Giúp HS hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten với những dòng viết về hai con vật ấy c[r]
Trang 1Ngày soạn: 17.8.2009Ngày dạy: 19.8.2009Tuần 1
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu liên quan
Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp
2.Giới thiệu chương trình, SGK và phương pháp học Ngữ văn 9
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
Hoạt động 1:Giới thiệu tác giả, tác
nhấn mạnh ở từng luận điểm Gọi 2 HS
nối tiếp nhau đọc lại VB Lớp và GV
nhận xét
-Qua VB, em thấy vẻ đẹp trong phong
cách Hồ Chí Minh được thể hiện ở
những khía cạnh nào? Hãy phân đoạn
VB theo các luận điểm trên
+Tìm hiểu luận điểm 1:
Cho HS đọc lại đoạn 1
-Vốn tri thức văn hoá nhân loại của Hồ
Chí Minh sâu rộng như thế nào? Vì sao
Người lại có được vốn tri thức sâu rộng
như vậy?
I/Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
-Lê Anh Trà-Văn bản nhật dụng (Xem SGK)
II/Đọc – tìm hiểu văn bản.
Phân đoạn:
-Trong cuộc đời hiện đại:
Vốn tri thức uyên thâm của Bác
-Phần còn lại: Lối sống của Bác.
1.Vốn tri thức văn hoá sâu rộng của Bác:
-Tiếp xúc với nhiều nền văn hoá trên thế
giới, có hiểu biết sâu rộng nền văn hoá cácnước:
+Nắm vững phương tiện giao tiếp: ngônngữ
+Qua công việc, qua lao động mà học hỏi(làm nhiều nghề)
+Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
-Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoavăn hoá nước ngoài:
+Không chịu ảnh hưởng một cách thụđộng
+Tiếp thu cái hay, cái đẹp đồng thời phê
Trang 2Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá thế giới
trên nền tảng văn hoá dân tộc đã hình
thành ở Bác một nhân cách, một lối
sống như thế nào? (Một con người
gồm: kim, cổ, tây, đông Giàu quốc tế,
đậm VN từng nét-BV)
+Tìm hiểu luận điểm 2:
Cho HS đọc lại đoạn 2
Lối sống bình dị của Bác được thể hiện
như thế nào?
Lối sống của Bác cũng rất Việt Nam,
rất phương Đông Lối sống đó được thể
hiện như thế nào? (nhắc lại lối sống của
Nguyễn Trãi trong “Côn sơn ca” và hai
câu thơ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm
trong VB này để thấy được vẻ đẹp cuộc
sống đạm bạc mà thanh cao)
Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự
kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
Hoạt động 3:Nhận xét nghệ thuật bài
(thảo luận 5 phút, GV chốt lại các ý HS
thảo luận) Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK
*Lối sống của Bác vừa giản dị vừa thanh
cao.
3.Nghệ thuật:
-Kết hợp giữa kể và bình luận
-Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
-Đan xen với thơ Nguyễn Bỉnh Khiêmcách dùng từ Hán Việt
-Sử dụng nghệ thuật đối lập
III/ Tổng kết:
Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị.
Trang 3luyện theo phong cách Hồ Chí Minh.
Tiết 3
CÁC PH ƯƠ NG CHÂM HỘI THOẠI
I/ Mục tiêu cần đ ạt:
Giúp học sinh: Nắm được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu liên quan
Học sinh: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại kiến thức bài “Hội thoại” đã học ở lớp 8.
(Vai xã hội trong hội thoại? Cách đối xử của người có vai xã hội thấp với người có vai xãhội cao và ngược lại)
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu phương châm về lượng.
+GV hướng dẫn HS đọc đối thoại1 tr.8
-Khi An hỏi “học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời “ở
dưới nước” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà
An cần biết không? Vì sao?
(bơi là gì? Nếu nói mà không có nội dung như
thế thì có thể coi đây là 1 câu nói bình thường
không?
Từ đó có thể rút ra bài học gì về giao tiếp?
+Cho HS đọc (khuyến khích hình thức kể)
I/ Phương châm về lượng:
(không nên nói ít hơn những gì màgiao tiếp đòi hỏi)
Trang 4truyện cười “Lợn cưới, áo mới” tr.9 SGK.
Vì sao truyện này lại gây cười?
Lẽ ra anh có “lợn cưới” và anh có “áo mới”
phải hỏi và trả lời thế nào để người nghe đủ
biết được điều cần hỏi và trả lời?
Như vậy cần tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?
Hệ thống hoá kiến thức
Gọi HS đọc Ghi nhớ tr.9
HĐ2: Tìm hiểu phương châm về chất.
-GV hướng dẫn HS đọc hoặc kể lại truyện cười
“Quả bí khổng lồ” (SGK tr.9).
Truyện cười này phê phán điều gì?
Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?
-Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ tổ
chức cắm trại thì em có thông báo điều đó với
các bạn cùng lớp không? Nếu không biết chắc
vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với
thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm không?
(không)
Hãy rút ra nhận xét
-So sánh để làm rõ sự khác nhau giữa yêu cầu
được nêu ra ở bước 1 và 2 phần này
-Hệ thống hoá kiến thức HS đọc Ghi nhớ tr.10
HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2,3,4,5.
1/Phân tích lỗi trong các câu a,b
2/Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống
Cho biết phương châm hội thoại có liên quan
3/Cho biết phương châm hội thoại không được
tuân thủ trong truyện cười “Có nuôi được
II/ Phương châm về chất.
(tính nói khoác)
*Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng.
đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực.
(không nên nói những gì trái vớiđiều ta nghĩ/ nếu chưa có cơ sở đểxác định là đúng- nên thêm cụmtừ: hình như, dường như, tôi nghĩlà )
III/ Luyện tập:
1 Từ ngữ trùng lặp, thừa
2 Nói có sách mách có chứng, nóidối, nói mò, nói nhăng nói cuội,nói trạng
3.Phương châm về lượng
4a Phương châm về chất (chưakiểm chứng)
4b Phương châm về lượng (nhắclại có chủ ý)
Trang 55/Giải thích nghĩa các thành ngữ và cho biết
phương châm hội thoại có liên quan
-ăn đơm nói đặt
-ăn ốc nói mò
-ăn không nói có
-cãi chày cãi cối
-khua môi múa mép
-nói dơi nói chuột
-hứa hươu hứa vượn
Cho biết những thành ngữ này có liên quan đến
phương châm hội thoại nào?
- nói năng ba hoa, khoác lác
- nói lăng nhăng, linh tinh
- hứa để được lòng rồi không thựchiện lời hứa
*không tuân thủ phương châm về chất - điều tối kị trong giao tiếp -
HS cần tránh
IV/ Củng cố:
Khi giao tiếp, cần tuân thủ yêu cầu gì?
Phương châm về lượng là gì? Phương châm về chất là gì?
V/ Dặn dò:
Học thuộc hai Ghi nhớ SGK tr.9- 10
Hoàn chỉnh các bài tập vừa làm
Chuẩn bị bài mới: Các phương châm hội thoại (t.t).
Tiết 4: TLV: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Ngày soạn: 18.8.2009Ngày dạy: 24.8.2009Tuần 1
Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu liên quan
Học sinh: Ôn kiến thức cũ; đọc, trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
Trang 6HĐ1: Ôn lại kiến thức về kiểu
-Bài văn thuyết minh đặc điểm gì
của đối tượng?
VB có cung cấp được tri thức
khách quan về đối tượng không?
Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết
minh bằng cách đo đếm, liệt kê
liên tưởng, tưởng tượng như thế
nào để giới thiệu sự kì lạ của Hạ
Long?
(chú ý: sau mỗi đổi thay góc độ
quan sát là sự miêu tả những biến
đổi của đảo đá từ những vật vô tri
thành vật sống động, có hồn)
-Tiểu kết và Ghi nhớ
I/Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM
1 Ôn tập văn bản thuyết minh:
VBTM cung cấp tri thức khách quan, phổthông Có 6 phương pháp thuyết minh đã học:định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu,
so sánh
2 Viết VBTM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
Liên tưởng, tưởng tượng
“Chính Nước làm cho Đá có tâm hồn”.
Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc.
Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của dukhách, tuỳ theo cả hướng của ánh sáng rọi vàocác đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế giới sốngđộng, biến hoá đến lạ lùng
*Muốn cho VBTM được sinh động, hấp dẫn người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối
ẩn dụ, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca.
*Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng cần TM và gây hứng thú cho người đọc.
Trang 7bật nội dung cần TM không?
2) Đọc đoạn văn “Bà tôi hoạt
Hình thức nghệ thuật gây hứng thú cho ngườiđọc
PP định nghĩa (họ côn trùng 2 cánh, mắt lưới ), phân loại (các loài ruồi), số liệu (vi khuẩn, sinh sản của một cặp ruồi), liệt kê (mắt
lưới, chân )
Biện pháp nhân hoá Có tình tiết.
*Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa làtruyện vui vừa học thêm tri thức
2) Đoạn văn nói về tập tính của chim cú dướidạng một ngộ nhận thời thơ ấu, sau mới nhậnthức lại sự nhầm lẫn cũ
*Lấy sự ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câuchuyện
IV/ Củng cố:
Nêu các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VBTM
Yêu cầu và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó như thế nào?
V/ Dặn dò:
Học thuộc Ghi nhớ SGK tr.13
Hoàn chỉnh các bài tập vào vở soạn
Chuẩn bị bài mới cho tiết 5: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
(Phân công theo thứ tự 4 tổ chuẩn bị 4 đề bài:
Thuyết minh cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón
Thực hịên đủ yêu cầu chuẩn bị ở nhà của bài mới)
Ngày soạn: 18.8.2009Ngày dạy: 24.8.2009Tuần 1
Tiết 5
Trang 8LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG V Ă N BẢN THUYẾT MINH
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào VBTM
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Tài liệu tham khảo, bài mẫu về các đề bài SGK
Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu đề đã hướng dẫn ở tiết 4.
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VBTM.
Yêu cầu và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó như thế nào?
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS.
GV nêu rõ yêu cầu tiết học và yêu cầu bài tập:
Lập dàn ý chi tiết của bài thuyết minh và sử dụng biện pháp nghệ thuật làm cho bài viếtsinh động, vui tươi
GV kiểm tra tình hình chuẩn bị bài ở nhà của HS, cho nhận xét, nhắc nhở rồi bắt đầutiết học
Hoạt động 2: Trình bày và thảo luận đề bài: Thuyết minh chiếc nón
-Cho 3 HS (của tổ có chuẩn bị đề này) trình bày dàn ý chi tiết, dự kiến cách sử dụng biệnpháp nghệ thuật trong bài thuyết minh, đọc đoạn mở bài
-Tổ chức HS cả lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung, sửa chữa dàn ý vừa trình bày
Hoạt động 3: Trình bày và thảo luận đề bài: Thuyết minh cái bút.
-Cho một số HS chuẩn bị đề này trình bày
-GV cho cả lớp góp ý bổ sung, sửa chữa các dàn ý chi tiết vừa nêu
*Nếu còn thời gian, cho HS trình bày hai đề bài còn lại.
GV nhận xét chung về cách sử dụng biện pháp nghệ thuật, hiệu quả cần đạt và hướng dẫncách hoàn chỉnh cho HS
IV/ Củng cố - Dặn dò:
Nắm vững lí thuyết đã học ở tiết 4
Hoàn chỉnh các dàn ý vừa trình bày.
Tham khảo bài đọc thêm: Họ nhà Kim.
Chuẩn bị bài mới: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Tiết 6 - 7: VH: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
Ngày soạn: 20.8.2009
Trang 9Ngày dạy: 26.8.2009Tuần 2
-Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ xác thực, cụ thể, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu, tranh ảnh liên quan.
Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi SGK.
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì?
Đọc vài câu thơ nói về lối sống giản dị mà cao đẹp của Bác Hồ.
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1:Giới thiệu tác giả, tác
phẩm:
Nêu những hiểu biết của em về
tác giả, hoàn cảnh ra đời, thể loại
Gọi HS lần lượt đọc hết văn bản
Nêu luận điểm của VB?
Luận điểm trên được triển khai
qua các luận cứ nào?
-Đọc thầm lại đoạn1
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe
doạ loài người và toàn bộ sự
sống trên trái đất đã được tác giả
Trang 10Bằng cách lập luận như thế nào
mà tác giả làm cho người đọc
hiểu rõ nguy cơ khủng khiếp ấy?
-Đọc lại phần 2 Nêu luận cứ 2.
phải ngạc nhiên, bất ngờ trước
những sự thật hiển nhiên mà phi
lí)
Tác giả đã cảnh báo điều gì về
chiến tranh hạt nhân?
-Gọi HS đọc lại đoạn 3
Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã
đưa ra những lập luận ra sao?
(GV giải thích khái niệm “lí trí
của tự nhiên”)
Nêu suy nghĩ của em về lời cảnh
báo của nhà văn (HS thảo luận)
Trước những tai hoạ do chiến
tranh gây ra, tác giả đưa ra lời đề
nghị gì? Ý nghĩa của lời đề nghị
đó là gì?
*Bài văn đặt ra cho mọi người
trên Trái Đất nhiệm vụ gì?
(Tích hợp nội dung môi trường)
#Giải thích đầu đề văn bản
(Luận đề, chủ đích của thông
2)Cuộc chạy đua vũ trang gây nhiều tốn kém, phi lí
Dẫn chứng với những so sánh thuyết phục vànhững con số biết nói ở nhiều lĩnh vực:
- Y tế: 10 chiếc tàu sân bay = phòng bệnh trong
14 năm, bảo vệ 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rét, cứuhơn 14 triệu trẻ em
- Tiếp tế thực phẩm: 27 tên lửa MX = tiền trảnông cụ trong 4 năm
- Giáo dục: 2 chiếc tàu ngầm = xoá nạn mù chữtoàn thế giới
3)Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí con người và phản lại sự tiến hoá của tự nhiên:
- Chứng cứ từ khoa học địa chất và cổ sinh học
về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống trên trái
đất “từ khi mới nhen nhóm mới nở”
- Lập luận chặt chẽ: Vạch rõ tác hại của chiếntranh
4)Nhiệm vụ của loài người:
-Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho
một thế giới hoà bình “Chúng ta công bằng”
-Cần lập ra “một nhà băng lưu trữ hạt nhân”
*Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽlên án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhân loạivào thảm hoạ hạt nhân
III/Tổng kết:
Ghi nhớ SGK tr.21.
(Đề cập v/đ cấp thiết, với sức thuyết phục cao bởi lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể và còn bởi nhiệt tình của tác giả).
Trang 11Nội dung tác giả muốn chuyển
đến chúng ta qua văn bản này là
gì?
HĐ4: Luyện tập.
Phát biểu cảm nghĩ của em sau
khi học xong văn bản này
Chuẩn bị bài mới: “Tuyên bố thế giới về sự sống còn phát triển của trẻ em”.
Tiết 8: TV: Các phương châm hội thoại (t.t).
Ngày soạn: 21.8.2009Ngày dạy: 29.8.2009Tuần 2
Tiết 8
CÁC PH ƯƠ NG CHÂM HỘI THOẠI (t.t)
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
-Nắm được nội dung phương châm quan hệ, cách thức và lịch sự.
-Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu liên quan
Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Phân biệt phương châm về lượng, phương châm về chất Cho ví dụ.
Giải thích thành ngữ: ăn ốc nói mò; hứa hươu hứa vượn.
Các thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội thoại nào?
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu PC quan hệ.
-Thành ngữ “Ông nói gà, bà nói
vịt” chỉ tình huống hội thoại ntn?
-Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện
tình huống hội thoại như vậy?
-Vậy trong giao tiếp, chúng ta
cần nói như thế nào?
I/ Phương châm quan hệ:
- Mỗi người nói một đằng, không khớp với nhau,không hiểu nhau
- Con người sẽ không giao tiếp với nhau được,những hoạt động của xã hội sẽ rối loạn
*Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
Trang 12của ông ấy”.
*Để người nghe không hiểu lầm,
khi giao tiếp, cần nói như thế
nào?
HĐ3: Tìm hiểu PC lịch sự.
Gọi HS đọc truyện “Người ăn
xin”
-Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé
trong truyện đều cảm thấy như
mình đã nhận được từ người kia
II/ Phương châm cách thức:
- Cách nói dài dòng, rườm rà
Nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch
- Người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhậnkhông đúng nội dung được truyền đạt
*Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch.
- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy vềtruyện ngắn
- Tôi đồng ý với những nhận định của một ngườinào đó về truyện ngắn của ông ấy
*Khi giao tiếp, tránh cách nói mơ hồ.
III/ Phương châm lịch sự:
(Cả hai đều cảm nhận được tình cảm mà ngườikia đã dành cho mình, đặc biệt là tình cảm củacậu bé đối với ông lão ăn xin: không hề tỏ rakhinh miệt, xa lánh mà vẫn có thái độ và lời nóihết sức chân thành, thể hiện sự tôn trọng và quantâm đến người bần cùng.)
*Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác.
IV/ Luyện tập:
1 Trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự,nhã nhặn (khẳng định vai trò ngôn ngữ trong đờisống)
2 Phép tu từ nói giảm, nói tránh
3 Liên quan đến PC lịch sự: a, b, c, d.
PC cách thức: e.
4a) Tránh để người nghe hiểu là mình không
Trang 13chỗ trống – PC hội thoại liên
quan
4.Lí giải các cách nói của người
nói đôi khi phải dùng ở a, b, c
5.Giải thích nghĩa các thành ngữ
nói băm nói bổ/ nói như đấm vào
tai/ điều nặng tiếng nhẹ
Phương châm hội thoại liên
4b) Xuất phát từ việc chú ý tuân thủ PC lịch sự
4c) Báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó
đã không tuân thủ PC lịch sự và phải chấm dứt
sự không tuân thủ đó
5 Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo (PC lịch sự)
- Nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu
(PCLS)
- Nói trách móc, chì chiết (PC lịch sự) nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý (PC cách thức
- lắm lời, đanh đá, nói át người khác (PC lịch sự)
- lảng ra, né tránh, không muốn tham dự mộtviệc nào đó, vấn đề nào đó mà người đối thoại
đang trao đổi (PC quan hệ)
- nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị (PC lịch sự)
IV/ Củng cố:
Khi giao tiếp, cần tuân thủ những phương châm hội thoại nào?
Nêu cách hiểu của em về phương châm quan hệ, cách thức và lịch sự
V/ Dặn dò:
Học thuộc Ghi nhớ SGK
Hoàn chỉnh các bài tập vào vở soạn
Chuẩn bị bài mới: Các phương châm hội thoại (t.t).
Tiết 9: TLV: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Ngày soạn: 21.8.2009Ngày dạy: 31.8.2009Tuần 2
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ ghi các đoạn văn có liên quan.
Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp
Trang 142.Kiểm tra bài cũ: Muốn cho VBTM được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một
số biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của nó?
3.Giới thiệu bài mới:
HĐ1:Đọc và tìm hiểu bài: Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
Cho HS đọc VB “Cây chuối trong đời sống Việt Nam” Giải thích nhan đề văn bản
-Chỉ ra các câu TM về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?
(Đoạn 1: “Đi khắp núi rừng” và hai câu cuối đoạn
Đoạn 2: “Cây chuối là thức ăn hoa, quả!”
Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối và các công dụng Cách dùng, cách nấu món ăn, thờcúng)
HĐ2: Chỉ ra những câu văn có tính miêu tả về cây chuối.
(đoạn đầu, đoạn tả chuối trứng cuốc, tả các cách ăn chuối xanh)
Vai trò, ý nghĩa của yếu tố miêu tả trong việc thuyết minh về cây chuối?
*Để TM cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài TM có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả; có tác dụng làm cho đối tượng TM được nổi bật, gây ấn tượng.
HĐ3: Nêu câu hỏi về tính hoàn chỉnh của bài.
Theo yêu cầu chung của VBTM, bài này có thể bổ sung những gì?
(đây là đoạn trích nên không thể thuyết minh toàn diện các mặt)
Cho biết thêm công dụng của thân cây chuối, lá chuối tươi và khô, nõn, bắp chuối
HĐ4: Luyện tập:
1) Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết TM về cây chuối.
(Chú ý yếu tố miêu tả điền vào chỗ trống Lớp nhận xét, sửa chữa GV hoàn chỉnh HS ghivở)
2) Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn “Một lần dễ sạch”.
(Tách nó có tai /Chén của ta không có tai /Khi mời ai rất nóng.).
3) Đọc và chỉ ra các câu miêu tả trong văn bản “Trò chơi ngày xuân”.
(Qua sông Hồng mượt mà/ Lân được trang trí hoạ tiết đẹp/ Múa lân chạy quanh/
Kéo co mỗi người/ Bàn cờ quân cờ/ Hai tướng che lọng/ Với khoảng cháy, khê/ Sau hiệu lệnh bờ sông).
IV/ Củng cố - Dặn dò:
Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong VBTM
Hoàn chỉnh ba bài tập vừa làm
Chuẩn bị bài mới (thực hiện tốt phần chuẩn bị ở nhà của bài học) cho tiết 10:
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Ngày soạn: 24.8.2009Ngày dạy: 31.8.2009Tuần 2
Tiết 10
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG V Ă N BẢN THUYẾT MINH
Trang 15I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM.
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Tham khảo tài liệu để xây dựng văn bản hoàn chỉnh.
Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong VBTM.
(HS kiểm tra chéo việc chuẩn bị bài ở nhà)
GV nhận xét chung và nhận xét về trường hợp cá biệt
3.Luyện tập:
HĐ1: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý:
Bước 1: Tìm hiểu đ ề :
Gọi HS đọc đề bài, GV chép lên bảng và nêu câu hỏi:
Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
Cụm từ “Con trâu ở làng quê Việt Nam” bao gồm những ý gì?
Có thể hiểu đề bài muốn trình bày con trâu trong đời sống làng quê Việt Namkhông?
Nếu hiểu như vậy thì phải trình bày vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống củangười nông dân, trong nghề nông của người Việt Nam
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý:
(GV nêu câu hỏi và gợi ý để HS trả lời và lập dàn ý theo bố cục)
- Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
- Thân bài:
+ Con trâu trong nghề làm ruộng: sức kéo để cày bừa, kéo xe
+ Con trâu trong lễ hội, đình đám
+ Con trâu - nguồn cung cấp thịt, da để thuột, sừng để làm đồ mĩ nghệ
+ Con trâu là tài sản lớn của người nông dân Việt Nam
+ Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu
- Kết bài: Con trâu trong tình cảm của người nông dân
(GV hướng dẫn HS nêu dàn ý chi tiết cho từng nội dung để dễ lựa chọn và viết)
HĐ2: Thực hiện bài làm bằng các hoạt động của HS trên lớp.
Bước 1: Xây dựng đ oạn mở bài :
GV nêu câu hỏi để HS trình bày đoạn mở bài theo yêu cầu vừa có nội dung thuyếtminh vừa có yếu tố miêu tả
Trang 16Nội dung cần TM trong mở bài là gì? Yếu tố cần miêu tả là gì?
(GV yêu cầu tất cả HS làm vào vở, gọi một số em đọc và phân tích, đánh giá)
Bước 2: Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng
Những ý phải thuyết minh: trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa, trục lúa
Cần phải giới thiệu từng loại việc và có sự miêu tả con trâu trong từng việc đó (vận dụngtri thức về sức cày, sức kéo ở bài TM khoa học về con trâu đã cho ở I.2)
*GV nêu câu hỏi về từng việc, yêu cầu HS viết nháp, gọi đọc và bổ sung, sửa chữa Nếu thời gian hạn chế thì tập trung vào một, hai việc.
Bước 3: Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội
(Phần này không cần đi sâu, chỉ giới thiệu qua một vài câu là được)
Bước 4: Con trâu với tuổi th ơ ở nông thôn
(GV cho HS nhận thấy cảnh chăn trâu, con trâu ung dung gặm cỏ là một hình ảnhđẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt Nam)
Cần miêu tả cảnh trẻ em chăn trâu, hình ảnh những con trâu cần cù gặm cỏ
Bước 5: Viết đ oạn kết bài :
Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý gì? Cần miêu tả hình ảnh nào?
(HS tập diễn đạt thành câu)
IV/ Củng cố:
Tác dụng của yếu tố miêu tả trong VBTM?
V/ Dặn dò:
Hoàn chỉnh dàn ý vừa mới Luyện tập
Chuẩn bị viết bài TLV số 1: Văn thuyết minh.
Tiết 11-12: VH: Bài 3:
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
Trang 17Ngày soạn: 25.8.2009Ngày dạy: 5.9.2009Tuần 3
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tranh ảnh (nếu có).
Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi SGK.
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của VB “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”.
Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản này
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1:Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Nêu thể loại và xuất xứ của VB
(GV nhấn mạnh đặc điểm của VB
nhật dụng và bối cảnh thế giới
mấy mươi năm cuối thế kỉ XX để
tạo tâm thế tiếp nhận VB)
HĐ2: Hướng dẫn đọc - PT bố cục.
GV đọc mẫu Hướng dẫn HS đọc
Gọi 2 HS đọc VB Lớp nhận xét
VB này được bố cục thành mấy
phần? Nội dung mỗi phần?
-Trích “Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới
về trẻ em họp tại Liên hợp quốc (30.9.1990)
3 phần:
- Sự thách thức: thực tế cuộc sống khổ cựcnhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiện nay
- Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi cơ bản đểcộng đồng chăm sóc, bảo vệ trẻ em
- Nhiệm vụ: Những nhiệm vụ cụ thể của cộngđồng cần làm để bảo vệ trẻ em
II/ Đọc - hiểu văn bản:
1) Sự thách thức:
- Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạolực; sự phân biệt chủng tộc; sự xâm lược,
Trang 18-Thực tế cuộc sống của trẻ em trên
thế giới được nêu lên như thế nào?
Nhận thức, tình cảm của em khi
đọc phần này ra sao?
(GV chốt lại phần 1)
+Gọi HS đọc tiếp phần 2
-Em hãy tóm tắt các điều kiện
thuận lợi cơ bản để cộng đồng
quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh
việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
-Suy nghĩ về điều kiện của đất
nước ta hiện tại trong việc nâng
cao ý thức toàn dân về vấn đề
này?
+Cho HS đọc phần 3
-Có bao nhiêu nhiệm vụ được nêu
ra ở phần này? Nhận xét
Phân tích tính chất toàn diện của
nội dung phần này
(Ý và lời văn của phần này thật
dứt khoát, mạch lạc và rõ ràng)
HĐ4: Hướng dẫn HS trình bày
nhận thức về tầm quan trọng của
vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em;
về sự quan tâm của cộng đồng
quốc tế đối với vấn đề này
VB vừa học giúp ta hiểu được
điều gì? (GV chốt ý, rút ra ghi
nhớ)
HĐ5: Hướng dẫn luyện tập.
Phát biểu suy nghĩ của em về sự
quan tâm, chăm sóc của chính
quyền đối với trẻ em hiện nay
chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài
- Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo,khủng hoảng kinh tế; vô gia cư, mù chữ, bệnhtật
- Nhiều trẻ em chết / ngày do suy d dưỡng, bệnh
2) Cơ hội:
- Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thứccao của cộng đồng quốc tế; đã có Công ước vềquyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra một cơ hội mới
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng cóhiệu quả cụ thể; phong trào giải trừ quân bịđược đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tàinguyên to lớn được chuyển sang phục vụ kinh
- Bảo đảm quyền bình đẳng nam nữ; khuyếnkhích trẻ em tham gia vào sinh hoạt văn hoá xãhội
*Đây là một trong những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và cộng đồng quốc tế; liên quan trực tiếp đến tương lai của một đất nước, của toàn nhân loại.
- Qua chủ trương, hành động này, ta nhận ratrình độ văn minh của một xã hội
- Vấn đề này đang được cộng đồng quốc tếdành sự quan tâm thích đáng với các chủtrương, nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể, toàndiện
III/ Tổng kết:
Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển
của trẻ em là một trong những vấn đề quan trọng, cấp bách có ý nghĩa toàn cầu VB này
đã khẳng định điều ấy và cam kết thực hiện
Trang 19Nhiệm vụ, hướng phấn đấu của
em như thế nào để xứng đáng với
sự quan tâm, chăm sóc ấy?
những nhiệm vụ vó tính toàn diện vì sự sống còn, phát triển của trẻ em, vì tương lai của toàn nhân loại.
Chuẩn bị bài mới: Chuyện người con gái Nam Xương.
Tiết 13: TV: Các phương châm hội thoại (t.t).
Ngày soạn: 26.8.2009Ngày dạy: 7.9.2009Tuần 3
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu liên quan
Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu khái niệm và cho ví dụ về phương châm quan hệ, cách thức và lịch sự.
Làm bài tập 1 tr 23 Giải thích và nêu PCHT liên quan với các thành ngữ BT 5
tr 24.
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu mục I.
-GV hướng dẫn HS đọc hoặc kể lại
truyện cười “Chào hỏi”.
Trang 20phương châm lịch sự không? Vì sao?
+Cho HS đọc lại những ví dụ đã được
phân tích khi học về các phương châm
hội thoại Cho biết trong những tình
huống nào phương châm hội thoại
không được tuân thủ? (trừ phương
châm lịch sự)
+Đọc đoạn đối thoại giữa An và Ba
-Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu
thông tin đúng như An mong muốn
không? Có phương châm hội thoại nào
đã không được tuân thủ? (về lượng)
-Vì sao người nói không tuân thủ
phương châm ấy? (để tuân thủ PC về
chất) Hãy tìm những tình huống tương
tự
+GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi ở
mục II.3
Tìm những tình huống giao tiếp tương
tự? (chiến sĩ CM sa vào tay giặc, không
khai sự thật )
GV rút ra ý 2 trong II.2
+Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì
có phải người nói không tuân thủ
phương châm về lượng không? Phải
hiểu ý nghĩa câu này như thế nào?
Tìm thêm những cách nói tương tự
GV rút ra ý 3 trong II.2
+Hệ thống hoá kiến thức toàn bài
Gọi HS đọc cả phần Ghi nhớ
HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập.
khác, gây phiền hà cho họ)
*Để các phương châm hội thoại có hiệu lực, người nói phải nắm được đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để làm gì?)
II/ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
1) Phương châm hội thoại chỉ là những
yêu cầu chung trong giao tiếp chứ không
phải là những quy định có tính chất bắtbuộc trong mọi tình huống
2) Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại có thể là do:
- Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp.
(không tuân thủ PC về chất nhưng đó làviệc làm nhân đạo và cần thiết, giúp bệnhnhân lạc quan, có nghị lực sống)
- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn.
(xét về hàm ý thì câu này có nội dung của
nó, tuân thủ phương châm về lượng
Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứkhông phải là mục đích cuối cùng)
- Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
III/ Luyện tập:
1) Ông bố không tuân thủ phương châm
Trang 211)Đọc mẩu chuyện giữa ông bố và đứa
con Câu trả lời của ông bố không tuân
thủ phương châm hội thọai nào?
Phân tích để làm rõ sự vi phạm ấy
2) Đọc đoạn trích “Chân, Tay, Tai,
Mắt, Miệng”
Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai,
Mắt, Miệng đã vi phạm phương châm
nào trong giao tiếp?
Việc không tuân thủ phương châm ấy
có lí do chính đáng không? Vì sao?
cách thức Cách nói của ông bố đối với
cậu bé là mơ hồ (đứa bé 5 tuổi không thể
nhận biết được Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao).
2) Thái độ của các vị khách là bất hoà với chủ nhà
Lời nói không tuân thủ phương châm lịch
sự, không thích hợp với tình huống giao
tiếp
Sự giận dữ và nói năng nặng nề như vậy làkhông có lí do chính đáng
IV/ Củng cố:
Nêu mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
Những trường hợp nào không tuân thủ phương châm hội thoại?
V/ Dặn dò:
Học thuộc Ghi nhớ SGK tr.36-37.
Hoàn chỉnh 2 bài tập vừa làm
Chuẩn bị bài mới: Xưng hô trong hội thoại.
Tiết 14-15: TLV: Viết bài TLV số 1.
Ngày soạn: 31.8.2009Ngày dạy: 12.9.2009Tuần 3
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Ra đề, lập dàn ý, đọc bài tham khảo
Học sinh: Tham khảo đề bài SGK, bài mẫu
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra việc chuẩn bị làm bài của HS
3.Đề ra:
Trang 22Cây lúa Việt Nam.
*Yêu cầu bài làm:
Kiểu bài thuyết minh
Đối tượng thuyết minh: Cây lúa (cụ thể)
Hướng kết hợp: TM + miêu tả
Bài làm cần có bố cục rõ, trình bày sạch, dễ theo dõi
*Biểu điểm:
- Điểm 9-10: Bài làm thể hiện đầy đủ yêu cầu đề Văn viết lưu loát, có ý tưởng sáng
tạo, mang bản sắc cá nhân Có thể mắc vài lỗi chính tả
- Điểm 7-8: Hiểu đúng yêu cầu đề Văn viết trôi chảy, thể hiện được hướng kết hợp
theo yêu cầu Mắc vài lỗi diễn đạt nhẹ
- Điểm 5-6: Bài làm tỏ ra có hiểu đề Văn viết rõ ý, theo dõi được Biết phương pháp
làm bài thuyết minh có kết hợp miêu tả Mắc khoảng 5 lỗi diễn đạt
- Điểm 3-4: Chưa hiểu đủ yêu cầu đề hoặc không thể hiện trọn vẹn hai phần: nội
dung, hình thức Văn viết lủng củng, mắc khoảng mươi lỗi diễn đạt
- Điểm 1-2: Chưa hiểu đề Trình bày lộn xộn, văn viết khó theo dõi.
Bài làm xa đề, lạc đề Mắc quá nhiều lỗi diễn đạt
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc sai trầm trọng về nội dung tư tưởng.
IV/ Củng cố -Dặn dò:
Nhắc nhở HS nghiêm túc, thực hiện đủ quy trình khi làm văn
Về nhà tham khảo các bài văn mẫu có nội dung liên quan
Rút kinh nghiệm từ các sai sót của bài làm.
Chuẩn bị bài mới: Tóm tắt tác phẩm tự sự.
Tiết 16-17: VH: Chuyện người con gái Nam Xương.
Ngày soạn: 2.9.2009Ngày dạy: 7.9.2009Tuần 4
Trang 23II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu liên quan, tranh ảnh (nếu có).
Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Qua bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”, em nhận thức thế nào về tầm quan trọng của vấn đề này?
Suy nghĩ về hành động, nhiệm vụ của bản thân em hiện nay?
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1:Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Cho biết tác giả, xuất xứ tác phẩm
HĐ2: Đọc và tìm hiểu văn bản.
GV đọc mẫu một đoạn, hướng dẫn
HS đọc tiếp (phân biệt các đoạn tự
sự và những lời đối thoại,đọc diễn
cảm cho phù hợp với tâm trạng
-Tác giả đã đặt nhân vật VN vào
bao nhiêu tình huống khác nhau?
Lời lẽ cùng cách cư xử của VN
trong từng tình huống ntn? -Trong
tình huống1,VN đã xử sự ntn
trước tính hay ghen của TS?
-Tìm hiểu ý tứ trong lời dặn dò
của VN ở tình huống 2 Nhận xét
-Trong tình huống 3, những hình
ảnh ước lệ nào nói lên tình cảm
của VN khi xa chồng? Đối với mẹ
chồng và con thơ, VN đã thể hiện
vai trò, trách nhiệm của mình ntn
khi chồng vắng nhà? Trong những
I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm
-Nguyễn Dữ (SGK tr 48-49)-Truyện thứ 16 trong số 20 truyện của TKML
II/ Đọc và tìm hiểu văn bản:
-Đ ại ý : Câu chuyện về số phận oan nghiệt củamột phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ
PK bị đẩy đến bước đường cùng phải tự kếtliễu cuộc đời mình.- Thể hiện mơ ước ngàn đờicủa nhân dân là người tốt bao giờ cũng đượcđền trả xứng đáng
-Bố cục: 3 đoạn:
+Vũ Thị đẻ mình: Cuộc hôn nhân TS-VN, sự
xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng
+Qua năm sau đã qua rồi: Nỗi oan khuất và
cái chết bi thảm của Vũ Nương
+Phần còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và
Vũ Nương trong động Linh Phi VN được giảioan
1 Nhân vật Vũ Nương:
-Tình huống 1: Trong cuộc sống vợ chồng bình thường: giữ gìn khuôn phép nên vợ chồng
không đến nỗi thất hoà
-TH2: Tiễn chồng đi lính: không trông mong
vinh hiển, cầu chồng bình yên trở về; cảmthông trước vất vả gian lao của chồng; nói lênnỗi khắc khoải nhớ nhung của mình.(lời dặn dòđầy tình nghĩa, đằm thắm; làm xúc động lòngngười)
-TH3: Khi xa chồng: (Bướm lượn đầy vườn,
mây che kín núi): Hình ảnh ước lệ, chỉ sự trôichảy của thời gian (xuân tươi đẹp, đông ảm
Trang 24lời trối cuối cùng của bà mẹ
chồng, lời nào thể hiện sự ghi
nhận nhân cách và đánh giá cao
công lao của nàng đối với gia đình
chồng? Đó là lời đánh giá thế nào?
Tác giả còn khẳng định lần nữa
tình nghĩa, công lao của nàng
trong lời kể nào?
-Trong tình huống 4, có bao nhiêu
lời thoại của VN?
Em hãy tìm hiểu ý nghĩa từng lời
thoại và qua đó nhận xét tính cách
của VN (HS thảo luận)
Hãy nhận xét những tình tiết được
tác giả sắp xếp, so sánh với truyện
Việc xây dựng tính cách VN của
tác giả là điểm khác biệt rõ nhất
giữa tác phẩm và truyện cổ tích
Vì sao?
HĐ3: Phân tích NV Trương Sinh
-Mở đầu truyện, tác giả có hé mở
cho ta thấy một chi tiết về cuộc
hôn nhân có phần không bình
đẳng giữa TS và VN là gì? Đoạn
sau,VN có nhắc lại ý ấy trong lời
than của mình không? Sự cách
biệt ấy đã cộng thêm một cái thế
cho TS bên cạnh đó là những chi
tiết nào được tác giả đưa ra để
chuẩn bị cho hành động thắt nút
của câu chuyện đầy kịch tính này
-Chuẩn bị cho những điều hợp lí
của hành động thắt nút đẩy kịch
tính truyện lên cao là tâm trạng
của TS khi trở về như thế nào?
đạm) Nàng là người vợ thuỷ chung, yêu chồngtha thiết, nỗi buồn kéo dài theo năm tháng
VN là người vợ hiền, dâu thảo; một mình vừanuôi con nhỏ vừa tận tình chăm sóc mẹ già
những lúc ốm đau “Sau này trời xét lòng lành cũng như con đã chẳng phụ mẹ”.
Cách đánh giá xác đáng, khách quan
“Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay,
tế lễ như đối với cha mẹ đẻ mình”.
-TH4: Có 3 lời thoại:
+Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình
+Nói lên nỗi đau đớn, thất vọng khi không hiểu
vì sao bị đối xử bất công
+Thất vọng đến tột cùng, VN đành mượn dòngnước quê hương để giải tỏ tấm lòng trong trắng
*Tình tiết được sắp xếp đầy kịch tính VN đãmất tất cả đành phải chấp nhận số phận sau mọi
cố gắng không thành Nàng hành động quyếtliệt để bảo toàn danh dự, có sự chỉ đạo của lí trí(không bộc phát trong nóng giận như truyện cổ:chạy một mạch ra bến HG đâm đầu )
*Vũ Nương là một phụ nữ xinh đẹp, nết na hiền thục lại đảm đang, tháo vát; là người vợ thuỷ chung, người mẹ hiền, dâu thảo nhưng phải chịu nỗi oan khuất và chết bi thảm.
(CT thiên về cốt truyện và diễn biến hành độngn/vật Ở đây, n/vật có đời sống, tính cách rõ rệthơn
2 Nhân vật Trương Sinh:
“Xin với mẹ đem trăm lạng vàng cưới về”.
“Thiếp vốn con kẻ khó được nương tựa nhà giàu”.
Cái thế của người chồng trong xã hội phuquyền phong kiến
“TS lại là người có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức”.
- Tâm trạng nặng nề, không vui: “Mẹ đã qua đời, con vừa học nói; cha về, bà mất, lòng cha buồn khổ lắm rồi”.
Trang 25-Trong hoàn cảnh và tâm trạng
như thế, lời nói của bé Đản có tác
động ntn đối với TS? Phân tích
-Những dữ kiện đó, tại sao TS lại
có thể kết tội VN?
Nhận xét khái quát cách khai thác
tâm lí nhân vật của tác giả?
toàn vô can Đó là lời tố cáo và
tâm trạng gì của tác giả?
HĐ4: Tìm hiểu giá trị nghệ thuật
Nêu nhận xét về cách dẫn dắt tình
tiết truyện của tác giả?
Giá trị nghệ thuật của những đoạn
đối thoại và những lời tự bạch của
Vũ Nương là gì?
HĐ5: Tìm hiểu đoạn kết có hậu
mà tác giả thêm vào truyện CT
Cho biết những yếu tố truyền kì
được đưa vào truyện? Nhận xét
cách thức đưa yếu tố đó vào
truyện?
Ý nghĩa của những yếu tố truyền
kì?
Phân tích tình tiết kì ảo cuối TP
Tính bi kịch của TP có giảm đi
không? (vẫn tiềm ẩn - khẳng định
niềm cảm thương của tác giả đối
với số phận bi thảm của người phụ
nữ trong XHPK)
- Lời nói kích động thêm tính ghen tuông của
TS Thoạt đầu là sự ngạc nhiên “Thế ra thít” đến gạn hỏi “Một người đàn ông bế Đản cả”.
- Những dữ kiện đáng ngờ của 1 đôi gian phudâm phụ, qua lời kể của đứa trẻ, rất thực: đinhninh vợ hư (tác giả chú ý đến quá trình tâm lí
NV rất cao)
- TS cư xử hồ đồ, độc đoán: không đủ bình tĩnh
để phán đoán, phân tích; không tin những nhânchứng bênh vực cho nàng, không cho vợ có cơhội minh oan TS trở thành một kẻ vũ phu, thôbạo dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ Nương
*Bi kịch của VN là lời tố cáo XHPK, đồng thời bày tỏ niềm thương cảm của tác giả đ/v số phận mỏng manh, bi thảm của người p/nữ, không những không được bênh vực, chở che
mà còn bị đối xử bất công, vô lí chỉ vì lời nói ngây thơ của đứa trẻ miệng còn hơi sữa và vì
sự hồ đồ, vũ phu của anh chồng ghen tuông mà đến nỗi phải kết liễu cuộc đời mình.
3) Nghệ thuật:
- Cốt truyện có sẵn, t/g sắp xếp lại 1 số chi tiết,thêm bớt hoặc tô đậm những tình tiết có tínhchất quyết định, có ý nghĩa đến quá trình diễnbiến của truyện cho hợp lí, tăng cường tính bikịch và làm cho truyện sinh động, hấp dẫn
- Làm cho câu chuyện sinh động hơn, khắc hoạquá trình tâm lí, tính cách NV (lời nói bà mẹ:nhân hậu, từng trải; VN: chân thành, dịu dàng,mềm mỏng, có tình có lí; hiền thục, nết na,trong trắng )
4) Đoạn kết có hậu:
- Yếu tố truyền kì xen kẽ với yếu tố thực về địadanh; thời điểm, nhân vật, sự kiện lịch sử; trangphục mĩ nhân; tình cảnh nhà VN sau khi nàngmất làm cho thế giới kì ảo, lung linh, mơ hồtrở nên gần gũi với cuộc đời thực, tăng độ tincậy, người đọc không ngỡ ngàng
- Ý nghĩa: +Hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn cócủa Vũ Nương: nặng tình với cuộc đời, quantâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, khao khátđược phục hồi danh dự +Tạo nên một kết
Trang 26thúc có hậu cho TP, thể hiện ước mơ ngàn đờicủa nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời(người tốt được đền trả).
III/ Tổng kết: (Xem SGK tr 51) III/ Củng cố: HS kể lại truyện theo cách của mình. Đọc bài thơ của Lê Thánh Tông
IV/ Dặn dò: Học thuộc Ghi nhớ Kể hoàn chỉnh tác phẩm
Chuẩn bị bài mới: “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”.
Tiết 18:TV: Xưng hô trong hội thoại.
Ngày soạn: 2.9.2009Ngày dạy: 14.9.2009Tuần 4
- Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu liên quan
- Học sinh: Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
+ Nêu những trường hợp thường không tuân thủ các phương châm hội thoại.
Cho ví dụ Làm bài tập 1, 2 SGK tr.38.
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu mục I.
Bước 1: Hãy nêu một số từ ngữ xưng
hô trong TV mà em biết (có thể so
sánh với một ngôn ngữ châu Âu em
đang học
Cho biết cách dùng những từ ngữ đó?
Thử nhớ xem, trong giao tiếp đã bao
giờ em gặp tình huống không biết xưng
hô như thế nào chưa?
I.Từ ngữ xưng hô & việc sử dụng từ ngữ xưng hô:
- tôi, anh, con, cháu, em, chị, tao, tớ mày,bác, chú, cô, dì
- không thể dùng tuỳ tiện
cần tuỳ thuộc vào tính chất của tìnhhuống giao tiếp và mối quan hệ với ngườinghe
Trang 27(GV có thể kể câu chuyện về cách dùng
từ “bản thân” của chàng rể tương lai).
Nhận xét về từ ngữ xưng hô trong TV?
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc 2 đoạn
trích trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu
kí và trả lời câu hỏi:
Xác định các từ ngữ xưng hô trong 2
đoạn trích
Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô
của Dế Choắt & Dế Mèn trong 2 đoạn
trích
Tại sao lại có sự thay đổi đó?
Vì vậy, khi xưng hô trong hội thoại,
chúng ta cần chú ý điều gì?
Bước 3: Hệ thống hoá kiến thức.
GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập1- 6.
BT1: Lời mời của nữ học viên người
châu Âu có sự nhầm lẫn trong cách
dùng từ ntn? Vì sao có điều đó?
BT2:Vì sao tác giả của VB khoa học
chỉ là một người nhưng vẫn xưng
chúng tôi
BT3: Phân tích từ xưng hô Thánh
Gióng dùng nói với mẹ và sứ giả Cách
xưng hô đó thể hiện điều gì?
BT4: Phân tích cách dùng từ xưng hô
và thái độ của người nói trong câu
chuyện SGK tr.40
BT5: Phân tích tác động của việc dùng
* Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng
hô rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.
- Đoạn 1: Dế Choắt: em- anh.
Dế Mèn: ta – chú mày.
Đoạn 2: Dế Choắt, Dế Mèn: tôi – anh.
(1) Xưng hô bất bình đẳng của một kẻ ởthế yếu, thấp hèn cần nhờ vả người khác &một kẻ ở thế mạnh, kiêu căng, hách dịch
(2) Đây là sự xưng hô bình đẳng, không cóngười thấp, kẻ cao
- vì tình huống giao tiếp thay đổi, vị thếcủa 2 nhân vật cũng khác
* Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.
SGK tr 39
II/ Luyện tập: (Gợi ý giải bài tập).
1 Nhầm lẫn ngôi gộp “chúng ta”và ngôitrừ “chúng em” (vì ngôn ngữ châu Âukhác châu Á); hiểu sai về đám cưới
2 Chúng tôi: tăng tính khách quan cho
luận điểm khoa học, sự khiêm tốn cho tácgiả
3 Thánh Gióng gọi mẹ theo cách thông
thường Gọi sứ giả là ông, xưng ta; cho
thấy đó là một đứa bé khác thường
4 Vị tướng quyền cao chức trọng nhưng
vẫn gọi thầy xưng con dù thầy gọi ngài
-thể hiện thái độ kính cẩn và lòng biết ơncủa vị tướng đối với thầy giáo của mình
5 Trước 1945, người đứng đầu nhà nướcxưng trẫm Sau 1945, Bác xưng tôi gọi
Trang 28từ xưng hô trong câu nói của Bác (So
sánh cách xưng hô đó trước và sau
1945
BT6: Các từ ngữ xưng hô trong đoạn
trích SGK tr.41- 42 được ai dùng với
ai?
Phân tích vị thế xã hội, thái độ, tính
cách từng nhân vật qua cách xưng hô
Nhận xét sự thay đổi cách xưng hô của
chị Dậu và giải thích lí do sự thay đổi
Sự thay đổi cách xưng hô – thay đổi thái
độ, hành vi ứng xử -thể hiện sự phảnkháng quyết liệt của người bị dồn đếnbước đường cùng
IV/ Củng cố:
Nhận xét về hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
Cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt như thế nào?
Tiết 19
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp (hình thức diễn đạt).
Nhận biết lời dẫn khác ý dẫn (lựa chọn những động từ thích hợp cho từng trườnghợp dẫn & khi cần thiết cũng nhận ra được tác dụng khác nhau của lời dẫn với ý dẫn)
II Chuẩn bị:GV: Bảng phụ, tài liệu liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi & bài tập SGK.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét về từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt Cách dùng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt tùy thuộc vào điều kiện gì?
Làm bài tập 4,5,6 SGK tr.40
Trang 293.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng
HĐ1: Truyền thụ kiến thức về cách
dẫn lời, dẫn ý.
Bước 1: Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp.
Gọi HS đọc các ví dụ I, trả lời câu hỏi
1
Trong đoạn trích (a), bộ phận in đậm
là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?
Nó được ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng những dấu gì?
+Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi 2
Trong đoạn trích (b), bộ phận in đậm
là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?
Nó được ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng những dấu gì?
Cách dẫn như vậy gọi là cách dẫn
trực tiếp Vậy cách dẫn trực tiếp là
gì?
+Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi 3
Trong cả 2 đoạn trích, có thể thay đổi
vị trí giữa bộ phận in đậm với bộ
phận đứng trước nó được không? Nếu
được thì 2 bộ phận ấy ngăn cách với
nhau bằng những dấu gì?
Bước 2:Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp.
+Gọi HS đọc & trả lời câu hỏi 1
Trong đoạn trích (a), bộ phận in đậm
là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?
Nó được ngăn cách với bộ phận đứng
- dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
*Cách dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
-có thể thay đổi vị trí của 2 bộ phận
2 bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng dấungoặc kép & dấu gạch ngang
II.Cách dẫn gián tiếp:
- lời nói Đây là nội dung của lời khuyên
như có thể thấy ở từ khuyên trong phần lời
Trang 30gián tiếp Vậy cách dẫn gián tiếp là
gì?
Gọi HS đọc cả phần Ghi nhớ
HĐ2: Hướng dẫn thực hiện Luyện
tập.
1.Tìm lời dẫn (dẫn lời hay ý, gián
tiếp hay trực tiếp).
2.Thực hành tạo câu có chứa phần
dẫn theo mẫu gợi ý đã cho
3.Chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời
dẫn gián tiếp
ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.
III.Luyện tập.
1.(a) và (b) đều là dẫn trực tiếp
“A! Lão già .”: Ý nghĩ nhân vật gán cho
Hoàn chỉnh 3 bài tập vừa làm.
Chuẩn bị bài mới & học vào tiết 21: Sự phát triển của từ vựng.
Tiết 20: TLV: Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự.
(Đọc & học lại kiến thức này ở lớp 8 trước khi trả lời câu hỏi của bài mới)
Ngày soạn: 2.9.2009Ngày dạy: 14.9.2009Tuần 4
Tiết 20
Bài 3 - 4
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự
Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
II Chuẩn bị:GV: Bảng phụ & tài liệu có liên quan.
Trang 31HS: Trả lời câu hỏi & bài tập SGK.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra chéo việc chuẩn bị bài ở nhà của HS Nhận xét, rút kinh nghiệm
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu mục I.
GV cho HS đọc lại 3 tình huống SGK
Trong cả 3 tình huống trên, người ta
đều phải tóm tắt văn bản Tóm tắt VB
giúp ích gì cho người đọc, người
Các sự việc chính đã được nêu đầy đủ
chưa? Có thiếu sự việc nào quan
trọng không? Đó là sự việc gì? Tại
sao đó là sự việc quan trọng cần phải
nêu?
Các sự việc nêu trên đã hợp lí chưa?
Có gì cần thay đổi không?
Bước 2: Bài tập 2:
Trên cơ sở đã điều chỉnh, GV hướng
I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự.
(VB tóm tắt ngắn gọn hơn)
(nhân vật, sự việc chính)
*Tóm tắt một văn bản tự sự là cách làm giúp người đọc và người nghe nắm được nội dung chính của văn bản đó.
Văn bản tóm tắt phải nêu được một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ các nhân vật & sự việc chính, phù hợp với văn bản được tóm tắt.
II Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự:
- Nêu khá đầy đủ các sự việc chính (7)
Thiếu 1 sự việc quan trọng là sau khi VũNương trẫm mình chết, một đêm TrươngSinh ngồi bên đèn thì đứa con chỉ bóng trênvách mà bảo là cha nó đến Điều ấy giúpcho Trương Sinh hiểu là đã nghi oan cho vợ,qua đó giải được nỗi oan cho Vũ Nương
- Cần bổ sung thêm ý Trương Sinh hiểu được nỗi oan của vợ vào sau việc 4.
- Tóm tắt VB:
Xem Sách giáo viên tr 60-61
Trang 32ít nhất mà người đọc vẫn hiểu được
nội dung chính của văn bản
Gọi HS đọc lại Ghi nhớ
VN bị oan, bèn gieo mình xuống sôngHoàng Giang tự vẫn Một đêm TS cùng contrai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóngtrên tường và nói đó chính là người hay tớivới mẹ đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu ra
vợ mình đã bị oan Phan Lang tình cờ gặplại VN dưới thuỷ cung Khi Phan được trở
về trần gian, VN gửi chiếc hoa vàng cùnglời nhắn TS TS lập đàn giải oan trên bờ
Hoàng Giang VN trở về “ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng lúc ẩn, lúc hiện”.
III Luyện tập:
* 1 Tóm tắt miệng trước lớp về một câu
chuyện xảy ra trong cuộc sống mà em đãđược nghe hoặc chứng kiến
Hoàn chỉnh bài tập 1 vào vở soạn
Chuẩn bị bài mới: Miêu tả trong văn bản tự sự.
Tiết 21: TV: Sự phát triển của từ vựng.
Tiết 22: VH: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.
Ngày soạn: 5.9.2009
Trang 33Ngày dạy: 19.9.2009Tuần 5
-Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
-Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách thức một từ ngữ pháttriển thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Ẩn dụ & hoán dụ là 2 phương thức chủ yếuphát triển nghĩa của từ ngữ
II Chuẩn bị: GV:Bảng phụ & tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi & bài tập SGK.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ để phân biệt.
Làm bài tập 2b.
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu mục I.
B
ư ớc 1 : GV yêu cầu HS nhớ lại kiến
thức đã học ở lớp 8 để giải thích nghĩa
của từ kinh tế trong bài Vào nhà ngục
Quảng Đông cảm tác và trả lời câu hỏi.
Kinh tế nghĩa là gì?
Ngày nay, chúng ta có hiểu từ này theo
nghĩa như Phan Bội Châu đã dùng hay
-Kinh tế ngày nay được hiểu là toàn bộ
hoạt động của con người trong lao độngsản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụngcủa cải vật chất làm ra
1 Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
Trang 34câu thơ trong mục I.2, xác định nghĩa
của từ xuân, tay & cho biết nghĩa nào
là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển
B
ư ớc 3 : GV yêu cầu HS xác định trong
trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa
chuyển đó được hình thành theo
phương thức chuyển nghĩa nào?
Vậy có mấy phương thức chuyển nghĩa
của từ? Đó là những phương thức nào?
3) Nêu nghĩa chuyển của từ đồng hồ.
4) Chứng minh các từ hội chứng, ngân
hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa.
5) Xác định phép tu từ của từ mặt trời.
Đây có phải là từ nhiều nghĩa không?
Vì sao?
- Xuân (a): mùa chuyển tiếp từ đông sang
hạ, thời tiết ấm dần lên ( đầu năm)
Xuân (b): tuổi trẻ (nghĩa chuyển)-Tay (a): bộ phận phía trên của cơ thể, từvai đến các ngón, dùng để cầm nắm
Tay (b): người chuyên hoạt động hay giỏi
về một môn, nghề nào đó (chuyển)
- Xuân: theo phương thức ẩn dụ.
- Tay: theo phương thức hoán dụ.
2 Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ.
4 Hội chứng viêm đường hô hấp cấp; thất
nghiệp là hội chứng của tình trạng suythoái kinh tế
- Ngân hàng máu, gen, dữ liệu, đề thi
- cơn sốt đất, hàng điện tử
- vua dầu hoả, ô tô, nhạc rốc; vua bóng đá
Pê-lê (nữ hoàng nhạc nhẹ )
5 Mặt trời (2): ẩn dụ Đây không phải là
hiện tượng phát triển nghĩa của từ (sựchuyển nghĩa chỉ có tính chất lâm thời,không làm cho từ có thêm nghĩa mới &không thể đưa vào để giải thích trong từđiển)
Trang 35IV.Củng cố:
Nêu nhận xét của em về sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
V.Dặn dò:
Học thuộc Ghi nhớ SGK tr.56
Hoàn chỉnh 5 bài tập vừa làm
Chuẩn bị bài mới: Sự phát triển của từ vựng (t.t).
Tiết 22: VH: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.
Ngày soạn: 8.9.2009Ngày dạy: 19.9.2009Tiết 22
II Chuẩn bị:GV: Bảng phụ & tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Tóm tắt văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
Phân tích hình ảnh nhân vật Vũ Nương và nêu giá trị nghệ thuật của tác phẩm.
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng
HĐ1:Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:
-Cho biết tác giả của văn bản?
Nêu những hiểu biết của em về
t/g
-Em biết gì về “Vũ trung tuỳ bút”?
HĐ2:Hướng dẫn đọc hiểu văn
bản
GV đọc mẫu Hướng dẫn HS đọc
rõ ràng, chính xác Gọi HS đọc lại
Nhận xét cách đọc của lớp
Cho biết bố cục của văn bản
Nêu nội dung từng đoạn
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
-Phạm Đình Hổ
-Vũ trung tuỳ bút
(Xem SGK tr 61-62)
II Đọc- hiểu văn bản:
- “Khoảng năm bất tường”: Thói xa hoa của
chúa Trịnh
- Phần còn lại: Cách chúa và bọn hầu cận vơvét của cải của dân chúng
Trang 36*B ư ớc 1: Tìm hiểu phần 1.
Cho HS đọc thầm lại phần 1
Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh
và các quan lại hầu cận được miêu
tả thông qua những chi tiết nào?
Nhận xét về nghệ thuật miêu tả ở
đây?
Tại sao kết thúc đoạn văn miêu tả
này, tác giả lại nói: “ kẻ thức giả
biết đó là triệu bất tường”?
*B ư ớc 2: Tìm hiểu phần 2.
Gọi HS đọc đoạn văn còn lại
Em hiểu thế nào là “nhờ gió bẻ
măng”? (lợi dụng cơ hội để kiếm
chác).Bọn quan lại hầu cận trong
phủ chúa đã nhũng nhiễu dân bằng
*B ư ớc 3 : Tìm hiểu thể loại tuỳ bút
(câu hỏi dành cho HS khá và giỏi)
Theo em, thể văn tuỳ bút trong bài
có gì khác so với thể truyện mà
em đã học ở bài trước?
1/ Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các
quan lại hầu cận trong phủ chúa:
- xây dựng đình đài liên tục
- những cuộc dạo chơi của chúa: diễn ra thườngxuyên, huy động rất đông người hầu hạ, bày đặtnhiều trò giải trí lố lăng, tốn kém
- cướp đoạt những của quí trong thiên hạ về tôđiểm cho nơi ở của chúa
*Các sự việc đưa ra đều cụ thể, chân thực và khách quan, không xen lời bình của tác giả, có liệt kê và cũng có miêu tả tỉ mỉ vài sự kiện để khắc hoạ ấn tượng.
- Tác giả bộc lộ cảm xúc chủ quan, xem đó là
“triệu bất tường”(điềm gỡ, điềm chẳng lành).
Nó như báo trước sự suy vong tất yếu của mộttriều đại Và quả thực điều đó đã xảy ra
2/ Bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa nhũng nhiễu vơ vét của dân:
- có chậu hoa cây cảnh, chim tốt, khiếu haybiên ngay chữ phụng thủ, đem lính đến lấy
- hòn đá, cây cối to lớn: phá huỷ nhà tường
*ỷ thế nhà chúa mà hoành hành, tác oai tácquái
*tàn nhẫn, vừa ăn cướp vừa la làng Đó là điềuhết sức vô lí, bất công
- Tác giả kể lại câu chuyện của gia đình mình:
mẹ sai chặt đi một cây lê và hai cây lựu quí, rấtđẹp trong vườn nhà mình để tránh tai hoạ
Cách dẫn dắt câu chuyện như thế đã làm gia tăng đáng kể sức thuyết phục cho những chi tiết chân thực đồng thời làm cho cách viết thêm phong phú, sinh động (kín đáo gửi gắm cảm
- cốt truyện gắn với hệ thống nhân vật
- cốt truyện được triển khai, nhân vật được
Trang 37HĐ 3: Luyện tập và kiểm tra.
Cho HS đọc bài Đọc thêm Tìm
hiểu ý của đoạn văn đó
Những chi tiết gây ấn tượng mạnh
về đời sống cơ cực của nhân dân
thời loạn lạc, đói kém?
Liên hệ với bài đã học, hãy viết
một đoạn văn trình bày những
điều em nhận thức được và cảm
xúc của mình
khắc hoạ nhờ hệ thống chi tiết nghệ thuật
- có chi tiết tưởng tượng, hoang đường
+Tuỳ bút:
- ghi chép về những con người, sự việc cụ thể,
có thực, qua đó bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, đánhgiá
- ghi chép theo cảm hứng chủ quan nhưng vẫntheo một tư tưởng, cảm xúc chủ đạo
- giàu chất trữ tình
*Ghi nhớ: SGK tr 63.
IV Củng cố:
Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”
V Dặn dò: Học thuộc Ghi nhớ Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
Hoàn chỉnh phần Luyện tập.
Chuẩn bị bài mới và học vào tiết sau : “Hoàng Lê nhất thống chí”.
Ngày soạn: 10.9.2009Ngày dạy: 21.9.2009Tiết 23-24
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệtrong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lược và số phận của lũ vuaquan phản dân hại nước
Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu
tả chân thực, sinh động
II Chuẩn bị:GV: Bảng phụ & tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Tóm tắt văn bản “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”.
Phân tích những chi tiết, sự việc thể hiện thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận trong phủ chúa Nêu giá trị nghệ thuật của văn bản.
3.Giới thiệu bài mới:
Trang 38Hoạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng
-Phân tích hình tượng người
anh hùng Nguyễn Huệ:
Qua đoạn trích tác phẩm, em
cảm nhận hình ảnh người anh
hùng dân tộc Quang
Trung-Nguyễn Huệ như thế nào?
I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
- Ngô gia văn phái:
- Hoàng Lê nhất thống chí (SGK tr 70)
- Hồi thứ mười bốn
II/Đọc và tìm hiểu văn bản:
-đại ý: Viết về sự kiện vua Quang Trung đại pháquân Thanh
-bố cục: 3 phần:
1 “Nhắc lại Mậu Thân 1788”: Được tin báo
quân Thanh đã chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệlên ngôi hoàng đế và thân chinh cầm quân diệtgiặc
2 “Vua Quang Trung kéo vào thành”:
Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừngcủa vua Quang Trung
3 Phần còn lại: Sự đại bại của quân tướng nhàThanh và tình trạng thảm hại của vua tôi LCT
1) Hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
- con người hành động mạnh mẽ, quyết đoán (định
thân chinh cầm quân đi ngay, từ 24-11 đến 30-12làm được nhiều việc lớn)
- trí tuệ sáng suốt, sâu xa, nhạy bén:
+ sáng suốt trong việc phân tích tình hình thờicuộc và thế tương quan chiến lược giữa ta và địch(phân tích lời phủ dụ quân lính ở Nghệ An: bàihịch rất ngắn gọn mà ý tứ thật phong phú, sâu xa,
có tác động kích thích lòng yêu nước và truyềnthống quật cường của dân tộc)
+ sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người(hiểu sở trường, sở đoản các tướng sĩ; khen chêđúng người, đúng việc Sở, Lân )
- Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng
(phương lược tiến đánh đã có tính sẵn; kế hoạchngoại giao sau 10 năm )
- tài dụng binh như thần (cuộc hành quân thần tốc
vào Thăng Long trước hoạch định hai ngày.)
- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận (phân tích
Trang 39Em hãy tóm tắt cuộc hành quân
thần tốc của Nguyễn Huệ
Nhận xét chung về nhân vật
Quang Trung?
Theo em, nguồn cảm hứng nào
đã chi phối ngòi bút tác giả khi
tạo dựng hình ảnh người anh
hùng dân tộc này?
-Phân tích sự thảm bại của bọn
quân tướng nhà Thanh và vua
tôi Lê Chiêu Thống:
Trong lúc QT tiến quân ra
Thăng Long, Tôn Sĩ Nghị và
vua Lê đã làm gì?
Sự thảm bại của quân tướng
nhà Thanh được miêu tả như
*Quan điểm phản ánh hiện thực của các tác giả là
tôn trọng sự thật lịch sử và ý thức dân tộc ở các trí
thức nên đã viết thực và hay về nhân vật QuangTrung
2) Sự thảm bại của bọn quân tướng nhà Thanh
và vua tôi Lê Chiêu Thống:
- Quân t ư ớng nhà Thanh :+ Sầm Nghi Đống thắt cổ chết
+ Tôn Sĩ Nghị: “sợ mất mật trước qua cầu phao”.
+ Quân: lúc lâm trận “rụng rời sợ hãi; bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết; hoảng hồn, tan tác bỏ chạy, tranh nhau qua cầu sang sông, xô đẩy nhau rơi xuống mà chết rất nhiều đến nỗi nước sông Nhị Hà vì thế mà tắc nghẽn không chảy được nữa; đêm ngày đi gấp, không dám nghỉ ngơi”.
- Vua tôi Lê Chiêu Thống:
Lê Chiêu Thống và những bề tôi trung thành củaông ta vì mưu lợi ích riêng của dòng họ mà đemvận mệnh của cả dân tộc đặt vào tay kẻ thù xâmlược Bọn chúng phải chịu số phận bi thảm của kẻ
vong quốc (chạy gấp gặp chiếc thuyền cướp lấy luôn mấy ngày không ăn nghe tin quân Tây Sơn đã đuổi đến nơi cuống quít chạy gấp lên cửa ải; các viên quan khác cũng lục tục theo đến than thở, oán giận ).
* kể chuyện xen kẽ miêu tả một cách sinh động, cụthể, gây được ấn tượng mạnh
Trang 40-So sánh hai đoạn văn miêu tả
hai cuộc tháo chạy của quân
Thanh và vua tôi Lê Chiêu
Thống Hãy giải thích vì sao có
3) So sánh hai đoạn văn miêu tả :
(tả thực, chi tiết cụ thể nhưng âm hưởng lại rấtkhác nhau)
- Đoạn văn trên nhịp điệu nhanh, mạnh, hối hả;
ngòi bút miêu tả khách quan nhưng vẫn hàm chứa
vẻ hả hê, sung sướng của những kẻ thắng trậntrước sự thảm bại của lũ cướp nước
- Đoạn dưới nhịp điệu có chậm hơn;
tác giả dừng lại miêu tả tỉ mỉ những giọt nước mắtthương cảm của người thổ hào, nước mắt tủi hổcủa vua tôi LCT, cuộc tiếp đãi thịnh tình của kẻ bềtôi âm hưởng có phần ngậm ngùi, chua xót
*Ghi nhớ SGK
Với quan điểm lịch sử đúng đắn và niềm tự hào dân tộc, các tác giả đã tái hiện chân thực hình ảnh Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh; sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và
số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống.
IV Củng cố:
Nêu giá trị nội dung phần trích
Em có nhận xét gì về người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ?
Quân tướng nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thống đã thất bại như thế nào?
V Dặn dò:
Tóm tắt phần trích vừa học
Hoàn chỉnh phần Luyện tập vào vở soạn.
Chuẩn bị bài mới: Truyện Kiều của Nguyễn Du.
Tiết 25: TV: Sự phát triển của từ vựng (t.t)
Ngày soạn: 13.9.2009Ngày dạy: 23.9.2009Tiết 25
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (tiếp theo)