HS nếu
có
- Nhận xét, cho điểm những bài viết
hay
3 Củng cố – dặn dò:
- Có những cách mở bài nào trong
bài văn kể chuyện?
- Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà viết lại cách mở bài
gián tiếp cho truyện Hai bàn tay
Chuẩn bị bài: Kết bài trong bài văn
kể chuyện
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc theo
để thuộc ngay tại lớp
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng cách mởbài 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trảlời câu hỏi
+ Cách a là mở bài trực tiếp vì đã kểngay vào sự việc mở đầu câu chuyệnrùa đang tập chạy bên bờ sông
+Cách b, c, d là mở bài gián tiếp vìkhông kể ngay sự việc đầu tiên của câuchuyện mà nêu ý nghĩa hay nhữngtruyện khác để vào chuyện
- Lắng nghe
- 1 HS đọc cách a, 1 HS đọc cách b
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi,trao đổi và trả lời câu hỏi
- Truyện Hai bàn tay mở bài theo kiểu
mở bài trực tiếp- kể ngay sự việc ở đầucâu truyện Bác Hồ hồi ở Sài Gòn cómột người bạn tên là Lê
- Lắng nghe
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Có thể mở bài gián tiếp cho truyệnbằng lời của người kể chuyện hoặc làcủa Bác Lê
- HS tự làm bài: 4 HS ngồi 2 bàn trêndưới thành một nhóm đọc cho nhaunghe phần bài làm của mình Các HStrong nhóm cùng lắng nghe, nhận xét,sửa cho nhau
- Nghe
Trang 31
Chiều: Luyện toán:
Đề-xi-mét vuông, mét vuông
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố về cách đổi đơn vị đo iện tích: Đề - xi – mét vuông, mét vuông
- HS làm đúng , nhanh thành thạo các bài tập HSKT làm được phép công, trừ
- Gd học sinh độc lập suy nghĩ khi tính toán
II.Chuẩn bị: GV : nội dung
HS : vở luyện
III.Hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ - GV gọi HS lên bảng
Bài toán thuộc dạng toán gì?
Muốn tìm hiện nay cháu bao nhiêu
tuổi, bà bao nhiêu tuổi ta cần tìm
Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
Tuổi của 2 bà cháu hiện nay
- 1 HS lên bảng giảiTổng số tuổi của 2 bà cháu hiện nay
83 – 3 x 2 = 77 ( tuổi )Tuổi của cháu hiện nay là( 77 – 59 ) : 2 = 9 ( tuổi )Tuổi của bà hiện nay là
3 x 2 ; 3 x
4, 3 x 5
- Nghe
Địa lí
Trang 32Ôn tậpI.Mục đích, yêu cầu:
- HS chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan – xi – păng, thành phố Đà Lạt trên bản đồ
Địa lí tự nhiên VN HSKT đọc nội dung sgk khoảng vài câu ngắn
- Hệ thống lại các đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi, dân tộc, trang phục, và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ
- GD học sinh ham tìm hiểu thế giới xung quanh
II.Chuẩn bị : GV :- Bản đồ tự nhiên VN , phiếu học tập
HS : - ôn lại kiến thức đã học
HS và yêu cầu HS điền tên dãy núi
Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở
Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt
vào lược đồ
- GV cho HS lên chỉ vị trí dãy núi
Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở
+ Nêu đặc điểm thiên nhiên và
hoạt động của con người ở vùng núi
Hoàng Liên Sơn và Tây Nguyên
- HS điền tên vào lược đồ
- HS lên chỉ vị trí các dãy núi và cao nguyên trên BĐ
Trang 33- GV cho treo lược đồ còn trống và
cho HS lên đính phần còn thiếu vào
GV : Nội dung các hoạt động trong tuần
HS: Bản báo cáo thành tích thi đua của các tổ
III Hoạt động dạy – học:
- Lớp trưởng điều khiển
- Tổ trưởng các tổ báo cáo về các mặt :
+ Học tập+ Chuyên cần+ Kỷ luật+ Phong trào+ Cá nhân xuất sắc, tiến bộ - Tổ trưởng tổng kết điểm sau khi báo cáo Thư ký ghi điểm sau khi cả lớp giơ tay biểu quyết
1 Ban cán sự lớp nhận xét+ Lớp phó học tập
+ Lớp phó kỷ luật
2 Lớp trưởng nhận xét
Trang 34- GV nhận xét chung:
- Ưu: Vệ sinh tốt, sách vở khá đầy đủ, biết
tham gia các hoạt động đoàn thể………
- Tồn tại: Học sinh học bài quá yếu, về nhà
cần cố gắng học bài nhiều hơn nữa
Công tác tuần tới:
7 Tuyên dương tổ đạt điểm cao
- HS chơi trò chơi sinh hoạt, văn nghệ,…theo chủ điểm tuần, tháng
- Cả lớp hát
Luyện toán : Thực hành:Nhân với số có tận cùng là
chữ số 0 Đề - xi – mét vuông
I.Mục tiêu:
- Củng cố cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0 Đề - xi – mét vuông
- Hs làm đúng , nhanh thành thạo các bài tập.
- Gd học sinh độc lập suy nghĩ khi tính toán.
II.Chuẩn bị: Gv : nội dung
HS : vở luyện
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ - Gv gọi Hs lên bảng.
Trang 35Một ngày có 24 giờ, một giờ có 60 phút
a.7 ngày có bao nhiêu phút
b.30 ngày có bao nhiêu phút
Bài toán thuộc dạng toán gì?
Muốn tìm hiện nay cháu bao nhiêu tuổi,
bà bao nhiêu tuổi ta cần tìm gì?
Yêu cầu hs giải vào nháp
Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
Tuổi của 2 bà cháu hiện nay.
1 hs lên bảng giải Tổng số tuổi của 2 bà cháu hiện nay
83 – 3 x 2 = 77 ( tuổi ) Tuổi của cháu hiện nay là ( 77 – 59 ) : 2 = 9 ( tuổi ) Tuổi của bà hiện nay là
- HS nắm chắc bài học, trả lời câu hỏi đúng.
- Giáo dục hs ham tìm hiểu.
II.
Chuẩn bị : GV: nội dung
HS: sgk
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ: Mây được hình thành như thế
Trang 36HS trả lời các câu hỏi sau :
Câu 1: Nêu tính chất của nước ? cho ví
Câu 3 :(Bài 2 trang 29 – VBT)
Gọi hs nêu yêu cầu
Gọi học sinh trình bày -nx
Câu 4 : HĐN 4 trong 4 phút ( HS khá giỏi)
Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước - vẽ vào
bảng phụ
Gv nhận xét
Câu 5 : ( Bài 2 trang 31 –VBT)
HS nêu yêu cầu : Điền các từ vào chỗ
HS trả lời -nx a.Vật cho nước thấm qua : vải bông
b Đường
1 hs nêu
HS trả lời -nx a.Ba thể của nước b.Cả ba điều kiện trên
2 hs nêu
HS làm theo nhóm – trình bày
HS trả lời –nx
2 hs trình bày – nxThứ tự : bay hơi, hơi nước, ngưng tụ , các đám mây, giọt nước
Luyện viết Bài 5 (Quyển 1 và quyển 2)
I.Mục tiêu :
- Giúp hs viết đúng mẫu chữ đứng và chữ nghiêng bài 5 (quyển1 và quyển 2 ).Viết đúng: các chữ hoa, hãy, cành mềm
- HS viết đẹp , đúng mẫu, sạch sẽ
- Giáo dục hs có ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch.
II.Chuẩn bị: GV: nội dung
HS: vở viết
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ: Gọi hs viết :hướng dẫn, ông
Ngoại
GV nhận xét – ghi điểm
2 hs viết -nx