+ Hoạt động 2: bài tập 1 * Mục tiêu: Giúp HS thấy được những bạn ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ sẽ được nhiếu người yêu quý... Hoạt động của học sinh - 2HS TL câu hỏi..[r]
Trang 1TUẦN 3 (Từ ngày 1/9 đến ngày 5/9/2014)
3192033
Chào cờ đầu tuầnl- h
Âm nhạc
921223
Luyện tậpo- co- c Mời bạn vui múa vui
1023243
Bé hơn Dấu <
ô- ơô- ơ
Nhận biết các vật xung quanh (KNS)
Mĩ thuật Thủ công
1125263
Lớn hơn Dấu >
Ôn tập
Ôn tậpMàu và vẽ màu vào các hình đơn giản
12272833
Luyện tập i-a i-aSinh hoạt cuối tuần- HĐ ngoại khóaNếp ngồi của em (Tiết 1)
Trang 2Thứ hai, ngày 01 tháng 09 năm 2014
Học vần Bài: l - h
I Mục tiêu:
- Đọc được l, h, lê, hè, từ và câu ứng dụng.
- Viết được l, h, lê, hè
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: le le
*HS khá giỏi: Bước đầu nhận biết được nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua
tranh minh họa ở sách giáo khoa; viết đủ số dòng quy định trong vở tập viết 1, tập
một
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ ghép chữ Học vần.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS đọc, viết e, v, bê, ve.
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Dùng tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?
- Trong tiếng lê, hè chữ nào đã học?
- Hôm nay chúng ta sẽ học chữ mới là l,h
3.2 Dạy chữ ghi âm:
- GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm chữ l GV
chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS
- GV ghép và viết tiếng lê lên bảng: âm l ghép với
âm ê ta được tiếng lê
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng lê
- GV yêu cầu HS ghép tiếng lê
- GV đánh vần mẫu lờ - ê – lê – lê Gọi HS đọc cá
nhân, lớp
* Chữ h: quy trình tương tự như chữ l.
c Hướng dẫn viết chữ l, h, lê, hè.
- GV viết mẫu và hướng dẫn hs lần lượt viết chữ
l,h, tiếng lê, hè trên không Sau đó cho HS lần
lượt viết bảng con: “Chữ l cao 2,5 đơn vị, có 2 nét:
Trang 3nét khuyết trên nối liền với nét móc”
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
d Đọc tiếng ứng dụng:
- GV viết các từ ứng dụng lên bảng đọc mẫu và
giải thích các từ ứng dụng đó: lê, lề, lễ, he, hè, hẹ
- GV gọi HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, lớp
- GV giới thiệu và viết bảng câu ứng dụng ve ve
ve, hè về Chỉ và đọc mẫu câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp GV
chỉnh sửa phát âm cho HS
b) Luyện viết:
- HS luyện viết l, h, lê, hè vào tập viết 1
- Gv uốn nắn tư thế ngồi, cầm viết, đặt vở
- Hướng dẫn cách trình bày, theo dõi và sữa chữa
cho hs
c) Luyện nói:
- GV treo tranh minh họa và giới thiệu chủ đề
luyện nói le le
- GV đặt câu hỏi cho HS luyện nói: Tranh vẽ cảnh
gì? Những con vật trong tranh đang làm gì? Lông
của chúng màu gì? Le le đẻ trứng hay đẻ con?
GV chú ý chỉnh sửa cho HS nói thành câu hoàn
chỉnh
III Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc lại toàn bộ bài học cả lớp
- Dặn HS về nhà ôn lại bài, xem trước bài 9
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- HS đánh vần, đọc trơn các tiếng ứngdụng cá nhân, lớp
- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh
vẽ cảnh các bạn nhỏ đang bắt nhữngchú ve
- HS trả lời câu hỏi thành câu: Tranh
vẽ cảnh những con le le/ Chúng đangbơi lội dưới nước/ Lông của chúngmàu nâu đen/…
- HS đọc lại toàn bộ bài cả lớp
- HS lắng nghe
Trang 4ĐẠO ĐỨC Bài 2: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ
(GDBVMT - NL)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Biết giữ vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
*GDMT:
- HS biết thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và biết lợi ích của việc ăn mặc
gọn gàng, sạch sẽ
- Biết cách giữ gìn vệ sinh thân thể, quần áo gọn gàng, sạch sẽ.
- HS biết nhắc nhở những bạn ăn mặc chưa gọn gàng, sạch sẽ.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong SGK
- Bài hát: “Rửa mặt như mèo”
III các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Là hs lớp 1 em có vui không? Vì sao?
- Em phải làm gì để xứng đáng là hs lớp 1?
- Gv nhận xét, tuyên dương
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Thế nào là ăn mặc gọn gàng.
Để biết đươc điều đó, cô và các em cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay.”
b Các hoạt động
+ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: HS nhận biết ăn mặc gọn gàng
- Chọn 1 hs đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
đứng lên trước lớp
- Gv hỏi: Em thấy bạn ăn mặc như thế nào?
- Vì sao em cho là bạn đó ăn mặc gọn gàng?
- Gv nhận xét và kết luận: Gọn gàng sạch sẽ là đầu
tóc cắt ngắn, gọn gàng; quần áo sạch sẽ, móng tay,
móng chân phải được cắt ngắn…
- GDHS: Các em cần phải biết cách ăn mặc
sạch sẽ, gọn gàng, biết sắp xếp đồ dung học tập
ngay ngắn và giữ cơ thể sạch sẽ.
+ Hoạt động 2: bài tập 1
* Mục tiêu: Giúp HS thấy được những bạn ăn
mặc gọn gàng, sạch sẽ sẽ được nhiếu người yêu
quý
- 2HS TL câu hỏi
- HS quan sát và cho ý kiến
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bàitập 1
Trang 5- Quan sát và thảo luận nhóm
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh
trang 7 và tìm ra những bạn có đầu tóc, giày dép,
quần áo gọn gàng sạch sẽ
- GV đính tranh lên bảng và gọi đại diện vài nhóm
trình bày phần thảo luận của mình trước lớp
- GV nhận xét, chốt lại kết luận: tranh 4 và 8 ăn
mặc gọn gàng, sạch sẽ Các tranh còn lại chưa ăn
mặc gọn gàng, sạch sẽ
- GV hỏi: Theo em, vì sao chúng ta phải ăn mặc
gọn gàng, sạch sẽ?
- GV nhận xét, rút ra kết luận (kết hợp GDMT):
Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ là quần áo, đầu tóc,
giày dép luôn gọn gàng, sạch sẽ Điều đó giúp
chúng ta thân thể chúng ta luôn sạch sẽ và khỏe
mạnh
2 Hoạt động 2: làm bài tập 2
* Mục tiêu: giúp HS biết cách lựa chọn quần áo
gọn gàng, sạch sẽ.
- GV yêu cầu HS chọn 1 bộ quần áo đi học cho
bạn nam và bạn nữ Nêu rõ lí do vì sao em chọn
bộ đồ đó
- GV gọi vài HS nêu sự lựa chọn của mình trước
lớp
- GV kết luận: Quần áo đi học cần phẳng phiu,
lành lặn, sạch sẽ, gọn gàng Không mặc quần áo
nhàu nát, rách, tuột chỉ, đứt khuy, bẩn hôi, xộc
xệch đến lớp
TIẾT 2
3 Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
* Mục tiêu: Giúp HS biết được những việc cần
làm để giữ quần áo, thân thể luôn gọn gàng, sạch
sẽ
- GV tiến hành tương tự như bài tập 2
- GV kết luận: chúng ta nên làm như những bạn
nhỏ ở tranh 1, 3, 4, 5, 7, 8
4 Hoạt động 4: Nêu suy nghĩ.
* Mục tiêu: giúp HS biết cách giúp những bạn ăn
mặc chưa gọn gàng, sạch sẽ (kết hợp GDMT).
- GV yêu cầu HS quan sát trong lớp và nêu những
bạn ăn mặc chưa gọn gàng, sạch sẽ Yêu cầu HS
nêu cách chỉnh sửa để giúp bạn ăn mặc gọn gàng,
Trang 6- GV kết luận: Chúng ta phải biết nhắc nhở, giúp
đỡ những bạn ăn mặc chưa gọn gàng, sạch sẽ như
thấy bạn bị đứt khuy thì nhắc bạn đính lại khuy…
5 Hoạt động 5: GV cho cả lớp hát bài “Rửa mặt
- Cả lớp hát bài “Rửa mặt như mèo”
- Vài HS nêu lại biểu hiện của ăn mặcgọn gàng, sạch sẽ
Thứ ba, ngày 02 tháng 09 năm 2014
TOÁN Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Nhận biết số lượng và thứ tự các số trong phạm vi 5
- Biết đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 5
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
b Hoạt động 1: Ôn luyện các kiến thức cũ
- Củng cố cho hs cách đọc, đếm, viết các số trong
Trang 7nêu yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm bài vào phiếu bài tập Sau đó,
gọi HS lên bảng sửa bài
* Bài 2: Tiến hành tương tự như bài tập 1
* Bài 3: Tiến hành tương tự như bài tập 1
- HS làm bài vào phiếu học tập Sau
đó 6 HS lần lượt lên bảng sửa bài
III Các hoạt động dạy học:
Hoạy động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
a Giới thiệu bài:
- Gv treo tranh minh họa và hỏi tranh vẽ gì?
- Từ con bò có tiếng bò, cỏ
- Trong tiếng bò, cỏ các em đã học âm nào?
- Hôm nay chúng ta sẽ học thêm các chữ và âm
Trang 8b Dạy chữ ghi âm
- GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm chữ o GV
chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS Lưu ý hs: Khi
phát âm âm o miệng mở rộng, tròn môi
- Âm b ghép với âm o và dấu huyền ta được tiếng
gì?
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng bò
- GV yêu cầu HS ghép tiếng bò
+ Khác nhau: c có nét cong hở, o có nét cong kín
- Phát âm c: góc lưỡi chạm vào vòm miệng rồi bật
ra
c Hướng dẫn viết chữ o, c, bò, cỏ.
- Viết mẫu, hướng dẫn HS viết
- Theo dõi, sửa sai cho HS
3 Đọc tiếng ứng dụng:
- GV yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng ghép các tiếng
bo và co sau đó dùng các dấu thanh ghép thành
các tiếng mới có nghĩa
- GV viết các từ ứng dụng lên bảng: bo, bò, bó, co,
- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp
Trang 9- Gọi HS đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp GV
chỉnh sửa phát âm cho HS
b Luyện viết:
- HS luyện viết o, c, bò, cỏ vào tập viết 1
- Gv uốn nắn tư thế ngồi, cầm viết, đặt vở
- Hướng dẫn cách trình bày, theo dõi và sữa chữa
cho hs
c Luyện nói:
- GV treo tranh minh họa và giới thiệu chủ đề
luyện nói le le
- GV đặt câu hỏi cho HS luyện nói:
+Tranh vẽ cảnh gì?
+Vó bè thường đặt ở đâu?
+Vó bè dùng để làm gì?
+Người ta kéo vó bè như thế nào?
- GV chú ý chỉnh sửa cho HS nói thành câu hoàn
chỉnh
4 Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc lại toàn bộ bài học cả lớp
- Dặn HS về nhà ôn lại bài, xem trước bài 10
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh
vẽ cảnh bác nông dân đang cho bò ăncỏ
Trang 10- Tranh minh họa trong SGK.
- Bộ đồ dùng học toán
- Phiếu học tập bài 1, 2, 3, 4
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đếm từ 1 đến 5 và ngược lại
- Gv treo tranh cho HS đếm các nhóm đồ vật từ 1
- GV treo tranh hình ô tô lên bảng và hỏi:
+ Bên trái có mấy ô tô?
+ Bên phải có mấy ô tô?
+ Bên nào có số ô tô ít hơn?
- GV treo tranh hình vuông lên bảng và đặt câu
hỏi tương tự như tranh ô tô
- GV nêu: 1 ô tô ít hơn 2 ô tô, 1 hình vuông ít hơn
2 hình vuông Ta nói 1 ít hơn 2 hay 1 bé hơn 2
(viết bảng 1 < 2), ta có dấu bé (viết bảng dấu <)
Chỉ và giới thiệu dấu bé “ Đây là dấu <”
- Gọi HS đọc lại kết quả 1 < 2 GV viết bảng kết
quả “một bé hơn hai”
* Giới thiệu 2 < 3: tiến hành tương tự như giới
thiệu 1 < 2
* Giới thiệu 3 < 4 và 4 < 5: GV yêu cầu HS thực
hành so sánh trên que tính và tự rút ra kết luận
- GV gọi HS đọc liền mạch: 1 bé hơn 2, 2 bé hơn
3, 3 bé hơn 4, 4 bé hơn 5.
- Gv hướng dẫn hs viết dấu bé: Khi viết dấu bé thì
đầu nhọn quay về số bé hơn
+Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1: GV cho HS viết dấu < vào SGK.
* Bài 2: Viết theo mẫu
- Ô bên trái có mấy chấm tròn?
- 2 HS đếm từ 1 đến 5 và ngược lại
- 5 HS nêu
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Bên trái có 1 ô tô
+ Bên phải có 2 ô tô
+ Bên trái có số ô tô ít hơn
- HS quan sát tranh ô tô và trả lời cáccâu hỏi của GV
Trang 11- 1 chấm tròn so với 3 chấm tròn như thế nào?
- Vậy ta viết thế nào?
- HS làm bài cá bái còn lại vào SGK, 2 HS làm
bảng lớp
* Bài 3: Tiến hành tương tự như bài 2
* Bài 4:
- GV hướng dẫn HS viết dấu bé vào ô trống và
cho HS làm bài vào SGK, 3 HS làm bảng lớp
4 Củng cố - Dặn dò:
- Trò chơi: “ai nhanh hơn”
- Chia hs làm 2 đội, mỗi đội 3 bạn lần lượt nối ô
vuông vào số thích hợp vì 1 bé hơn 2,3,4,5 Thời
gian chơi là 3 phút Đội nào hoàn thành đúng vs
nhanh hơn là đội chiến thắng
- Gv nhận xét vá tuyên dương
- Dặn HS về nhà làm bài vào vở bài tập toán
- Chuẩn bị bài: Lớn hơn, dấu lớn
- Nhận xét tiết học
- 1 chấm tròn ít hơn 3 chấm tròn
- 1 < 3
- HS làm bài vào SGK, 2HS làm bảnglớp
- HS quan sát GV hướng dẫn và làmbài vào SGK, 3 HS làm bảng lớp
- HS chơi
Học vần Bài 10: Ô – Ơ (GDBVMT)
I Mục tiêu:
- Đọc được ô, ơ, cô, cờ, từ và câu ứng dụng.
- Viết được ô, ơ, cô, cờ
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: bờ hồ
* GDMT:
- HS biết bờ hồ là nơi công cộng dành cho mọi người đi dạo, nghỉ ngơi sau
giờ làm việc, học tập
- Biết bảo vệ và giữ gìn vệ sinh, không xả rác nơi công cộng như bờ hồ
- Yêu quý và gần gũi với thiên nhiên những nơi công cộng như bờ hồ.
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ ghép chữ Học vần.
- Tranh (mẫu vật) minh họa từ và câu ứng dụng
- Tranh minh họa phần luyện nói
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 hs đọc trang bên trái
- 2 hs đọc trang bên phải
- Cho HS viết bảng con: o, c, bò, cỏ
- GV nhận xét ghi điểm cho HS
- 2 HS đọc
- 2 HS đọc
- HS viết o, c, bò, cỏ
Trang 123 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giáo viên treo tranh 21/sgk.
- Tranh vẽ gì?
- Gv đưa lá cờ tổ quốc và hỏi: đây là gì?
- Trong cô, cờ có âm gì đã học?
- Hôm nay chúng ta sẽ học các chữ và âm mới: ô,
- GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm chữ ô Khi
phát âm miệng mở rộng, hẹp hơn o, tròn môi
- GV chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS
- GV viết cô lên bảng Âm c ghép với âm ô cô
được tiếng gì?
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng cô
- GV yêu cầu HS ghép tiếng cô
- GV đánh vần mẫu cờ - ô – cô - cô Gọi HS đọc
- HS viết trên không và viết bảng con:
- HS lắng nghe
Trang 13- Hướng dẫn viết ơ, cờ.
- Theo dõi, sửa sai cho HS
c Đọc tiếng ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: hô, hồ, hổ,
bơ, bờ, bở Đọc mẫu, giảng nghĩa.
- GV gọi HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, lớp
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp GV
chỉnh sửa phát âm cho HS
b Luyện viết:
- Nhắc lại cách viết
- GV yêu cầu hs viết và chấm vở của các em
- Theo dõi HS, nhắc nhở tư thế ngồi
+ Em đã từng được đi chơi bờ hồ chưa?
+ Nếu đi trên con đường như vậy em thấy thế nào?
+ Để giữ cho những nơi công cộng như bờ hồ luôn
sạch đẹp ta phải làm gì?
- GV chú ý chỉnh sửa cho HS nói thành câu hoàn
chỉnh
- GV kết luận: Bờ hồ là nơi công cộng để mọi
người nghỉ ngơi đi dạo sau giờ làm việc, học
tập Chúng ta không được xả rác, không được
- HS đánh vần, đọc trơn các tiếng ứngdụng cá nhân, lớp
- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh
vẽ bé gái đang cầm vở vẽ
- HS lắng nghe
- HS đọc mẫu câu ứng dụng cá nhân,lớp
- HS lắng nghe và viết bảng con
- HS viết vào vở tập viết: ô, ơ, cô, cờ
- HS quan sát, lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi thành câu:
+ Tranh vẽ cảnh mọi người đang đichơi quanh bờ hồ
+ Bờ hồ là nơi để mọi người đi dạo,nghỉ ngơi, ngắm cảnh
+ Nước, cây xanh…
Trang 14bẻ cây ở những nơi công cộng như bờ hồ để giữ
gìn không gian sạch đẹp nơi công cộng.
III Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc lại toàn bộ bài học cả lớp
- GV nhắc hs luôn giữ vệ sinh để bảo vệ bờ hồ,
môi trường xung quanh luôn sạch đẹp
- Dặn HS về nhà ôn lại bài, xem trước bài 11
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
TNXH Bài 3: NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH
- Kĩ năng tự nhận thức: tựu nhận xét về các giác quan của mình: mắt, mũi,
tay, tai, lưỡi
- Kĩ năng giao tiếp: Thể hiện sự thông cảm với người thiếu giác quan.
- Phát triển kĩ năng hợp tác thông qua thảo luận nhóm.
II Phương tiện dạy học:
- Tranh (mẫu vật) minh họa
- Một số đồ vật thật
- Tư liệu về những bạn khiếm khuyết
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: hát
2 Kiểm tra bài cũ: “Chúng ta đang lớn”
- Chúng ta tuy bằng tuổi nhau nhưng lớn lên có
giống nhau không?
- Điều đó có gì đáng lo không?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Khám phá:
- GV hỏi: Các em đã từng ăn kem chưa? Kem như
thế nào? Các em có biết khi trời nóng hay lạnh
không? Vì sao các em có được những cảm giác
đó?
- GV giới thiệu: Xung quanh chúng ta có rất nhiều
sự vật Chúng ta phải dùng các bộ phận của cơ thể
để có thể như: mắt, mũi, lưỡi, tay, tai để nhận biết
được các vật xung quanh Hôm nay, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu qua bài học “Nhận biết các vật xung
- 2 HS TL
- HS trả lời cá nhân các câu hỏi củaGV
- HS lắng nghe
Trang 15b Kết nối:
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Giúp HS mô tả được các vật xung
quanh
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát các vật
mà các em biết và mô tả các vật trong đó về màu
sắc, hình dáng, nóng, lạnh, trơn nhẵn hay sần sùi
- Gọi đại diện vài nhóm trình bày trước lớp
- GV nhận xét
Kết luận: Các vật này dều có hình dáng và đặc
điểm khác nhau
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 4.
* Mục tiêu: Biết vai trò của các giác quan
trong việc nhận biết thế giới xung quanh, kết
hợp rèn luyện cho HS kĩ năng tự nhận thức về
các giác quan của bản thân.
- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận nhóm 4:
+ Nhờ đâu bạn biết vật ấy có hình dáng và màu
sắc như thế nào?
+ Nhờ đâu bạn biết vật ấy nóng, lạnh, sần sùi hay
trơn nhẵn?
+ Nhờ đâu bạn biết được mùi vị của thức ăn?
+ Nhờ đâu bạn biết được mùi của một vật?
+ Nhờ đâu bạn phân biệt được tiếng của các con
vật?
- GV cho mỗi nhóm 2 em lên thực hành hỏi và đáp
trước lớp các câu hỏi của GV
- GV hỏi: Nếu chúng ta bị mất một bộ phận nào
đó của cơ thể thì sẽ như thế nào?
- GV cho HS tự nhận xét về các giác quan của
mình: tốt, không tốt lắm và trình bày trước lớp
- GV kết luận: Nhờ có mắt, mũi, tai, lưỡi, da mà
chúng ta nhận biết được mọi vật xung quanh.
Nếu một trong những giác quan đó bị hỏng
chúng ta không thể biết được đầy đủ về các vật
xung quanh Vì vậy, chúng ta cần bảo vệ và giữ
gìn an toàn cho các giác quan của cơ thể.
* Hoạt động 3: Xem phim
* Mục tiêu: rèn luyện cho HS kĩ năng giao tiếp,
biết cảm thông chia sẻ cho những bạn bị khiếm
khuyết.
- GV cho HS xem phim về các bạn nhỏ bị khiếm
- HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút,quan sát và mô tả các vật có tronghình
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- HS tự nhận xét về các giác quan củamình
- HS lắng nghe
- HS xem phim và nêu ý kiến của