1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN VAN 9 - TUAN 5 - 3 COT

15 887 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phát triển của từ vựng
Trường học Trường THCS Phú Mỹ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 197 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Hiểu về cuộc sống xa hoa vô độ của bọn quan lại, vua chúa dưới thời Lê - Trịnh.. Thái độ: Thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của

Trang 1

Bài 4 & 5

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển

- Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ

trên cơ sở một nghĩa gốc

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo các cách phát triển từ vựng.

3 Thái độ: Ý thức vận dụng rộng rãi các vốn từ.

II Chuẩn bị:

- GV: Sưu tầm từ nhiều nghĩa đưa vào văn cảnh

- HS: Đọc, tìm hiểu nội dung bài

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là cách dẫn trực tiếp và cách

dẫn gián tiếp?

3 Bài mới:

Giới thiệu: Hầu hết từ ngữ khi mới hình

thành chỉ có một nghĩa Qua quá trình

phát triển, từ ngữ có thêm nghĩa mới.

Khi nghĩa mới hình thành mà nghĩa cũ

không bị mất đi thì kết cấu nghĩa của từ

ngữ trở nên phong phú hơn, phức tạp

hơn và xuất hiện cái gọi là từ nhiều

nghĩa Nhờ đó từ ngữ có khả năng biểu

đạt nhiều khái niệm hơn để đáp ứng

nhu cầu giao tiếp của con người.

* HĐ 1: Tìm hiểu sự biến đổi và phát

triển nghĩa của từ

- Gọi HS đọc bài 1 tr 55.

GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức lớp 8

- Hỏi:Từ “kinh tế” trong bài thơ “Cảm

tác ” có nghĩa như thế nào?

Hỏi: Ngày nay chúng ta có thể hiểu

nghĩa của từ “kinh tế” như vậy nữa

không mà hiểu theo nghĩa như thế nào?

Hỏi: Qua đó em có n.xét gì về nghĩa

của từ ?

- Gọi HS đọc bài 2, chú ý những từ in

đậm: “Xuân “, “tay”.

Hỏi: Giải nghĩa nghĩa của từ “xuân” ở

- Báo cáo sĩ số

- Trả lời trước lớp

+ Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; được đặt trong dấu ngoặc kép.

+ Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp; không đặt trong dấu ngoặc kép.

- Trao đổi, trả lời:

+ Kinh tế: Nói tắt của “kinh bang tế thế” nghĩa là trị nước cứu đời (còn có cách nói  là kinh thế tế dân nghĩa là trị đời cứu dân)

+ Ngày nay: “Kinh tế”  Chỉ toàn bộ hoạt động của con người trong LĐSX, trao đổi, phân phối & sử dụng của cải

- Rút ra nhận xét và trình bày:

Nghĩa của từ không phải bất biến Nó

có thể thay đổi theo thời gian Có những nghĩa cũ bị mất đi & có những nghĩa mới được hình thành

- HS đọc

- Trao đổi, trả lời:

Xuân (1): Chỉ mùa chuyển tiếp đông

I Sự biến đổi & phát triển của từ ngữ

1/ Ví dụ:

“Bủa tay ôm chặt

bồ kinh tế”

(Cảm tác PBC)

Trang 2

-trường hợp (1) ? Trường hợp (2) ?

Hỏi: Cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc,

nghĩa nào là nghĩa chuyển?

Hỏi: Từ “xuân” (2) được chuyển theo

phương thức nào ?

Hỏi: Giải nghĩa của từ “tay”(1) ? “tay”

(2) ?

Hỏi: Nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào

là nghĩa chuyển ?

Hỏi: Trên cơ sở nào để từ ngữ có thể

phát triển thêm nghĩa ?

* GV củng cố, hệ thống kiến thức 

Ghi nhớ (56)

- Gọi HS đọc ghi nhớ tr 56

* HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập

Gọi HS đọc yêu cầu BT + Chia nhóm:

4 nhóm: Mỗi nhóm thảo luận 1 phần

của BT

- Gọi HS đọc BT 2

Nghĩa của từ “trà” trong: Trà atisô Trà

hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm

sen, trà khổ qua, có mang nghĩa như từ

“trà” đã giải thích ?

- Gọi HS đọc BT 3

Hỏi: Hãy nêu nghĩa chuyển của các từ:

Đồng hồ điện, đồng hồ nước, Đồng hồ

xăng ?

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT.4:

sang hạ, thời tiết ấm dần lên thường được coi là mở đầu của năm  Nghĩa gốc

Xuân (2): Thuộc về tuổi trẻ  Nghĩa chuyển (theo phương thức ẩn dụ)

+ Tay (1): Chỉ bộ phận phía trên của

cơ thể, từ vai đến ngón, dùng để cầm nắm  Nghĩa gốc

+ Tay (2): Người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào đó

 nghĩa chuyển (theo phương thức hoán dụ)

+ Trên cơ sở nghĩa gốc, đóng vai trò quan trọng để từ vựng có thể phát triển nhiều nghĩa

- Đọc ghi nhớ

HS thảo luận.

X.định nghĩa của từ “chân”:

a Bộ phận của cơ thể người ( nghĩa

gốc)

b vị trí trong đội tuyển (nghĩa chuyển,

hoán dụ)

c vị trí tiếp xúc với đất của cái kiềng

(nghĩa chuyển, ẩn dụ)

d vị trí tiếp xúc với đất của mây

(nghĩa chuyển, ẩn dụ)

- Trà: Búp hoặc lá cây chè đã sao, đã chế biến để pha nước uống  nghĩa gốc

- Trà Atisô, trà hà thủ ô,  nghĩa chuyển chỉ chung sản phẩm từ thực vật được chế biến thành dạng khô dùng để pha nước uống

- Đồng hồ: Dụng cụ đo giờ, phút 1

cách chính xác

- Đồng hồ điện, đồng hồ nước, xăng

: Từ “đồng hồ” được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, chỉ

những khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ.

Từng nhóm HS trình bày nghĩa gốc

& nghĩa chuyển:

a/ Hội chứng:

Nghĩa gốc: Tập hợp nhiều triệu chứng

Ghi nhớ (56)

II Luyện tập: 1/-Xác định các nghĩa của từ”chân”:

2/ Nhận xét nghĩa

của từ”Trà”:

3/ Nêu nghĩa chuyển của từ

“Đồng hồ”:

4/ Chứng minh các từ:

Trang 3

-4, Củng cố:

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

5.- Hướng dẫn học ở nhà:

- Hoàn thành các BT còn lại

- Chuẩn bị: Sự phát triển của từ vựng

(Tiếp); đọc kĩ mục 1,2

cùng xuất hiện của bệnh

Nghĩa chuyển: Tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện 1 tình trạng , một vấn đề XH cùng xuất hiện ở nhiều nơi

VD: Lạm phát, thất nghiệp là 1 hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế

b/ Ngân hàng:

Nghĩa gốc: Là tổ chức KT hoạt động

trong lĩnh vực kinh doanh & quản lý các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng

VD: Ngân hàng ngoại thương

Nghĩa chuyển: Là kho lưu giữ những

thành phần của cơ thể để sử dụng khi cần

VD: Ngân hàng máu

Tập hợp các dữ liệu liên quan tới một lĩnh vực được tổ chức để tiện tra cứu,

sử dụng

VD: ngân hàng đề thi

- Đọc to ghi nhớ Tr 56

………

============

CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

(Trích “Vũ trung tùy bút” - Phạm Đình Hổ)

II Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Hiểu về cuộc sống xa hoa vô độ của bọn quan lại, vua chúa dưới thời Lê - Trịnh

- Bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản của thể loại văn tùy bút đời xưa & đánh giá được g.trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và phân tích thể loại tùy bút.

3 Thái độ: Thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê- Trịnh và

thái độ phê phán của tác giả

II Chuẩn bị:

- GV : Bảng phụ, văn bản

- HS : Đọc tìm hiểu văn bản

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số - Báo cáo sĩ số

Trang 4

-2 Kiểm tra bài cũ:

-Trong “Chuyện người con gái

Nam Xương”, nhân vật Vũ Nương

được miêu tả trong những hoàn

cảnh nào? Ở từng hoàn cảnh, Vũ

Nương đã bộc lộ những đức tính

gì?

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Vũ trung tùy bút (Tùy

bút viết trong những ngày mưa)

Hỏi: Nêu những hiểu biết của em về

nhà văn Phạm Đình Hổ ?

Hỏi: Dựa vào kiến thức đã học ở

lớp 7, em hãy trình bày hiểu biết của

em về thể tùy bút

GV giới thiệu về tác phẩm: Đây là

tác phẩm văn xuôi ghi lại một cách

sinh động, hấp dẫn hiện thực đen tối

của lịch sử nước ta thời đó, cung

cấp những kiến thức về VH, về

phong tục, về địa lý, về danh lam

thắng cảnh, về XH

Lối ghi chép thoải mái, những chi

tiết chân thực được miêu tả tỉ mỉ

xen với những lời bình luận

Gọi HS đọc kết hợp k.tra chú thích

Gọi HS đọc đoạn 1: Từ đầu triệu

bất tường

Hỏi: Nội dung cơ bản của đoạn

văn ?

Hỏi: Thói ăn chơi được miêu tả

qua những chi tiết nào ?

Hỏi: Tác giả còn kể về một số việc

làm của chúa Trịnh ntn ?

- Trả lời trước lớp + Hạnh phúc: xinh đẹp, đảm đang, hiếu thảo, său sắc chân thật

- Oan trái: chân thành giải bày, trẫm mình để chứng minh sự trong sạch, ngay thẳng

- Được giải oan: ân nghĩa thuỷ chung.

- HS trình bày theo SGK + Tác giả (1768- 1839) Là một nho sĩ sinh vào thời chế độ PK đã khủng khoảng trầm trọng nên có tư tưởng muốn ẩn cư Ông để lại nhiều công trình biên soạn, khảo cứu có giá trị thuộc đủ các lĩnh vực: Triết học, địa

lý, lịch sử, ngôn ngữ, văn học

- Trình bày cách hiểu

- Tùy bút là thể loại văn xuôi, miêu tả, ghi chép những hình ảnh, sự việc mà nhà văn quan sát, thiên về biểu cảm, thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của tác giả

Gọi 2 HS đọc

Thói ăn chơi

+ Cho xây dựng nhiều cung điện, đình đài

ở khắp nơi để thỏa ý thích

+ Mỗi tháng 3, 4 lần, chúa dạo chơi trên bờ

hồ Tây

+ Bày ra nhiều trò giải trí lố lăng, tốn kém:

Huy động thuyền ngự dạo trên hồ chốc chốc lại ghé vào bờ mua bán, dàn nhạc bố trí khắp nơi để tấu nhạc làm vui

+ Chúa hết sức thu lấy của qúy trong thiên

hạ

+ Huy động một binh cơ để khiêng cây đa

cổ thụ từ bên bờ bắc chở qua sông đem về

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

1/ Tác giả: Phạm Đình Hổ

2/ Tác phẩm

II Đọc, tìm hiểu chú thích: III Tìm hiểu v/ bản:

1 Thói ăn chơi

xa xỉ, vô độ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận trong phủ

Trang 5

-Hỏi: Những phương thức biểu đạt

được tác giả thể hiện qua đoạn văn

trên ?

Hỏi: Em có nhận xét gì về các sự

việc được kể và tả trong đoạn văn

trên ?

Hỏi: Cảm nhận của em về cảnh vật

được miêu tả trong đoạn văn trên

Hỏi: Âm thanh ở những khu vườn

trong phủ gợi lên điều gì ?

Hỏi: Trước cảnh tượng đó, tác giả

đã kín đáo bộc lộ cảm xúc của mình

ntn ?

GV: quả thực chẳng bao lâu sau khi

Trịnh Sâm mất, các phe phái PK

tranh giành quyền lực, chém giết lẫn

nhau

Gọi HS đọc đoạn 2: Bọn hoạn

quan hết

Hỏi: Đoạn văn ghi lại điều gì?

Hỏi: Bọn hoạn quan thường giở

những thủ đoạn ntn ?

GV: Đây chính là hành động buộc

tội giấu vật cung phụng

Hỏi: Để tránh bị buộc tội “giấu vật

cung phụng”, người dân phải làm

gì?

Hỏi: Nhận xét của em trước sự việc

trên ?

Hỏi: Kết thúc đoạn văn tác giả kể

về sự việc gì ?

Hỏi: Việc đưa sự việc đó vào đoạn

văn có tác dụng gì?

Hỏi: Qua phần tìm hiểu trên, em

hãy chỉ ra điểm khác nhau giữa thể

tùy bút với thể truyện đã học ở văn

bản “Người con gái ” ?

Hỏi: Tư tưởng cảm xúc chủ đạo của

Đây là đoạn văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả

Các sự việc cụ thể, chân thực, khách quan không xen lời bình của tg’, có liệt kê, miêu

tả tỷ mỷ vài sự kiện để khắc họa ấn tượng

Cảnh vật được m.tả là cảnh thực, ở những khu vườn rộng đầy “trân cầm, di thú, cổ mộc, quái thanh” lại được bày vẽ, tô điểm như “bến bể, đầu non”

Âm thanh gợi lên cảm giác ghê rợn trước một cái gì đang tan tác, đau thương

Đến đây cảm xúc của tg’ mới bộc lộ nhất

là khi ông xem đó là “Triệu bất tường”

Cảnh tượng như báo trước mắt sự suy vong tất yếu của một triều đại chỉ biết ăn chơi, hưởng lạc trên mồ hôi, xương máu của nhân dân

Miêu tả thủ đoạn của bọn hoạn quan, hầu cận

Dọa dẫm, dò xem nhà nào có chậu hoa, cây cảnh thì biện ngay vào 2 chữ “phung thủ”

+ Phải tự tay hủy bỏ của qúy của mình

- Tự bộc lộ suy nghĩ:

+ Đó là điều hết sức vô lý, bất công: Bọn hoạn quan vừa vơ vét đầy túi vừa được tiếng là mẫn cán

+ Sự việc xảy ra ngay tại gia đình tác: Bà

mẹ đã phải sai  chặt 1 cây lê & 2 cây lựu rất đẹp

+ Nhằm tăng sức thuyết phục cho những chi tiết miêu tả ở trên Đồng thời làm cho cách viết thêm sinh động Cảm xúc của tg’

cũng được bộc lộ, gửi gắm kín đáo

Truyện: Hiện thực cuộc sống được phản ánh thông qua số phận con người cụ thể

Tùy bút: Nhằm ghi chép về những con ,

sự việc cụ thể có thực Qua đó bộc lộ cảm xúc, đánh giá của tác giả

+ Thái độ phê phán đối với thói ăn chơi xa

2 Bọn hoạn quan, hầu cận trong phủ chúa

IV Tổng kết

Trang 6

-tác thể hiện trong văn bản này là gì?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

Đọc thêm: “Võ Thái Phi”

- Tìm hiểu: Nội dung chính của

phần VB trích Những chi tiết gây

ấn tượng mạnh về đời sống cơ cực

của nhân dân ?

+ Nắm về tác giả, tác phẩm

+ Nội dung của văn bản

+ Soạn “Hoàng Lê N thống chí”

xỉ và tệ nhũng nhiễu của quan lại thời Lê Trịnh

- Đọc ghi nhớ SGK tr 63

Đoạn trích ghi lại đời sống cơ cực của ND thời loạn lạc, đói kém

Bóc vỏ cây, bắt chuột ăn

Thu nhặt xương tàn đem chôn

con rận chết trên mặt bát mới biết là thịt

Ghi nhớ tr.59

V Luyện tập

………

============

HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ

Hồi thứ mười bốn

I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lược và số phận của lũ vua quan phản nước hại dân

- Hiểu sơ bộ về thể loại và đánh giá giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực

2 Kỹ năng: Đọc, tìm hiểu, phân tích nhân vật trong tiểu thuyết chương hồi qua việc kể, miêu tả lời

nói, hành động

3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào, yêu dân tộc

II/ Chuẩn bị:

1 GV:

+ Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm.

+ ĐDDH: Bảng phụ, bảng đồ chiến dịch Tây Sơn đại phá quân Thanh (nếu có)

2 HS: Đọc, nghiên cứu nội dung bài.

II/Tiến trình lên lớp

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Qua “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

giúp em hiểu gì về cảnh sống của vua

chúa quan lại phong kiến lúc bấy giờ?

3 Bài mới: Trong lịch sử văn học Việt

- Báo cáo sĩ số

- Trả lời trước lớp

(Xa hoa, phung phí, tham lam,

vơ vét của dân, không lo lắng

gì đến cuộc sống người dân…)

Trang 7

-Nam có thể nói chưa có tác phẩm văn học

nào thể hiện một cách chân thực và sinh

động một giai đoạn lịch sử nước nhà được

như cuốn kí sự lịch sử”Hoàng Lê nhất

thống chí” Đây là 1 tác phẩm văn xuôi

chữ Hán có qui mô lớn nhất và đạt thành

công xuất sắc về nghệ thuật, viết theo lối

chương hồi Hồi thứ 14 kể chuyện Quang

Trung đại phá quân Thanh một cách chân

thực hào hùng Nó không chỉ vẽ lên chân

dung lẫm liệt của người anh hùng dân tộc

mà còn làm nổi rõ sự thất bại thảm hại

của bọn xâm lước nhà Thanh, sự đầu

hàng nhục nhã của bọn vua quan Lê

Chiêu Thống.

* HĐ 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu về

tác giả, tác phẩm:

- Cần đọc với giọng phù hợp với từng

nhân vật, lời kể, tả trận đánh với giọng

khẩn trương, phấn chấn.

- GV đọc mẫu, gọi 4; 5 HS đọc tiếp

- Hỏi: Tác giả văn bản “Hoàng Lê nhất

thống chí”có gì đặc biệt?

- Hỏi: Em hiểu gì về nhan đề của tác

phẩm ?

- GV tóm tắt nội dung hồi thứ 14: Quân

Thanh kéo vào Thăng Long, tướng Tây

Sơn là Ngô Văn Sở lui quân về vùng núi

Tam Điệp Quang Trung lên ngôi vua ở

Phú Xuân, tự đốc xuất đại binh nhằm

ngày 25 tháng chạp 1788 tiến quân ra

Bắc diệt Thanh Dọc đường có tuyển thêm

lính, mở duyệt binh lớn, chia quân thành

+ Tác phẩm do nhiều người trong dòng họ Ngô Thì (Thanh Oai – Hà Tây) viết

Ngô Thì Chí (1753 - 1788) làm quan thời Lê -C-Thống Ông viết

7 hồi đầu của tác phẩm

Ngô Thì Du (1772 - 1840) làm quan dưới triều nhà Nguyễn

Ông viết 7 hồi tiếp theo

+ Hoàng Lê : Là cuốn sách ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê

+ Viết theo thể chí + Hoàng Lê là cuốn tiểu thuyết lịch sử bằng chữ Hán viết theo lối chương hồi

+ TP gồm 17 hồi Mỗi hồi đều

mở đầu bằng 2 câu tóm tắt nd chính và kết thúc bằng sự việc gây ra tình huống chưa có lời giải đáp

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

1 Tác giả

-Nhóm tác giả thuộc dòng họ ngô thì

-Quê ở làng tả thanh oai tỉnh hà tây

-2 tác giả tiêu biểu:

Chí(1758-1788)

Du(1772-1840) 2)

T ác phẩm: -“HLNTT”viết chữ hán-17 hồi – kết cấu chương hồi của Trung Quốc

- Đoạn trích giảng: trích phần lớn hồi 14/17 viết

về sự kiện vua Quang Trung đại phá quân Thanh

Trang 8

-các đạo, chỉ dụ tướng sĩ, mở tiệc khao

quân vào 20 tháng chạp, hẹn mùng 7 tết

thắng giặc mở tiệc ăn mừng ở Thăng

Long Đội quân của Quang Trung đánh

đến đâu thắng đến đấy, khiến quân Thanh

đại bại Ngày mùng 3 tết Quang Trung đã

tiến quân vào Thăng Long, tướng Thanh

là Tôn Sĩ Nghị vội vã tháo chạy về nước,

vua Lê Chiêu Thống cùng gia quyến chạy

theo.

- GV: Với nội dung nêu trên, văn bản có 3

sự việc chính:

1) Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, cầm

quân dẹp giặc.

2) Cuộc hành quân thần tốc và chiến

thắng lừng lẫy của Quang Trung.

3) Số phận của quân tướng nhà Thanh và

vua Lê Chiêu Thống.

- Hãy xác định 3 phần nội dung đó trên

văn bản.

- Hỏi: Dựa vào bố cục, hãy nêu đại ý của

đoạn trích.

GV diễn giảng giá trị của tác phẩm : Tác

phẩm là bức tranh hiện thực của XHVN

cuối TK XVIII Đây là thời kỳ đầy biến

động của XHPK Các tập đoàn PK xâu xé

lẫn nhau, nhân dân lầm than Các tác giả

Ngô Thì đã đóng góp một tiếng nói tố cáo

trực diện, mạnh mẽ vào bọn thống trị PK

ích kỷ, đới hèn

Đây là tác phẩm văn xuôi chữ Hán có quy

mô lớn nhất và đạt được những thành công

xuất sắc về mặt nghệ thuật, đặc biệt trong

lĩnh vực tiểu thuyết chương hồi

* HĐ 2: Hướng dẫn đọc, hiểu văn bản.

- Hỏi: Khi nhận được tin cấp báo của đô

đốc Nguyễn Văn Tuyết, Nguyễn Huệ đã

có thái độ và quyết định gì?

- Hỏi: Những công việc mà Nguyễn Huệ

đã làm là gì?

+ Đoạn 1: Từ đầu cầm quân dẹp giặc

+ Đoạn 2: Tiếp theo rồi kéo vào thành

+ Đoạn 3: Còn lại

- Đại ý: Đoạn trích dựng lên bức tranh chân thực và sinh động hình ảnh anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ và sự thảm bại tất yếu của bọn xâm lược.

+ Không hề nao núng, định thân chinh cầm quân đi ngay

+ Nguyễn Huệ đã làm nhiều việc lớn: Tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế; đốc xuất đại binh ra bắc; tuyển mộ quân lính, mở cuộc duyệt binh lớn ở Nghệ An;

phủ dụ tướng sĩ, định kế hoạch

3/

Giá trị của tác phẩm:

II Đọc, tìm hiểu văn bản:

1/ Hình tượng người anh hùng Ng

uyễn Huệ

Trang 9

- Hỏi: Qua đó thể hiện Nguyễn Huệ là

người như thế nào?

4 Củng cố:

- Nêu cảm nhận bước đầu của em về

người anh hùng Nguyễn Huệ

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Tóm tắt đoạn trích “Hoàng Lê nhất thống

chí”

- Soạn bài theo câu hỏi SGK T.2

hành quân, đánh giặc, kế hoạch đối phó với nhà Thanh sau chiến thắng

+ Là con người hành động mạnh

mẽ, quyết đoán, hành động một cách xông xáo, nhanh gọn, có chủ định và rất quả quyết

- Hành động quyết đoán, mạnh mẽ

………

============

HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ

Hồi thứ mười bốn

I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lược và số phận của lũ vua quan phản nước hại dân

- Hiểu sơ bộ về thể loại và đánh giá giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực

2 Kỹ năng: Đọc, tìm hiểu, phân tích nhân vật trong tiểu thuyết chương hồi qua việc kể, miêu tả lời

nói, hành động

3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào, yêu dân tộc

II/ Chuẩn bị:

2 GV:

+ Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm.

+ ĐDDH: Bảng phụ, bảng đồ chiến dịch Tây Sơn đại phá quân Thanh (nếu có)

2 HS: Đọc, nghiên cứu nội dung bài.

II/Tiến trình lên lớp

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi: trình bày sự hiểu biết

của em về tác phẩm “HLNTT”và

- Trả lời trước lớp + Viết bằng chữ Hán, ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua

Trang 10

-đoạn trích giảng của Ngô gia văn

phái?

- Đáp án: -tác phẩm “HLNTT”:

3 Bài mới:

Ở tiết học trước các em vừa tìm hiểu

Nguyễn Huệ là một người hành động

quyết đoán mạnh mẽ.vậy ông còn là

người có những tính cách gì nữa

trước quân xâm lược và bè lũ bán

nước? tiết học ngày hôm nay các

em sẽ được tìm hiểu rõ điều đó

* HĐ 1:

- GV đọc lời dụ (sgk trang 66 )

- Hỏi: Mục đích nội dung của lời dụ

này là gì?

- Hỏi: Hành trình của Nguyễn Huệ

bắt đầu từ đâu? Tại Tam Điệp Quang

Trung đã gặp điều gì?

- Hỏi: Vì sao Sở và Lâu lại xin chịu

tội?

-Hỏi: Đứng trước sự việc đó Quang

Trung đã xử trí ra sao?

- Hỏi: Em nhận xét thế nào về cách

xử trí đó?

GV: Sau Tam Điệp Quang Trung

dẫn đường tiến quân ra bắc

-Hỏi:Tại Phú Xuyên Quang Trung

đã lập được thành tích gì?

- Hỏi: Tại Hà Hồi, Quang Trung đã

làm gì?

- Hỏi: Công việc và kết quả ở đền

Ngọc Hồi ra sao?

- Hỏi: Quân Thanh đại bại được tác

giả miêu tả như thế nào?

+ Là cuồn tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chương hồi: gồm 17 hồi

+ Phần lớn hồi 14/17 viết về vua Quang Trung đại phá quân Thanh

- Lời dụ:

+ Khẳng định chủ quyền dân tộc + Nhận định giã tâm kẻ thù + Kêu gọi đồng tâm hiệp lực dựng nên công lớn

- Tại Tam Điệp: Ngô Văn Sở và lân lên đón Quang Trung để xin chịu tội

-Vì: Quang Trung giao cho công việc tự

lo liệu khi giặc đến Vậy mà khi giặc đến không thèm đánh một trận, mới nghe đã chạy trước

+ Quang Trung xét đoán bề tôi, bình công, luận tội 1 cách rõ ràng

+ Rất khôn khéo, tài trí

+ Tại Phú Xuyên: bắt hết quân do thám

+ Tại Hà Hồi: bao vây bức hàng

+ Đồn Ngọc Hồi dồn trận tiến đánh đại bại quân Thanh

+) Ai nấy dụng rời sợ hãi xin ra hàng mất hết lương thực khí giới

+) chống không nổi bỏ chạy tán loạn, dày xéo lên nhau mà chết

- Rất khôn khéo, tài trí

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w