1. Trang chủ
  2. » Vật lý

giáo án địa 7 tuần 11

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 33,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố cho học sinh kiến thức về các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết được các kiểu khí hậu thông qua các biểu đồ khí hậu.. - Nhận biết các kiểu rừng ôn đới và nhận biết được[r]

Trang 1

Ngày soạn: 26/10/ 2019

Ngày dạy : 29/ 10/ 2019 Tiết 19

THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, học sinh cần

1 Kiến thức

- Củng cố cho học sinh kiến thức về các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết

được các kiểu khí hậu thông qua các biểu đồ khí hậu

- Nhận biết các kiểu rừng ôn đới và nhận biết được qua tranh ảnh địa lí

- Nhận biết vấn đề ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà

- Lượng khí thải CO2 vào khí quyển là nguyên nhân làm Trái Đất nóng lên

2 kĩ năng

+ Kĩ năng cần rèn:

- Biết vẽ đọc và phân tích được biểu đồ gia tăng lượng khí thải độc hại

- Kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ khí hậu ở đới ôn hoà qua tranh ảnh địa lí

+ Kĩ năng sồng:

- Tư duy: tìm kiếm và sử lí thông tin qua bài viết, tranh ảnh biểu đồ đê nhận biết

đặc điểm môi trường của đới ôn hoà

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

- Tích hợp biến đổi khí hậu: Lượng khí thải CO2 vào khí quyển là nguyên nhân làm Trái Đất nóng lên

4 Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn

ngữ, sử dụng CNTT

- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ

II Chuẩn bị của GV và HS

- Bản đồ tự nhiên đới ôn hoà hoặc thế giới

- Biểu đồ khí hậu đới ôn hoà

- Ảnh các kiểu rừng ở đới ôn hoà

III Phương pháp

- Thảo luận theo nhóm; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút

IV Tiến trình giờ dạy- giáo dục

1 Ổn định tổ lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 2

- Kết hợp trong quá trình thực hành.

3 Bài mới

- Để củng cố những kiến thức về tự nhiên của môi trường đới ôn hoà và vấn đề ô nhiễm môi trường do con người gây ra ở đới ôn hoà … Bài mới

HĐ1: Nhận biết môi trường qua biểu đồ

1 Mục tiêu: Nhận biết được các kiểu khí hậu thông

qua các biểu đồ khí hậu

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết

vấn đề Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tác)

3 Thời gian: từ 18 đến 20 phút

4 Cách thức tiến hành

- GV: Hướng dẫn hs làm bài tập 1 (Đọc nội dung yêu

cầu của bài)

- Biểu đồ tương quan nhiệt ẩm trong nội dung bài

tương đối khác so với các biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa đã học, ở đây lượng mưa được biểu hiện bằng

đường màu xanh

- Cách đọc biểu đồ cũng tương đối khác so với các

biểu đồ khác Muôn xác định lượng mưa của các

tháng chúng cần dóng theo các vạch chia tháng

- GV: Hướng dẫn cách đọc trên mẫu biểu đồ phóng

to

Hướng dẫn hs thảo luận nhóm dựa trên cách khai

thác biểu đồ đã hướng dẫn (Mỗi nhóm một biểu đồ)

THẢO LUẬN NHÓM

? Phân tích chế độ nhiệt, lượng mưa của các biểu đồ

từ đó rút ra nhận xét các biểu đồ A,B,C thuộc các

môi trường nào của đới ôn hoà?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận

- GV: Treo bảng chuẩn hoá kiến thức để HS đánh giá

kết quả thảo luận của nhóm mình

1 Bài tập 1

A: 55o45’B 10oC

9 tháng dưới

0oC thấp nhất

- 30oC

Mưa nhiều nhưng lượng mưa ít

Mưa ít chủ yếu dưới dạng tuyết

Thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa B: 36o43’B 25oC 10oC ấm áp Khô hạn

không mưa

Mưa nhiều Khí hậu Địa

Trung Hải C: 51o41’B 15oC 5oC ấm áp Mưa ít hơn

40mm

Mua nhiều hơn 250mm

Khí hậu ôn đới hải dương

HĐ2: Nhận biết kiểu rừng

1 Mục tiêu: Nhận biết các kiểu rừng ôn đới và nhận

biết được qua tranh ảnh địa lí

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết

vấn đề Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tác)

2 Bài tập 2

Trang 3

3 Thời gian: từ 18 đến 20 phút

4 Cách thức tiến hành

TRAO ĐỔI CẶP ĐÔI

? Hãy nhắc lại mỗi kiểu khí hậu ở đới ôn hoà có

thảm thực vật đặc trưng như thế nào?

- HS:

+ Môi trường ôn đới hải dương: Rừng cây là rộng

+ Môi trường ôn đới lục địa: Rừng cây lá kim

+ Môi trường Địa trung Hải: Rừng cây bụi gai, lá

cứng

+ Môi trường cận nhiệt đới: Rừng hỗn giao

? Quan sát ba ảnh cho biết từng ảnh thuộc loại rừng

nào?

HĐ3: Vẽ biểu đồ gia tăng lượng khí thải

1 Mục tiêu: Nhận biết vấn đề ô nhiễm môi trường ở

đới ôn hoà Lượng khí thải CO2 vào khí quyển là

nguyên nhân làm Trái Đất nóng lên

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết

vấn đề Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tác)

3 Thời gian: từ 18 đến 20 phút

4 Cách thức tiến hành

- GV: Hướng dẫn hs đọc nôi dung bài tập 3

- Có thể vẽ biểu đồ theo hai cách (Hai loại biểu đồ

hình cột và đường biểu diễn)

Rừng Thuỵ Điển: Rừng lá kim (ôn đới lục địa)

- Rừng ở Pháp: Rừng lá rộng (môi trường ôn đới hải dương)

- Rừng ở Ca-na-đa: Rừng hỗn giao (Nằm giữa môi trường ôn đới hải dương

và ôn đới lục địa)

3 Bài tập 3

BIÊU ĐỒ GIA TĂNG LƯỢNG KHÍ CO 2 (Đơn vị phần triệu p.p.m)

0

50

100

150

200

250

300

350

400

Khí thải

* Nhận xét:

- Nguyên nhân của sự gia tăng lượng khí thải CO2 vào bầu khí quyển là do sự phát triển ngày càng nhanh của nền công nghiệp và các phương tiện giao thông vận tải trên thế giới Thời kì đầu năm 1840 thế giới mới bước vào cuộc cách mạng công nghiệp Đến nay nền công nghiệp đã phát triển gấp nhiều lần lượng khí thải ngày càng tăng nhanh hơn, giai đoạn sau tăng nhanh hơn giai đoạn trước

Trang 4

4 Đánh giá

- GV: Đánh giá nhận xét giờ thực hành của hs

- Biểu dương các nhóm tích cực, nhắc nhở các nhóm chưa thực sự tích cực

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà

- Hoàn thành bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị trước bài 19 “ Môi trường hoang mạc”

V Rút kinh nghiệm

Trang 5

Chương III MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC

Ngày dạy: 31/ 10/ 2019 Tiết 20

MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC

I Mục tiêu bài học

- Sau bài học, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Học sinh nắm được đặc điểm cơ bản của môi trường hoang mạc ( Khí hậu khắc nghiệt, cực kì khô hạn) Phân biệt được sự khác nhau giữa hoang mạc lạnh và

hoang mạc nóng

- Biết sự thích nghi của sinh vật với môi trường hoang mạc

2 Kĩ năng

+ Kĩ năng cần rèn:

- Rèn luyện kĩ năng đọc so sánh biểu đồ khí hậu, đọc phân tích ảnh địa lí

+ Kĩ năng sống:

- Tư duy: tìm kiếm và sử lí thông tin qua bài viết, tranh ảnh biểu đồ đê nhận biết

đặc điểm môi trường hoang mạc

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thích môn học, ý thức bapỏ vệ môi trường

4 Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn

ngữ, sử dụng CNTT

- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ

II Chuẩn bị của GV và HS

- Bản đồ các môi trường địa lí trên thế giới

- Tranh ảnh về cảnh quan hoang mạc trên thế giới

III Phương pháp

- Thảo luận theo nhóm; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút

IV Tiến trình giờ dạy - giáo dục

1.Ổn định lớp: KTSS

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra trong quá trình học bài mới

3 Bài mới

Trang 6

Một môi trường chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên trái đất, song rất hoang vắng địa hình bị sỏi đá hay những cồn cát bao phủ, thực động vật rất cằn cỗi thưa thớt Môi trường này có cả trong đới nóng và đới ôn hoà, ít dân cư sinh sống đó chính là môi trường hoang mạc Vậy cụ thể như thế nào

Hoạt động 1: Phân tích lược đồ

1 Mục tiêu:

2 Phương pháp: động não, đàm thoại,

giải quyết vấn đề Kĩ thuật dạy học (học

tập hợp tác)

3 Thời gian: từ 18 đến 20 phút

4 Cách thức tiến hành

Chiếu hình ảnh hoang mạc

Hoang mạc là gì? kể tên những hoang

mạc mà em biết?

- Vùng có khí hậu khô hạn với những

loài thực vật chịu hạn cao hoặc ưa hạn

mọc rải rác, ít động vật

Chiếu H19.1

? Xác định vị trí các hoang mạc

xahara, namíp, gô bi ? em có nhận

xét gì về diện tích hoang mạc trên thế

giới?

Chiếu BĐ:

? Cho biết các hoang mạc thường

phân bố ở đâu trên Thế giới ? Giải

thích tại sao lại có sự phân bố như

vậy? ( dựa vào vị trí, dòng biển, chí

tuyến).

- Dọc 2 chí tuyến là nơi rất ít mưa, khô

hạn kéo dài vì khu vực chí tuyến có 2

dải khí áp cao nên hơi nước khó ngưng

tụ thành mây

- Dòng biển lạnh ven bờ, ngăn hơi nước

từ biển vào

- Vị trí xa biển (sâu trong lục địa): ít

chịu ảnh hưởng của biển

1 Đặc điểm của môi trường

- Diện tích: khá lớn ở Châu á, Châu Phi, Châu Mĩ, Lục địa Ôxtrây lia

- Phân bố: Dọc 2 chí tuyến và giữa đại lục á- Âu( sâu trong nội địa), ven biển

có dòng biển lạnh

Trang 7

 Nơi nào có đủ các nhân tố trên đều

hình thành hoang mạc

THẢO LUẬN NHÓM

? Phân tích các biểu đồ H19.2 và

H19.3 SGK

+ H19.2: Mùa đông nhiệt độ thấp nhất

16oC không có mưa

Mùa hạ nhiệt độ cao nhất

40oC Mưa rất ít khoảng 21mm, biên độ

giao động nhiệt 24oC

+ H 19.3: Mùa đông nhiệt thấp nhất

-28oC vào thánh 1 mưa ít

Mùa hạ nhiệt độ cao nhất

16oC lượng mưa ít 125mm Biên độ

44oC

Khô hạn, khắc nghiệt

? So sánh đặc điểm khí hậu ở hai vị trí?

+ H19.2: Biên độ nhiệt cao, mùa đông

ấm, mùa hạ rất nóng, lượng mưa rất ít,

gần như không có mưa

+ H19.3: Biên độ nhiệt trong năm rất

cao, mùa hạ không nóng, mùa đông rất

lạnh, mưa ít ổn định

? Từ đó rút ra đặc điểm chung của

khí hậu hoang mạc?

GV: BĐN ngày ở hoang mạc rất lớn:

ban ngày( giữa trưa lên tới 400C, ban

đêm hạ xuống < OoC

- Hoang mạc đới nóng: biên độ nhiệt

trong năm cao, có mùa đông ấm, mùa

hạ rất nóng Lượng mưa rất ít

- Hoang mạc đới ôn hoà: biên độ nhiệt

trong năm rất cao, mùa hạ không quá

nóng, mùa đông rất lạnh, mưa ít ổn

định

Chiếu 15,16,17: Trong điều kiện như

vậy sông ngòi đất đai, cảnh quan môi

truờng ra sao? Mô tả H19.4 và 19.5

và giải thích?

- Đặc điểm KH: Vô cùng khô hạn, khắc nghiệt

+ Tính chất khô hạn nổi bật (mưa rất ít, lượng bốc hơi lớn)

+ Biên độ nhiệt cao (ngày, đêm, năm) + Có bão cát

- Sông ngòi ít, một số hồ, ốc đảo

Trang 8

- Cảnh quan:

+ Sỏi đá cồn cát bao phủ + Thực vật cằn cỗi, thưa thớt + Động vật ít: bò sát, côn trùng + Dân cư thưa thớt trong các ốc đảo

Hoạt động 2: Phân tích tranh

1 Mục tiêu:

2 Phương pháp: động não, đàm thoại,

giải quyết vấn đề Kĩ thuật dạy học (học

tập hợp tác)

3 Thời gian: từ 18 đến 20 phút

4 Cách thức tiến hành

Thảo luận nhóm

Chiếu18,19,20,21:

? Trong điều kiện khí hậu khô hạn và

khắc nghiệt như vậy, động thực vật

thích nghi ra sao để tồn tại được trên

hoang mạc?

+ N1: Thực vật

+ N2: Động vật (lạc đà chủ nhân của

hoang mạc: ăn và uống rất nhiều, dự

trữ mỡ trong bướu)

Chiếu 22: ? Con người thích nghi ntn?

- Nhà ở bằng đá

- Trang phục áo choàng kín đầu, nhiều

lớp

- Sinh hoạt sản xuất phù hợp

Chiếu 23: Việt Nam có hoang mạc

không?

2 Sự thích nghi của thực động vật với môi trường

Thực vật động vật

Tự hạn chế mất nước trong cơ thể

lá-> gai, lá bọc sáp, rễ dài

- Rút ngắn thời kỳ sinh trưởng (cây đoản sinh

nhịn đói, nhịn khát (lạc đà, rắn, thằn lằn)

Tăng cường

dự trữ nước, chất dinh dưỡng trong cơ thể

xương rồng

đào hang vùi mình trong cát (gặm nhấm)

- Di chuyển

xa tìm thức

ăn (đà diểu, sơn dương)

4, Đánh giá

PHIẾU HỌC TẬP

- Hãy lựa chọn đáp án đúng trong các phương án trả lời

1 Hoang mạc là nơi:

a Khí hậu cực kỳ khô hạn, cát đá mênh mông

b Động vật và con người rất thưa thớt

c Cây cỏ cằn cỗi

Trang 9

d Cả 3 ý trên đều đúng.

2 Nguyên nhân hình thành hoang mạc:

a Khí hậu khô hạn, ít mưa

b Vị trí nằm sâu trong lục địa

c Có dòng lạnh chảy qua

d Cả ba ý trên đều đúng

3 Đặc điểm lượng mưa tại hoang mạc:

a Lượng mưa trung bình năm rất thấp, dưới 250 mm/năm

b Lượng mưa cao gấp 2 lần lượng bốc hơi

c Độ ẩm tương đối cao trên 80%

d Cả 3 ý trên đều đúng

4 Đặc điểm giới thực vật trong hoang mạc:

a Rêu và địa y phát triển rộng rãi

b Lá thu nhỏ để tránh bốc thoát hơi, lá cứng, vỏ dầy, có loài không có lá, có loài lá biến thành cai

c Các loài cây thường có lá rất to và rậm rạp do hấp thụ ánh sáng Mặt Trời

d Ba ý a, b, c đúng

5 Đặc điểm giới động vật trong hoang mạc:

a Rất hiếm, chủ yếu là các loài bò sát và côn trùng

b Không có các loài bò sát và côn trùng

c Phong phú các loài động vật có cơ thể rất lớn như: Voi, sư tử, hổ, báo, tê giác

d Hai ý b, c đúng

6 Hoang mạc lớn nhất thế giới là:

a Hoang mạc Atacama

b Hoang mạc Gôbi

c Hoang mạc Xahara

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập trong tập bản đồ

- Chuẩn bị trước bài mới “ Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc”

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày đăng: 04/02/2021, 22:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w