Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được lỗi về.. chính tả ), năng lực sáng tạo ([r]
Trang 1Ngày soạn: .
Ngày giảng:
Tiết 67+68
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I MỤC ĐÍCH:
1 Kiến Thức
Nhằm đánh giá HS ở các phương diện sau:
- Đánh giá việc nắm các nội dung cơ bản của cả ba phần: văn – tiếng việt – tập làm văn
- Xem xét sự vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kĩ năng của cả ba phần văn – tiếng việt – tập làm văn trong một bài kiểm tra
- Đánh giá năng lực vận dụng phương thức tự sự nói riêng và các kĩ năng tập làm văn nói chung để tạo lập một bài viết
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài, phân tích
- Nhận biết và xác định đúng phạm vi yêu cầu của đề
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác khi làm bài kiểm tra
4 Năng lực:
- Rèn cho hs năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,tự hoàn thành nhiệm vụ được giao
II HÌNH THỨC RA ĐỀ
- Hình thức: tự luận
- Thời gian: 90p
III THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ
Tên Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cấp độ thấp
Vận dụng Cấp độ cao Cộng
1 tác phẩm”
Tiếng gà trưa”
- Nhận biết
đượctác phẩm,tác giả, phương thức biểu đạt, điệp ngữ,phép tu từ, của đoạn thơ đã cho
- Khái quát nội dung đoạn thơ -Viết đoạn
văn ngắn
Trang 2
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu : 1
Số điểm:1,5
Tỉ lệ:15%
Số câu:1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5 %
Số câu:1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30 %
Số câu : 3
Số điểm:5
Tỉ lệ:50%
2.Biểu cảm về
mùa trong
năm
Viết bài văn biểu cảm
Số câu : 1
Số điểm:5
Tỉ lệ:50%
Số câu : 1
Số điểm:5
Tỉ lệ:50%
Tổng Số câu
Tổng Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu : 1
Số điểm:1,5
Tỉ lệ:15%
Số câu:1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5 %
Số câu:1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 5 %
Số câu : 1
Số điểm:5
Tỉ lệ:50%
Số câu:4 10điểm
=100%
IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN
I ĐỌC HIỂU: (2,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:
Trên đường hành quân xa Dừng chân bên xóm nhỏ Tiếng gà ai nhảy ổ:
“Cục cục tác cục ta”
Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ (Ngữ văn 7- tập I)
Câu 1.(1,5 điểm)
Ghi lại chữ cái trước câu trả lời đúng 1.Đoan trích trên thuộc tác phẩm:
A Tiếng gà ban trưa
B Tiếng gà trưa
C Tiếng gà gáy trưa
D Tiếng gà xóm trưa
2 Tác giả của bài thơ trên là:
A Lí Lan
B Khánh Hoài
C Xuân Quỳnh
D Nguyễn Duy
3 Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là:
A Nghị luận
Trang 3B Tự sự
C Biểu cảm
D Miêu tả
4 Điệp từ “nghe” trong đoạn thơ là:
A Điệp ngữ cách quãng
B Điệp ngữ vòng
C Điệp ngữ nối tiếp
D Điệp ngữ chuyển
5 Câu thơ “Nghe bàn chân đỡ mỏi ” thuộc phép tu từ:
A Nhân hóa
B Ẩn dụ
C Hoán dụ
D So sánh
6.Câu thơ “Nghe gọi về tuổi thơ” có ý nghĩa:
A Anh bộ đội muốn trở về thời thơ ấu
B Anh bộ đội nhớ về những con gà từ thời thơ ấu
C Anh bộ đội thấy tiếng gà bên xóm nhỏ giống tiếng gà thời thơ ấu
D Anh bộ đội cảm thấy những cảm xúc, kí ức của tuổi thơ sống dậy khi nghe
tiếng gà
Câu 2:(0,5 điểm)
Em hãy khái quát nội dung đoạn thơ bằng một câu văn
II LÀM VĂN: (8,0 điểm)
Câu 1 ( 3 điểm)
Từ nội dung của đoạn thơ ở phần I, em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5
đến 7 câu trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của tiếng gà trưa
Câu 2 ( 5 điểm)
Biểu cảm về một mùa em thích trong năm
V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I
ĐỌC
-
HIỂ
U
( 3,0
điểm)
1
(1,5
điểm
)
Mỗi đáp án đúng 0,25
2
(0,5
điểm
)
Khái quá nội dung đoạn trích:
Tiếng gà trưa khơi dậy kí ức tuổi thơ của người lính
0,5
II
LÀM
VĂN
( 7,0
1
(3
điểm
)
a/ Đảm bảo thể thức của đoạn văn.
b/Xác định đúng vấn đề: phát biểu cảm nghĩ về vẻ đẹp tiếng gà trưa
c/Nội dung cảm nghĩ:
0,25 0.25
Trang 4điểm) Triển khai nội dung đoạn văn hợp lý Có thể theo các ý
sau:
- Người lính bắt gặp tiếng gà vào lúc ban trưa, trên đường hành quân xa, nghỉ chân ở một xóm nhỏ Lúc
đó hẳn anh rất mệt mỏi
- Tiếng gà trưa được miêu tả giản dị
- Điệp từ nghe kết hợp với ẩn dụ đã gợi lên điều kì diệu về tiếng gà trưa: làm nắng trưa xao động, mệt mỏi trong đôi chân anh lính tan biến và đưa anh về tuổi thơ
- Tiếng gà trưa kì diệu vì gắn với gia đình, với quê hương và tuổi thơ bên bà
- Liên hệ trân trọng gia đình, quê hương và kí ức tuổi thơ
d/ Yêu cầu sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, có những
cảm nhận độc đáo
e/Chính tả, ngữ pháp: Đúng chính tả, diễn đạt linh
hoạt nhiều kiểu câu, cấu trúc câu chặt chẽ
0.5
0.5 0.5 0.25 0.25 0.25 0,25
Câu
2(5
điểm
)
Biểu cảm về một mùa em thích trong năm 5.0
b/ Xác định đúng đối tượng biểu cảm : một mùa
trong năm
0.25
c/ Yêu cầu về nội dung: Bài viết biểu cảm tự nhiên,
chân thành về vẻ đẹp của mùa, kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp biểu cảm trực tiếp và gián tiếp
Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu về mùa em yêu nhất trong
năm
Thân bài:
1 Biểu cảm về vẻ đẹp thiên nhiên của mùa
- Vẻ đẹp của trời, mây, nắng, mưa, gió của mùa
- Vẻ đẹp của cây cối, hoa, chim muông…
2 Biểu cảm về các hoạt động, lễ hội của mùa
- Hoạt động lễ hội theo mùa
- Hoạt động đời thường
3 Biểu cảm về con người trong mùa
- Kỉ niệm của em với người thân hoặc bạn bè… trong mùa
- Mùa khiến em thấu hiểu và trân trọng tình thân
Kết bài
0,5
1,0
0,75
0,75
Trang 5- Khẳng định tình cảm của em với mùa
- Liên hệ bản thân
0,5
d Sáng tạo: trong cách biểu cảm, kết hợp nhuần
nhuyễn các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự Lời văn mạch lạc, trong sáng, có sự chọn lọc về từ ngữ và cách diễn đạt
0.5
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính
tả, chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa của từ
0.5
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày giảng: 7B Tiết 71
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(PHẦN TIẾNG VIỆT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Khắc phục được một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
2 Kĩ năng:
Rèn cho Hs ý thức nói và viết đúng chính tả
3 Thái độ
Yêu tiếng mẹ đẻ
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có
chất lượng), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được lỗi về
Trang 6chính tả ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về các lỗi thường mắc về chính tả), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc
lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II.Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu tài liệu chương trình địa phương - soạn bài – bảng phụ
- HS : Chuẩn bị bài theo SGK
III.Phương pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, nhóm, KT động não, thực
hành có hướng dẫn, chơi trò chơi
IV Tiến trình bài dạy và giáo dục
1 ổn định:1’
2 Kiểm tra bài cũ:(4’)- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh.
3 bài mới: (36’)
* HĐ1: Khởi động( 1’):
-Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật,
GV:Giới thiệu bài
Để giúp các em tránh mắc những lỗi chính tả thường gặp ta đi tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động 2:2’
- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến
thức đã học.
- Phương pháp:nêu vấn đề.
- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.
- Cách thức tiến hành:
GV nêu yêu cầu tiết luyện tập.
Hoạt động 3: 33’
-Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức
đã học.
-Phương pháp:Phân tích, vấn đáp, so
I/ Nội dung luyện tập:
- Viết, đọc đúng các phụ âm đầu dễ mắc lỗi
II/ Luyện tập:
Trang 7
sánh, nêu và giải quyết vấn đề vấn đáp,
nêu và giải quyết vấn đề, nhóm, thực
hành có hướng dẫn, chơi trò chơi.
- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm.
- Cách thức tiến hành:
Viết chính tả đoạn văn trong văn bản Sài
Gòn tôi yêu?
Điền vào chỗ trống theo yêu cầu của
SGK?
Tổ chức chơi trò chơi
?Tìm tên các sự vật, hoạt động, trạng
thái, đặc điểm, tính chất ? Tên các loài
cá bắt đầu bằng ch và tr?
?Tìm từ chỉ hoạt động trạng thái có chứa
thanh hỏi hoặc thanh ngã?
? Tìm cụm từ bắt đầu = r,d,gi có nghĩa
như sau:
+ ko thật vì được tạo ra 1 cách ko tự
nhiên:
+ Tàn ác, vô nhân đạo
+ Dùng cử chỉ ánh mắt làm dấu hiệu để
cho người khác biết
? Đặt câu phân biệt từ dễ lẫn?
Hs đặt câu vào bảng phụ - treo sản
phẩm– nhận xét
Bài 1: (T195)
- Đọc
- Cho HS tự kiểm tra bài nhau
- GV chữa những lỗi điển hình
Bài 2: (T195/196)
a Điền vào chỗ trống
1 xử lí, sử dụng, giả sử, xét xử
2 Tiểu sử, tiễu trừ, tiểu thuyết, tuần tiêu
3 Chung sức, trung thành, thuỷ chung, trung đại
4 Mỏnh manh, dũng mãnh, mãnh liệt, mảnh trăng
b Tìm từ theo yêu cầu:
- Tên các loài cá:
+ Cá chép, cá chim, cá chuồn
+ Cá trắm, cá trôi
- Nghỉ ngơi, bắt bẻ
- Suy nghĩ, ngẫm nghĩ
+ Tàn ác, vô nhân đạo: -> dã man + Dùng cử chỉ ánh mắt làm dấu hiệu để cho người khác biết: -> ra hiệu
c Đặt câu phân biệt từ dễ lẫn + Phân biệt giữa dành và giành:
- Toàn quốc kháng chiến để giành độc lập
-> Giành: chiếm lấy bằng sức mạnh
- Lan dành tiền để mua sách
-> Dành: để lại về sau sẽ sử dụng
- Đèn đã bị gió thổi tắt -> tắt; thôi cháy
- Cống nước bị tắc-Tắc: mắc nghẽn
4 Củng cố(2’)
Trang 8- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: khái quát hoá
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.
Gv khái quát những lỗi HS thường mắc về chính tả
5 Hướng dẫn về nhà(2’)
- Hòan thành bài tập; tự rèn chính tả trong các bài kiểm tra, trong sử dụng ngôn ngữ khi nói
- Soạn bài: ôn tập các kiến thức đã học của ba phân môn, nhớ đề kiểm tra học
kì và tiếng Việt – xác định đề tiết sau trả bài kiểm tra
- Cách thức tiến hành:
V Rút kinh nghiệm