+ Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực ứng dụng CNTT - Các năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp tiếng Việt , năng lực tạo lập văn bản.. Phương pháp:.[r]
Trang 1- Hiểu được nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của truyện.
- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tàigiữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được
kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Kĩ năng :
* Kĩ năng bài học:
- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
* Kĩ năng sống:
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày ý thức tự cường của dân tộc và khát vọng đất nướchòa bình, độc lập, thống nhất
- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với vận mệnh đất nước, dân tộc
- Tự nhận thức được truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc
3 Thái độ :
- Giáo dục cho học sinh tình yêu nước, lòng tự hào dân tộc
4 Phát triển năng lực của Học sinh:
- Năng lực chung:
+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tự giảiquyết vấn đề, năng lực tư day, năng lực tự quản bản thân…
+ Năng lực xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
+ Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực ứng dụng CNTT
- Các năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp tiếng Việt , năng lực cảm thụ thẩm mĩvăn học
* Giáo dục Tư tưởng Hồ Chí Minh:
- Quan niệm của Bác : nhân dân là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.( Liên hệ)
* Giáo dục đạo đức:
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước,tự hòa về những tấm gương anh hùng biết
hy sinh vì dân tộc từ đó thể hiện bằng hành động, việc làm góp phần xây dựng quêhương
- Giáo dục giá trị sống: trách nhiệm, hạnh phúc, đoàn kết, yêu thương, hợp tác, tôntrọng, trung thực
* Giáo dục quốc phòng :
- Tinh thần yêu nước, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ tổ quốc khi cần
B Chuẩn bị:
Trang 21.Giáo viên:
- Soạn bài, tìm hiểu tài liệu tham khảo
- Tranh ảnh Thánh Gióng dùng tre đánh giặc; Cảnh TG cưỡi ngựa sắt bay về trời
2 Kiểm tra bài cũ (5p) :.
? Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Bánh chưng, bánh giầy”, qua truyền thuyết tác giả dân
gian muốn nói điều gì? Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV chốt, cho điểm
+ Truyện g/thích tục làm bánh chưng, bánh giầy trong gày lễ tết, đề cao lao động, đềcao nghề nông, thành tựu nông nghiệp buổi đầu dựng nước Lang Liêu là người laođộng, thông minh sáng tạo
3 – Bài mới
Giới thiệu bài mới ( 1p: thuyết trình) : Ca ngợi truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta, nhà thơ Tố Hữu đã làm sống lại hình tượng nhân vật Thánh Gióng qua khổ thơ:
"Ôi sức trẻ xưa trai Phù Đổng Vươn vai lớn bổng dậy ngàn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân" Truyền thuyết “Thánh Gióng” là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân ta.
Hoạt động của GV & HS Nội dung Hoạt động I(2p): GV hướng dẫn HS tìm hiểu
- Hình tượng nhân vật trungtâm của truyện là người anhhùng giữ nước
II Đọc- hiểu văn bản
1 Đọc và tóm tắt, chú thích
Trang 3- Bước 1: GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, ro
ràng, mạch lạc, chú ý đọc giọng ngạc nhiên, hồi
hộp ở đoạn Gióng ra đời; Lời Gióng trả lời sứ
giả đọc dong dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm; Đoạn
Gióng cưỡi ngựa sắt đánh giặc đọc giọng khẩn
trương, mạnh mẽ, nhanh, gấp; Đoạn cuối văn
bản Gióng bay về trời đọc chậm, thanh thản,
- GV đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc văn bản
- Bước 2: Tóm tắt văn bản.
Yêu cầu hs tóm tắt văn bản, lắng nghe, nhận xét,
bổ sung cách tóm tắt của hs:
+ Hai ông bà lão già mong có con, bà lão có
mang sau 12 tháng sinh ra Gióng
+ Giặc xâm lược, vua cho tìm người tài cứu
nước, chú bé cất tiếng nói đòi đi đánh giặc
+ Sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như
thổi, bà con góp gạo nuôi chú bé
+ Giặc đến, chú bé vùng dậy, vươn vai thành
tráng sĩ, đi đánh ta giặc, rồi bay về trời
+ Vua nhớ ơn, phong là Phù Đổng Thiên Vương,
lập đền thờ
+ Dấu vết còn lại ở làng Phù Đổng
- Bước 3: Cho hs đọc thầm chú thích sgk, GV
giải thích một số từ ngoài sgk:
+ Tục truyền: Phổ biến, truyền miệng trong dân
gian, thường mở đầu các truyện dân gian
+ Tâu: Báo cáo, nói với vua
+ Tục gọi là: Thường được gọi là
Hoạt động 3 Tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: Diễn biến truyện và ý nghĩa các chi
? Qua phần đọc và kể em hãy cho biết văn bản
có mấy phần? Mỗi phần ứng với đoạn văn nào
Trang 4- P3: Tiếp -> cứu nước: Sự lớn lên kì lạ của
Thánh Gióng
- P4: Đoạn còn lại: Đánh giặc kì lạ và chiến công
của Thánh Gióng
(Trả lời cá nhân theo cách hiểu của bản thân )
? Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
Nhân vật nào là nhân vật chính? Vì sao em xác
? Thánh Gióng ra đời như thế nào?
- Bà mẹ ra đồng, dẫm lên vết chân to, lạ -> Thụ
thai -> mang thai 12 tháng -> Ba năm không biết
nói, cười, đặt đâu nằm đấy
? Sự ra đời của Gióng có giống với người bình
thường không? Người xưa xây dựng như vậy
nhằm mục đích gì?
- Không giống người bình thường -> Nhằm mục
đích thần thánh hóa, đề cao người anh hùng cứu
nước, có nguồn gốc siêu nhiên, thần thánh khác
thường
? Hãy kể sự ra đời của một vài nhân vật mà em
biết, so sánh với Thánh gióng để thấy được điểm
khác biệt nhất, đáng lưu ý nhất ?
- Thạch Sanh: Bà mẹ nằm mơ thấy “Rồng ấp” và
Ngọc Hoàng sai Thái Tử xuống đầu thai
- Sọ Dừa: Bà mẹ uống nước mưa trong sọ dừa và
thụ thai
- > ba người mẹ sinh con đều khác thường nhưng
câu bé Gióng khác hẳn: chỉ nằm im một chỗ 3
năm, chỉ khi đất nước lâm nguy mới cất tiếng
nói
- Cho hs đọc thầm phần 2 văn bản
? Câu nói đầu tiên của Gióng là gì? điều đó có ý
nghĩa ntn? hãy phân tích?
GV: trong hoàn cảnh đất nước có giặc đến đứa
trẻ cũng có tinh thần đánh giặc -> lòng yêu nước,
giọng đàng hoàng cứng cỏi, tự nguyện, ý thức
dân tộc cao
- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng
nói đòi đánh giặc. Đây là chi tiết thần kì có
nhiều ý nghĩa: Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu
nước: ban đầu nói là nói lời quan trọng, lời yêu
3 Phân tích;
a.Sự ra đời của Gióng:
Thánh Gióng ra đời kì lạ,khác thường
b Câu nói đầu tiên của Thánh Gióng:
- Gióng cất tiếng nói đòi đánhgiặc cứu nước
c Sự lớn lên kì lạ của Thánh Gióng:
Trang 5nước, ý thức đối với đất nước được đặt lên hàng
đầu
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình
thường thì âm thầm lặng lẽ nhưng khi nước nhà
gặp cơn nguy biến thì đứng ra cứu nước đầu tiên
- Quan niệm của Bác : nhân dân là nguồn gốc
sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.( Liên hệ)
* Giáo dục đạo đức:
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước,tự hòa
về những tấm gương anh hùng biết hy sinh vì
dân tộc từ đó thể hiện bằng hành động, việc làm
góp phần xây dựng quê hương.
- Giáo dục giá trị sống: trách nhiệm, hạnh phúc,
đoàn kết, yêu thương, hợp tác, tôn trọng, trung
? Có điều gì kì lạ từ sau khi cậu bé Gióng gặp sứ
giả? Gióng lớn lên nhờ đâu? Nhận xét?
- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng: khổng lồ
về thể xác, sức mạnh, chiến công Cái vươn vai
của Gióng để đạt đến độ phi thường ấy
+ Là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành Gióng
lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, được
nuôi dưỡng bằng những cái bình thường, giản dị,
Gióng không hề xa lạ với nhân dân Gióng đâu
chỉ là con của một bà mẹ mà là con của cả làng,
của nhân dân
+ ND rất yêu nước, ai cũng mong Gióng ra trận
+ Sức mạnh phi thường của Gióng là sức mạnh
của toàn dân
* GV: Ngày nay ở làng Gióng người ta vẫn tổ
chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng Đây
là hình thức tái hiện quá khứ rất giàu ý nghĩa
- Cho hs chú ý phần cuối văn bản
? Để thắng giặc, Gióng phải trở thành tráng sĩ,
cậu bé Gióng đã trở thành tráng sĩ như thế nào?
? Em có suy nghĩ gì về cái vươn vai thần kì của
thánh Gióng?
-> cái vươn vai thần kì, phi thường thể hiện sức
sống mãnh liệt, kì diệu của dân tộc ta mỗi khi
- Lớn nhanh như thổi
d Gióng đánh giặc và những chiến công của Gióng:
- Vươn vai thành tráng sĩ,mình cao hơn trượng
- Phi thẳng đến nơi có giặc ->Giặc chết như rạ
- Nhổ tre để đánh giặc
Trang 6gặp khó khăn
- NT t/ tượng, thay đổi vóc dáng, cấp bách khẩn
trương, mãnh liệt để có đủ sức mạnh xông pha
đánh giặc
-GV:+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nước Việc cứu
nước là rất hệ trọng và cấp bách, Gióng phải lớn
nhanh mới đủ sức mạnh kịp đi đánh giặc Hơn
nữa, ngày xưa ND ta quan niệm rằng, người anh
hùng phải vượt bậc, về hùng khí, tinh thần của
dân tộc trước nạn ngoại xâm
? Chi tiết “Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường
quật vào giặc” có ý nghĩa như thế nào?
- Gióng không chỉ đánh giặc bằng vũ khí vua ban
mà còn bằng vũ khí tự tạo, thô sơ, bình thường
? Kết thúc truyện với chi tiết “ Gióng cởi áo giáp
sắt để lại, cả người lẫn ngựa bay lên trời” cách
kết thúc như vậy có tác dụng gì?
- Đây là dụng ý của tác giả dân gian, Gióng coi
hoàn thành nhiệm vụ tự nguyện là quan trọng
nhất, không màng danh lợi, phú quý
? Tại sao tác giả dân gian không để Thánh Gióng
về kinh đô nhận chức tước vua ban hoặc về
quê nhà lạy tạ mẹ ?
- Gióng là con của thần, của trời, trả lại cho
người những thứ dùng của người: áo giáp, mũ
sắt
? Nếu em là Gióng em sẽ có cách giải quyết nào
khác nữa không? (ra đi hay về nhà với mẹ )
- Hình ảnh Thánh Gióng là hình ảnh đẹp, sự ra đi
của Gióng cũng như các vị thần tiên ngày xưa
Sau khi giúp đỡ người dân lương thiện gặp khó
khăn bay về trời Và dấu tích để lại: ao hồ, tre
đằng ngà
? Trong truyện TG rất kì lạ nhưng rất gần gũi với
nhân dân ta Hãy giải thích tại sao?
- TG được xây dựng bằng một chuỗi sự việc kì
lạ, chi tiết kì ảo, thần thoại
- Gióng sinh ra và lớn lên với người nông dân
(khác với tiên, bụt )
Hình tượng Gióng là một biểu tượng cao đẹp của con người Việt Nam trong chiến đấu, chiến thắng kẻ thù, không màng danh lợi.
4.Tổng kết:
a Nội dung ý nghĩa:
Truyện kể về nhân vậtThánh Gióng, qua đó ca ngợihình tượng người anh hùngđánh giặc tiêu biểu cho sự
Trang 7? Hãy cho biết ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng.
->gv chốt: Là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của
người anh hùng diệt giặc cứu nước Là người
anh hùng mang trong mình sức mạnh cộng đồng
buổi đầu dựng nước
? Theo em, truyện TG liên quan đến sự thật LS
nào?
-Thời Hùng Vương; Cuộc chiến tranh tự vệ
ngày càng ác liệt đòi hỏi phải huy động sức
mạnh của cả cộng đồng
-Thời luyện kim: rèn đúc sắt, số lượng và kiểu
loại vũ khí của người Việt cổ tăng lên từ giai
đoạn Phùng Nguyên đến Đông Sơn
-Tính cộng đồng; Dấu tích lịch sử địa phương,
địa danh, tre đằng ngà, hồ ao làng Gióng, núi
? Qua hình tượng TG gợi cho em suy nghĩ gì về
quan niệm và ước mơ của nhân dân ?
? NT cơ bản của truyện
- GV khái quát ý, cho hs đọc ghi nhớ sgk
trỗi dậy của truyền thống yêunước, đoàn kết, tinh thần anhdũng, kiên cường của dân tộcta
b Nghệ thuật:.
- Hình tượng nhân vật mamgmàu sắc thần kỳ với các chitiết tưởng tượng kì ảo
- Xâu chuỗi những sự kiệnlịch sử trong quá khứ vớinhững h/a thiên nhiên đấtnước
c Ghi nhớ - SGK/23.
III Luyện tập:
5 Củng cố – luyện tập(4 phút)
? Quan sát các hình ảnh trong sgk, và hình dung các h/a về Gióng, em thích hìnhảnh nào nhất? Tại sao?
? Hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông tại sao mang tên Hội khỏe Phù Đổng ?
- Hội thi TT dành cho lứa tuooit thiếu niến- lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới
- Mục đích Hội thi là khỏe để học tập tốt, lao động tốt, góp phần vào sự nghiệp bảo
- Chuẩn bị bài: “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”: Đọc kĩ văn bản, tập kể tóm tắt, trả lời câuhỏi đọc hiểu, nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
E Rút kinh nghiệm
Trang 8
-
Trang 9-Ngày soạn: 22/08/2019
Ngày giảng Tiết 6 - Tiếng Việt:
TỪ MƯỢN
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Giúp Hs hiểu được:
- Khái niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng :
a Kĩ năng chuyên môn
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
- Giáo dục học sinh cách sử dụng từ mượn khi cần thiết, không lạm dụng
4 Phát triển năng lực của Học sinh:
- Năng lực chung:
+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tự giảiquyết vấn đề, năng lực tư day, năng lực tự quản bản thân…
+ Năng lực xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
+ Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực ứng dụng CNTT
- Các năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp tiếng Việt , năng lực tạo lập văn bản
- Thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt, nhất là các từmượn
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt theo những tình huống cụ thể
Trang 10- Kĩ thuật động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra các bài học thiết thực vềgiữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, nhất là các từ mượn.
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’: vấn đáp)
?Phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ ?
? Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ? cho ví dụ ?
* Gợi ý:
- Từ đơn là từ có một tiếng Từ phức là từ có từ 2 tiếng trở lên
VD: Từ đơn: hoa, bàn, khăn
Từ phức: học sinh, giáo viên, chăm chỉ, giỏi giang
- Từ ghép- Từ láy:
+ Giống: đều là từ phức
+ Khác: Ghép: các tiếng có quan hệ về nghĩa; Láy: các tiếng có quan hệ láy âm.VD: xinh xắn, ngoan ngoãn => láy
Quần áo, sách vở => ghép
3 Bài mới: (1’: thuyết trình)
Là người Việt Nam, chúng ta tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt, song để giúp ngôn ngữ chúng ta phong phú hơn, ta phải mượn mà chủ yếu là từ Hán Việt Đó là nội dung của bài học
Hoạt động của GV & HS Nội dung
“Chú bé vùng dậy, vươn vai biến thành một tráng
sĩ mình cao hơn trượng”
? Dựa vào VB, hãy giải thích nghĩa của 2 từ “trượng”
=> 2 từ mượn này được dùng trong hoàn cảnh này
tạo sắc thái trang trọng cho câu văn
? Các em đã được đọc truyện, phim dã sử TQ các em
đã nghe 2 từ này trong lời thuyết minh chưa? Vậy 2
từ này mượn của nước nào?
- Mượn tiếng TQ
GV chốt lại: Chính xác 2 từ mượn từ tiếng TQ cổ,
I Từ thuần Việt và từ mượn:
mẽ, hay làm việc lớn
=> Mượn từ tiếng Trung
Quốc (tiếng Hán)
Trang 11được đọc theo cách phát âm của người việt nên gọi
từ Hán Việt
(GV nói sơ lược kiến thức lịch sử do các triều đại pk
phương bắc thống trị đất nước ta)
Bài tập : Xác định từ Hán Việt trong 2 câu thơ
Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo
Nền cũ bây giờ bóng tịch dương
( Trả lời cá nhân theo cách hiểu của bản thân)
-> Các từ Hán Việt: thu thảo: cây cỏ mùa thu, tịch
dương: mặt trời lúc sắp lặn
? So với cách hiểu nghĩa của các từ trên, các từ: Bàn,
ghế, sách, vở có gì khác?
- Các từ: Sách, vở, dễ hiểu nghĩa - nghĩa trực tiếp
- Còn các từ đó khó hiểu phải giải thích nghĩa, hiểu
nghĩa phần sau
- GV cho hs đọc vd 3,4
? Trong các từ trên, từ nào mượn từ tiếng Hán, từ nào
không mượn từ tiếng Hán mà mượn của các ngôn
ngữ khác?
- Những từ mượn tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan
- Những từ mượn ngôn ngữ khác: Ti vi, xà phòng,
buồm, mít tinh, ra-đi-ô, ga, bơm, điện, In-tơ-nét, xô
viết
GV: Những từ không phải mượn của tiếng Hán là
mượn của một số nước phương tây ( GV nói sơ lược
về quá trình lịch sử xâm lược của các nước phương
tây và nhân dân ta tiếp thu ngôn ngữ đó
-> Việt hóa)
? Hãy nhận xét cách viết của các từ mượn nói trên?
-> Những từ mượn viết như từ thuần Việt là những từ
được Việt hóa cao Còn các từ chưa được Việt hóa
hoàn toàn thì khi viết có gạch nối giữa các tiếng
(những từ có từ 2 tiếng trở lên)
? Vậy qua đó em hiểu thế nào là từ mượn, từ thuần
Việt? Từ mượn được phân chia ntn? Nguồn gốc của
các từ mượn? Cách viết các từ ấy ntn?
- GV khái quát kiến thức, cho hs đọc ghi nhớ1 sgk
? Lấy ví dụ một số từ mượn mà em biết?
- HS lấy ví dụ
Hoạt động 2:Tìm hiểu nguyên tắc mượn từ.
- Mục tiêu: HS hiểu được nguyên tắc khi mượn từ.
- Phương pháo: phân tích qui nạp.
buồm, mít tinh, ra-đi-ô,
ga, bơm, điện, In-tơ-nét,
xô viết => Mượn từ các
nước phương tây ( ngônngữ Ấn, Âu)
2 Ghi nhớ 1 /25.
II Nguyên tắc mượn từ:
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
- Mượn từ:
+ Làm giàu ngôn ngữ dântộc
Trang 12- GV cho hs đọc to ví dụ
? Em hiểu như thế nào về ý kiến của chủ tịch Hồ Chí
Minh? Qua đó Bác khuyên chúng ta điều gì?
- Mượn từ là cách làm giàu cho tiếng việt nhưng
không được mượn một cách tùy tiện
- Chỉ mượn từ nước ngoài để biểu thị những sự vật,
hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng việt chưa có từ
thích hợp để biểu thị
?Theo em, việc mượn từ có tác dụng gì? Nếu mượn
từ tuỳ tiện có được không? Em hãy rút ra kết luận về
nguyên tắc mượn từ?
- Không nên mượn từ nước ngoài một cách tuỳ tiện
- GV khái quát kiến thức, cho hs đọc ghi nhớ sgk
- Yêu cầu đọc to bài tập 1, Làm cá nhân
- Yêu cầu hs tự ghi vào vở
-GV hướng dẫn hs làm bài tập 2
- Cho hs làm nhanh, yêu cầu hs tự chép vào vở
- Làm cá nhân
a Khán giả: người xem ( khán: xem, giả: người)
- Thính giả: người nghe ( thính: nghe, giả: người)
- Độc giả: người đọc ( độc: đọc, giả: người )
b.-Yếu điểm: điểm quan trọng (yếu: quan trọng,
- Là tên các đơn vị đo lường: mét, lít, km, kg
- Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: ghi- đông,
pê-đan, gác- đờ- bu, gác- đờ- sen
- Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô-lông
- Các từ mượn: Phôn, nốc ao, fan -> Có thể dùng
trong trường hợp giao tiếp bạn bè, người thân, viết
b Mượn tiếng Hán: gianhân
c Mượn tiếng Anh: Pốp,Mai-cơn Giắc-xơn, In-tơ-nét
Mượn tiếng Hán: quyếtđịnh, lãnh địa
Trang 13thư, đăng báo Không nên dùng trong trường hợp
trang trọng, nghiêm túc
4 Củng cố ( GV sử dụng phiếu học tập- 2p)
Câu 1: Điền (Đ) đúng, (S) sai vào các câu sau:
a Mượn từ là do sở thích cá nhân Đ S*
b Mượn từ vì do tiếng việt chưa có từ thích hợp biểu thị Đ* S
c Mượn từ tùy tiện làm giảm sự trong sáng tiếng Việt Đ* S
Câu 2: Trong 2 cách nói sau đây, cách nào dùng từ “phôn” đúng:
a Hs nói với thầy giáo trong giờ học: Thưa thầy, bạn Nam phôn cho em xin phép thầy cho bạn ấy nghỉ học
b Bình nói với An: Nam vừa phôn rủ tớ đi chơi.*
5 Hướng dẫn về nhà (5’: thuyết trình)
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở, nhờ người đọc- chép Bài tập 5/26
- Học bài, tra từ điển để xác định nghĩa một số từ Hán Việt thông dụng (các từ vừa tìm hiểu)
- Chuẩn bị bài “ Nghĩa của từ”: đọc kĩ yêu cầu của ngữ liệu, chú ý giải thích nghĩa của các từ khó đã học ở một số văn bản đã học
E Rút kinh nghiệm
-
Trang 14-Ngày soạn: 22/08/2019
Ngày giảng: Tiết 7 - Tập làm văn
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự, đặc điểm của văn bản tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu văn bản
2.Kĩ năng:
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng một số thuật ngữ : tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
*Kĩ năng sống:
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc
điểm, bố cục, phương pháp làm bài văn tự sự
+ Năng lực xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
+ Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực ứng dụng CNTT
- Các năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp tiếng Việt , năng lực tạo lập văn bản
B Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Soạn bài, bảng phụ
2 Học sinh: Đọc kĩ bài, trả lời câu hỏi SGK
C Phương pháp
- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận, phân tích
D.Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1p) Kiểm diện sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
? Văn bản là gì ? Hãy nêu các kiểu văn bản thường gặp với phương thức biểu đạt ?Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?
* Nội dung ghi nhớ/ sgk
3.Bài mới:
* Vào bài(1p) Trong giao tiếp hằng ngày ở nhà – ở trường chúng ta kể cho nhau
nghê, nghe cha mẹ kể chuyện … Tức là chúng ta đã sử dụng văn tự sự Vậy tự sự là gì? Đặc điểm và ý nghĩa của nó ra sao Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của GV & HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm
chung của phương thức tự sự
- Mục tiêu: Hiểu được các đặc điểm và ý
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:
1 Khảo sát và phân tích ngữ
Trang 15nghĩa của phương thức tự sự.
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, gợi
?) Qua các ngữ liệu trên, em hãy chỉ ra mục
đích giao tiếp của từng trường hợp?
Mục đích cần đạt tới của mỗi sự việc như sau:
- Muốn nghe bà kể chuyện cổ tích
- Muốn tìm hiểu về Lan là người ntn?
- Muốn nghe kể sự việc vì sao An nghỉ học
- Muốn nghe kể sự vượt khó vươn lên học tập
của Thơm
?) Qua các trường hợp trên, em hiểu người
nghe muốn biết điều gì?
- Mong muốn người khác kể chuyện cho
mình nghe về 1 câu chuyện, 1 sự việc nào đó
Cho HS theo doi ngữ liệu 2
? Văn bản “Thánh Gióng” cho chúng ta biết
điều gì?
- Truyện kể về Thánh Gióng, ở thời vua Hùng
Vương thứ sáu
- Thánh Gióng sinh ra và lớn lên kì lạ, đi giết
giặc, rồi bay về trời
- Vua nhớ công ơn, phong Phù Đổng Thiên
Vương, lập đền thờ ở quê nhà
- Các dấu tích còn lại
=> Ý nghĩa:
+ TG là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của
người anh hùng diệt giặc cứu nước
+ Là người anh hùng mang trong mình sức
mạnh cộng đồng buổi đầu dựng nước
? Tại sao có thể nói truyện ngợi ca công đức
vị anh hùng làng Gióng?
- Dựa vào các sự việc trong truyện
?) Hãy liệt kê các sự việc của truyện Thánh
Gióng theo thứ tự trước sau?
b Ngữ liệu 2: “Thánh Gióng”
* Sự việc:
1 Sự ra đời của Thánh Gióng
2 Thánh Gióng biết nói, nhậntrách nhiệm đi đánh giặc
3 Thánh Gióng lớn nhanh nhưthổi
4 Thánh Gióng vươn vai thànhtráng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc áogiáp sắt, cầm roi sắt đi đánhgiặc
5 Thánh Gióng đánh ta giặc
6 Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ
áo giáp sắt bay về trời
7 Vua lập đền thờ, phong danhhiệu
8 Những dấu tích còn lại củaThánh Gióng
Trang 16- Sắp xếp theo trình tự trước sau Sự việc xảy
ra trước là nguyên nhân dẫn đến sự việc sau,
giải thích cho sự việc sau
? Theo em tại sao truyện không thể kết thúc ở
sự việc 4, 5?
- Phải có sự viêc 6 mới nói lên tinh thần đánh
giặc, không ham công danh của Gióng Có sự
việc 7 mới nói lên lòng biết ơn, ngưỡng mộ
của vua và nhân dân Các dấu vết còn lại để
nói lên truyện Thánh Gióng dường như có
thật => “Thánh Gióng mới toàn vẹn
GV: Việc sắp xếp các sự việc theo trình tự
trước sau, sự việc này liên quan đến sự việc
kia gọi là chuỗi sự việc
?) Từ thứ tự các sự việc đó hãy suy ra đặc
điểm của phương thức tự sự?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV chốt
? Yêu cầu hs đọc ghi nhớ/sgk
Đặc điểm tự sự:
-Trình bày một chuỗi các sự việc liên tiếp, dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.
- Mục đích của người kể: ca ngợi, bày tỏ lòng biết ơn, giải thích.
2 Ghi nhớ/28
4 Củng cố: (2’: vấn đáp)
? Tự sự là gì? Mục đích của tự sự?
? Liệt kê các sự việc làm ro cho sự ra đời của Thánh Gióng?
- Hai vợ chồng ông lão muốn có con
- Bà vợ ra đồng giẫm vết chân lạ
- Bà mẹ có thai, gần 12 tháng mới sinh
- Đứa trẻ lên ba không biết nói, không biết cười, không biết đi, đặt đâu nằm đấy
=> Một chú bé khác thường
(Là chuỗi sự việc, có trước, có sau, cuối cùng tạo thành một kết thúc.)
5 Hướng dẫn về nhà: (3’: thuyết trình)
- Đọc kĩ yêu cầu của bài tập 1,2,3,4,5/28-30; Trả lời câu hỏi
- Chú ý liệt kê chuỗi các sự việc được kể trong “Con Rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy”
E Rút kinh nghiệm:
Trang 17
Ngày soạn: 22/08/2019
Ngày giảng: Tiết 8 - Tập làm văn
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ (Tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự, đặc điểm của văn bản tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu văn bản
2.Kĩ năng:
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng một số thuật ngữ : tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
*Kĩ năng sống:
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc
điểm, bố cục, phương pháp làm bài văn tự sự
+ Năng lực xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
+ Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực ứng dụng CNTT
- Các năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp tiếng Việt , năng lực tạo lập văn bản
B Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Soạn bài, bảng phụ
2 Học sinh: Đọc kĩ bài, trả lời câu hỏi SGK
C Phương pháp
- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận, phân tích
D.Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1p) Kiểm diện sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
? Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự?
? Liệt kê các sự việc làm ro sự lớn lên của Thánh Gióng?
- Liệt kê các sự việc làm ro sự lớn lên của Gióng:
+ Sau hôm gặp sứ giả, Gióng lớn nhanh như thổi
Trang 18+ Hai vợ chồng ông lão làm bao nhiêu không đủ nuôi con, đành cậy nhờ bà con làngxóm.
+ Bà con góp gạo nuôi chú bé, mong chú giết giặc cứu nước
3.Bài mới: (1’: thuyết trình)
GV dẫn dắt từ kiểm tra bài cũ vào bài mới
- Kể theo trình tự thời gian
- SV nối tiếp nhau Kết thúc bất ngờ
- Ngôi kể thứ 3
?) Truyện có ý nghĩa ntn?
- Ca ngợi trí thông minh, biến báo linh
hoạt của ông già
- Thể hiện tình yêu cuộc sống, dù kiệt
sức thì sống vẫn còn hơn chết
?) Gọi hs đọc bài thơ: “Sa bẫy” ?
?) Bài thơ này có phải là tự sự không?
Vì sao?
HS thảo luận nhóm bàn – 5phút -> đại
diện trả lời
- Là bài thơ tự sự vì tuy diễn đạt bằng
thơ 5 tiếng nhưng bài thơ đã kể lại câu
chuyện có đầu có cuối, có NV, có chi
tiết diễn biến, sự việc nhằm MĐ chế
giễu tính tham ăn của Mèo đã khiến
mèo tự mình sa bẫy của chính mình
?) Kể miệng câu chuyện trên?
- Đảm bảo các sự việc sau:
Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột
nhắt bằng cá nướng thơm lừng treo lơ
lửng trong cái cạm sắt
Cả bé, cả Mèo đều nghĩ vì tham ăn
II Luyện tập:
1 Bài tập 1:
- Kể theo trình tự thời gian
- SV (diễn biến tư tưởng của ông lão)nối tiếp nhau (Kiệt sức->Muốn chết;thần Chết đến->muốn sống), kết thúcbất ngờ
Trang 19mà bọn chuột mắc bẫy.
Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột
bị sập bẫy đầy lồng Chúng chí cha chí
choé khóc lóc, cầu xin tha mạng
Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp,
bé Mây thấy chẳng có chuột, cũng
chẳng còn cá nướng, chỉ có giữa lồng,
mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì
khò Chắc mèo ta đang mơ
GV hướng dẫn: Kể đảm bảo các sự
việc Tôn trọng mạch kể của bài thơ.
Gv gọi 2 -3 hs trình bày.Dưới lớp hs
nghe và nhận xét
GV nhận xét, bổ sung -> cho điểm động
viên kịp thời những bài có sáng tạo
?Đọc và xác định yêu cầu bài tập 3/sgk
?) Tự sự ở đây có vai trò gì?
- Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu,
tường thuật, kể chuyện thời sự hay lịch
sử
?Đọc và xác định yêu cầu bài tập 4/sgk
Em hãy kể câu chuyện để giải thích tại
sao người Việt nam ta tự xưng là con
Bài tập 4:
Tổ tiên người Việt xưa là LLQ và Âu
Cơ LLQ nòi rồng hay đi chơi vùngsông hồ Lạc Việt Âu Cơ là giống tiên ởphương Bắc Bà xuống chơi vùng đấtLạc Việt thấy cảnh đẹp nên quên về.LLQ và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau, Âu
Cơ đẻ ra bọc trăm trứng, nở ra 100người con trai Người con trưởng đượclập lên làm vua, đời đời cha truyền connối Biết ơn và tự hào về dòng giốngcủa mình, người Việt tự xưng là conRồng cháu Tiên
Bài tập 5
Bạn Giang nên kể vắn tắt một vài thànhtích của Minh để các bạn biết
4.Củng cố (2 phút )
? Thế nào là tự sự? ý nghĩa? Mục đích của VB tự sự?
?Liệt kê chuỗi sự việc được kể trong một truyện dân gian đã học?
5 Hướng dẫn về nhà (5p: thuyết trình)
Trang 20- Về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở, học bài cũ, liệt kê chuỗi các sv đc kể trong một truyện dg đã học
- Soạn “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”: Đọc, chuẩn bị, trả lời câu hỏi, nghiên cứu ghi nhớ/sgk
E Rút kinh nghiệm
-
Ngày soạn: 02/09/2019