Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thứ[r]
Trang 1Ngày soạn: 11/9/2020 Ngày dạy: 19/09/2020
- Học sinh ôn tập lại cách làm bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu
tả và vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng.
- Kĩ năng bài học: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn
- Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, kĩ năng nhận thức
- Kĩ năng sống: Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tư duy, ra quyết định
3 Thái độ.
Hứng thú với nội dung đang học Vân dụng trong cuộc sống nhất làkhi cần giới thiệu về một đối tượng
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các
kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện
sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TRUNG
THỰC, HỢP TÁC
- Giáo dục, bồi dưỡng mở rộng tri thức qua những vấn về thuyết minh
- Rèn luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm
vụ của bản thân và các công việc được giao
II Chuẩn bị.
- GV: Bảng phụ ghi các đoạn văn TM và bài tập
- HS: - Ôn lại kiến thức về văn bản TM về một con vật.
- Chuẩn bị nội dung theo sự phân công của giáo viên tiết trước
III Phương pháp, kĩ thuật
- PP vấn đáp, thảo luận
- KT động não, giao nhiệm vụ, chia nhóm, viết tích cực
IV Tiến trình hoạt độngiờ dạy.
Trang 2Bài 1 Khoanh tròn vào chữ cái phần trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:
1 Đối tượng thuyết minh nào thường không sử dụng yếu tố miêu tả?
A Các loài cây C Nhân vật , sự kiện
B Các điạ danh D Phương pháp cách làm
2 Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh là gì?
A Đối tượng hiện ra gần gũi, cụ thể, dễ cảm, dễ nhận
B Biểu lộ tình cảm, cảm xúc của tác giả với đối tượng
C Thể hiện tài năng quan sát, liên tưởng, tượng tượng của người viết
D Bài thuyết minh hấp dẫn
3 Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh là gì?
A Có vai trò hết sức quan trọng không thể thiếu
Bài 2 đưa yếu tố miêu tả vào đoạn thuyết minh sau:
"Lá bàn“ hình e-líp, dài khoảng 10-20 cm, chỗ rộng nhất khoảng 10cm.Mặt lá trên nhẵn, màu xanh."
GV: Đánh giá kết quả bài tự chấm của học sinh và giới thiệu tiết luyện tập.
B.HO T Ạ ĐỘNG HÌNH THÀNH KI N TH C (5’)Ế Ứ
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
-Trao đổi vói bạn bên cạnh để chỉ rõ:
+Một số cách đưa yếu tổ miêu tả vào
bài văn TM? (Lựa chọn MT khi nào?
- Không lạm dụng miêu tả làm mờ nhạttri thức KH cần cung cấp
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 20’)
I Tìm hiểu đề, lập dàn ý.
PHIẾU HỌC TẬP:
Trang 3Thêm thông tin để hoàn thiện dàn ý cho bài thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam?
a Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
b Thân bài:
* Đặc điểm sinh học của trâu
* Con trâu trong nghề làm ruộng :
*Trâu cung cấp thực phẩm, nguyên liệu:
* Con trâu trong lễ hội, đình đám
* Trâu là tài sản lớn của người nông dân, bạn của tuổi thơ
c.Kết bài:
- Chép đề lên bảng Gọi HS đọc đề
- HD học sinh tìm hiểu đề
-Cụm từ: Con trâu ở làng quê VN”
bao gồm ý gì?
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
-Gv nêu yêu cầu và phát phiếu học
tập cho HS
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Quan sát, khích lệ, giúp đỡ học
sinh
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- Yếu tổ miêu tả?
- GV đánh giá, cho điểm
Con trâu ở làng quê Việt Nam
+ Con trâu ở làng quê Việt Nam
=> con trâu trong đời sống người dân:
2 Dàn ý:
a Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
b Thân bài: Trình bày đặc điểm sinh hoặc và vai trò của con trâu trong đời sống ở làng quê
c Kết bài:
* Yếu tố miêu tả: Hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, trong ngày lễ hội, sản phẩm
Trang 4- Cho lớp nhận xét, sửa chữa, bổ sung
- Gv chia nhóm cho hs viết các đoạn
văn phần thân bài
-Gv cho hs nhận xét, bổ sung
-Gv gợi ý cách viết đoạn văn
-Cho hs đọc và nhận xét đoạn văn
-Gv tổng hợp ý kiến của hs và đánh giá
cho điểm HS
Tích hợp giáo dục đạo đức: Trong các
đoạn văn cần có câu bộc lộ suy nghĩ,
tình cảm của người viết đối với con
trâu
1 Viết phần mở bài.
- Hình ảnh của trẻ chăn trâu-nét đẹp văn hoá của làng quê VN đã đi vào nghệ thuật điêu khắc, hội hoạ và đến với khắp các nước trên thể giới
2 Viết phần thân bài.
- Nhóm 1: Con trâu trong việc đồngáng
- Nhóm 2: Con trâu trong các lễ hội
- Nhóm 3: Con trâu với tuổi thơ
3 Viết đoạn kết bài.
D.HO T Ạ ĐỘNG V N D NG( 10’)Ậ Ụ
HĐ CHUNG CÁ NHÂN
Viết đoạn văn thuyết minh đặc điểm hình
dáng của con mèo, có sử dụng yếu tố miêu
tả (gạch chân dưới yếu tố miêu tả đó)
- GV hướng dẫn cách viết
- Nhắc nhở:Trình bày, chữ viết, diễn đạt,
chính tả
- Tổ chức cho HS trình bày- nhận xét
- GV đánh giá, có thể cho điểm HS
- Đặc điểm của con mèo (có thể:
bộ lông, tai, mắt, ria )
- Sử dụng yếu tố miêu tả thể hiệnqua hệ thống từ gợi tả ( từ láy),câu miêu tả, các biện pháp tu từ-Trình bày, chữ viết, diễn đạt,chính tả
E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG(5’)
1.Hoa sen được vinh danh là quốc hoa của dân tộc Việt Nam Hãy sử dụng yếu
tổ miêu tả để giới thiệu về loài hoa trân quí ấy
Chý ý: B1: Cách xây dựng dàn bài để bảo đảm tri thức khoa học cần cung cấp.
B2: Cách sử dụng yếu tố miêu tả
2 Chuẩn bị viết bài văn thuyết minh:
-
Trang 5I Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- HS thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo
vệ và phát triển của trẻ em
- Thấy được thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay, những thách thức
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo
vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam
- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản
2 Kĩ năng.
- Kĩ năng bài học
+ Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng
+ Học tập Phương pháp kỹ thuật tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bảnnhật dụng
+ Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêutrong văn bản
- Kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức, giao tiếp, xác định giá trị, thể hiện
sự cảm thông
3 Thái độ.
- Tự giác học tập, cảm thông với những nỗi bất hạnh của nhiều trẻ em trênthế giới
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các
kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm) năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của văn bản.
* Tích hợp:
Trang 6- GD đạo đức: Lòng yêu thương con người đặc biệt là trẻ em
=> giáo dục các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC, GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG
II Chuẩn bị.
- GV: - sgk, soạn bài, tìm hiểu một số thông tin, hình ảnh về nạn đói và bị
trở thành nạn nhân của nhiều tệ nạn, máy chiếu
- Tìm hiểu các chủ trương và chính sách của Đảng và nhà nước ta dànhcho thiếu niên, nhi đồng
- HS: sgk, soạn bài theo sự hướng dẫn của giáo viên
III Phương pháp, kĩ thuật
- PP vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- KT : đặt câu hỏi, động não, chia nhóm, trình bày một phút, sơ đồ tư duy
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Tổ chức lớp: 1’
2 Bài mới.
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(2’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý của HS
Quan sát v nêu c m ngh v các hình nh sau:à ả ĩ ề ả
Các hình ảnh trên là sự đối lập giữa cách đối sự thô bạo, tàn nhẫn và tình yêuthương, chăm sóc của mọi người với trẻ thơ Sinh thời, Bác Hồ dạy:
Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan Trẻ em cần được quan tâm, chăm sóc, nâng niu Bởi trẻ em hôm nay – Thế
giới ngày mai Chính vì vậy, việc quan tâm đến trẻ em là nhiệm vụ cấp bách củatoàn nhân loại văn bản sẽ học cho chúng ta thấy thực trạng vấn đề đó
Trang 7giả, tác phẩm
? Em hãy nêu xuất xứ của VB ?
- Hội nghị diễn ra trong bối cảnh mấy mươi năm
cuối thế kỉ 20, khoa học kĩ thuật phát triển, kinh tế
tăng trưởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa các
nước trên thế giới đang được mở rộng và củng cố
Đó là điều kiện thuận lợi đối với nhiệm vụ chăm
sóc và bảo vệ trẻ em Song bên cạnh đó cũng
không ít khó khăn, nhiều vấn đề cấp bách được đặt
ra…
Hoạt động 2 : 25’
- Mục tiêu: Gúp hs đọc, tìm hiểu để thấy được
thực trạng về việc thực hiện quyền trẻ em trên thế
giới và trách nhiệm của toàn xã hội
? Văn bản này nên đọc với giọng đọc ntn?
- Tăng trưởng: phát triển theo hướng tốt đẹp
- Vô gia cư: không gia đình, nhà cửa
? Xét về tính chất nội dung em hãy xác định loại
- phần 1: (2 mục đầu) Lí do của bản Tuyên bố:
Khẳng định quyền được sống, quyền được p.triển
của trẻ em trên TG, kêu gọi khẩn thiết nhân loại
q.tâm đến v/đề này
- Phần 2: ( mục 3- 7) sự thách thức: thực trạng trẻ
em trên thế giới trước các nhà lãnh đạo chính trị
các nước
- Phần 3: ( mục 8- 9) cơ hội: : những điều kiện
thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ quan trọng
- Phần 4: ( mục 10- 17) nhiệm vụ: X.định những
nhiệm vụ cụ thể
- Văn bản được trích trongTuyên bố của Hội nghị cấpcao thế giới về trẻ em họpngày 30/9/1990 tại trụ sởLiên hợp quốc Niu Ooc introng cuốn Việt Nam vàcác văn kiện quốc tế vềquyền trẻ em
II Đọc, hiểu văn bản.
Trang 8* Ngoài ra trong văn bản còn 2 phần tiếp theo:
Những cam kết và những phần tiếp theo
? Em nhận xét như thế nào về cách xây dựng bố
cục trên?
- Bố cục rất chặt chẽ, hơp lí
GV yêu cầu HS chú ý vào 2 đoạn mở đầu.
? Em hãy nêu nội dung và ý nghĩa của từng mục
vừa đọc?
- Mục 1: nêu vấn đề, giới thiệu mục đích và nhiệm
vụ của hội nghị cấp cao thế giới
- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu của
trẻ em; khái quát quyền được sống, được phát
triển trong hoà bình
? Tại sao cần phải họp Hội nghị cấp cao Thế
là đối tượng non nớt và nhạy cảm, rất cần đc bảo
vệ, che chở dưới mái ấm gia đình nói riêng và
trong cộng đồng xã hôi nói chung Chính vì lẽ đó,
trong thời điểm hiện nay, mỗi quốc gia đều xđ rõ
việc bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển
của trẻ em là một trong những vđ cấp bách có ý
nghĩa toàn cầu.
? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề của văn
bản? Nêu vđ theo cách đó có tác dụng gì?
- Nêu vấn đề trực tiếp,gọn rõ, có tính chất khẳng
định,
=> Thu hút sự chú ý của người đọc, qua lời kêu
gọi gây ấn tượng mạnh cho người đọc về vấn đề
này
? Trong mục 2, bản tuyên bố đã nêu những lí do
nào để khẳng định trẻ em cần đc đảm bảo một
tương lai tốt đẹp?
- Trẻ em đều trong trắng… phát triển
? Từ đó, em nhận thấy những quyền cụ thể nào
của trẻ em đc bản tuyên bố nêu ra?
- Trẻ em phải đc sống trong vui tươi, thanh bình
- Trẻ em phải đc chơi, đc học, đc phát triển
- Trẻ em phải đc trưởng thành trong sự hoà hợp và
tương trợ của xã hội và của gd
- Bố cục: 4 phần
=> rõ ràng, chặt chẽ, hợp lí
3 Phân tích.
3.1 Lí do của bản Tuyên bố.
Trang 9- Trẻ em hướng đến tương lai bằng việc thu nhân
tri thức và mở rộng tầm nhìn qua xã hội, qua gd
*Gv: đó là những quyền cụ thể trong nd quyền đc
sống, quyền đc phát triển của trẻ em
? Qua tìm hiểu phần 1, em thấy bản tuyên bố
khẳng định điều gì?
HS chú ý các mục 3,4,5,6,7.
? Tuyên bố cho rằng: trong thực tế, trẻ em phải
chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh Dựa theo các mục
4, 5, 6 em hãy khái quát những nỗi bất hạnh mà
trẻ em thế giới đang phải chịu đựng?
- Yêu cầu thảo luận nhóm bàn
- Thời gian: 3 phút
- Các nhóm báo cáo, bổ sung
- Gv: Chốt:
- Là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự
phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và
thôn tính của nước ngoài
- Là nạn nhân của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế,
của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi
Theo báo cáo năm 2006, có hơn 2,6 triệu trẻ em
cần đc bảo vệ đặc biệt Trong số đó có trẻ em bị
lạm dụng, bóc lột và buôn bán vì mục đích tình
dục; trẻ em lang thang cơ nhỡ; trẻ em tật nguyền;
trẻ em vi phạm pháp luật trẻ em mồ côi; trẻ em bị
ruồng bỏ ; trẻ em bị ảnh hưởng bởi chất độc màu
da cam, HIV/AIDS; và trẻ em sống trong cảnh
Khẳng định quyền sống,quyền được phát triển củamọi trẻ em trên thế giới làvấn đề khẩn thiết mà toàndân cần phải quan tâmđến
3.2 Sự thách thức.
Trẻ em:
- Là nạn nhân của chiếntranh và bạo lực, của sựphân biệt chủng tộc, sựxâm lược, chiếm đóng vàthôn tính của nước ngoài
- Là nạn nhân của đóinghèo, khủng hoảng kinh
tế, của tình trạng vô gia
cư, dịch bệnh, mù chữ,môi trường xuống cấp
- Nạn nhân của suy dinhdưỡng và bệnh tật
Trang 10nghèo đói.
- Năm 2008: nổi lên vđ: trẻ em bị bạo hành: Em Nguyễn Thị Bình, sn: 1986, quê Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc bị gia đình chủ quán phở là Chu Minh Đức, Trịnh Hạnh Phương ở Thanh Xuân- HN bị ngược đãi, hành hạ dã man suốt 13 năm: thường xuyên
bị đánh đập, hành hạ bằng giây điện, bị chủ quán phở dùng dao cắt tiết gà đâm vào tay
- Năm 2009, trẻ em VN đối mặt với dịch cúm A
H1N1
? Em hiểu thế nào là hiểm họa, chế độ thai và thôn tính?
a-pac HS trả lời dựa vào phần chú thích trong sgk
? Những nỗi bất hạnh đó có thể được giải quyết bằng cách nào?
- Loại bỏ chiến tranh, bạo lực
- Xoá bỏ đói nghèo
? Tuyên bố cho rằng: “ Nỗi bất hạnh của trẻ em
là những sự thách thức mà những nhà lãnh đạo chính trị phải đáp ứng Em hiểu thế nào là sự thách thức đối với các nhà chính trị ?
- “ thách thức”: là những khó khăn trước mắt cầnphải ý thức để vượt qua
- Các nhà lãnh đạo của các nước tại LHQ đặtquyết tâm vượt qua những khó khăn trong sựnghiệp vì trẻ em
? Em có nhận xét gì về cách lập luận trong phần văn bản này?
->Trình bày ngắn gọn, cụ thể Các phương diện đcnêu khá đầy đủ và toàn diện như: sức khoẻ, điềukiện ăn và ở, môi trường sống và học hành, sựphát triển về mặt tinh thần, của trẻ
? Từ đó em hiểu tổ chức LHQ đã có thái độ như thế nào trước những nỗi bất hạnh của trẻ em trên thế giới ?
- HS nêu
GV chốt lại:
Với cách lập luận rõ ràng, bản Tuyên bố đã đưa
ra những thách thức lớn đối với các nhà chính trị ởcác quốc gia Đó là thực trạng trẻ em phải chịuquá nhiều nỗi bất hạnh
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP( 3)
Trang 11- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.
- GV chiếu bài tập trắc nghiệm, HS làm
Ghi lại chữ cái của phương án trả lời đúng
Câu 1: Nhận định nào đúng nhất về văn bản?
A Là một văn bản biểu cảm C Là một văn bản nhậtdụng
B Là một văn bản tự sự D Là một văn bản thuyếtminh
Câu 2: Văn bản liên quan chủ yếu đến vấn đề nào trong đời sống?
A Bảo vệ và chăm sóc phụ nữ C Bảo vệ và chăm sóc trẻ emkhuyết tật
B Bảo vệ và chăm sóc trẻ em D Bảo vệ môi trường sống
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG( 5’)
- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức,
kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.
1 Hãy nêu một số biểu hiện của vi phạm quyền trẻ em mà em biết?
Điều 13 Quyền được khai sinh và có quốc tịch
Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác địnhcha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật
Điều 14 Quyền được chăm sóc sức khỏe
Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh
Điều 15 Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện
Điều 16 Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
1 Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân
2 Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh
Điều 17 Quyền vui chơi, giải trí
Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt
động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi
Trang 12Điều 18 Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
1 Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc Điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình
2 Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình
Điều 19 Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
Trẻ em có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào và phải được bảo đảm an toàn, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em
Điều 20 Quyền về tài sản
Trẻ em có quyền sở hữu, thừa kế và các quyền khác đối với tài sản theo quy định của pháp luật
Điều 21 Quyền bí mật đời sống riêng tư
1 Trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bímật gia đình vì lợi ích tốt nhất của trẻ em
2 Trẻ em được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật thư tín, điệnthoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác; được bảo vệ và chống lại sự can thiệp trái pháp luật đối với thông tin riêng tư
Điều 22 Quyền được sống chung với cha, mẹ
Trẻ em có quyền được sống chung với cha, mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, chămsóc và giáo dục, trừ trường hợp cách ly cha, mẹ theo quy định của pháp luật hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em
Khi phải cách ly cha, mẹ, trẻ em được trợ giúp để duy trì mối liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ, gia đình, trừ trường hợp không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em
Điều 23 Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ
Trẻ em có quyền được biết cha đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích tốt nhất của trẻ em; được duy trì mối liên hệ hoặc tiếp xúc với cả cha và mẹ khi trẻ em, cha, mẹ cư trú ở các quốc gia khác nhau hoặc khi bị giam giữ, trục xuất; được tạo Điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để đoàn tụ với cha, mẹ; được bảo vệ không bị đưa ra nước ngoài trái quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin khi cha, mẹ bị mất tích
Điều 24 Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi
1 Trẻ em được chăm sóc thay thế khi không còn cha mẹ; không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang vì sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em
2 Trẻ em được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi
Điều 25 Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục
Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục
Điều 26 Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động
Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em
Điều 27 Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc
Trang 13Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bạo lực, bỏ rơi,
bỏ mặc làm tổn hại đến sự phát triển toàn diện của trẻ em
Điều 28 Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt
Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt
Điều 29 Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy
Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi mọi hình thức sử dụng, sản xuất, vận chuyển,mua, bán, tàng trữ trái phép chất ma túy
Điều 30 Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính
Trẻ em có quyền được bảo vệ trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính; bảo đảm quyền được bào chữa và tự bào chữa, được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được trợ giúp pháp lý, được trình bày ý kiến, không bị tước quyền
tự do trái pháp luật; không bị tra tấn, truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể, gây áp lực về tâm lý và các hình thức xâm hại khác
Điều 31 Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi
trường, xung đột vũ trang
Trẻ em có quyền được ưu tiên bảo vệ, trợ giúp dưới mọi hình thức để thoát khỏi tác động của thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang
Điều 32 Quyền được bảo đảm an sinh xã hội
Trẻ em là công dân Việt Nam được bảo đảm an sinh xã hội theo quy định của pháp luật phù hợp với Điều kiện kinh tế - xã hội nơi trẻ em sinh sống và Điều kiện của cha, mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em
Điều 33 Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội
Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời, phù hợp; có quyền tìmkiếm, thu nhận các thông tin dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật và được tham gia hoạt động xã hội phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ em
Điều 34 Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp
Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về các vấn đề liên quan đến trẻ em; được tự do hội họp theo quy định của pháp luật phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành và sự phát triển của trẻ em; được cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân lắng nghe, tiếp thu, phản hồi ý kiến, nguyện vọng chính đáng
Điều 35 Quyền của trẻ em khuyết tật
Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt
để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội
Điều 36 Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn
Trẻ em không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, trẻ em lánh nạn, tị nạn được bảo vệ
và hỗ trợ nhân đạo, được tìm kiếm cha, mẹ, gia đình theo quy định của pháp luậtViệt Nam và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên
Trang 14Suy nghĩ của em về những thông tin trên?
(2) Tìm những câu thơ, lời hát, câu văn viết về trẻ em?
* Hướng dẫn về nhà
- Đọc lại bài, nắm nội dung bài học
- Chuẩn bị phần còn lại của văn bản
I Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- HS thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo
vệ và phát triển của trẻ em
- Thấy được thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay, những thách thức
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo
vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam
- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản
2 Kĩ năng.
- Kĩ năng bài học
Trang 15+ Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng.
+ Học tập Phương pháp kỹ thuật tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bảnnhật dụng
+ Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêutrong văn bản
3 Thái độ.
- Tự giác học tập, cảm thông với những nỗi bất hạnh của nhiều trẻ em trênthế giới
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các
kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm) năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của văn bản.
* Tích hợp:
- GD đạo đức: Lòng yêu thương con người đặc biệt là trẻ em
=> giáo dục các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC, GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG
- Kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức, giao tiếp, xác định giá trị, thể hiện sự cảmthông
II Chuẩn bị.
- GV: - sgk, soạn bài, tìm hiểu một số thông tin, hình ảnh về nạn đói và bị
trở thành nạn nhân của nhiều tệ nạn
- Tìm hiểu các chủ trương và chính sách của Đảng và nhà nước ta dànhcho thiếu niên, nhi đồng
- HS: sgk, soạn bài theo sự hướng dẫn của giáo viên
III Phương pháp, kĩ thuật
- PP vấn đáp, thảo luận, trực quan
- KT động não, chia nhóm, xử lí thông tin, trình bày một phút, sơ đồ tư duy
IV Tiến trình giờ dạy.
- Gọi HS báo cáo kết quả sưu tầm tình
huống của nhóm:Tìm những câu thơ, lời
hát, câu văn viết về trẻ em
- ”Trẻ em hôm nay, thế giới ngàymai”
- Chuyện cổ tích về loài người –
Xuân Quỳnh
Trang 16- Mục tiêu: HS thấy được những cơ hội, và sự nỗ
lực của cộng đồng trong việc thực hiện quyền trẻ
em.
GV yêu cầu HS theo dõi mục 8, 9 của văn bản và
cho biết:
? Trong phần cơ hội bản Tuyên bố đã chỉ ra
những điều kiện thuận lợi cơ bản nào có thể đẩy
mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em?
- Các nước có đủ phương tiện và kiến thức để bảo
vệ các em Sự liên kết cùng ý thức cao của cộng
đồng quốc tế về bảo vệ trẻ em
- Đã có công ước quốc tế về quyền trẻ em trên thế
giới
- Bầu không khí chính trị được cải thiện tạo ra sự
hợp tác và đoàn kết quốc tế đẩy nền kinh tế thế giới
phát triển, phong trào giải trừ quân bị được đẩy
mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có
thể chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng
cường phúc lợi xã hội
? Việc chỉ rõ những cơ hội này nhằm mục đích
gì?
- Kêu gọi các nước đoàn kết, liên kết chặt chẽ với
nhau tận dụng mọi cơ hội tạo ra sức mạnh cộng
đồng để giải quyết vấn đề đã đặt ra
? Căn cứ vào tình hình thực tế cho biết những cơ
hội ấy đã được tận dụng như thế nào?
- Trong gần 20 năm qua, bảo vệ và phát triển trẻ em
trên nhiều lĩnh vực, nhiều quốc gia thu được nhiều
thành tựu tốt đẹp
? Qua đây em hãy trình bày suy nghĩ về điều kiện
của đất nước ta hiện nay đối với việc bảo vệ và
chăm sóc trẻ em?
Thảo luận nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm
Thời gian thảo luận: 5 phút
Các nhóm báo cáo
I Giới thiệu chung.
II Đọc, hiểu văn bản.
1 Đọc, chú thích.
2 Bố cục.
3 Phân tích.
3.1 Lí do của bản Tuyên bố.
3.2 Sự thách thức 3.3 Cơ hội.
Trang 17Các nhóm nhận xét
GV chốt
- Đảng và Nhà nước luôn quan tâm tới vấn đề trẻ
em trong việc thực hiện một số chính sách, việc
làm, trường học cho trẻ em câm, điếc, tổ bán báo
xa mẹ, các bệnh viện nhi…
*Gv: Từ t.tế c/s của trẻ em trên TG hiện nay và
những đ/kiện thuận lợi cơ bản cộng đồng QT, bản
tuyên bố đã x/định rõ n/vụ cấp thiết của cộng đồng
QT và từng q.gia
HS chú ý các mục còn lại của văn bản
GV đặt vấn đề :
Theo dõi bản Tuyên bố về nhiệm vụ của cộng đồng
quốc tế sẽ thấy có hai phần nội dung :
+ Nêu nhiệm vụ cụ thể
+ Nêu biện pháp để thực hiện nhiệm vụ
? Em hãy sắp xếp các mục từ 10->17 vào hai phần
- GV huy động tối đa ý kiến phát biểu của học sinh
- HS thảo luận để lựa chọn đáp án phù hợp
- GV chốt:
- Tính chất toàn diện và cụ thể của các nhiệm vụ
được nêu ra Bản tuyên bố đã xđ nhiều nhiệm vụ
cấp thiết của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia từ
tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng đến phát
triển giáo dục cho trẻ em, từ các đối tượng cần quan
tâm hàng đầu ( trẻ em bị tàn tật, trẻ em có hoàn
cảnh sống đặc biệt khó khăn, các bà mẹ…) đến
củng cố gia đình, xây dựng môi trường xã hội, từ
đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ đến khuyến khích
Sự liên kết lại của cácquốc gia , sự ra đời Côngước về quyền trẻ em.Người viết khẳng địnhtrẻ em trên toàn thế giớihiện nay hoàn toàn cónhững cơ hội mới để pháttriển
3.4 Nhiệm vụ.
- Nhiệm vụ:
- Tăng cường sức khoẻ
và chế độ dinh dưỡng củatrẻ em
- Quan tâm nhiều hơnđến trẻ em bị tàn tật, cóhoàn cảnh sống đặc biệt
- Các em gái phải đượcđối xử bình đẳng như các
em trai
- Bảo đảm cho các bà mẹ
an toàn, tạo điều kiện vềđời sống vật chất và họchành
=> Các n/vụ được nêu rất
toàn diện và cụ thể Bảntuyên bố đã x.định nhữngn/vụ cấp thiết của cộng
Trang 18trẻ em tham gia vào sinh hoạt văn hóa xã hội…
? Những nhiệm vụ nêu ra có mối quan hệ như thế
nào đối với các phần thách thức và cơ hội, phần
nêu lí do? Lấy ví dụ?
- Những nhiệm vụ là sự ứng chiến, rà soát với mục
tiêu (Phần 1), chúng ta chặn đứng nguy cơ (Phần 2)
đến mức độ nào.VD:
+ Trẻ em tàn tật được nêu ở mục 4 phần 2 được trở
lại trong mục 11 phần 3
+ Trẻ em bị cưỡng bức từ bỏ gia đình cội rễ ở mục
4 được trở lại mục 15 “ tạo cho trẻ cơ hội…”
? Mối quan hệ đó có tác dụng gì?
- Tạo ra mối liên hệ kết dính cho cả bài văn
* GV:Tạo tính mạch lạc, rõ ràng trong bài văn nghị
luận Học sinh học tập cách viết để làm bài nghị
luận
? Mục 16,17 đã nêu ra những biện pháp gì để giải
quyết nhiệm vụ?
- Các nước đảm bảo đều đặn sự tăng trưởng kinh tế,
có điều kiện vật chất chăm lo đến đời sống trẻ em
- Các nước cần có lỗ lực liên tục và phối hợp trong
hành động vì trẻ em
? Nhận xét ý và lời văn của phần nhiệm vụ?
- Mạch lạc, dứt khoát
? Từ đó em có suy nghĩ gì về những giải pháp của
cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em?
- H trả lời=> Gv khái quát: Nhiệm vụ nêu ra không
phải là chủ quan, duy ý chí mà ngược lại nó rất cụ
thể, thiết thực, hoàn toàn có cơ sở thực tế và có tính
khả thi => Ghi bảng:
? Em học tập được gì về cách viết của văn bản?
Tích hợp giáo dục đạo đức:
? Qua bản tuyên bố, em có nhận thức như thế nào
về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ
em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với
vấn đề này?
? Đọc phần ghi nhớ SGK/35?
*GV: Văn bản nghị luận này đã chứa đựng bao
nhiêu tư tưởng lớn lao, khát vọng đẹp đẽ của con
người, ý chí đấu tranh không mệt mỏi cho mục tiêu
đã định được diễn đạt khá rành mạch, rõ ràng với
một kết cấu hợp lí Đọc văn bản, chúng ta cảm
nhận được ý nghĩa sâu xa của vấn đề nuôi dưỡng,
dạy dỗ, chăm sóc trẻ em là một sự nghiệp vô cùng
- Các giải pháp cụ thể,thiết thực có tính khả thi
Trang 19to lớn đối với mỗi quốc gia và toàn Thế giới: “ Trẻ
em hôm nay…” Những khẩu hiệu thân thiết với mọi
người
Hoạt động 2 : 5’
- Mục tiêu: Hệ thống hóa nội dung, nghệ thuật của
văn bản
HS luyện tập, thảo luận theo nội dung câu hỏi đã
đ-ược phân công theo nhóm
Nhóm 1: Nêu những việc làm mà em biết thể hiện
sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phương
nơi em ở đối với trẻ em ( yêu cầu trình bày cụ thể )
Nhóm 2: Nêu những liên hệ bản thân, những suy
nghĩ của em khi được nhận sự chăm sóc, giáo dục
của nhà trường, gia đình và xã hội
GV nhận xét chung về kết quả đạt được của từng
nhóm
*GV khái quát: Văn bản nghị luận này đã chứa
đựng bao nhiêu tư tưởng lớn lao, khát vọng đẹp đẽ
của con người, ý chí đấu tranh không mệt mỏi cho
mục tiêu đã định được diễn đạt khá rành mạch, rõ
ràng với một kết cấu hợp lí Đọc văn bản, chúng ta
cảm nhận được ý nghĩa sâu xa của vấn đề nuôi
dưỡng, dạy dỗ, chăm sóc trẻ em là một sự nghiệp
vô cùng to lớn đối với mỗi quốc gia và toàn Thế
giới: “ Trẻ em hôm nay…” Những khẩu hiệu thân
thiết với mọi người
4 Tổng kết.
4.1 Nghệ thuật
- Viết mạch lạc, rõ ràng
dễ hiểu, dễ truyền bá đếnđại chúng
4.2 Nội dung
- Bảo vệ quyền lợi, chăm
lo đến sự phát triển củatrẻ em là một trongnhững nhiệm vụ quantrọng hàng đầu của mỗiquốc gia, của cả cộngđồng quốc tế
- Việc thực hiện vấn đềnày thể hiện trình độ vănminh của một đất nước,một xã hội (Nhân đạohay vô nhân đạo, nhân áihay phản động, tiến bộhay lạc hậu)
- Việc bảo vệ chăm sóctrẻ em đang được cộngđồng quốc tế quan tâmthích đáng với các chủtrương, nhiệm vụ đề ra cótính cụ thể, toàn diện
4.3 Ghi nhớ ( SGK)
- Nhận xét, bổsung
- Thực hiện bổn phận vànghĩa vụ của mình
-Thực hiện 5 điều Bác
Hồ dạy
Trang 20D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(4’)
- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức,
kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.
Hãy trao đổi với bạn để bổ sung, hoàn thiện ô trống trong sơ đồ sau:
( Chống bạo lực trẻ em, xóa nạn mù chữ, quyền được vui chơi )
- Chuẩn bị bài Chuyện người con gái Nam Xương
? Hãy nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Dữ?
? Làm thế nào để nắm bắt hạnh phúc ? Hạnh phúc tồn tại ở thế giới nào ?Cõi tiên, cõi trần, thế giới bên kia ? Nguyễn Dữ đưa ra nhiều giả thiết nhưng tất
cả đều bế tắc Đó là thông điệp cuối cùng ông để lại cho người đời qua hìnhtượng NT của Truyền kì mạn lục Ông là người đầu tiên dùng thuật ngữ và đặttên cho tác phẩm của mình Ông được coi là cha đẻ của loại hình truyền kì ViệtNam
? Qua phần chuẩn bị ở nhà, em hãy giới thiệu về tác phẩm: “Truyền kìmạn lục”của tác giả nguyễn Dữ?
? Hãy nêu vị trí của Tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương”trong văn bản Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ?
? Ta nên đọc văn bản với giọng đọc ntn?
? Truyện có những sự việc chính nào?
? Hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản “ Chuyện người con gái Nam Xương”?
? Truyện được viết theo thể loại nào?
? Em hiểu thế nào là Truyền kì mạn lục ?
Trang 21? Nên chia văn bản làm mấy phần? Nội dung của mỗi phần?
? Nhân vật chính của truyện là ai? Vì sao em lại xác định như vậy ?
? Theo dõi vào văn bản, nhân vật Vũ Nương được tác giả giới thiệu là mộtngười ntn?
? Em có suy nghĩ gì về lời kể này của tác giả ?
? Để khắc họa tính cách của nàng, tác giả đã đặt nàng vào những tình huống cụ thể nào?
? Trong những ngày đầu làm vợ chàng Trương, nàng đã tỏ ra là ngườintn? Vẻ đẹp nào của nàng được bộc lộ?
? Em có nhận xét gì về lời kể của tác giả? Qua đó cho ta thấy thái độ củaông với nv Vũ Nương?
- Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, ra quyết định, kĩ năng nhận thức
3 Thái độ.
- Ý thức tự giác trong học tập
- Tôn trọng các phương châm hội thoại trong giao tiếp
- Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, ra quyết định, kĩ năng nhận thức
4 Năng lực hướng tới
Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách
tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi
nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng
Trang 22lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích.
- GD đạo đức: Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt Có văn hóa giao tiếp, ứng xử phù hợp Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việc được giao
=> giáo dục các giá trị TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢPTÁC, ĐOÀN KẾT…
II Chuẩn bị.
- GV: sgk, bài soạn, sưu tầm những cuộc thoại vi phạm các phương châm
hội thoại Phiếu học tập
- HS: Xem trước bài ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên.
III Phương pháp, kĩ thuật
- PP vấn đáp, phân tích, quy nạp, thảo luận
Những mẩu chuyện vui học đường
vi phạm phương châm hội thoại
- Trả lời không đúng nội dung câuhỏi
Trong học sinh, nhiều khi trong lớp chúng ta thiếu tập trung dẫn đến vi phạm
phương châm hội thoại khiến người khác bật cười Liệu có bắt buộc tất cả các trường hợp giao tiếp đều phải tuân thủ theo phương châm hội thoại không? Trong thực tế, đôi khi người nói cố tình vi phạm phương châm hội thoại này để
ưu tiên cho một phương châm hội thoại khác quan trọng hơn.
- Mục tiêu: Giúp hs thấy được mối quan hệ
chặt chẽ giữa việc tuân thủ phương châm hội
thoại phải gắn với tình huống giao tiếp.
GV: học sinh đọc truyện cười trên máy chiếu
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu.
Trang 23? Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng
phương châm lịch sự không? Vì sao em
nhận xét như vậy?
- HS 1: Câu hỏi của chàng rể có tuân thủ
phương châm lịch sự vì nó thể hiện sự quan
tâm đến người khác
- HS 2: Chỉ một câu hỏi chào mà chàng rể gọi
từ trên xuống khi đang tập trung làm việc Rõ
ràng đã làm một việc quấy rối, gây phiền hà
cho người khác thì đó không thể coi là
phương châm lịch sự được
Chiếu tình huống: Em ra ngõ gặp anh hàng
xóm đang cật lực đánh cây mồ hôi vã ra, em
hỏi thăm:
- Anh làm việc vất vả lắm phải không?
Thảo luận theo nhóm bàn
? Theo em câu hỏi này có tuân thủ phương
châm lịch sự không?
- Tuân thủ phương châm lịch sự, thể hiện sự
quan tâm
*GV: Trong tình huống 1, anh chàng rể
không quen người trên cây, hơn nữa người
trên cây đang tập trung làm việc bị anh
chàng rể gọi xuống chỉ để chào làm cắt
quãng thời gian làm việc, gây phiền hà Còn
tình huống 2, em và anh hàng xóm đã thân
quen, hơn nữa việc em hỏi thăm, không buộc
anh hàng xóm bị cắt ngang công việc Cùng 1
câu nói nhưng lại thích hợp trong tình huống
2, không thích hợp với tình/huống 1.
? Qua 2 tình huống, em rút ra được bài học
gì?
* GV: Khi giao tiếp không những phải tuân
thủ các phương châm hội thoại mà phải nắm
được các đặc điểm của tình huống giao tiếp
như: ng nghe (Nói với ai?), thời điểm (Nói khi
nào?), ko gian- địa điểm giao tiếp (Nói ở
đâu?), mục đích giao tiếp ( Nói nhằm mục
đích gì?)
? Đó là nd ghi nhớ SGK/36=> H đọc?
Hoạt động 2 (9’)
- Giúp hs thấy được những trường hợp không
tuân thủ phương châm hội thoại.
Trang 24những ví dụ để phân tích các phương châm
đó?
- Cuộc đối thoại giữa An và Ba, Lợn cưới áo
mới (pc về lượng)
- Quả bí khổng lồ (pc về chất)
- Ông nói gà, bà nói vịt (pc quan hệ)
- Dây cà ra dây muống(pc cách thức)
- Người ăn xin (pc lịch sự)
? Trong những tình huống này, tình huống
nào tuân thủ, tình huống nào không tuân
thủ pcht?
- Tình huống: Người ăn xin tuân thủ Các tình
huống còn lại không tuân thủ pcht
? Nguyên nhân nào khiến các pcht trong
những tình huống còn lại ko được tuân thủ?
=> do người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa
giao tiếp
? Đọc ví dụ, chú ý những từ ngữ in đậm
? Câu trả lời của Ba trong tình huống này
đã vi phạm pcht nào? Vì sao em biết?
- Vi phạm phương châm về lượng Vì không
đáp ứng được nhu cầu thông tin An muốn
biết: An hỏi năm nào? Ba chỉ trả lời chung
chung: Đầu thế kỉ XX.
? Theo em, vì sao trong trường hợp này Ba
không tuân thủ pc về lượng ? Có phải Ba
không hiểu câu hỏi của An?
- Ba hiểu câu hỏi của An Nhưng vì Ba không
biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế
giới được chế tạo năm nào nhưng An lại đang
mong nhận đc câu trả lời nên để ưu tiên tuân
thủ phương châm về chất (không nói những
điều mình không có bằng chứng xác thực) Ba
đã trả lời một cách chung chung: “ .”
* Gv: Như vậy, trong trường hợp này, Ba vi
phạm p.châm về lượng nhằm ưu tiên đảm bảo
cho pc về chất, quan trọng hơn => ghi bảng:
? Em hãy lấy vd những tình huống tương tự
như vậy?
A- Bạn có biết nhà bạn An ở đâu không?
B- Nhà bạn ở gần trường cấp I.
* Gv: tình huống: Một bác sĩ khám cho một
bệnh nhân, phát hiện ng đó bị ung thư giai
đoạn cuối Nhưng khi thông báo tình trạng
bệnh cho bệnh nhân bác sĩ chỉ nói: Bệnh của
II Những trường hợp không tuân thủ PCHT.
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu.
- 4 tình huống : phương châm,
về lượng, chất, quan hệ, cáchthức Không được tuân thủ
* Ví dụ ( sgk/37):
- Ba vi phạm phương châm về
Trang 25bác cần nghỉ ngơi, tinh thần thoải mái sẽ có
tiến triển tốt
? Bác sĩ đó đã không tuân thủ pcht nào? Vì
sao em biết?
- Không tuân thủ phương châm về chất (nói
điều mà mình không tin là đúng)
? Việc bác sĩ nói dối trong trường hợp trên
có chấp nhận được không? Vì sao?
- Có thể chấp nhận được vì nói dối trong
trường hợp này thể hiện tính nhân đạo và cần
thiết Vì nhờ sự động viên đó mà bệnh nhân
có thể lạc quan hơn, có nghị lực hơn để sống
quãng thời gian còn lại của cuộc đời
*GV: Như vậy, không phải sự nói dối nào
cũng đáng chỉ trích hay lên án.
? Lấy vd tương tự ?
- Người chiến sĩ khi bị bắt ko thể khai thật về
đồng đội, đơn vị của mình
? Qua vd 2, 3 em rút ra đc bài học gì trong
giao tiếp?
- Trong giao tiếp, có một yêu cầu nào đó
quan trọng hơn, cao hơn yêu cầu tuân thủ
pcht thì pcht đó có thể không được tuân thủ.
Tích hợp giáo dục đạo đức:
*GV: Trong giao tiếp, chúng ta có thể bắt
gặp những cách nói như: Tiền bạc chỉ là tiền
bạc.
? Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có
phải người nói không tuân thủ phương
châm về lượng hay không?( Chú ý: cần xét nd
câu nói theo cả 2 nghĩa: nghĩa đen và nghĩa
- Nếu xét về nghĩa đen (tường minh) thì câu
này không tuân thủ phương châm về lượng,
bởi vì dường như câu nói không cho người
nghe thêm một thông tin nào ngoài thông tin
nói về tiền
- Nếu hiểu theo nghĩa bóng (hàm ẩn), câu nói
này có ý nghĩa: tiền bạc chỉ là phương tiện để
sống chứ không phải là mục đích cuối cùng
lượng nhằm ưu tiên đảm bảocho phương châm về chất
- Bác sĩ ko tuân thủ pcvc nhằmđảm bảo yêu cầu quan trọnghơn: động viên, giúp bệnhnhân lạc quan quan hơn, cónghị lực hơn để sống quãngthời gian còn lại của cuộc đời
Trang 26của con người.
*GV: Câu nói này có ý răn dạy người ta
không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi
nhiều thứ khác quan trọng hơn, thiêng liêng
hơn trong cuộc sống Như vậy, khi người nói
muốn gây sự chú ý, hướng ngưòi nghe hiểu
câu nói theo nghĩa hàm ẩn thì PCHT (xét theo
nghĩa tường minh) không được tuân thủ (chú
ý: nếu xét theo nghĩa hàm ẩn thì pcht vẫn đc
tuân thủ)
? Lấy vd tương tự? Cho biết ý nghĩa? (chú ý:
phải đặt câu nói vào văn cảnh cụ thể mới có
ý nghĩa.)
+ Chiến tranh là chiến tranh
+ Nó vẫn là nó
? Qua các ví dụ em hãy cho biết việc không
tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt
nguồn từ những nguyên nhân nào?
- H trả lời=> Đó là nd ghi nhớ=> đọc?
- Nói: “ Tiền bạc.” => nhằmgây sự chú ý để ng nghe hiểutheo hàm ý: tiền bạc chỉ làphương tiện để sống chứ khôngphải là mục đích cuối cùng củacon người
- GV đánh giá cho điểm
- Câu trả lời của ông bố: Không tuân thủ PCcách thức Vì đứa trẻ 5 tuổi không đọc được
- VD: Chú bé 4 tuổi vẽ con gà, nhờ bố xem
có đẹp không, bố bảo cậu bé là L xi
Đờ-vanh-B i t p 2:à ậ
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Gọi HS đọc bài
- Thái độ và lời nói của Chân, Tay,
- Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai,Mắt không tuân thủ phương châm lịch
Trang 27Tai, Mắt không tuân thủ phương
châm hội thoại nào?
- Việc không tuân thủ PC hội thoại
châm lịch sự trong giao tiếp chính là
biểu hiện của con người có đạo đức
và yêu văn hóa Tiếng Việt
sự
- Vì: không có lý do chính đáng: Thái độcủa khách đến nhà thiếu lịch sự, lời buộctội vô căn cứ
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (11’)
- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức,
kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.
Hoàn thành sơ đồ sau:
Câu 1 Lựa chọn từ ngữ thích hợp trong nhóm từ: chủ đề, nội dung, đúng, được, thừa, nhiều, thiếu, ít điền vào chỗ chấm trong nhận xét sau:
“ Phương châm về lựợng là khi giao tiếp cần nói cho có ………(1)
………, nội dung của lời nói phải đáp ứng ………(2)…… yêu cầu của cuộcgiao tiếp, không ………(3)… , không ……(4)…….”
Cõu 2 Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa phương châm về lượng và phương
châm về chất?
Cõu 3 Vận dụng phương châm hội thoại để sửa lại câu sau:
a Gà là loài gia cầm nuôi ở nhà
b Bò là loài gia súc có bốn chân
Các phương châm hội thoại
Trang 28ĐÁP ÁN:
Câu 1 Thứ tự từ cần điền là:
(1) Nội dung, (2) đúng, (3) thừa, (4)thiếu.
Câu 2
Phương châm về lượng: nói đúng, không thừa, không thiếu thông tin
- Phương châm về chất: nói đúng sự thật, không nói những gìmình không tin là sự thật hay không có chứng cứ xác thực
(2đ)
Câu 3
- Sửa đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa mỗi câu
- Sửa đúng phương châm về lượng (thừa thông tin)
Giáo viên đánh giá, cho điểm
- Chuẩn bị bài Xưng hô trong hội thoại
+ Tìm hiểu khái niệm thế nào là xưng hô?
+ Có những từ ngữ xưng hô nào trong tiếng Việt
+ Cần phải chú ý những gì khi sử dụng những từ ngữ xưng hô?
+ Tim hiểu phần ngữ liệu trong sgk để hiểu nội dung
+ Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
Trang 29Tiết 15 Tập làm văn
LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH
I Mục tiêu kiểm tra: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
Vận dụng PPTM đã học viết bài văn t/minh có sử dụng biện pháp nghệthuật và miêu tả một cách hợp lý, có hiệu quả Tuy nhiên, yêu cầu thuyết minhkhoa học, chính xác, mạch lạc vẫn là chủ yếu
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu Viết văn bản thuyếtminh có sử dụng yếu tố nghệ thuật, miêu tả gồm đủ ba phần; Mở bài, thân bài,kết luận
- KN sống: tìm kiếm và xử lí thông tin trong khi viết bài
3 Thái độ:GD ý thức phấn đấu trong học tập, tự chủ trong làm bài và cuộc
sống
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết
cách làm một văn bản thuyết minh), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài ), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập văn bản, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và
trình bày bài
II Chuẩn bị.
- GV: sgk, giáo án, bảng nhóm, máy chiếu
- HS:- Ôn lại kiến thức về văn bản TM.
- Đọc và tìm hiểu trước nôi dung tiết học
III Phương pháp, kĩ thuật
- PP vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề
- KT động não, hoàn tất một nhiệm vụ, chia nhóm
IV Tiến trình hoạt động.
Câu 1: Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tượng, bóng bẩy?
A Khi thuyết minh các đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tượng
B Khi muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn
Trang 30 C Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tượng, không dễ nhận thấy của đối tượng
D Khi muốn trình bày rõ diễn biến của sự việc, sự kiện
Câu 2: Miêu tả trong văn thuyết minh có vai trò gì?
A Làm cho đối tượng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng
B Làm cho bài văn thuyết minh giàu sức biểu cảm
C Làm cho bài thuyết minh giàu tính logic và màu sắc triết lí.'
D Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ hiểu
GV dẫn dắt: Từ những lí thuyết về kĩ thuật viết văn thuyết minh, các em
sẽ chuyển sang luyện kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh trong tiết học này
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 15’)
- M c tiêu: Trang b cho h c sinh nh ng ki n th c m i liên quan ụ ị ọ ữ ế ứ ớ đến tình
hu ng/ v n ố ấ đề nêu ra ho t ở ạ động kh i ở động
Viết một đoạn văn khoảng 9 -12 câuthuyết minh về:
a, Đặc điểm sinh học của một giống vậtnuôi
b, Vai trò của của một loài vật nuôi ởđịa phương em
* Gọi học sinh đọc đề bài
? Đề bài thuộc thể loại? yêu cầu
trình bày vấn đề gì ?
2.1 Tìm hiểu đề :
+ Đặc điểm sinh học của một giống
vật nuôi
+ Vai trò và vị trí của giống vật
nuôi trong đời sống người dân Việt
Nam
+ Thể loại: Thuyết minh
+ Vấn đề: Đặc điểm ,vai trò, vị trí vật nuôi cụ thể trong đời sống người nông dân
?Phạm vi của đề bài ? + Phạm vi: Thuyết minh về con vật nuôi ở
làng quê Việt Nam + Phạm vi: Thuyết minh về một
Trang 31+Con trâu trong đời sống tinh thần
+ Con trâu trong đời sống vật chất
+ Đặc điểm sinh học+ Con trâu trong đời sống vật chất+ Con trâu trong đời sống tinh thần
- Nêu hình thức trình bày + Viết một đoạn văn từ 9 -12 câu, văn
thuyết minh, có yếu tố miêu tả
- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức,
kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- GV sử dụng máy chiếu H, chiếu 3- 4 bài tập của học sinh
- Lớp đọc và nhận xét, đề xuất cách sửa chữa, góp ý cho bạn
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG(3p)
- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.
- GV giao bài tập cho HS thực hiện ở nhà:
Tìm tòi, thuyết minh về một loại cây trồng ở địa phương
V.Rút kinh nghiệm:
- Đạt mục tiêu kế hoạch đặt ra
- GV nên chuẩn bị một số đoạn văn tham khảo cho học sinh đối chiếu
Ngày soạn : 23/9/2020
Trang 32- Nắm được vài nét về nhà văn Nguyễn Dữ.
- Giúp học sinh bước đầu làm quen với thể loại truyền kì
- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyệntruyền kì
- Thấy được hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế
độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
- Thấy được sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện và mối
liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.
2 Kĩ năng.
- Kĩ năng bài học :
+ Biết vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu một tác phẩm viết theo thểloại truyền kì
+ Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong tác phẩm tự sự
có nguồn gốc dân gian
+ Kể lại được truyện, phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Kĩ năng sống : Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng thể hiện sự cảm thông,
kĩ năng nhận thức
3 Thái độ.
- Cảm thông chia sẻ với số phận của người phụ nữ đặc biệt là người phụ
nữ trong xã hội phong kiến
4 Năng lực hướng tới
rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách
tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi
nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc
lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức
bài học năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của truyện.
*/ Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Giáo dục tinh thần trân trọng, thương yêu con người phê phán những bất côngngang trái chà đạp lên hạnh phúc lứa đôi
Trang 33- GD ý thức đấu tranh với những bất công của xã hội, trân trọng vẻ đẹp và cảm thông với nỗi khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến; nhân ái, khoan dung, tự trọng, Yêu gia đình, có trách nhiệm với bản thân => giáo dục các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC, GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG
II Chuẩn bị.
- GV: - Nghiên cứu, sgk, giáo án.
- Tác phẩm “ Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ
- Bảng phụ ghi nội dung tóm tắt tác phẩm
- HS: Soạn bài Tìm đọc tác phẩm: “ Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam”
(Tập 5 - Nguyễn Đổng Chi ), đọc kĩ truyện: “ Vợ chàng Trương”
III Phương pháp, kĩ thuật
- PP vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- KT động não, trình bày 1 phút, đặt câu hỏi
IV Tiến trình hoạt động.
“Nghi ngút đầu ghềnh toả khói hương
Miếu ai như miếu vợ chàng Trương
Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ
Cung nước chi cho lụy đến nàng.”
Đó là lời thơ chứa chan lòng thương cảm sâu sắc của vua Lê Thánh một ông vua đã dựng lên một vương triều thịnh vượng nhất trong lịch sử triềuđại phong kiến Việt Nam về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ đẹpngười đẹp nết – Vũ Nương Vì sao cái chết của Vũ Nương lại gợi nỗi xót xatrong lòng người đến vậy? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu rõhơn về cuộc đời và thân phận của nàng qua ngòi bút của một người học rộng tàicao – Nguyễn Dữ
Tông-B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(30p)
- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung (5’)
- Mục tiêu: học sinh nắm được
? Nêu những hiểu biết của em về Nguyễn Dữ?(trình
bày 1 phút)
- Sống ở TK16 lúc chế độ phong kiến lâm vào tình
I Giới thiệu chung.
1 Tác giả.