1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN TUAN 7

39 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trung Thu Độc Lập
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 61,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy A.Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS lên bảng đọc một đoạn văn đã viết hoàn chỉnh của truyện Vào nghề.. Hướng dẫn làm bài tập: Đề bài: Trong giấc mơ, em[r]

Trang 1

Tuần 7 Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2016

Chào cờ Nói chuyện dưới cờ _

Tập đọc TRUNG THU ĐỘC LẬP

I Mục tiêu :

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung

- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tươnglai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* GDKNS:

- Xác định giá trị: HS tự hào về đất nước VN tươi đẹp đang trong thời kì đổi mới

- Đảm nhận trách nhiệm: Biết thể hiện trách nhiệm của bản thân dối với quê hương đất nước

II.Đồ dùng dạy học:Tranh minh họa bài tập đọc SGK.

III.Các ho t ạ động d y – h c:ạ ọ

A Kiểm tra bài cũ:

+ Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy

1 Giới thiệu bài:

+ Gọi HS nêu tên chủ điểm của tuần

này Tên chủ điểm nói lên điều gì?

- Chỉ vào tranh minh họa chủ điểm và

nói: Mơ ước là quyền của con người,

giúp cho con người hình dung ra tương

lai và luôn có ý thức vươn lên trong

cuộc sống

- Treo tranh minh họa bài học và hỏi:

Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Điều đặc biệt đáng nhớ đây là đêm

trung thu năm 1945, là đêm trung thu

độc lập đầu tiên của nước ta Anh bộ

đội đã mơ ước về điều gì? Điều mơ ước

của anh so với cuộc sống hiện thực của

chúng ta hiện nay như thế nào? Các

em sẽ hiểu được điều đó qua bài tập

đọc “Trung thu độc lập” mà chúng ta sẽ

học ngày hôm nay

2 Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

+ Vì cô thương ba, biết mình đã phụ lòng tin ở

ba nhưng vẫn tặc lưỡi vì cô đã quen nói dối

- HS nêu nội dung

- Lắng nghe

Trang 2

- Gọi 1 HSKG đọc bài

- Bài này chia ra làm mấy đoạn?

- GV yêu cầu 3HS đọc nối tiếp lần 1

- GV sữa lỗi phát âm cho HS và HD

đọc câu dài:

Đêm nay/ anh đứng gác ở trại Trăng

ngàn và gió núi bao la/ khiến lòng anh

man mác nghĩ tới trung thu

-GV yêu cầu 3HS đọc nối tiếp lần 2

+ Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và

các em vào thời điểm nào?

+ Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì

vui?

+ Đứng gác trong đêm trung thu, anh

chiến sĩ nghĩ đến điều gì?

- Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

GV: Trung thu thật là vui với thiếu nhi

Nhưng Trung thu đậc lập đầu tiên thật

có ý nghĩa Anh chiến sĩ đứng gác và

nghĩ đến tương lai của các em nhỏ

Trăng đêm trung thu thật đẹp Đẹp vẻ

đẹp của núi sông tự do, độc lập Trong

đêm trăng đầy ý nghĩa ấy, anh chiến sĩ

còn mơ tưởng đến tương lai của đất

nước

- Nêu ND của đoạn 1

- Gọi HS đọc đoạn 2

+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước

trong đêm trăng tương lai ra sao?

- Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so

với đêm Trung thu độc lập?

* Kể từ ngày đất nước giành được độc

lập 8/1945 ta đã chiến thắng 2 đế quốc

- 1HSKG đọc bài

- 3 đoạn-3HS đọc nối tiếp bài -HS chú ý lắng nghe

-3HS đọc nối tiếp bài -1HS đọc phần chú giải-HS luyện đọc theo cặp

-1HS đọc toàn bài

-HS theo dõi

- HS đọc đoạn 1+ Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trongđêm trăng trung thu độc lập đầu tiên

+ Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cảnước cùng rước đèn, phá cỗ

+ Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tươnglai của các em

+ Trăng ngàn và gió núi bao la Trăng soi sángxuống nước Việt Nam độc lập yêu qúy Trăngvằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc,núi rừng

Ý1: Cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độclập đầu tiên

- HS đọc đoạn 2+ Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương laiđất nước tươi đẹp: Dưới ánh trăng, dòng thácnước đổ xuống làm chạy máy phát điện, giữabiển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp phới giữanhững con tàu lớn, ống khói nhà máy chi chít,cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của nhữngnông trường to lớn, vui tươi

+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nướccòn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Cònanh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đãhiện đại, giàu có hơn nhiều

Trang 3

lớn Từ năm 1975, ta bắt tay vào xây

dựng sự nghiệp tổ quốc Từ ngày anh

chiến sĩ mơ ước về tương lai của trẻ em

đến nay đã trôi qua hơn 50 năm

** Ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về

tương lai của các em, tương lai của đất

nước, đến nay đất nước ta đã có nhiều

đổi thay

- Vậy đoạn 2 nói về điều gì?

+ Theo em, cuộc sống hiện nay có gì

giống với mong ước của anh chiến sĩ

năm xưa?

- Gọi HS giới thiệu tranh, ảnh các em

đã chuân bị

GV: Qua tranh ảnh các em sưu tầm ta

thấy những ước mơ của anh chiến sĩ đã

trở thành hiện thực Nhiều điều mà

cuộc sống hôm nay của chúng ta đang

có còn vượt qua ước mơ của anh chiến

sĩ năm xưa

* GDKNS:

- Đất nước VN đang từng ngày từng

giờ đổi mới Em cảm thấy thế nào

trước sự đổi mới đó của đất nước?

- Gọi HS đọc đoạn 3

+ Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn

nói lên điều gì?

+ Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát

triển như thế nào?

- Nêu ND của đoạn 3?

* GDKNS:

? Em đã và sẽ làm gì để góp sức mình

vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất

nước?

- Nêu ND của bài?

- Gọi HS nhắc lại ND bài

c Đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trong

bài và nêu giọng đọc từng đoạn

- GVNX HS đọc

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn

Ý2: Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc sốngtươi đẹp trong tương lai

+ Ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa về tươnglai của trẻ em và đất nước đã thành hiện thực:chúng ta đã có nhà máy thủy điện lớn: HoàBình, Trị An, Y- a- li… những con tàu lớnchở hàng, những cánh đồng lúa phì nhiêu,màu mỡ…

- Giới thiệu các tranh ảnh và phát biểu

+ tự hào về đất nước VN tươi đẹp đang trong thời kì đổi mới

- HS đọc đoạn 3

+ Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên

tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càngtươi đẹp hơn

- Em mơ ước nước ta có một nền công nghiệpphát triển ngang tầm thế giới

Ý3: Là niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽđến với trẻ em và đất nước

Trang 4

đoạn 2

+ GV đọc mẫu

+ Gọi HS tìm chỗ ngắt nghỉ và các từ

ngữ cầnnhấn giọng trong đoạn văn

+ Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo

- 1 HS đọc lại đoạn văn

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn

- HS lên thi đọc diễn cảm

I Mục tiêu :

- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ

- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ

- BT cần làm bài 1, 2, 3 HS khá giỏi làm bài 4,5

II Đồ dùng dạy học : SGK Toán 4

III Các ho t ạ động d y – h c:ạ ọ

A Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS lên chữa bài 5 ( Tr 40)

- Gọi HS lên bảng đặt tính thử lại Cả

lơp làm vào bảng con

- Muốn thử lại phép cộng, em làm

thế nào?

- NXKL

- Gọi HS đọc NX ở SGK tr40

b) Tính rồi thử lại theo mẫu:

- HS thực hiện tương tự như trên

- Gọi 3HS lên bảng làm Mỗi dãy

+

Trang 5

* Tương tự GV gọi 3 HS lên bảng

làm câu b Mỗi dãy làm 1 phép tính

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Gọi 1HKG lên bảng HS làm vào

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Gọi 1HS lên bảng HS làm vào vở

Trang 6

mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.

II Đồ dùng dạy học: Lược đồ trận chiến trên sông Bạch Đằng.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa

Hai Bà Trưng?

- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi

có ý nghĩa như thế nào?

+ Ngô Quyền là người ở đâu?

+ Ông là người thế nào?

- Ông là con rể của ai?

*HĐ2 : Nguyên nhân

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi theo yêu

- Do ách áp bức hà khắc của nhà Hán, vìlòng yêu nước căm thù giặc, vì thù nhà đãtạo nên sức mạnh của 2 Bà Trưng khởinghĩa

- Sau hơn 2 thế kỉ bị nước ngoài đô hộ, từnăm 179 TCN đến năm 40, lần đầu tiênnhân dân ta đã giành được độc lập

- HS đọc SGK trả lời các câu hỏi:

+ Ngô Quyền là người ở xã Đường Lâm + Ông là người có tài ,yêu nước

+ Là con rể của Dương Đình Nghệ, người

đã tập hợp quân dân ta đứng lên đánh đuổibọn đô hộ Nam Hán , giành thắng lợi năm 931

- HS thảo luận sau đó trình bày

Trang 7

+ Vì sao có trận Bạch Đằng?

GVNX

HĐ3: Diễn biến, kết quả:

- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi

+ Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu? Khi nào?

+ Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?

+ Trận chiến diễn ra như thế nào?

+ Theo em, chiến thắng BĐ và việc Ngô

Quyền xưng vương có ý nghĩa như thế nào

đối với LS dân tộc ta?

* GV chốt ý nghĩa: Năm 939, Ngô Quyền

xưng vương và chọn Cổ Loa làm kinh đô

Từ đây nhà Ngô ra đời Đây là một bước

tiến dài, rất căn bản của lịch sử Việt

Nam.,

- Bài học hôm nay các em đã biết đến một

chiến thắng vĩ đại của dân tộc Thông qua

bài học này, em nào biết:

1 Vì sao có trận BĐ?

2 NQ dùng kế gì để đánh tan quân giặc

3 Nêu ý nghĩa của Chiến thắng BĐ

* Đây chính là nội dung bài học

đấy Gọi HS đọc bài học

3 Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học và căn dặn HS về

nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Kiều Công Tiễn diết Dương Đình Nghệ

và cầu cứu nhà Nam Hán Ngô quyền bắtgiết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánhquân Nam Hán

- HS thảo luận theo nhóm đôi và trình bày

- Trận Bạch Đằng diễn ra trên sông Bạch Đằng vào năm 938

- Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều

để dùng kế cắm cọc gỗ đầu nhọn xuốngnơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng

- Quân Nam Hán đến cửa sông vào lúcthuỷ triều lên… không lùi được

- Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng Tháo tử trận, quân Nam Hán thất bại Ta hoàn toàn thắng trận

- HS kể ngắn gọn trận Bạch Đằng trước lớp

- HSNX bạn kể

+NQ xưng vương( Ngô Vương) và chọn

Cổ Loa làm kinh đô

+ đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm ND ta sống dưới ách đô hộ của PK phương Bắc, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.

Trang 8

MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN

- HS KG: Quan sát tranh, ảnh mô tả nhà rông.

*GDMT: HS biết con người biết thích nghi, cải tạo môi trường qua việc người dân Tây

Nguyên biết làm nhà rông để sinh hoạt

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục, lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc của TâyNguyên

III Các ho t ạ động d y – h c:ạ ọ

A Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên một số cao nguyên ở Tây

Nguyên?

- Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa?

Nêu đặc điểm của từng mùa?

- GVNX và đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

2 Tây Nguyên – nơi có nhiều dân tộc

chung sống

- GV yêu cầu HS đọc mục 1/Sgk

+ Kể tên một số dân tộc sống ở Tây

Nguyên?

+ Trong những dân tộc trên, những dân

tộc nào sống lâu đời ở Tây Nguyên?

Những dân tộc nào từ nơi khác đến?

- Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc

điểm gì riêng biệt?

- Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, nhà

nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang

làm gì?

=> GV kết luận: Tây Nguyên tuy có

nhiều dân tộc cùng chung sống nhưng đây

lại là nơi thưa dân nhất nước ta

3 Nhà rông ở Tây Nguyên

- Gọi 1HS đọc to mục 2

- GV yêu cầu HS dựa vào mục 2Sgk và

tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng để trả lời

- HS NX

- HS laéng nghe

- HS đọc mục 1 trong SGK rồi trả lời cáccâu hỏi:

+ Ba-na, Ê-đê, Xê-đăng, Gia-rai, Kinh…

+ Những dân tộc sống lâu đời là: Ba-na,Gia-rai, Ê-đê, Xê-đăng

+ Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặcđiểm riêng biệt như tiếng nói, tập quán,một số nét văn hoá

+ Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, nhànước cùng các dân tộc ở đây đã và đangcùng chung sức xây dựng Tây Nguyên giàuđẹp hơn

- 1HS đọc to mục 2

Trang 9

- Mỗi buơn ở Tây Nguyên thường cĩ ngơi

nhà gì đặc biệt?

- Nhà rơng được dùng làm gì?

- Hãy mơ tả về nhà rơng?

- Nhà rơng giống nhà nào mà các em đã

được học?

- Vì sao người dân Tây Nguyên lại làm

nhà rơng?

* BVMT: Vậy người dân Tây Nguyên đã

biết cải tạo mơi trường qua việc biết làm

nhà rơng để sinh hoạt phù hợp với điều

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau

+ Thường cĩ ngơi nhà Rơng

+Nhà Rơng thường được dùng để sinh hoạtchung cho cả làng

- Màu sắc sặc sỡ, trang trí cầu kì…

- Mùa xuân hoặc sau vụ thu hoạch

Trang 10

Tính chất giao hoán của phép cộng ( Tr42) I.Mục tiêu :

- Biết tính chất giao hoán của phép cộng

- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính

- HS làm bài tập 1, 2 HS khá giỏi làm bài 3

II Đồ dùng dạy học:- SGK Toán 4.- Bảng phụ kẻ sẵn như SGK

III Các hoạt động dạy –học:

1 Giới thiêu bài :

2 Nhận biết tính chất giao hoán của phép

cộng :

- GV cho HS nhận xét giá trị của a + b và b

+ a và cua b + a luôn luôn bằng nhau

- GV viết bảng : a + b = b + a

- Cho HS dựa vào biểu thức phát biểu bằng

lời : Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng

thì tổng không thay đổi

- GV giới thiệu qui tắc HS vừa nêu là tính

chất giao hoán của phép cộng

3 Thực hành :

Bài 1:

- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập

- GV cho HS vận dụng tính chất giao hoán

của phép cộng để thực hành làm bài tập 1

rồi chữa bài

- GVNX, chữa bài

Bài 2: Viết số hoặc chữ thích hợp

- Y/c HS làm bài vào vở gọi 2 HS lên bảng

- HS dựa vào biểu thức phát biểu bằng

lời : Khi đổi chỗ các số hạng trong 1

tổng thì tổng không thay đổi

- HS nêu

- HS vận dụng tính chất giao hoán củaphép cộng để trả lời

a)468 + 379 = 847 b) 6509 + 2876 = 9385

84 + 0 = 0 + 84 ; a + 0 = 0 + a = a

- HSNX

- HS đọc bài 3

Trang 11

2975 + 4017 < 4017 + 3000

2975 + 4017 > 4017 + 2900b) 8264 + 927 < 927 + 8300

Chính tả NHỚ - VIẾT: GÀ TRỐNG VÀ CÁO

A Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS lên bảng viết các từ : phe phẩy,

thỏa thê, tỏ tường, dỗ dành, phè phỡn …

- GV nhận xét chữ viết của HS

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn viết chính tả :

- GV gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều

- Y/c HS đổi vở nhau sốt lỗi

- HS lên bảng viết các từ Cả lớp viết vào

vở nháp HSNX

- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ + Đoạn thơ muốn nói với chúng ta hãycảnh giác, đừng vội tin những lời ngọtngào

- HS tìm các từ khó và viết: phách bay,quắp đuôi, co cẳng, khoái chí, phường giandối …

HS lên bảng viết cả lớp viết vào vở nháp

- HSNX

- HS nhắc lại cách trình bày bài thơ

- HS gấp SGK, tự nhớ và viết lại đoạn thơ

- HS đổi vở nhau sốt lỗi

Trang 12

3 Chấm, chữa bài:

- GV thu chấm 5-7 bài ngay tại lớp

- GVNX và đánh giá chung bài viết của

- Bài tập yêu cầu gì?

- Cho HS thảo luận theo nhóm bàn

- Gọi 1HS lên bảng làm cả lớp làm vào

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ

- Gọi HS trả lời miệng

- GVNX và chốt các từ đúng

- Gọi HS đặt câu có chứa các từ đó

- GVNX và sửa câu cho HS ( nếu cần)

- 1HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ

- 1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ

HS trả lời miệng

- Đáp án: Vươn lên, tưởng tượng

+ Bạn Nam có ý chí vươn lên trong họctập

+ Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáodục…

Luyện từ và câu CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÍA VIỆT NAM I/ Mục tiêu :

- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học

để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, 2 mục III), tìm và viết đúng một và tênriêng Việt Nam.(BT 3)

- HS KG làm được đầy đủ BT3( Mục III)

II/ Đồ dùng dạy học : SGK, vở chính tả, bản đồ tỉnh Hưng yên

III/ Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu với 2 từ : tự

tin, tự ti, tự trọng, tự hào

- GV nhận xét đánh giá

B Bài mới :

-2 HS lên bảng đặt câu với các từ đã cho

- HSNX

Trang 13

1 Giới thiệu bài :

2 Tìm hiểu ví dụ :

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét

cách viết

+ Tên người : Nguyễn Huệ, Hoàng Văn

Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai …

+ Tên địa lý : Trường Sơn, Sóc Trăng,

Vàm Cỏ Đông - GV nêu câu hỏi :

+ Tên riêng gồm mấy tiếng? mỗi tiếng

cần viết như thế nào?

+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam

ta cần phải viết như thế nào ?

- Gọi 2 HS lên bảng viết tên một số xã,

phường trong thị xã của em

=> GV NX chốt cách viết tên địa danh

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- BT yêu cầu gì?

- Cho HS QS bản đồ tỉnh Hưng Yên và

thảo luận làm theo nhóm:

a Tìm các xã, huyện của em

b Viết tên các danh lam thắng cảnh, di

tích lịch sử của TP

- Yêu cầu HS KG làm được đầy đủ BT3

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày

- HS đọc yêu cầu của bài

2 HS lên bảng viết Cả lớp viết vào vở

-HS NX

- HS đọc yêu cầu của bài

- 2 HS lên bảng viết tên một số xã, phườngtrong thị xã của em

- HSNX

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS QS bản đồ tỉnh Hưng Yên và thảo luậnlàm theo nhóm:

- HS KG làm được đầy đủ BT3

- Đại diện nhóm lên trình bày

- HSNX

Khoa học PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

Trang 14

I Mục tiêu:

- Nêu cách phòng bệnh béo phì:

- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ

- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT

*Giáo dục KNS : Giao tiếp hiệu quả, ra quyết định, kiên định.

II Đồ dùng dạy- học: - hình trang 28, 29 SGK và phiếu bài tập.

III Hoạt động dạy- học:

A KT Bài cũ

- Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng?

- Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất

dinh dưỡng?

- GV nhận xét

B Bài mới:

.1 Giới thiệu bài

+ Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng thì cơ thể con

người sẽ như thế nào?

- GV nhận xét từ đó kết hợp giới thiệu bài

2 Các hoạt động:

HĐ 1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì

- GV yêu cầu HS đọc kỹ các câu hỏi trên bảng

- Gọi HS trả lời miệng

- GV NX và hỏi HS vì sao em chọn đáp án đó

- Do không được ăn đủ lượng và đủchất, đặc biệt là thiếu chất đạm…+ Bệnh mù loà, bệnh còi xương,bệnh bướu cổ, …

b) Mặt to, hai má phúng phíng, c) Cân nặng hơn so với nhữngngười cùng tuổi và cùng chiều cao từ5kg trở lên

d) Bị hụt hơi khi gắng sức

2 Người bị béo phì thường giảmhiệu suất lao động và sự lanh lợi:

a Chậm chạp b Ngạivận động

c Chóng mệt mỏi khi lao động

Trang 15

GVKL: Một em bé có thể được xem là béo phì

khi:

+ Có cân nặng hơn mức bình thường so với

chiều cao và tuổi là 20 %

+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú

và cằm

+ Bị hụt hơi khi gắng sức

Tác hại của bệnh béo phì:

+ Mất sự thoải mái trong cuộc sống

+ Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao

động và sự lanh lợi:

+ Người bị béo phì thường có nguy cơ mắc các

bệnh tim mạch, huyết áp cao, bị sỏi mật, bệnh

tiểu đường

HĐ2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo

phì

- GV cho HS quan sát hình 28, 29 SGK và thảo

luận cỏc cõu hỏi Sau đó gọi đại diện nhóm

trỡnh bày:

+ Nguyên nhân gây bệnh béo phì là gì?

+ Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì?

+ Cách chữa bệnh béo phì như thế nào?

- GV kết luận: Nguyên nhân gây béo phì chủ yếu

là do ăn quá nhiều ít vận động

Khi đã bị béo phì cần xem xét, cân đối lại chế

độ ăn uống Đi khám bác sĩ ngay để tìm đúng

nguyên nhân để điều trị hoặc nhận được lời

khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp lí, phải năng

vận động, luyện tập thể dục thể thao

*KNS : Giao tiếp hiệu quả:

- Các em cầntuyeen truyền để mọi người xung

quanh hiểu được vê nguyên nhân gây bệnh béo

phì

HĐ 3: Bày tỏ thái độ

- GV phát phiếu học tập, nêu yêu cầu, nhiệm vụ,

thời gian thực hiện

- GV phát phiếu (có ghi các tình huống)

Thảo luận theo nhóm

cơ:

a Bệnh tim mạch b Huyết áp cao

c Bị sỏi mật d Bệnh tiểu đường

e Tất cả các bệnh trên

- HS quan sát và thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác theo dõi bổ sung

+ Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng + Lười vận động nên mỡ tích nhiềudưới da

+ Do bị rối loạn nội tiết

+ Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ + Thường xuyên vận động, tập thểdục thể thao

+ Điều chỉnh lại chế độ ăn uống chohợp lí

Trang 16

- Các tình huống đưa ra là:

+ Nhóm1- Tình huống 1: Em của Châu có dấu

hiệu béo phì Sau khi học xong bài này, nếu là

Châu bạn sẽ về nhà nói gì với bố mẹ?

+ Nhóm 4- Tình huống 2: Hoa cân nặng hơn

những người bạn cùng tuổi và cùng chiều cao

nhiều Hoa muốn thay đổi thói quen ăn vặt và ăn

uống đồ ngọt của mình Nếu là Hoa bạn sẽ làm

gì, nếu hằng ngày trong giờ ra chơi, các bạn mời

Hoa ăn bánh ngọt và uống nước ngọt

béo phì, vận động mọi người cùng tham gia tích

cực tránh bệnh béo phì Vì béo phì có nguy cơ

mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu đường, tăng

- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ

- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ

- HS làm bài tập 1, 2 Các bài còn lại HS khá giỏi làm

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ đã viết sẵn ví dụ (như SGK) và kẻ 1 bảng theo mẫu của SGK

III/ Các ho t ạ động d y – h c: ạ ọ

A.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS chữa bài 3 ( Tr 43)

- GVNX, đánh giá

B.Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Giới thiệu biểu thức có chứa ba

Trang 17

nhiêu con cá ta làm thế nào?

- GV treo bảng phụ ghi VD trong

SGK Và nói bảng này gồm 4 cột: cột

thứ 1là số cá của An, cột thứ 2 là số cá

của Bình, cột thứ 3 là số các của

Cường , cột thứ 4 là số cá của cả 3 bạn

- Nếu An câu được 2 con cá, Bình câu

được 3 con cá, Cường câu được 4 con

cá thì cả ba bạn câu được bao nhiêu

con cá?

- GV làm tương tự với các trường hợp

khác

- GV nêu vấn đề: Nếu An câu được a

con cá, Bình câu được b con cá, Cường

câu được c con cá thì cả ba người câu

được bao nhiêu con cá?

- GV giới thiệu: a + b + c được gọi là

biểu thức có chứa ba chữ

* Giá trị của biểu thức chứa ba chữ

- GV hỏi và viết lên bảng:

- Khi biết giá trị cụ thể của a, b, c,

muốn tính gi trị của biểu thức

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Cả ba bạn câu được 2 + 3 + 4 con cá

- Cả ba người câu được a + b + c con cá

- Nếu a = 2, b = 3 và c = 4 thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9

- HS tìm giá trị của biểu thức a + b + c trongtừng trường hợp

- Ta thay các chữ a, b, c bằng số rồi thực hiệntính giá trị của biểu thức

- Ta tính được một giá trị của biểu thức

a + b + c

- HS đọc yêu cầu của bài

- Tính giá trị của biểu thức a+ b+ c

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.a) Nếu: a = 5, b = 7, c = 10

thì a + b + c = 5 + 7 + 10 = 22

b) Nếu: a =12, b = 15, c = 9 thì a +b +c = 12 + 15 + 9 = 36

- HSNX

- HS lắng nghe

- Nếu a = 4, b = 3 và c = 5 thì a x b xc = 4 x 3 x 5 = 12 x 5 = 60

Trang 18

- GV hướng dẫn để HS viết công thức

tính chu vi hình tam giác

b Nếu a = 15, b = 0, c = 37 thì a x b x c =15 x 0 x 37 = 0 x 37 =0

- HSNX

- HS đọc YC và ND

- 3HSKG lên bảng HS làm bài vào vở

m= 10, n = 5 , p =2a) m + n + p = 10 + 5 + 2 = 17

m + (n + p) = 10 + (5 + 2) = 17b) m -n - p = 10 -5-2 = 5 -2 = 3

m - ( n+ p) = 10 - ( 5+ 2) = 10 -7 =3c) m + n x p = 10 + 5 x 2 = 10 + 10 = 20( m + n) x p = ( 10 + 5) x 2 = 15 x 2 = 30

- Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu

chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện).

II/ Đồ dùng dạy –học:

- Tranh minh họa truyện Vào nghề Trang 73 SGK., phiếu học tập

III/ Các ho t ạ động d y –h c:ạ ọ

A Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên kể lại câu chuyện " Ba lưỡi rìu"

- GVNX, đánh giá

B Bài mới:

-HS lên kể lại câu chuyện " Ba lưỡi rìu"

Trang 19

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc cốt truyện " Vào nghề"

- GV tóm tắt câu chuyện kết hợp tranh

- Cho HS thảo luận theo nhóm bàn HS đọc

thầm và nêu sự việc chính của từng đoạn

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV NX và ghi nhanh lên bảng

- Gọi HS đọc lại các sự việc chính

- Phát phiếu cho 4 nhóm yêu cầu HS trao đổi

hoàn chỉnh 1 đoạn văn, lưu ý đọc kỹ cốt

truyện, phần mở đầu hoặc diễn biến hoặc kết

thúc của từng đoạn để viết nội dung cho hợp

- Dặn HS về nhà viết lại 4 đoạn văn theo cốt

truyện vào nghề và chuẩn bị bài sau

- 3 HS đọc cốt truyện

- Cả lớp quan sát

- HS đọc thầm, thảo luận theo nhóm bàn

- Đại diện nhóm trình bày

- Sự việc 1: Valia mơ ước trở thành diễn viên biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn.

- Sự việc 2: Valia học nghề ở rạp xiếc và được giao việc quét dọn chuồng ngựa.

- Sự việc 3: Valia giữ chuồng ngựa sạch

sẽ và làm quen với chú ngựa diễn.

- Sự việc 4: Valia trở thành một diễn viên giỏi như em hằng mơ ước.

- HS đọc lại các sự việc chính

- HS đọc YC và ND BT

- HS trả lời.

- 4 HS đọc

- HS nhận phiếu và thảo luận

- HS thực hiện viết bài

- 4 HS đại diện các nhóm lên dán phiếu

Ngày đăng: 05/11/2021, 23:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Gọi HS lờn bảng đặt tớnh thử lại. Cả lơp làm vào bảng con. - GIAO AN TUAN 7
i HS lờn bảng đặt tớnh thử lại. Cả lơp làm vào bảng con (Trang 4)
II.Đồ dựng dạy học:- SGK Toỏn 4.- Bảng phụ kẻ sẵn như SGK III. Cỏc hoạt động dạy –học: - GIAO AN TUAN 7
d ựng dạy học:- SGK Toỏn 4.- Bảng phụ kẻ sẵn như SGK III. Cỏc hoạt động dạy –học: (Trang 10)
- Tương tự, GV gọi 2HS lờn bảng làm. Cả lớp làm vào vở - GIAO AN TUAN 7
ng tự, GV gọi 2HS lờn bảng làm. Cả lớp làm vào vở (Trang 18)
II.Đồ dựng dạy học: Bảng lớp viết sẵn đề bài, ba cõu hỏi gợi ý. - GIAO AN TUAN 7
d ựng dạy học: Bảng lớp viết sẵn đề bài, ba cõu hỏi gợi ý (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w