A- Mục tiêu bài học: 1/ Kiến thức: - Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề: tình yêu quê hương, đất nước, con người; Thuộc nh[r]
Trang 1Ngày soạn :23 / 8 / 2012
Ngày dạy : 7A: 29 / 8/
2012
7B: 28/8/2012
Tiết 9 Văn bản : CA DAO, DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TèNH CẢM GIA ĐèNH
A- Mục tiờu bài học:
1/ Kiến thức:
- Hiểu khỏi niệm ca dao - dõn ca
- Nắm được ND, ý nghĩa và 1 số hỡnh thức NT tiờu biểu của ca dao - dõn ca qua những bài ca thuộc chủ đề tỡnh cảm gia đỡnh
- Thuộc 4 bài ca dao về tỡnh cảm gia đỡnh và biết thờm một số bài ca dao thuộc chủ đề
này
2/ Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao.
3/ Thỏi độ: Giỏo dục tỡnh cảm gia đỡnh.
B-Chuẩn bị:
GV:
- Nghiờn cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiờu và nội dung của bài học
- Đọc thờm cỏc tài liệu cú nội dung liờn quan đến bài học Soạn giỏo ỏn.
HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV
C- Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài:
- Kỹ năng: T duy, nhận biết, phát hiện, phân tích
D- Tiến trỡnh tổ chức dạy - học:
1- Ổn định tổ chức: (1p): 7A: ……….……….7B: ……….………
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Cõu hỏi: Văn bản “ Cuộc chia tay của những con bỳp bờ” tỏc giả muốn núi với chỳng ta
điều gỡ?
Trả lời: Tổ ấm gia đỡnh là vụ cựng quý giỏ và quan trọng Mọi người nờn bảo vệ và giữ
gỡn
3- Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu: Tạo tõm thế cho học sinh
-Phương phỏp thuyết trỡnh
-Thời gian: (1p)
Mỗi người đều được sinh ra và lớn lờn trong chiếc nụi gia đỡnh Mỏi ấm gia đỡnh dẫu cú đơn sơ đến đõu cũng là nơi nuụi dưỡng suốt cuộc đời ta Bởi thế tỡnh yờu gia đỡnh như nguồn mạch chảy mói trong lũng mỗi con người Bài học này sẽ giỳp em cảm nhận rừ hơn điều đú
* Hoạt động 2: Tỡm hiểu chung.
-Mục tiờu:Khỏi niệm ca dao, dõn ca:
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ, phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: (7p)
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Yêu cầu HS đọc chú thích (*) sgk
- Thế nào là ca dao, dân ca?
GV: Ca dao, dân ca thuộc loại trữ tình phản ánh thế giới tâm hồn
của con người
-GV hướng dẫn cách đọc: Chú ý nhịp ngắt ở câu dòng 8 chữ
(ngắt 2/2/2/2 hoặc 4/4
- GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc
-Yêu cầu HS đọc các từ chú thích
I- Tìm hiểu chung:
*Khái niệm ca dao, dân ca: sgk/35
* Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết.
-Mục tiêu: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: (20p)
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu hai bài ca dao(1,4)
-Theo em những bài ca dao này ra đời trong thời gian nào?
- Người xưa sáng tác các bài ca đó để làm gì?
-Lời của bài ca dao1 là lời của ai, nói về ai?
Tại sao em khẳng định như vậy?
Có thể đó là lời mẹ ru con, nói với con dựa vào ND và cách
dùng từ : con ơi ta xác định được như vậy
Gv: Nhân vật trữ tình trong bài ca là người mẹ còn đối tượng
được hướng tới là đứa con
- Bài ca dao này đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
- Nhận xét của riêng em về hai hình ảnh: “núi ngất trời”,
“biển rộng mênh mông”?
Gợi ý: Được miêu tả như thế nào? Xuất hiện như thế nào trong
câu ca dao? Những điều đó có tác dụng gì?
Đây là hình ảnh của thiên nhiên, to lớn, mênh mông vĩnh hằng
được chọn làm biểu tượng cho công cha, nghĩa mẹ
- Nhận xét về việc lựa chọn hình ảnh so sánh trong bài ca?
- Câu ca dao mang âm điệu gì?
Âm điệu ấy giúp thể hiện điều gì?
-> bài ca như lời tâm tình sâu lắng
- Nhận xét về ngôn ngữ của bài ca dao?
Lời ru gần gũi, ấm áp, thiêng liêng
ngôn từ giản dị dễ hiểu
- Tìm những câu ca cũng nói về công cha nghĩa mẹ như bài 1?
“Ơn cha nặng lắm … chín tháng cưu mang” “ Công cha như
núi …đạo con”;“Ngày nào em bé … ngày ước ao”
II Tìm hiểu chi tiết .
Bài 1
- Hình ảnh so sánh mang tính biểu tượng sâu sắc
- Âm điệu lời ca nhẹ nhàng, biểu lộ tình cảm sâu lắng
Trang 3- Như vậy, tình cảm mà bài ca 1 muốn diễn tả là gì?
-> Công lao trời biển của cha mẹ đối với con và bổn phận, trách
nhiệm của con trước công lao to lớn ấy
- GV yêu cầu HS đọc bài 4
- Em hãy xác định đối tượng trữ tình trong bài ca?
Đối tượng được hướng tới là anh em trong một gia đình
- Bài ca có hướng đến đối tượng cụ thể nào không?
- Theo em bài ca muốn nói tới những ai?
Nói chung về anh em ruột thịt
-Tình cảm thân thương ấy được diễn tả thông qua những từ
ngữ nào?
nào phải người xa
cùng chung bác mẹ
một nhà cùng thân
- Theo em hiểu thì người xa, bác mẹ, cùng thân có nghĩa là
gì?
- Tình cảm anh em ruột thịt được diễn tả cụ thể ntn?
Yêu nhau như thể tay chân
- Em hiểu sự so sánh đó ntn?
Chân tay liền một cơ thể, không thể dời xa nhau-> anh em
không thể chia lìa
- Em hãy nhận xét cách thể hiện tình cảm trong từng câu lục
bát cuối cùng?
anh em hòa thuận cha mẹ vui lòng-> đó chính là hạnh phúc gia
đình
-Bài ca dao muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?
Anh em phải biết hòa thuận và nương tựa vào nhau
- Em hãy khái quát nội dung bài ca dao 4?
GV: tình anh em hòa thuận là nét đẹp truyền thống của đạo lí
dân tộc ta các em cần học tập và phát huy
Em có biết câu chuyện dân gian hay câu ca nào cũng nói về
tình cảm anh em không hãy lấy ví dụ?
-Biện pháp nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong bài ca
dao1,4 là gì?
- Dùng thể thơ lục bát
- Các hình ảnh ẩn dụ,so sánh mộc mạc, quen thuộc gần gũi, dễ
hiểu
gv khái quát lại nội dung, nghệ thuật hai bài ca dao
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk
->Ca ngợi công lao trời biển của cha mẹ đối với con và nhắc nhở bổn phận, trách nhiệm của con trước công lao to lớn ấy
* Bài 4
- Hình ảnh so sánh diễn tả sự gắn bó, keo sơn, không thể chia cắt
=> Bài ca là tiếng hát
về tình cảm anh em yêu thương gắn bó đem lại hạnh phúc cho nhau
* Ghi nhớ/36
Trang 4* Hoạt động 4 HDHS luyện tập
-Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận
-Thời gian: 8p
- Gọi HS đọc bài ca dao 2,3
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung
HS đọc phần đọc thêm
- Những bài ca dao ấy nói về tình cảm gì? Qua
đây chúng ta có thể nói như thế nào về tình cảm
ấy của con người Việt Nam ?
-Em nào có thể đọc thuộc lòng chùm ca dao vừa
học? Trong chùm ca dao ấy, em thích nhất bài
nào?Vì sao?
III Luyện tập
Bài tập 1 Tình cảm gia đình là một trong những tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người
4, Củng cố:(2p)
Gv khái quát bài học
5, Hướng dẫn về nhà:(1P)
Học thuộc lòng 4 bài ca dao Sưu tầm các bài ca dao có nội dung tương tự
Soạn VB: Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người
* Tự rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
……….
*********************
Ngày soạn:26 / 8 / 2012 Tiết 10 Văn bản :
Trang 5Ngày dạy: 7A: 31 / 8 / 2012
7B: 1/ 9/ 2012
………
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,
ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
A- Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài
ca dao có chủ đề: tình yêu quê hương, đất nước, con người; Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài thuộc hệ thống của chúng
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận, phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ
trong ca dao
3/ Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, con người.
B- Chuẩn bị:
GV: - Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học.
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án.
C Các kỹ năng sống cần được giáo dục trong bài:
- Nhận thức, tư duy, liên hệ
HS: bài soạn theo yêu cầu hướng dẫn của GV.
D- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
1- Ổn đinh tổ chức: (1p) 7A:……….……….7B: ……….…………
2- Kiểm tra bì cũ: (5p)
? Thế nào là ca dao - dân ca? Phân tích một bài ca dao mà em thích nhất?
3- Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh
-Phương pháp thuyết trình
-Thời gian: (1p)
I-li-a Ê-ren-bua đã từng nói: “ Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những cái tầm thường nhất: yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trong mỗi con người chúng ta ai cũng có một tình yêu quê hương tha thiết Tiết học này ta cùng cảm nhận tất cả những tình cảm ấy qua “ Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”
* Hoạt động 2:Tìm hiểu chung.
-Mục tiêu:Kĩ năng đọc và tìm hiểu chú thích:
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 10p
Trang 6Gv hướng dẫn đọc: giọng ấm áp, tươi vui, biểu hiện tình
cảm thiết tha, gắn bó
GV đọc mẫu, gọi hs đọc tiếp
- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của các chú thích trong bài
I.Tìm hiểu chung.
- Đọc văn bản:
-Tìm hiểu chú thích:
*Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết.
-Mục tiêu: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề: tình yêu quê hương, đất nước, con người
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: (20p)
Gọi 1hs nam, 1hs nữ đọc bài ca dao 1
- Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ý kiến nào: a,b,c,d,
sgk/39
Gv khẳng định kết quả đúng ý b,c
- Bài ca có 2 phần: phần đầu là câu hỏi của chàng trai, phần
sau là lời đáp của cô gái
- Hình thức đối đáp này có rất nhiều trong ca dao- dân ca
- Câu hát 1, tác giả dân gian đã gợi cho ta những liên
tưởng nào?
các địa danh nổi tiếng
- Những địa danh nào được nhắc tới trong lời đối đáp ?
- hs dựa vào chú thích để trả lời
-Em hiểu biết gì về những địa danh, phong cảnh ấy?
- Theo em hình thức đối- đáp được thể hiện cụ thể ở từ ngữ
nào trong bài ca?
Ở đâu, sông nào, núi nào, đền nào
chàng ơi, nàng ơi
- Những từ này có ý nghĩa gì?
Nêu lên sự thắc mắc của chàng trai- có ý hỏi
- Phần trả lời của cô gái chứng tỏ cho điều gì?
Bày tỏ sự hiểu biết về về kiến thức địa lí, lịch sử
- Ngoài ý bày tỏ sự hiểu biết hỏi -đáp trong ca dao còn có
ý bày tỏ điều gì?
Thể hiện niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương đất, nước
giàu đẹp
- Em có nhận xét gì về lời của người hỏi và người đáp?
Tế nhị, nhã nhặn
Gv khái quát
=> Hỏi - đáp về là hình thức để đôi bên thử sức, thử tài
nhau về kiến thức địa lí, lịch sử của đất nước Những địa
danh mà câu đố đặt ra ở vùng Bắc Bộ Những địa danh đó
vừa mang đặc điểm địa lí tự nhiên vừa có dấu vết lịch sử,
văn hoá tiêu biểu
- Trong ca dao hình thức đối đáp có phổ biến không?
- Em hãy tìm ví dụ?
II Tìm hiểu văn bản
Bài 1:
- Hình thức hát đối đáp
Trang 7Đến đây thiếp mới hỏi chàng.
Cây chi hai gốc nửa vàng nửa xanh ?
-Nàng hỏi chàng kể rõ ràng
Cầu vồng hai cội nửa vàng nửa xanh
- Thông qua lời đối đáp của chàng trai cô gái đã giúp em
nhận được bài học nào?
- Hai dòng đầu bài 4 có nét đặt biệt gì về từ ngữ?
- Cách diễn đạt đó có tác dụng, ý nghĩa gì?
Mỗi dòng 12 tiếng; sử dụng điệp ngữ;đảo ngữ,phép đối xứng
=>
Cánh đồng không chỉ rộng mà còn đẹp, nhiều sức sống, trù
phú
gv khái quát
- Phân tích hình ảnh cụ thể trong 2 câu cuối bài ?
chẽn lúa đòng đòng có nghĩa ntn?
Kuas sắp trổ bông, đang trưởng thành ở thời kỳ căng nhất
mẩy nhất, đầy sức sống nhất
hình ảnh so sánh;thân em với chẽn lúa có nghĩa là gì?
Người con gái ở tuổi dậy thì; tuổi đẹp nhất, tràn đầy sức
xuân như chẽn lúa đang vươn lên tươi đẹp
- Em nhận thấy cách dùng từ trong câu ca “phất phơ
dưới ngọn nắng hồng ban mai” ntn?
Cách dùng từ mới lạ tạo hình ảnh cụ thể đầy ấn tượng
Gv: Hai câu ca gợi sự trẻ trung, hồn nhiên và sức sống đang
xuân của cô thôn nữ đi thăm đồng
- Theo em lời trong bài ca là lời của ai? Người ấy muốn
biểu hiện tình cảm gì?
có thể là lời cô gái, trước cánh đồng cô nghĩ về thân phận
mình…Đó cũng là một cách cảm nhận
-Em có cách hiểu nào khác về bài ca dao này?
* GV: Có thể hiểu nhiều cách khác nhau theo những tiếp nhận
chủ quan của mỗi người Tuy nhiên bài này được hiểu theo
cách (1) là phổ biến hơn
- Theo em bài ca dao 4 bày tỏ tình cảm gì?
gv khái quát chung
- Bài ca bày tỏ sự hiểu biết, niềm tự hào và tình yêu đối với quê hương đất nước
Bài 4:
- Dòng thơ kéo dài, có sử dụng điệp ngữ, đảo ngữ, đối xứng, so sánh
- Gợi sự rộng lớn mênh mông và gợi vẻ đẹp trù phú của cánh đồng
- Bài ca là niềm tự hào về
vẻ đẹp thanh bình của làng quê và niềm tin tưởng vào cuộc sống
* Ghi nhớ: (40)
* Hoạt động 4 : Luyện tập.
-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận
Trang 8-Thời gian: (5p)
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Em có nhận xét gì về thể thơ của 4 bài ca
dao?
- Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca
dao là gì?
- Để thể hiện tình cảm đó tác giả đã lựa chọn
những hình thức nào?
-III Luyện tập Bài 1
Chủ yếu là thể lục bát quen thuộc
Bài 2
Tình yêu, lòng tự hào đối với con người
và quê hương đất nước, thể hiện qua hình thức hỏi, đáp; lời mời; lời nhắn gửi
4, Củng cố:(2p)
Học sinh đọc lại toàn bộ 4 bài ca dao
Hãy điểm lại những nghệ thuật đặc sắc mà 4 bài ca dao đã sử dụng
5, Hướng dẫn về nhà:(1p)
Học thuộc lòng 4 bài ca dao Sưu tầm những bài ca dao có cùng chủ đề với nội dung bài học
* Tự rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
……….
*********************
gày soạn :26 / 8 / 2012
Ngày dạy: 7A: 31 / 9 / 2012
7B: 1 / 9 / 2012
Tiết 11
TỪ LÁY A-Mục tiêu bài học:
Trang 91 Kiến thức
- Nắm được khỏi niệm từ lỏy,cấu tạo của 2 loại từ lỏy: Từ lỏy bộ phận và từ lỏy toàn bộ
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ lỏy tiếng Việt
2/ Kĩ năng:
- Phõn tớch cấu tạo từ, giỏ trị tu từ của từ lỏy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ lỏy quen thuộc để tạo giỏ trị gợi hỡnh gợi tiếng, biểu cảm
3/ Thỏi độ:
- Giỏo dục lũng yờu mến và ham thớch tỡm hiểu tiếng Việt
B- Chuẩn bị:
*GV: : SGK, SGV, thiết kế Ngữ văn,Tư liệu tham khảo, bảng phụ, vớ dụ mẫu.
*HS: SGK-Vở ghi - soạn bài, chuẩn bị bài tập,
C-Các kỹ năng cơ bản đợc giáo dục trong bài
*Kỹ năng:T duy, nhận biêt, phát hiện, phân tích, giải thích…
D- Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học:
1- Ổn định tổ chức: (1p) 7A: ……….…………7B: ……….…………
2- Kiểm tra bài cũ: (5p)
? Từ phức gồm những loại nào? Cho VD? Cú mấy loại từ ghộp?
(Từ phức gồm 2 loại : Từ ghộp và từ lỏy Từ ghộp cú 2 loại là từ ghộp chớnh phụ và từ ghộp đẳng lập
3- Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
- Mục tiờu:tạo tõm thế cho học sinh
- Phương phỏp thuyết trỡnh
- Thời gian: (1p)
Yờu cầu HS nhắc lại :Thế nào là từ lỏy? Trong tiết học này, chỳng ta sẽ nắm được cấu tạo của từ lỏy và từ đú vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế nghĩa của từ lỏy để sử dụng tốt từ lỏy
* Hoạt động 2: Tỡm hiểu cỏc loại từ lỏy.
-Mục tiờu:-Nắm được cấu tạo của hai loại từ lỏy
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ, phõn tớch, nờu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 10p
HS đọc VD 1 - SGK (41) - Chỳ ý những từ in đậm
- Từ đăm đăm cú đặc điểm õm thanh và hỡnh thức
ntn?
I- Cỏc loại từ lỏy:
* VD:
- Đăm đăm: giống nhau cả õm lẫn tiếng(Lỏy hoàn toàn)
Trang 10Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Từ láy có hai tiếng giống nhau hoàn toàn về mặt
âm thanh, tiếng gốc -> gọi là láy toàn bộ
- Trong thực tế có những từ như thăm thẳm, bần bật,
đèm đẹp đây có được coi là từ láy hoàn toàn không?
Gv: Đây chính là các từ láy toàn bộ(hoàn toàn)nó xuất
hiện là do có hiện tượng biến đổi thanh điệu ở tiếng thứ
nhất, do quy luật hòa phối âm thanh; đây thực chất là
việc lặp lại tiếng gốc nhưng biến đổi như vậy để xuôi tai
hơn
chính vì vậy mà không thể nói thẳm thẳm, bật bật đẹp
đẹp
- Các từ láy vừa xét trên là từ láy toàn bộ Thế nào là từ
láy toàn bộ?
-Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn,cũng
có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh
điệu hoặc phụ âm cuối
- Hs tìm thêm các ví dụ khác về từ láy toàn bộ
VD: đo đỏ, xôm xốp,
biêng biếc, trăng trắng, nhàn nhạt
Chỉ ra tiếng gốc của hai từ láy đó?
Tiếng gốc: mếu, xiêu
- Hai từ mếu máo, liêu xiêu là từ láy bộ phận Thế nào là
từ láy bộ phận?
Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ
âm đầu hoặc phần vần
- Qua tìm hiểu các bài tập,em cho biết từ láy có mấy
loại?Từng loại có cấu tạo như thế nào?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
- Mếu máo: giống nhau ở
phụ âm đầu: m-> (Láy phụ
âm đầu)
- Liêu xiêu: giống nhau ở
phần vần: iêu ->(Láy phần
vần)
-> Miếu máo, liêu xiêu là từ láy bộ phận
Ghi nhớ 1: SGK (42)
* Hoạt động 3: Nghĩa của từ láy
-Mục tiêu: Hiểu được cơ chế tạo nghĩa trong tiếng Việt
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 10p
II- Nghĩa của từ láy:
* Ví dụ 1/42