vừa qua của lớp mình cho cô giáo chủ nhiệm được Nêu cách trình bày vb hành chính - Viết báo cáo về tình hình học tập trong biết tháng vừa qua của lớp mình cho cô giáo - Học phần ghi nhớ [r]
Trang 1Tuần: 31 Ngày soạn: 04/ 04/ 2017
Văn bản:
ÔN TẬP PHẦN VĂN (tt)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được hệ thống văn bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các tác phẩm đã học, về đặc
trưng thể loại của các văn bản, những quan niệm về văn chương, vè sự già đẹp của Tiếng Việt trong các văn bản thuộc chương trình Ngữ văn 7
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc hiểu văn bản như ca dao, dân ca, tục ngữ, thơ trữ tình, thơ Đường Luật, Thơ lục bát, thơ song thất lục bát; phép tương phản phép tăng cấp trong nghệ thuật
- Sơ giản về thơ Đường Luật
- Hệ thống Văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại ở từng văn bản
2 Kĩ năng:
- Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức về các văn bản đã học
- So sánh, ghi nhớ học thuộc lòng các văn bản tiêu biểu
- Đọc – hiểu các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận ngắn
3 Thái độ:
- Biết yêu thích văn học
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
Lớp: 7A3 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 7A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 7A5 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Từ đầu năm đến nay, chúng ta đã học rất nhiều vb về phần văn, vậy các em đã học bao nhiêu văn bản và mang nội dung gì ? Tiết học hôm nay, cô cùng các em hệ thống lại toàn bộ kiến đó
I Các văn bản nghị luận :
1 yêu nước củaTinh thần
nhân dân ta
Hồ Chí Minh Nghị luận Bài văn làm sáng tỏ chân lí: Dân ta có lòng nồng nàn yêu nước, đó là truyền thống quý
báu của ta
2 Đức tính
giản dị của
Bác Hồ
Phạm Văn Đồng Nghị luận Giản dị là đức tính nổi bật ở Bác Hồ: giản dịtrong đời sống, trong quan hệ với mọi
người, trong lời nói và bài viết Ở Bác sự giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp
Trang 23 Ý nghĩa văn
chương
Hoài Thanh Nghị luận Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình
cảm, là lòng vị tha Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì sẽ rất nghèo nàn
4 Sống chết
mặc bay Phạm duyTốn Nghị luận Bằng nghệ thuật tương phản và tăng cấp đãlên án tên quan phủ “lòng lang dạ thú” và
bày tỏ niềm thương cảm trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân do thiên tai
và cũng do thái độ của kẻ cầm quyền gây nên
5 Ca Huế trên
song Hương Hà ánhMinh Tùy bút Cố đô Huế nổi tiếng bởi các làn điệu dân cavà âm nhạc cung đình Ca Huế là một hình
thức sinh hoạt văn hóa-âm nhạc thanh lịch
và tao nhã; một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển
II Tục ngữ
1 Tục ngữ về
thiên nhiên
và lao
động sản
xuất
a Tục ngữ về thiên nhiên
Câu 1 : Đêm tháng năm …
Ngày tháng mười …
- Vần lưng, phép đối, nói quá
- Tháng 5 đêm ngắn, tháng 10 đêm dài
àGiúp con người chủ động về thời gian, công việc trong những thời điểm khác nhau
Câu 2: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
- Đêm sao dày dự báo ngày hôm sau sẽ nắng, đêm không có sao báo hiệu ngày hôm sau sẽ mưa
à Nắm trước thời tiết để chủ động công việc Câu 3 : Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
à Khi chân trời xuất hiện sắc màu vàng thì phải giữ nhà ( sắp có bão)
Câu 4 : Tháng 7 kiến bò, chỉ lo lại lụt
- Kiến ra nhiều vào tháng 7 âm lịch sẽ có lụt
à Phải lo đề phòng lũ lụt
b Tục ngữ về lao động sản xuất Câu 5: Tấc đất, tấc vàng (so sánh)
- Đất quí như vàng àGiá trị của đất đôi vơí đời sống lao động sx của người nông dân
Câu 6: Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền ( liệt kê)
- Nuôi cá có lãi nhất, rồi đến làm vườn, rồi làm ruộng àThứ tự nguồn lợi kinh tế của các ngành nghề
Câu 7 : - Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống (liệt kê)
à Trong nghề làm ruộng, cần đảm bảo đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu
Câu 8: Nhất thì, nhì thục
Trang 3-Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh tác
à Trong trồng trọt phải đủ 2 yếu tố thời vụ và đất đai
2 Tục ngữ về
con người
và xã hội
Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt của
- so sánh, hoán dụ
à Đề cao giá trị con người quý báu hơn của cải Câu 2: Cái răng cái tóc là góc con người
à Nét đẹp thẩm mỹ bên ngoài phản ảnh vẻ đẹp bên trong
Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm
- Đối , ẩn dụ
à Phải giữ gìn phẩm giá dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào
Câu 4 : Học ăn, học nói, học gói, học mở
à Lời khuyên về tinh thần học hỏi, sự khéo léo trong cách ứng xử, giao tiếp
à điệp ngữ
Câu 5 : không thầy đố mày làm nên
- Tầm quan trọng của người thầy
à nói quá
Câu 6 : Học thầy không tày học bạn
à Đề cao việc học hỏi bạn bè
Câu 7 : Thương người như thể thương thân
à Nên hết lòng, hết dạ giúp đỡ thương yêu người có hoàn cảnh gia đình khó khăn
Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- ẩn dụ
à Lời khuyên về lòng biết ơn đối với người đã làm nên thành quả cho ta
hưởng thụ Câu 9 : Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
à ẩn dụ, lục bát
à Tinh thần đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh to lớn
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Về nhà học lại các văn bản nghị luận
- Cần nắm rõ được các phương pháp nghị luận trong bài
* Bài mới:Chuẩn bị bài kiểm tra Tiếng Việt
E RÚT KINH NGHIỆM:
+ Học sinh:
+ Giáo viên :
. - & -
Trang 4Tuần: 31 Ngày soạn: 08/ 04/ 2017
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT Thời gian: 45 phút
I MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình học kì II về phân môn Tiếng Việt đã học Nhằm đánh giá năng lực tiếp nhận văn bản của học sinh
- Giúp hs vận dụng kiến thức về Tiếng Việt để viết một đoạn văn
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA.
- Hình thức: Tự luận + trắc nghiệm
- Cách tổ chức kiểm tra: cho hs làm bài kiểm tra trong 45 phút, tại lớp
III THIẾT LẬP MA TRẬN.
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 7 THỜI GIAN: 45 PHÚT
Mức độ
Chủ đề 1:
Từ vựng,
ngữ pháp
- Nhận biết câu
rút gọn (câu 1)
- Nhận biết tác dụng của câu đặc
biệt (câu 2) - Hiểu được các
cách chuyển câu chủ động thành câu bị động
(Câu 3)
- Hiểu trạng ngữ trong câu dùng
để làm gì
(câu 4)
- Hiểu được tác dụng của dấu chấm lửng trong
câu (Câu 5)
- Hiểu được tác dụng của dấu chấm lửng trong
câu (Câu 6)
- Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
(Câu 1-TL)
- Xác định cụm chủ vị được
mở rộng trong câu
(Câu 2-TL)
Số câu 8
Số điểm 5.0
Số câu 2
Số điểm 1.0
Số câu 4
Số điểm 2.0
Số câu 2
Số điểm 2.0
Số câu 8
Số điểm 5.0
Chủ đề 2
Phong cách
ngôn ngữ và
biện pháp tu
từ.
- Viết được đoạn văn ngắn có sử dụng phép liệt
kê và các loại
Trang 5dấu câu đã học
(Câu 3-TL)
Số câu 1
Cộng
Số câu 9
Số điểm 10
Số câu : 2
Số điểm 1.0
Số câu 4
Số điểm 2.0
Số câu 2
Số điểm 2.0
Số câu 1
Số điểm 5.0
Cộng
Số câu 9
Số điểm 10
IV.BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN
I TRẮC NGHIỆM :(3 điểm) Hãy chọn đáp án đúng nhất?
Câu 1: Câu rút gọn là câu:
A Chỉ có thể vắng chủ ngữ
B Chỉ có thể vắng vị ngữ
C Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ
D Chỉ có thể vắng các thành phần phụ
Câu 2: Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?
A.Trời mưa tầm tã B Gần một giờ đêm
C Sức người khó lòng địch nổi với sức trời D Quan ngồi uy nghi chễm chệ
Câu 3: Trong tiếng Việt, từ một câu chủ động có thể chuyển đổi thành mấy câu bị động?
A Ba câu bị động trở lên B Một câu bị động tương ứng
C Hai câu bị động tương ứng D Một hoặc hai câu bị động tương ứng
Câu 4: Câu “Sáng nay, tôi đi học” Trạng ngữ trong câu bổ sung ý nghĩa:
C Phương tiện D Mục đích
Câu 5: Dấu chấm lửng trong câu văn sau đây có công dụng gì?
“Luôn luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách, là thói quen tốt.”
A Báo trước sự xuất hiện cụm từ hài hước, bất ngờ
B Thể hiện chỗ lời nói ngập ngừng, ngắt quãng
C Tỏ ý nhiều sự vật, hiện tượng nữa chưa liệt kê hết
D Biểu thị câu nói bỏ dở, chưa nói hết
Câu 6: Công dụng của dấu gạch ngang trong câu sau: “Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử”
là:
A Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
B Đánh dấu bộ phận liệt kê
C Nối các từ trong một liên danh
D Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 : Chuyển câu chủ động sau đây thành câu bị động tương ứng (1.0 điểm)
Thầy cô dạy chúng em nhiều kiến thức bổ ích.
Câu 2 : Xác định cụm chủ vị được mở rộng trong câu sau: (1.0 điểm)
Tôi chăm học khiến bố mẹ rất vui.
Câu 3 : Viết một đoạn văn ngắn (7-10 câu với chủ đề tự chọn) có sử dụng phép liệt kê và các dấu
câu đã học (5.0điểm)
Trang 6V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.
ĐIỂM
A. Phần trắc nghiệm
Câu 1 Câu2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
B Phần tự luận
Câu 1: Chuyển đổi thành câu bị động:
Chúng em được thầy cô dạy nhiều kiến thức bổ ích
Chúng em được dạy nhiều kiến thức bổ ích
Câu 2:
Tôi //chăm học khiến bố mẹ/ rất vui
→Cụm chủ vị được mở rộng làm chức năng vị ngữ trong câu: bố mẹ/ rất vui
Câu 2:
* Về hình thức
- Sử dụng phương thức biểu đạt chủ yếu: tự sự
- Giới hạn trong một đoạn văn khoảng 5-7 câu
- Trình bày sạch đẹp, viết đúng ngữ pháp, đúng chính tả, không mắc lỗi diễn
đạt
* Về nội dung
-Viết được đoạn văn có nội dung, trong đó có sử dụng phép liệt kê và các dấu
câu đã học
-Tuỳ vào mỗi bài giáo viên cho điểm phù hợp
3.0 điểm (mỗi câu đúng đạt 0.5 điểm) 1.0 điểm
1.0 điểm
5.0 điểm
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
+ Học sinh:
+ Giáo viên :
. - & -
Trang 7Tuần: 31 Ngày soạn: 08/ 04/ 2017
Văn bản:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Có hiểu biết bước đầu về văn bản hành chính và các loại văn bản hành chính thường gặp trong
cuộc sống
- Lưu ý: Học sinh đã được biết đến văn bản hành chính là một trong 6 kiểu văn bản( Gồm có : tự
sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính – công vụ) Ở lớp 6
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản hành chính: Hoàn cảnh, mục đích, nội dung, yêu cầu và các loại văn bản hành chính thường gặp trong cuộc sống
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được loại văn bản hành chính thường gặp trong đời sống
- Viết được văn bản hành chính đúng quy cách
3 Thái độ:
- Biết viết được một văn bản hành chính đúng quy cách
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
Lớp: 7A3 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 7A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 7A5 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Từ bậc tiểu học đến lớp 6 các em đã học những loại vb hành chính nào ? em hãy kể tên những loại văn bản hành chính mà em biết ? Tiết học hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu xem thế nào là vb hành chính ? Những loại nào thì ta gọi là vb hành chính ?
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung
(?) Khi nào thì người ta viết các vb thông báo , đề
nghị và báo cáo ?
+ Thông báo : Truyền đạt thông tin từ cấp trên
xuống cấp dưới hoặc thông tin cho công chúng đều
biết
+ Kiến nghị : khi cần đề bạt một nguyện vọng
chính đáng của các nhân hay tập thể đối với cơ
quan hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết
+ Báo cáo: Khi cần phải thông báo 1 vấn đề gì đó
lên cấp trên
(?) Mỗi vb có mục đích gì ?
(?) Ba vb ấy có điểm gì giống và khác nhau ?
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Thế nào là vb hành chính ?
a Xét Văn bản:
Mục đích
a ví dụ 1 : Thông báo
- Truyền đạt nhằm phổ biến một nội dung, yêu cầu
b ví dụ 2 : Đề nghị (kiến nghị)
- Nhằm đề xuất một nguyện vọng, ý kiến
c ví dụ 3 : Báo cáo
- Tổng kết các công việc đã làm để cấp
trên biết
Trang 8Giống : Hình thức trình bày đều theo một trình tự
nhất định ( theo mẫu)
Khác nhau : về mục đích và ndung
(?) Hình thức trình bày của 3 vb có gì khác với vb
truyện và thơ mà em đã học ?
- Gv: Chốt ghi bảng: Khác : Thơ văn dùng hư cấu
tưởng tượng , còn vb hành chính không phải là hư
cấu tưởng tượng Ngôn ngữ thơ được viết theo
ngôn ngữ nghệ thuật còn ngôn ngữ vb được viết
trên ngôn ngữ hành chính
(?) Em còn thấy loại vb nào tương tự như 3 loại
vb trên ?
Biên bản , đơn từ , hợp đồng , sơ yếu lí lịch …
(?) Qua phân tích em hãy rút ra đặc điểm của vb
hành chính : mục đích , nội dung và hình thức ?
( Ghi nhớ sgk )
(?) Qua phân tích em hãy cho biết thế nào là văn
bản hành chính, Khi viết nội dung của văn bản cần
đảm bảo yêu cầu nào?
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập
(?) Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
- Thế nào là vb hành chính ? Nêu cách trình bày
vb hành chính
- Viết báo cáo về tình hình học tập trong tháng
vừa qua của lớp mình cho cô giáo chủ nhiệm được
biết
- Học phần ghi nhớ sgk
- Soạn bài : Văn báo cáo
=> Văn bản hành chính
b Cách trình bày:
- Quốc hiệu và tiêu ngữ
- Địa điểm làm vb và ngày tháng
- Họ tên , chức vụ của người nhận hay cơ quan nhận vb
- Họ tên , chức vụ của người gửi hay tên
cơ quan , tập thể gửi vb
- Nd thông báo , đề nghị , báo cáo
- Kí tên người gửi vb
Ghi nhớ SGK/110
II LUYỆN TẬP:
Xử lí tình huống
a Dùng vb thông báo
b Dùng vb báo cáo
c Dùng phương thức biểu cảm
d Đơn xin nghỉ học
đ Văn bản đề nghị
e Văn kể chuyện
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Thế nào là vb hành chính ?
Nêu cách trình bày vb hành chính
- Viết báo cáo về tình hình học tập trong tháng vừa qua của lớp mình cho cô giáo chủ nhiệm được biết
- Học phần ghi nhớ sgk
* Bài mới: Soạn bài : Văn bản đề nghị
E RÚT KINH NGHIỆM:
+ Học sinh:
+ Giáo viên :
. - & -
Trang 9Tuần: 31 Ngày soạn: 08/ 04/ 2017
Tập làm văn:
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Tìm hiểu sâu hơn về kiểu văn bản hành chính ở kiểu văn bản đề nghị.
- Hiểu các tình huống cần viết văn bản đề nghị.
- Biết cách viết một văn bản đề nghị đúng quy cách.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản đề nghị: Hoàn cảnh , mục đích, yêu cầu, nội dung và cách làm loại văn bản này
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản đề nghị
- Viết văn bản đề nghị đúng quy cách
- Nhận ra những sai sót thường gặp khi viết văn bản đề nghị
3 Thái độ:
- Biết cách viết một văn bản đề nghị đơn giản
C PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, …
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
Lớp: 7A3 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 7A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 7A5 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là văn bản hành chính? Cách viết một văn bản hành chính ?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về văn bản hành chính, khi chúng ta cần nêu một nguyện vọng nào đó với cơ quan có thẩm quyền hay với cáp trên thì chúng ta phải viết văn bản đề nghị , khi nào cần viết văn bản đề nghị và cách viết văn bản đề nghị ra sao chúng ta cùng vào bài học hôm nay?
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung.
(?) Ở văn bản 1: ai là người viết giấy
đề nghị? Đề nghị việc gì?
Tập thể học sinh
(?) Ở văn bản 2 ai là người viết giấy đề
nghị? Đề nghị việc gì?
Tập thể các gia đình
(?) Hai đề nghị đó có gần gũi với cuộc
sống sinh hoạt và học tập của con
người không?
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Đặc điểm của vb đề nghị:
a Xét Văn Bản: Văn bản1, Vb2, SGK/124
a/ Văn bản 1: Lớp trưởng thay mặt tập thể ® đề nghị sơn lại bảng để tạo điều kiện tốt cho việc học tập b/ Văn bản 2: Các gia đình trong khi tập thể N ® đề nghị chính quyền địa phương có biện pháp giải quyết kịp thời việc lấn chiếm trái phép gây ô nhiễm vệ sinh môi trường
Trang 10(?)Theo em hai đề nghị trên có tính
chất như thế nào?
Đề nghị, yêu cầu
(?)Em có nhận xét gì về nội dung và
hình thức của hai văn bản đề nghị trên
(dung lượng về nội dung như thế nào?
Hình thức ra sao?)
Ngắn gọn, rõ ràng
(?) Từ đó em thấy 01 giấy đề nghị cần
có nội dung và hình thức như thế nào?
(?) Hai văn bản đó có điểm gì giống
nhau và khác nhau ?
Giống nhau về hình thức trình bày;
khác nhau về nội dung đề nghị
(?) Những phần nào là quan trọng
trong cả hai văn bản đề nghị trên?
Lí do đề nghị
(?) Từ đó em rút ra cách làm một văn
bản đề nghị như thế nào?
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn
luyện tập
(?) Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?
(?) Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự
học.
- Khi nào thì chúng ta phải viết đề
nghị?
- VB đề nghị yêu cầu về nội dung và
cách trình bày ntn?
- Soạn bài tiếp theo : Văn bản báo cáo
* Yêu cầu của văn bản đề nghị :
- Nội dung: Rõ ràng, ngắn gọn
- Hình thức: Trang trọng, sáng sủa, lời lẽ chuẩn mực, theo mẫu
Ghi Nhớ SGK
2 Cách làm vb đề nghị:
a Tìm hiểu cách làm vb đề nghị:
- Khi viết vb đề nghị cần ghi rõ : Ai đề nghị ? Đề nghị ai ? Đề nghị điều gì ? Đề nghị để làm gì ?
b Dàn mục của vb đề nghị: SGk.
- Quốc hiệu, tiêu ngữ :
- Địa điểm làm giấy đề nghị và ngày tháng
- Tên văn bản : giấy đề nghị (hoặc bản kiến nghị)
- Nơi nhận đề nghị
- Người tổ chức đề nghị
- Nêu sự việc, lý do và ý kiến cần đề nghị với nơi nhận
- Ký tên
Ghi nhớ : trang 126
II LUYỆN TẬP :
1 Bài tập 1 :
+ Giống : Ở chổ cả 2 đều là nhu cầu và nguyện vọng chính đáng
+ Khác : Một bên là nguyện vọng của một cá nhân , còn một bên là nhu cầu tập thể
2 Bài tập 2 :
- Cần tránh các lỗi sau : không đề rõ người gửi ; nội dung vb quá dài nêu ý kiến đề nghị không rõ ràng ; lời văn thiếu trang nhã …
II HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
* Bài cũ:
Khi nào thì chúng ta phải viết đề nghị ?
- VB đề nghị yêu cầu về nội dung và cách trình bày ntn?
* Bài mới: Soạn bài tiếp theo : Văn bản báo cáo
E RÚT KINH NGHIỆM:
+ Học sinh:
+ Giáo viên :
. - & -