1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án văn 9 tuần 3-4

67 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 441,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thứ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 11/9/2020 Ngày dạy: 19/09/2020

- Học sinh ôn tập lại cách làm bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu

tả và vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng.

- Kĩ năng bài học: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, kĩ năng nhận thức

- Kĩ năng sống: Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tư duy, ra quyết định

3 Thái độ.

Hứng thú với nội dung đang học Vân dụng trong cuộc sống nhất làkhi cần giới thiệu về một đối tượng

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các

kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện

sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TRUNG

THỰC, HỢP TÁC

- Giáo dục, bồi dưỡng mở rộng tri thức qua những vấn về thuyết minh

- Rèn luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm

vụ của bản thân và các công việc được giao

II Chuẩn bị.

- GV: Bảng phụ ghi các đoạn văn TM và bài tập

- HS: - Ôn lại kiến thức về văn bản TM về một con vật.

- Chuẩn bị nội dung theo sự phân công của giáo viên tiết trước

III Phương pháp, kĩ thuật

- PP vấn đáp, thảo luận

- KT động não, giao nhiệm vụ, chia nhóm, viết tích cực

IV Tiến trình hoạt độngiờ dạy.

Trang 2

Bài 1 Khoanh tròn vào chữ cái phần trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:

1 Đối tượng thuyết minh nào thường không sử dụng yếu tố miêu tả?

A Các loài cây C Nhân vật , sự kiện

B Các điạ danh D Phương pháp cách làm

2 Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh là gì?

A Đối tượng hiện ra gần gũi, cụ thể, dễ cảm, dễ nhận

B Biểu lộ tình cảm, cảm xúc của tác giả với đối tượng

C Thể hiện tài năng quan sát, liên tưởng, tượng tượng của người viết

D Bài thuyết minh hấp dẫn

3 Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh là gì?

A Có vai trò hết sức quan trọng không thể thiếu

Bài 2 đưa yếu tố miêu tả vào đoạn thuyết minh sau:

"Lá bàn“ hình e-líp, dài khoảng 10-20 cm, chỗ rộng nhất khoảng 10cm.Mặt lá trên nhẵn, màu xanh."

GV: Đánh giá kết quả bài tự chấm của học sinh và giới thiệu tiết luyện tập.

B.HO T Ạ ĐỘNG HÌNH THÀNH KI N TH C (5’)Ế Ứ

HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI

-Trao đổi vói bạn bên cạnh để chỉ rõ:

+Một số cách đưa yếu tổ miêu tả vào

bài văn TM? (Lựa chọn MT khi nào?

- Không lạm dụng miêu tả làm mờ nhạttri thức KH cần cung cấp

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 20’)

I Tìm hiểu đề, lập dàn ý.

PHIẾU HỌC TẬP:

Trang 3

Thêm thông tin để hoàn thiện dàn ý cho bài thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam?

a Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

b Thân bài:

* Đặc điểm sinh học của trâu

* Con trâu trong nghề làm ruộng :

*Trâu cung cấp thực phẩm, nguyên liệu:

* Con trâu trong lễ hội, đình đám

* Trâu là tài sản lớn của người nông dân, bạn của tuổi thơ

c.Kết bài:

- Chép đề lên bảng Gọi HS đọc đề

- HD học sinh tìm hiểu đề

-Cụm từ: Con trâu ở làng quê VN”

bao gồm ý gì?

HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI

-Gv nêu yêu cầu và phát phiếu học

tập cho HS

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm

- Quan sát, khích lệ, giúp đỡ học

sinh

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả

- Yếu tổ miêu tả?

- GV đánh giá, cho điểm

Con trâu ở làng quê Việt Nam

+ Con trâu ở làng quê Việt Nam

=> con trâu trong đời sống người dân:

2 Dàn ý:

a Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

b Thân bài: Trình bày đặc điểm sinh hoặc và vai trò của con trâu trong đời sống ở làng quê

c Kết bài:

* Yếu tố miêu tả: Hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, trong ngày lễ hội, sản phẩm

Trang 4

- Cho lớp nhận xét, sửa chữa, bổ sung

- Gv chia nhóm cho hs viết các đoạn

văn phần thân bài

-Gv cho hs nhận xét, bổ sung

-Gv gợi ý cách viết đoạn văn

-Cho hs đọc và nhận xét đoạn văn

-Gv tổng hợp ý kiến của hs và đánh giá

cho điểm HS

Tích hợp giáo dục đạo đức: Trong các

đoạn văn cần có câu bộc lộ suy nghĩ,

tình cảm của người viết đối với con

trâu

1 Viết phần mở bài.

- Hình ảnh của trẻ chăn trâu-nét đẹp văn hoá của làng quê VN đã đi vào nghệ thuật điêu khắc, hội hoạ và đến với khắp các nước trên thể giới

2 Viết phần thân bài.

- Nhóm 1: Con trâu trong việc đồngáng

- Nhóm 2: Con trâu trong các lễ hội

- Nhóm 3: Con trâu với tuổi thơ

3 Viết đoạn kết bài.

D.HO T Ạ ĐỘNG V N D NG( 10’)Ậ Ụ

HĐ CHUNG CÁ NHÂN

Viết đoạn văn thuyết minh đặc điểm hình

dáng của con mèo, có sử dụng yếu tố miêu

tả (gạch chân dưới yếu tố miêu tả đó)

- GV hướng dẫn cách viết

- Nhắc nhở:Trình bày, chữ viết, diễn đạt,

chính tả

- Tổ chức cho HS trình bày- nhận xét

- GV đánh giá, có thể cho điểm HS

- Đặc điểm của con mèo (có thể:

bộ lông, tai, mắt, ria )

- Sử dụng yếu tố miêu tả thể hiệnqua hệ thống từ gợi tả ( từ láy),câu miêu tả, các biện pháp tu từ-Trình bày, chữ viết, diễn đạt,chính tả

E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG(5’)

1.Hoa sen được vinh danh là quốc hoa của dân tộc Việt Nam Hãy sử dụng yếu

tổ miêu tả để giới thiệu về loài hoa trân quí ấy

Chý ý: B1: Cách xây dựng dàn bài để bảo đảm tri thức khoa học cần cung cấp.

B2: Cách sử dụng yếu tố miêu tả

2 Chuẩn bị viết bài văn thuyết minh:

-

Trang 5

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- HS thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo

vệ và phát triển của trẻ em

- Thấy được thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay, những thách thức

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo

vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

2 Kĩ năng.

- Kĩ năng bài học

+ Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng

+ Học tập Phương pháp kỹ thuật tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bảnnhật dụng

+ Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêutrong văn bản

- Kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức, giao tiếp, xác định giá trị, thể hiện

sự cảm thông

3 Thái độ.

- Tự giác học tập, cảm thông với những nỗi bất hạnh của nhiều trẻ em trênthế giới

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các

kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm) năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của văn bản.

* Tích hợp:

Trang 6

- GD đạo đức: Lòng yêu thương con người đặc biệt là trẻ em

=> giáo dục các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC, GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG

II Chuẩn bị.

- GV: - sgk, soạn bài, tìm hiểu một số thông tin, hình ảnh về nạn đói và bị

trở thành nạn nhân của nhiều tệ nạn, máy chiếu

- Tìm hiểu các chủ trương và chính sách của Đảng và nhà nước ta dànhcho thiếu niên, nhi đồng

- HS: sgk, soạn bài theo sự hướng dẫn của giáo viên

III Phương pháp, kĩ thuật

- PP vấn đáp, thuyết trình, thảo luận

- KT : đặt câu hỏi, động não, chia nhóm, trình bày một phút, sơ đồ tư duy

IV Tiến trình giờ dạy.

1 Tổ chức lớp: 1’

2 Bài mới.

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(2’)

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý của HS

Quan sát v nêu c m ngh v các hình nh sau:à ả ĩ ề ả

Các hình ảnh trên là sự đối lập giữa cách đối sự thô bạo, tàn nhẫn và tình yêuthương, chăm sóc của mọi người với trẻ thơ Sinh thời, Bác Hồ dạy:

Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan Trẻ em cần được quan tâm, chăm sóc, nâng niu Bởi trẻ em hôm nay – Thế

giới ngày mai Chính vì vậy, việc quan tâm đến trẻ em là nhiệm vụ cấp bách củatoàn nhân loại văn bản sẽ học cho chúng ta thấy thực trạng vấn đề đó

Trang 7

giả, tác phẩm

? Em hãy nêu xuất xứ của VB ?

- Hội nghị diễn ra trong bối cảnh mấy mươi năm

cuối thế kỉ 20, khoa học kĩ thuật phát triển, kinh tế

tăng trưởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa các

nước trên thế giới đang được mở rộng và củng cố

Đó là điều kiện thuận lợi đối với nhiệm vụ chăm

sóc và bảo vệ trẻ em Song bên cạnh đó cũng

không ít khó khăn, nhiều vấn đề cấp bách được đặt

ra…

Hoạt động 2 : 25’

- Mục tiêu: Gúp hs đọc, tìm hiểu để thấy được

thực trạng về việc thực hiện quyền trẻ em trên thế

giới và trách nhiệm của toàn xã hội

? Văn bản này nên đọc với giọng đọc ntn?

- Tăng trưởng: phát triển theo hướng tốt đẹp

- Vô gia cư: không gia đình, nhà cửa

? Xét về tính chất nội dung em hãy xác định loại

- phần 1: (2 mục đầu) Lí do của bản Tuyên bố:

Khẳng định quyền được sống, quyền được p.triển

của  trẻ em trên TG, kêu gọi khẩn thiết nhân loại

q.tâm đến v/đề này

- Phần 2: ( mục 3- 7) sự thách thức: thực trạng trẻ

em trên thế giới trước các nhà lãnh đạo chính trị

các nước

- Phần 3: ( mục 8- 9) cơ hội: : những điều kiện

thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ quan trọng

- Phần 4: ( mục 10- 17) nhiệm vụ: X.định những

nhiệm vụ cụ thể

- Văn bản được trích trongTuyên bố của Hội nghị cấpcao thế giới về trẻ em họpngày 30/9/1990 tại trụ sởLiên hợp quốc Niu Ooc introng cuốn Việt Nam vàcác văn kiện quốc tế vềquyền trẻ em

II Đọc, hiểu văn bản.

Trang 8

* Ngoài ra trong văn bản còn 2 phần tiếp theo:

Những cam kết và những phần tiếp theo

? Em nhận xét như thế nào về cách xây dựng bố

cục trên?

- Bố cục rất chặt chẽ, hơp lí

GV yêu cầu HS chú ý vào 2 đoạn mở đầu.

? Em hãy nêu nội dung và ý nghĩa của từng mục

vừa đọc?

- Mục 1: nêu vấn đề, giới thiệu mục đích và nhiệm

vụ của hội nghị cấp cao thế giới

- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu của

trẻ em; khái quát quyền được sống, được phát

triển trong hoà bình

? Tại sao cần phải họp Hội nghị cấp cao Thế

là đối tượng non nớt và nhạy cảm, rất cần đc bảo

vệ, che chở dưới mái ấm gia đình nói riêng và

trong cộng đồng xã hôi nói chung Chính vì lẽ đó,

trong thời điểm hiện nay, mỗi quốc gia đều xđ rõ

việc bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển

của trẻ em là một trong những vđ cấp bách có ý

nghĩa toàn cầu.

? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề của văn

bản? Nêu vđ theo cách đó có tác dụng gì?

- Nêu vấn đề trực tiếp,gọn rõ, có tính chất khẳng

định,

=> Thu hút sự chú ý của người đọc, qua lời kêu

gọi gây ấn tượng mạnh cho người đọc về vấn đề

này

? Trong mục 2, bản tuyên bố đã nêu những lí do

nào để khẳng định trẻ em cần đc đảm bảo một

tương lai tốt đẹp?

- Trẻ em đều trong trắng… phát triển

? Từ đó, em nhận thấy những quyền cụ thể nào

của trẻ em đc bản tuyên bố nêu ra?

- Trẻ em phải đc sống trong vui tươi, thanh bình

- Trẻ em phải đc chơi, đc học, đc phát triển

- Trẻ em phải đc trưởng thành trong sự hoà hợp và

tương trợ của xã hội và của gd

- Bố cục: 4 phần

=> rõ ràng, chặt chẽ, hợp lí

3 Phân tích.

3.1 Lí do của bản Tuyên bố.

Trang 9

- Trẻ em hướng đến tương lai bằng việc thu nhân

tri thức và mở rộng tầm nhìn qua xã hội, qua gd

*Gv: đó là những quyền cụ thể trong nd quyền đc

sống, quyền đc phát triển của trẻ em

? Qua tìm hiểu phần 1, em thấy bản tuyên bố

khẳng định điều gì?

HS chú ý các mục 3,4,5,6,7.

? Tuyên bố cho rằng: trong thực tế, trẻ em phải

chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh Dựa theo các mục

4, 5, 6 em hãy khái quát những nỗi bất hạnh mà

trẻ em thế giới đang phải chịu đựng?

- Yêu cầu thảo luận nhóm bàn

- Thời gian: 3 phút

- Các nhóm báo cáo, bổ sung

- Gv: Chốt:

- Là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự

phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và

thôn tính của nước ngoài

- Là nạn nhân của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế,

của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi

Theo báo cáo năm 2006, có hơn 2,6 triệu trẻ em

cần đc bảo vệ đặc biệt Trong số đó có trẻ em bị

lạm dụng, bóc lột và buôn bán vì mục đích tình

dục; trẻ em lang thang cơ nhỡ; trẻ em tật nguyền;

trẻ em vi phạm pháp luật trẻ em mồ côi; trẻ em bị

ruồng bỏ ; trẻ em bị ảnh hưởng bởi chất độc màu

da cam, HIV/AIDS; và trẻ em sống trong cảnh

Khẳng định quyền sống,quyền được phát triển củamọi trẻ em trên thế giới làvấn đề khẩn thiết mà toàndân cần phải quan tâmđến

3.2 Sự thách thức.

Trẻ em:

- Là nạn nhân của chiếntranh và bạo lực, của sựphân biệt chủng tộc, sựxâm lược, chiếm đóng vàthôn tính của nước ngoài

- Là nạn nhân của đóinghèo, khủng hoảng kinh

tế, của tình trạng vô gia

cư, dịch bệnh, mù chữ,môi trường xuống cấp

- Nạn nhân của suy dinhdưỡng và bệnh tật

Trang 10

nghèo đói.

- Năm 2008: nổi lên vđ: trẻ em bị bạo hành: Em Nguyễn Thị Bình, sn: 1986, quê Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc bị gia đình chủ quán phở là Chu Minh Đức, Trịnh Hạnh Phương ở Thanh Xuân- HN bị ngược đãi, hành hạ dã man suốt 13 năm: thường xuyên

bị đánh đập, hành hạ bằng giây điện, bị chủ quán phở dùng dao cắt tiết gà đâm vào tay

- Năm 2009, trẻ em VN đối mặt với dịch cúm A

H1N1

? Em hiểu thế nào là hiểm họa, chế độ thai và thôn tính?

a-pac HS trả lời dựa vào phần chú thích trong sgk

? Những nỗi bất hạnh đó có thể được giải quyết bằng cách nào?

- Loại bỏ chiến tranh, bạo lực

- Xoá bỏ đói nghèo

? Tuyên bố cho rằng: “ Nỗi bất hạnh của trẻ em

là những sự thách thức mà những nhà lãnh đạo chính trị phải đáp ứng Em hiểu thế nào là sự thách thức đối với các nhà chính trị ?

- “ thách thức”: là những khó khăn trước mắt cầnphải ý thức để vượt qua

- Các nhà lãnh đạo của các nước tại LHQ đặtquyết tâm vượt qua những khó khăn trong sựnghiệp vì trẻ em

? Em có nhận xét gì về cách lập luận trong phần văn bản này?

->Trình bày ngắn gọn, cụ thể Các phương diện đcnêu khá đầy đủ và toàn diện như: sức khoẻ, điềukiện ăn và ở, môi trường sống và học hành, sựphát triển về mặt tinh thần, của trẻ

? Từ đó em hiểu tổ chức LHQ đã có thái độ như thế nào trước những nỗi bất hạnh của trẻ em trên thế giới ?

- HS nêu

GV chốt lại:

Với cách lập luận rõ ràng, bản Tuyên bố đã đưa

ra những thách thức lớn đối với các nhà chính trị ởcác quốc gia Đó là thực trạng trẻ em phải chịuquá nhiều nỗi bất hạnh

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP( 3)

Trang 11

- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

- GV chiếu bài tập trắc nghiệm, HS làm

Ghi lại chữ cái của phương án trả lời đúng

Câu 1: Nhận định nào đúng nhất về văn bản?

A Là một văn bản biểu cảm C Là một văn bản nhậtdụng

B Là một văn bản tự sự D Là một văn bản thuyếtminh

Câu 2: Văn bản liên quan chủ yếu đến vấn đề nào trong đời sống?

A Bảo vệ và chăm sóc phụ nữ C Bảo vệ và chăm sóc trẻ emkhuyết tật

B Bảo vệ và chăm sóc trẻ em D Bảo vệ môi trường sống

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG( 5’)

- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức,

kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

1 Hãy nêu một số biểu hiện của vi phạm quyền trẻ em mà em biết?

Điều 13 Quyền được khai sinh và có quốc tịch

Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác địnhcha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật

Điều 14 Quyền được chăm sóc sức khỏe

Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh

Điều 15 Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện

Điều 16 Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu

1 Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân

2 Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh

Điều 17 Quyền vui chơi, giải trí

Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt

động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi

Trang 12

Điều 18 Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc

1 Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc Điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình

2 Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình

Điều 19 Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

Trẻ em có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào và phải được bảo đảm an toàn, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em

Điều 20 Quyền về tài sản

Trẻ em có quyền sở hữu, thừa kế và các quyền khác đối với tài sản theo quy định của pháp luật

Điều 21 Quyền bí mật đời sống riêng tư

1 Trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bímật gia đình vì lợi ích tốt nhất của trẻ em

2 Trẻ em được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật thư tín, điệnthoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác; được bảo vệ và chống lại sự can thiệp trái pháp luật đối với thông tin riêng tư

Điều 22 Quyền được sống chung với cha, mẹ

Trẻ em có quyền được sống chung với cha, mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, chămsóc và giáo dục, trừ trường hợp cách ly cha, mẹ theo quy định của pháp luật hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em

Khi phải cách ly cha, mẹ, trẻ em được trợ giúp để duy trì mối liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ, gia đình, trừ trường hợp không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em

Điều 23 Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ

Trẻ em có quyền được biết cha đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích tốt nhất của trẻ em; được duy trì mối liên hệ hoặc tiếp xúc với cả cha và mẹ khi trẻ em, cha, mẹ cư trú ở các quốc gia khác nhau hoặc khi bị giam giữ, trục xuất; được tạo Điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để đoàn tụ với cha, mẹ; được bảo vệ không bị đưa ra nước ngoài trái quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin khi cha, mẹ bị mất tích

Điều 24 Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi

1 Trẻ em được chăm sóc thay thế khi không còn cha mẹ; không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang vì sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em

2 Trẻ em được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi

Điều 25 Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục

Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục

Điều 26 Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động

Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em

Điều 27 Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc

Trang 13

Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bạo lực, bỏ rơi,

bỏ mặc làm tổn hại đến sự phát triển toàn diện của trẻ em

Điều 28 Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt

Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt

Điều 29 Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy

Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi mọi hình thức sử dụng, sản xuất, vận chuyển,mua, bán, tàng trữ trái phép chất ma túy

Điều 30 Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính

Trẻ em có quyền được bảo vệ trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính; bảo đảm quyền được bào chữa và tự bào chữa, được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được trợ giúp pháp lý, được trình bày ý kiến, không bị tước quyền

tự do trái pháp luật; không bị tra tấn, truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể, gây áp lực về tâm lý và các hình thức xâm hại khác

Điều 31 Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi

trường, xung đột vũ trang

Trẻ em có quyền được ưu tiên bảo vệ, trợ giúp dưới mọi hình thức để thoát khỏi tác động của thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang

Điều 32 Quyền được bảo đảm an sinh xã hội

Trẻ em là công dân Việt Nam được bảo đảm an sinh xã hội theo quy định của pháp luật phù hợp với Điều kiện kinh tế - xã hội nơi trẻ em sinh sống và Điều kiện của cha, mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em

Điều 33 Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội

Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời, phù hợp; có quyền tìmkiếm, thu nhận các thông tin dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật và được tham gia hoạt động xã hội phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ em

Điều 34 Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp

Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về các vấn đề liên quan đến trẻ em; được tự do hội họp theo quy định của pháp luật phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành và sự phát triển của trẻ em; được cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân lắng nghe, tiếp thu, phản hồi ý kiến, nguyện vọng chính đáng

Điều 35 Quyền của trẻ em khuyết tật

Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt

để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội

Điều 36 Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn

Trẻ em không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, trẻ em lánh nạn, tị nạn được bảo vệ

và hỗ trợ nhân đạo, được tìm kiếm cha, mẹ, gia đình theo quy định của pháp luậtViệt Nam và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên

Trang 14

Suy nghĩ của em về những thông tin trên?

(2) Tìm những câu thơ, lời hát, câu văn viết về trẻ em?

* Hướng dẫn về nhà

- Đọc lại bài, nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị phần còn lại của văn bản

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- HS thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo

vệ và phát triển của trẻ em

- Thấy được thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay, những thách thức

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo

vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

2 Kĩ năng.

- Kĩ năng bài học

Trang 15

+ Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng.

+ Học tập Phương pháp kỹ thuật tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bảnnhật dụng

+ Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêutrong văn bản

3 Thái độ.

- Tự giác học tập, cảm thông với những nỗi bất hạnh của nhiều trẻ em trênthế giới

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các

kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm) năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của văn bản.

* Tích hợp:

- GD đạo đức: Lòng yêu thương con người đặc biệt là trẻ em

=> giáo dục các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC, GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG

- Kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức, giao tiếp, xác định giá trị, thể hiện sự cảmthông

II Chuẩn bị.

- GV: - sgk, soạn bài, tìm hiểu một số thông tin, hình ảnh về nạn đói và bị

trở thành nạn nhân của nhiều tệ nạn

- Tìm hiểu các chủ trương và chính sách của Đảng và nhà nước ta dànhcho thiếu niên, nhi đồng

- HS: sgk, soạn bài theo sự hướng dẫn của giáo viên

III Phương pháp, kĩ thuật

- PP vấn đáp, thảo luận, trực quan

- KT động não, chia nhóm, xử lí thông tin, trình bày một phút, sơ đồ tư duy

IV Tiến trình giờ dạy.

- Gọi HS báo cáo kết quả sưu tầm tình

huống của nhóm:Tìm những câu thơ, lời

hát, câu văn viết về trẻ em

- ”Trẻ em hôm nay, thế giới ngàymai”

- Chuyện cổ tích về loài người –

Xuân Quỳnh

Trang 16

- Mục tiêu: HS thấy được những cơ hội, và sự nỗ

lực của cộng đồng trong việc thực hiện quyền trẻ

em.

GV yêu cầu HS theo dõi mục 8, 9 của văn bản và

cho biết:

? Trong phần cơ hội bản Tuyên bố đã chỉ ra

những điều kiện thuận lợi cơ bản nào có thể đẩy

mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em?

- Các nước có đủ phương tiện và kiến thức để bảo

vệ các em Sự liên kết cùng ý thức cao của cộng

đồng quốc tế về bảo vệ trẻ em

- Đã có công ước quốc tế về quyền trẻ em trên thế

giới

- Bầu không khí chính trị được cải thiện tạo ra sự

hợp tác và đoàn kết quốc tế đẩy nền kinh tế thế giới

phát triển, phong trào giải trừ quân bị được đẩy

mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có

thể chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng

cường phúc lợi xã hội

? Việc chỉ rõ những cơ hội này nhằm mục đích

gì?

- Kêu gọi các nước đoàn kết, liên kết chặt chẽ với

nhau tận dụng mọi cơ hội tạo ra sức mạnh cộng

đồng để giải quyết vấn đề đã đặt ra

? Căn cứ vào tình hình thực tế cho biết những cơ

hội ấy đã được tận dụng như thế nào?

- Trong gần 20 năm qua, bảo vệ và phát triển trẻ em

trên nhiều lĩnh vực, nhiều quốc gia thu được nhiều

thành tựu tốt đẹp

? Qua đây em hãy trình bày suy nghĩ về điều kiện

của đất nước ta hiện nay đối với việc bảo vệ và

chăm sóc trẻ em?

Thảo luận nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm

Thời gian thảo luận: 5 phút

Các nhóm báo cáo

I Giới thiệu chung.

II Đọc, hiểu văn bản.

1 Đọc, chú thích.

2 Bố cục.

3 Phân tích.

3.1 Lí do của bản Tuyên bố.

3.2 Sự thách thức 3.3 Cơ hội.

Trang 17

Các nhóm nhận xét

GV chốt

- Đảng và Nhà nước luôn quan tâm tới vấn đề trẻ

em trong việc thực hiện một số chính sách, việc

làm, trường học cho trẻ em câm, điếc, tổ bán báo

xa mẹ, các bệnh viện nhi…

*Gv: Từ t.tế c/s của trẻ em trên TG hiện nay và

những đ/kiện thuận lợi cơ bản cộng đồng QT, bản

tuyên bố đã x/định rõ n/vụ cấp thiết của cộng đồng

QT và từng q.gia

HS chú ý các mục còn lại của văn bản

GV đặt vấn đề :

Theo dõi bản Tuyên bố về nhiệm vụ của cộng đồng

quốc tế sẽ thấy có hai phần nội dung :

+ Nêu nhiệm vụ cụ thể

+ Nêu biện pháp để thực hiện nhiệm vụ

? Em hãy sắp xếp các mục từ 10->17 vào hai phần

- GV huy động tối đa ý kiến phát biểu của học sinh

- HS thảo luận để lựa chọn đáp án phù hợp

- GV chốt:

- Tính chất toàn diện và cụ thể của các nhiệm vụ

được nêu ra Bản tuyên bố đã xđ nhiều nhiệm vụ

cấp thiết của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia từ

tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng đến phát

triển giáo dục cho trẻ em, từ các đối tượng cần quan

tâm hàng đầu ( trẻ em bị tàn tật, trẻ em có hoàn

cảnh sống đặc biệt khó khăn, các bà mẹ…) đến

củng cố gia đình, xây dựng môi trường xã hội, từ

đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ đến khuyến khích

Sự liên kết lại của cácquốc gia , sự ra đời Côngước về quyền trẻ em.Người viết khẳng địnhtrẻ em trên toàn thế giớihiện nay hoàn toàn cónhững cơ hội mới để pháttriển

3.4 Nhiệm vụ.

- Nhiệm vụ:

- Tăng cường sức khoẻ

và chế độ dinh dưỡng củatrẻ em

- Quan tâm nhiều hơnđến trẻ em bị tàn tật, cóhoàn cảnh sống đặc biệt

- Các em gái phải đượcđối xử bình đẳng như các

em trai

- Bảo đảm cho các bà mẹ

an toàn, tạo điều kiện vềđời sống vật chất và họchành

=> Các n/vụ được nêu rất

toàn diện và cụ thể Bảntuyên bố đã x.định nhữngn/vụ cấp thiết của cộng

Trang 18

trẻ em tham gia vào sinh hoạt văn hóa xã hội…

? Những nhiệm vụ nêu ra có mối quan hệ như thế

nào đối với các phần thách thức và cơ hội, phần

nêu lí do? Lấy ví dụ?

- Những nhiệm vụ là sự ứng chiến, rà soát với mục

tiêu (Phần 1), chúng ta chặn đứng nguy cơ (Phần 2)

đến mức độ nào.VD:

+ Trẻ em tàn tật được nêu ở mục 4 phần 2 được trở

lại trong mục 11 phần 3

+ Trẻ em bị cưỡng bức từ bỏ gia đình cội rễ ở mục

4 được trở lại mục 15 “ tạo cho trẻ cơ hội…”

? Mối quan hệ đó có tác dụng gì?

- Tạo ra mối liên hệ kết dính cho cả bài văn

* GV:Tạo tính mạch lạc, rõ ràng trong bài văn nghị

luận Học sinh học tập cách viết để làm bài nghị

luận

? Mục 16,17 đã nêu ra những biện pháp gì để giải

quyết nhiệm vụ?

- Các nước đảm bảo đều đặn sự tăng trưởng kinh tế,

có điều kiện vật chất chăm lo đến đời sống trẻ em

- Các nước cần có lỗ lực liên tục và phối hợp trong

hành động vì trẻ em

? Nhận xét ý và lời văn của phần nhiệm vụ?

- Mạch lạc, dứt khoát

? Từ đó em có suy nghĩ gì về những giải pháp của

cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em?

- H trả lời=> Gv khái quát: Nhiệm vụ nêu ra không

phải là chủ quan, duy ý chí mà ngược lại nó rất cụ

thể, thiết thực, hoàn toàn có cơ sở thực tế và có tính

khả thi => Ghi bảng:

? Em học tập được gì về cách viết của văn bản?

Tích hợp giáo dục đạo đức:

? Qua bản tuyên bố, em có nhận thức như thế nào

về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ

em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với

vấn đề này?

? Đọc phần ghi nhớ SGK/35?

*GV: Văn bản nghị luận này đã chứa đựng bao

nhiêu tư tưởng lớn lao, khát vọng đẹp đẽ của con

người, ý chí đấu tranh không mệt mỏi cho mục tiêu

đã định được diễn đạt khá rành mạch, rõ ràng với

một kết cấu hợp lí Đọc văn bản, chúng ta cảm

nhận được ý nghĩa sâu xa của vấn đề nuôi dưỡng,

dạy dỗ, chăm sóc trẻ em là một sự nghiệp vô cùng

- Các giải pháp cụ thể,thiết thực có tính khả thi

Trang 19

to lớn đối với mỗi quốc gia và toàn Thế giới: “ Trẻ

em hôm nay…” Những khẩu hiệu thân thiết với mọi

người

Hoạt động 2 : 5’

- Mục tiêu: Hệ thống hóa nội dung, nghệ thuật của

văn bản

HS luyện tập, thảo luận theo nội dung câu hỏi đã

đ-ược phân công theo nhóm

Nhóm 1: Nêu những việc làm mà em biết thể hiện

sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phương

nơi em ở đối với trẻ em ( yêu cầu trình bày cụ thể )

Nhóm 2: Nêu những liên hệ bản thân, những suy

nghĩ của em khi được nhận sự chăm sóc, giáo dục

của nhà trường, gia đình và xã hội

GV nhận xét chung về kết quả đạt được của từng

nhóm

*GV khái quát: Văn bản nghị luận này đã chứa

đựng bao nhiêu tư tưởng lớn lao, khát vọng đẹp đẽ

của con người, ý chí đấu tranh không mệt mỏi cho

mục tiêu đã định được diễn đạt khá rành mạch, rõ

ràng với một kết cấu hợp lí Đọc văn bản, chúng ta

cảm nhận được ý nghĩa sâu xa của vấn đề nuôi

dưỡng, dạy dỗ, chăm sóc trẻ em là một sự nghiệp

vô cùng to lớn đối với mỗi quốc gia và toàn Thế

giới: “ Trẻ em hôm nay…” Những khẩu hiệu thân

thiết với mọi người

4 Tổng kết.

4.1 Nghệ thuật

- Viết mạch lạc, rõ ràng

dễ hiểu, dễ truyền bá đếnđại chúng

4.2 Nội dung

- Bảo vệ quyền lợi, chăm

lo đến sự phát triển củatrẻ em là một trongnhững nhiệm vụ quantrọng hàng đầu của mỗiquốc gia, của cả cộngđồng quốc tế

- Việc thực hiện vấn đềnày thể hiện trình độ vănminh của một đất nước,một xã hội (Nhân đạohay vô nhân đạo, nhân áihay phản động, tiến bộhay lạc hậu)

- Việc bảo vệ chăm sóctrẻ em đang được cộngđồng quốc tế quan tâmthích đáng với các chủtrương, nhiệm vụ đề ra cótính cụ thể, toàn diện

4.3 Ghi nhớ ( SGK)

- Nhận xét, bổsung

- Thực hiện bổn phận vànghĩa vụ của mình

-Thực hiện 5 điều Bác

Hồ dạy

Trang 20

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(4’)

- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức,

kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Hãy trao đổi với bạn để bổ sung, hoàn thiện ô trống trong sơ đồ sau:

( Chống bạo lực trẻ em, xóa nạn mù chữ, quyền được vui chơi )

- Chuẩn bị bài Chuyện người con gái Nam Xương

? Hãy nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Dữ?

? Làm thế nào để nắm bắt hạnh phúc ? Hạnh phúc tồn tại ở thế giới nào ?Cõi tiên, cõi trần, thế giới bên kia ? Nguyễn Dữ đưa ra nhiều giả thiết nhưng tất

cả đều bế tắc Đó là thông điệp cuối cùng ông để lại cho người đời qua hìnhtượng NT của Truyền kì mạn lục Ông là người đầu tiên dùng thuật ngữ và đặttên cho tác phẩm của mình Ông được coi là cha đẻ của loại hình truyền kì ViệtNam

? Qua phần chuẩn bị ở nhà, em hãy giới thiệu về tác phẩm: “Truyền kìmạn lục”của tác giả nguyễn Dữ?

? Hãy nêu vị trí của Tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương”trong văn bản Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ?

? Ta nên đọc văn bản với giọng đọc ntn?

? Truyện có những sự việc chính nào?

? Hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản “ Chuyện người con gái Nam Xương”?

? Truyện được viết theo thể loại nào?

? Em hiểu thế nào là Truyền kì mạn lục ?

Trang 21

? Nên chia văn bản làm mấy phần? Nội dung của mỗi phần?

? Nhân vật chính của truyện là ai? Vì sao em lại xác định như vậy ?

? Theo dõi vào văn bản, nhân vật Vũ Nương được tác giả giới thiệu là mộtngười ntn?

? Em có suy nghĩ gì về lời kể này của tác giả ?

? Để khắc họa tính cách của nàng, tác giả đã đặt nàng vào những tình huống cụ thể nào?

? Trong những ngày đầu làm vợ chàng Trương, nàng đã tỏ ra là ngườintn? Vẻ đẹp nào của nàng được bộc lộ?

? Em có nhận xét gì về lời kể của tác giả? Qua đó cho ta thấy thái độ củaông với nv Vũ Nương?

- Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, ra quyết định, kĩ năng nhận thức

3 Thái độ.

- Ý thức tự giác trong học tập

- Tôn trọng các phương châm hội thoại trong giao tiếp

- Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, ra quyết định, kĩ năng nhận thức

4 Năng lực hướng tới

Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách

tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi

nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng

Trang 22

lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích.

- GD đạo đức: Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt Có văn hóa giao tiếp, ứng xử phù hợp Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việc được giao

=> giáo dục các giá trị TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢPTÁC, ĐOÀN KẾT…

II Chuẩn bị.

- GV: sgk, bài soạn, sưu tầm những cuộc thoại vi phạm các phương châm

hội thoại Phiếu học tập

- HS: Xem trước bài ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên.

III Phương pháp, kĩ thuật

- PP vấn đáp, phân tích, quy nạp, thảo luận

Những mẩu chuyện vui học đường

vi phạm phương châm hội thoại

- Trả lời không đúng nội dung câuhỏi

Trong học sinh, nhiều khi trong lớp chúng ta thiếu tập trung dẫn đến vi phạm

phương châm hội thoại khiến người khác bật cười Liệu có bắt buộc tất cả các trường hợp giao tiếp đều phải tuân thủ theo phương châm hội thoại không? Trong thực tế, đôi khi người nói cố tình vi phạm phương châm hội thoại này để

ưu tiên cho một phương châm hội thoại khác quan trọng hơn.

- Mục tiêu: Giúp hs thấy được mối quan hệ

chặt chẽ giữa việc tuân thủ phương châm hội

thoại phải gắn với tình huống giao tiếp.

GV: học sinh đọc truyện cười trên máy chiếu

I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu.

Trang 23

? Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng

phương châm lịch sự không? Vì sao em

nhận xét như vậy?

- HS 1: Câu hỏi của chàng rể có tuân thủ

phương châm lịch sự vì nó thể hiện sự quan

tâm đến người khác

- HS 2: Chỉ một câu hỏi chào mà chàng rể gọi

từ trên xuống khi đang tập trung làm việc Rõ

ràng đã làm một việc quấy rối, gây phiền hà

cho người khác thì đó không thể coi là

phương châm lịch sự được

Chiếu tình huống: Em ra ngõ gặp anh hàng

xóm đang cật lực đánh cây mồ hôi vã ra, em

hỏi thăm:

- Anh làm việc vất vả lắm phải không?

Thảo luận theo nhóm bàn

? Theo em câu hỏi này có tuân thủ phương

châm lịch sự không?

- Tuân thủ phương châm lịch sự, thể hiện sự

quan tâm

*GV: Trong tình huống 1, anh chàng rể

không quen người trên cây, hơn nữa người

trên cây đang tập trung làm việc bị anh

chàng rể gọi xuống chỉ để chào làm cắt

quãng thời gian làm việc, gây phiền hà Còn

tình huống 2, em và anh hàng xóm đã thân

quen, hơn nữa việc em hỏi thăm, không buộc

anh hàng xóm bị cắt ngang công việc Cùng 1

câu nói nhưng lại thích hợp trong tình huống

2, không thích hợp với tình/huống 1.

? Qua 2 tình huống, em rút ra được bài học

gì?

* GV: Khi giao tiếp không những phải tuân

thủ các phương châm hội thoại mà phải nắm

được các đặc điểm của tình huống giao tiếp

như: ng nghe (Nói với ai?), thời điểm (Nói khi

nào?), ko gian- địa điểm giao tiếp (Nói ở

đâu?), mục đích giao tiếp ( Nói nhằm mục

đích gì?)

? Đó là nd ghi nhớ SGK/36=> H đọc?

Hoạt động 2 (9’)

- Giúp hs thấy được những trường hợp không

tuân thủ phương châm hội thoại.

Trang 24

những ví dụ để phân tích các phương châm

đó?

- Cuộc đối thoại giữa An và Ba, Lợn cưới áo

mới (pc về lượng)

- Quả bí khổng lồ (pc về chất)

- Ông nói gà, bà nói vịt (pc quan hệ)

- Dây cà ra dây muống(pc cách thức)

- Người ăn xin (pc lịch sự)

? Trong những tình huống này, tình huống

nào tuân thủ, tình huống nào không tuân

thủ pcht?

- Tình huống: Người ăn xin tuân thủ Các tình

huống còn lại không tuân thủ pcht

? Nguyên nhân nào khiến các pcht trong

những tình huống còn lại ko được tuân thủ?

=> do người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa

giao tiếp

? Đọc ví dụ, chú ý những từ ngữ in đậm

? Câu trả lời của Ba trong tình huống này

đã vi phạm pcht nào? Vì sao em biết?

- Vi phạm phương châm về lượng Vì không

đáp ứng được nhu cầu thông tin An muốn

biết: An hỏi năm nào? Ba chỉ trả lời chung

chung: Đầu thế kỉ XX.

? Theo em, vì sao trong trường hợp này Ba

không tuân thủ pc về lượng ? Có phải Ba

không hiểu câu hỏi của An?

- Ba hiểu câu hỏi của An Nhưng vì Ba không

biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế

giới được chế tạo năm nào nhưng An lại đang

mong nhận đc câu trả lời nên để ưu tiên tuân

thủ phương châm về chất (không nói những

điều mình không có bằng chứng xác thực) Ba

đã trả lời một cách chung chung: “ .”

* Gv: Như vậy, trong trường hợp này, Ba vi

phạm p.châm về lượng nhằm ưu tiên đảm bảo

cho pc về chất, quan trọng hơn => ghi bảng:

? Em hãy lấy vd những tình huống tương tự

như vậy?

A- Bạn có biết nhà bạn An ở đâu không?

B- Nhà bạn ở gần trường cấp I.

* Gv: tình huống: Một bác sĩ khám cho một

bệnh nhân, phát hiện ng đó bị ung thư giai

đoạn cuối Nhưng khi thông báo tình trạng

bệnh cho bệnh nhân bác sĩ chỉ nói: Bệnh của

II Những trường hợp không tuân thủ PCHT.

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu.

- 4 tình huống : phương châm,

về lượng, chất, quan hệ, cáchthức  Không được tuân thủ

* Ví dụ ( sgk/37):

- Ba vi phạm phương châm về

Trang 25

bác cần nghỉ ngơi, tinh thần thoải mái sẽ có

tiến triển tốt

? Bác sĩ đó đã không tuân thủ pcht nào? Vì

sao em biết?

- Không tuân thủ phương châm về chất (nói

điều mà mình không tin là đúng)

? Việc bác sĩ nói dối trong trường hợp trên

có chấp nhận được không? Vì sao?

- Có thể chấp nhận được vì nói dối trong

trường hợp này thể hiện tính nhân đạo và cần

thiết Vì nhờ sự động viên đó mà bệnh nhân

có thể lạc quan hơn, có nghị lực hơn để sống

quãng thời gian còn lại của cuộc đời

*GV: Như vậy, không phải sự nói dối nào

cũng đáng chỉ trích hay lên án.

? Lấy vd tương tự ?

- Người chiến sĩ khi bị bắt ko thể khai thật về

đồng đội, đơn vị của mình

? Qua vd 2, 3 em rút ra đc bài học gì trong

giao tiếp?

- Trong giao tiếp, có một yêu cầu nào đó

quan trọng hơn, cao hơn yêu cầu tuân thủ

pcht thì pcht đó có thể không được tuân thủ.

Tích hợp giáo dục đạo đức:

*GV: Trong giao tiếp, chúng ta có thể bắt

gặp những cách nói như: Tiền bạc chỉ là tiền

bạc.

? Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có

phải người nói không tuân thủ phương

châm về lượng hay không?( Chú ý: cần xét nd

câu nói theo cả 2 nghĩa: nghĩa đen và nghĩa

- Nếu xét về nghĩa đen (tường minh) thì câu

này không tuân thủ phương châm về lượng,

bởi vì dường như câu nói không cho người

nghe thêm một thông tin nào ngoài thông tin

nói về tiền

- Nếu hiểu theo nghĩa bóng (hàm ẩn), câu nói

này có ý nghĩa: tiền bạc chỉ là phương tiện để

sống chứ không phải là mục đích cuối cùng

lượng nhằm ưu tiên đảm bảocho phương châm về chất

- Bác sĩ ko tuân thủ pcvc nhằmđảm bảo yêu cầu quan trọnghơn: động viên, giúp bệnhnhân lạc quan quan hơn, cónghị lực hơn để sống quãngthời gian còn lại của cuộc đời

Trang 26

của con người.

*GV: Câu nói này có ý răn dạy người ta

không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi

nhiều thứ khác quan trọng hơn, thiêng liêng

hơn trong cuộc sống Như vậy, khi người nói

muốn gây sự chú ý, hướng ngưòi nghe hiểu

câu nói theo nghĩa hàm ẩn thì PCHT (xét theo

nghĩa tường minh) không được tuân thủ (chú

ý: nếu xét theo nghĩa hàm ẩn thì pcht vẫn đc

tuân thủ)

? Lấy vd tương tự? Cho biết ý nghĩa? (chú ý:

phải đặt câu nói vào văn cảnh cụ thể mới có

ý nghĩa.)

+ Chiến tranh là chiến tranh

+ Nó vẫn là nó

? Qua các ví dụ em hãy cho biết việc không

tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt

nguồn từ những nguyên nhân nào?

- H trả lời=> Đó là nd ghi nhớ=> đọc?

- Nói: “ Tiền bạc.” => nhằmgây sự chú ý để ng nghe hiểutheo hàm ý: tiền bạc chỉ làphương tiện để sống chứ khôngphải là mục đích cuối cùng củacon người

- GV đánh giá cho điểm

- Câu trả lời của ông bố: Không tuân thủ PCcách thức Vì đứa trẻ 5 tuổi không đọc được

- VD: Chú bé 4 tuổi vẽ con gà, nhờ bố xem

có đẹp không, bố bảo cậu bé là L xi

Đờ-vanh-B i t p 2:à ậ

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

- Gọi HS đọc bài

- Thái độ và lời nói của Chân, Tay,

- Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai,Mắt không tuân thủ phương châm lịch

Trang 27

Tai, Mắt không tuân thủ phương

châm hội thoại nào?

- Việc không tuân thủ PC hội thoại

châm lịch sự trong giao tiếp chính là

biểu hiện của con người có đạo đức

và yêu văn hóa Tiếng Việt

sự

- Vì: không có lý do chính đáng: Thái độcủa khách đến nhà thiếu lịch sự, lời buộctội vô căn cứ

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (11’)

- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức,

kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Hoàn thành sơ đồ sau:

Câu 1 Lựa chọn từ ngữ thích hợp trong nhóm từ: chủ đề, nội dung, đúng, được, thừa, nhiều, thiếu, ít điền vào chỗ chấm trong nhận xét sau:

“ Phương châm về lựợng là khi giao tiếp cần nói cho có ………(1)

………, nội dung của lời nói phải đáp ứng ………(2)…… yêu cầu của cuộcgiao tiếp, không ………(3)… , không ……(4)…….”

Cõu 2 Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa phương châm về lượng và phương

châm về chất?

Cõu 3 Vận dụng phương châm hội thoại để sửa lại câu sau:

a Gà là loài gia cầm nuôi ở nhà

b Bò là loài gia súc có bốn chân

Các phương châm hội thoại

Trang 28

ĐÁP ÁN:

Câu 1 Thứ tự từ cần điền là:

(1) Nội dung, (2) đúng, (3) thừa, (4)thiếu.

Câu 2

Phương châm về lượng: nói đúng, không thừa, không thiếu thông tin

- Phương châm về chất: nói đúng sự thật, không nói những gìmình không tin là sự thật hay không có chứng cứ xác thực

(2đ)

Câu 3

- Sửa đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa mỗi câu

- Sửa đúng phương châm về lượng (thừa thông tin)

Giáo viên đánh giá, cho điểm

- Chuẩn bị bài Xưng hô trong hội thoại

+ Tìm hiểu khái niệm thế nào là xưng hô?

+ Có những từ ngữ xưng hô nào trong tiếng Việt

+ Cần phải chú ý những gì khi sử dụng những từ ngữ xưng hô?

+ Tim hiểu phần ngữ liệu trong sgk để hiểu nội dung

+ Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

Trang 29

Tiết 15 Tập làm văn

LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH

I Mục tiêu kiểm tra: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

Vận dụng PPTM đã học viết bài văn t/minh có sử dụng biện pháp nghệthuật và miêu tả một cách hợp lý, có hiệu quả Tuy nhiên, yêu cầu thuyết minhkhoa học, chính xác, mạch lạc vẫn là chủ yếu

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu Viết văn bản thuyếtminh có sử dụng yếu tố nghệ thuật, miêu tả gồm đủ ba phần; Mở bài, thân bài,kết luận

- KN sống: tìm kiếm và xử lí thông tin trong khi viết bài

3 Thái độ:GD ý thức phấn đấu trong học tập, tự chủ trong làm bài và cuộc

sống

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết

cách làm một văn bản thuyết minh), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài ), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập văn bản, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và

trình bày bài

II Chuẩn bị.

- GV: sgk, giáo án, bảng nhóm, máy chiếu

- HS:- Ôn lại kiến thức về văn bản TM.

- Đọc và tìm hiểu trước nôi dung tiết học

III Phương pháp, kĩ thuật

- PP vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

- KT động não, hoàn tất một nhiệm vụ, chia nhóm

IV Tiến trình hoạt động.

Câu 1: Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tượng, bóng bẩy?

 A Khi thuyết minh các đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tượng

 B Khi muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn

Trang 30

 C Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tượng, không dễ nhận thấy của đối tượng

 D Khi muốn trình bày rõ diễn biến của sự việc, sự kiện

Câu 2: Miêu tả trong văn thuyết minh có vai trò gì?

 A Làm cho đối tượng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng

 B Làm cho bài văn thuyết minh giàu sức biểu cảm

 C Làm cho bài thuyết minh giàu tính logic và màu sắc triết lí.'

 D Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ hiểu

GV dẫn dắt: Từ những lí thuyết về kĩ thuật viết văn thuyết minh, các em

sẽ chuyển sang luyện kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh trong tiết học này

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 15’)

- M c tiêu: Trang b cho h c sinh nh ng ki n th c m i liên quan ụ ị ọ ữ ế ứ ớ đến tình

hu ng/ v n ố ấ đề nêu ra ho t ở ạ động kh i ở động

Viết một đoạn văn khoảng 9 -12 câuthuyết minh về:

a, Đặc điểm sinh học của một giống vậtnuôi

b, Vai trò của của một loài vật nuôi ởđịa phương em

* Gọi học sinh đọc đề bài

? Đề bài thuộc thể loại? yêu cầu

trình bày vấn đề gì ?

2.1 Tìm hiểu đề :

+ Đặc điểm sinh học của một giống

vật nuôi

+ Vai trò và vị trí của giống vật

nuôi trong đời sống người dân Việt

Nam

+ Thể loại: Thuyết minh

+ Vấn đề: Đặc điểm ,vai trò, vị trí vật nuôi cụ thể trong đời sống người nông dân

?Phạm vi của đề bài ? + Phạm vi: Thuyết minh về con vật nuôi ở

làng quê Việt Nam + Phạm vi: Thuyết minh về một

Trang 31

+Con trâu trong đời sống tinh thần

+ Con trâu trong đời sống vật chất

+ Đặc điểm sinh học+ Con trâu trong đời sống vật chất+ Con trâu trong đời sống tinh thần

- Nêu hình thức trình bày + Viết một đoạn văn từ 9 -12 câu, văn

thuyết minh, có yếu tố miêu tả

- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức,

kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- GV sử dụng máy chiếu H, chiếu 3- 4 bài tập của học sinh

- Lớp đọc và nhận xét, đề xuất cách sửa chữa, góp ý cho bạn

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG(3p)

- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

- GV giao bài tập cho HS thực hiện ở nhà:

Tìm tòi, thuyết minh về một loại cây trồng ở địa phương

V.Rút kinh nghiệm:

- Đạt mục tiêu kế hoạch đặt ra

- GV nên chuẩn bị một số đoạn văn tham khảo cho học sinh đối chiếu

Ngày soạn : 23/9/2020

Trang 32

- Nắm được vài nét về nhà văn Nguyễn Dữ.

- Giúp học sinh bước đầu làm quen với thể loại truyền kì

- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyệntruyền kì

- Thấy được hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế

độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ

- Thấy được sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện và mối

liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.

2 Kĩ năng.

- Kĩ năng bài học :

+ Biết vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu một tác phẩm viết theo thểloại truyền kì

+ Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong tác phẩm tự sự

có nguồn gốc dân gian

+ Kể lại được truyện, phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Kĩ năng sống : Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng thể hiện sự cảm thông,

kĩ năng nhận thức

3 Thái độ.

- Cảm thông chia sẻ với số phận của người phụ nữ đặc biệt là người phụ

nữ trong xã hội phong kiến

4 Năng lực hướng tới

rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách

tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi

nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc

lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức

bài học năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của truyện.

*/ Tích hợp giáo dục đạo đức:

- Giáo dục tinh thần trân trọng, thương yêu con người phê phán những bất côngngang trái chà đạp lên hạnh phúc lứa đôi

Trang 33

- GD ý thức đấu tranh với những bất công của xã hội, trân trọng vẻ đẹp và cảm thông với nỗi khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến; nhân ái, khoan dung, tự trọng, Yêu gia đình, có trách nhiệm với bản thân => giáo dục các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC, GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG

II Chuẩn bị.

- GV: - Nghiên cứu, sgk, giáo án.

- Tác phẩm “ Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ

- Bảng phụ ghi nội dung tóm tắt tác phẩm

- HS: Soạn bài Tìm đọc tác phẩm: “ Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam”

(Tập 5 - Nguyễn Đổng Chi ), đọc kĩ truyện: “ Vợ chàng Trương”

III Phương pháp, kĩ thuật

- PP vấn đáp, thuyết trình, thảo luận

- KT động não, trình bày 1 phút, đặt câu hỏi

IV Tiến trình hoạt động.

“Nghi ngút đầu ghềnh toả khói hương

Miếu ai như miếu vợ chàng Trương

Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ

Cung nước chi cho lụy đến nàng.”

Đó là lời thơ chứa chan lòng thương cảm sâu sắc của vua Lê Thánh một ông vua đã dựng lên một vương triều thịnh vượng nhất trong lịch sử triềuđại phong kiến Việt Nam về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ đẹpngười đẹp nết – Vũ Nương Vì sao cái chết của Vũ Nương lại gợi nỗi xót xatrong lòng người đến vậy? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu rõhơn về cuộc đời và thân phận của nàng qua ngòi bút của một người học rộng tàicao – Nguyễn Dữ

Tông-B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(30p)

- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung (5’)

- Mục tiêu: học sinh nắm được

? Nêu những hiểu biết của em về Nguyễn Dữ?(trình

bày 1 phút)

- Sống ở TK16 lúc chế độ phong kiến lâm vào tình

I Giới thiệu chung.

1 Tác giả.

Ngày đăng: 05/11/2021, 19:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình ảnh của trẻ chăn trâu-nét đẹp văn hoá của làng quê VN đã đi vào nghệ thuật điêu khắc, hội hoạ.. - Giáo án văn 9 tuần 3-4
nh ảnh của trẻ chăn trâu-nét đẹp văn hoá của làng quê VN đã đi vào nghệ thuật điêu khắc, hội hoạ (Trang 4)
- GV :- sgk, soạn bài, tìm hiểu một số thông tin, hình ảnh về nạn đói và bị - Giáo án văn 9 tuần 3-4
sgk soạn bài, tìm hiểu một số thông tin, hình ảnh về nạn đói và bị (Trang 6)
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(30p) - Giáo án văn 9 tuần 3-4
30p (Trang 16)
- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. - Giáo án văn 9 tuần 3-4
c tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời (Trang 20)
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC( 15’) - Giáo án văn 9 tuần 3-4
15 ’) (Trang 30)
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(30p) - Giáo án văn 9 tuần 3-4
30p (Trang 33)
A.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (2p) - Giáo án văn 9 tuần 3-4
2p (Trang 42)
- GV: Nghiên cứu soạn giảng, sưu tầm tài liệu, bảng phụ…       - HS:  Tìm hiểu trước bài mới… - Giáo án văn 9 tuần 3-4
ghi ên cứu soạn giảng, sưu tầm tài liệu, bảng phụ… - HS: Tìm hiểu trước bài mới… (Trang 55)
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức mới đã họ cở phần hình thành kiến thức vào các tình huống cụ thể thông qua hệ thống bài tập - Giáo án văn 9 tuần 3-4
c tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức mới đã họ cở phần hình thành kiến thức vào các tình huống cụ thể thông qua hệ thống bài tập (Trang 58)
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (18p) - Giáo án văn 9 tuần 3-4
18p (Trang 62)
G tổng kết, ghi bảng, củng cố sự phát triển nghĩa của từ vựng - Giáo án văn 9 tuần 3-4
t ổng kết, ghi bảng, củng cố sự phát triển nghĩa của từ vựng (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w