- HS thảo luận - > đại diện trình bày - GV nhận xét * Khác nhau: về nội dung Tường trình Báo cáo Loại văn bản trình Bản tổng hợp trình bày để cấp trên bày về tình hình sự hoặc một tổ chứ[r]
Trang 1Tiết 125
TỔNG KẾT PHẦN VĂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Một số k/n liên quan đến việc đọc - hiểu văn bản như chủ đề, đề tài,nôi dung y/n, cảm hứng nhân văn
- Sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ
- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật , thơ mới
2 Kĩ năng :
- Khái quát, hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu các tự liệu để nhân xét về các TPVH trên một số phương diện cụ thể
- Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học
3 Thái độ :
-Giáo dục HS tính tự giác và tích cực, yêu thích văn học, thích tìm hiểu cảm thụ thơ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: bảng thống kê các văn bản đã học
- HS: ôn tập soạn bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra
Kiểm tra vở soạn bài của HS
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
HĐ1 Lập bảng thống kê
các tác phẩm văn học đã
học (25')
- HS trình bày bảng thống
kê đã chuẩn bị ở nhà
- HS nhận xét
- GV sửa chữa và ghi nội
dung lên bảng
- Tất cả HS đối chiếu với
bảng thống kê đã chuẩn bị
ở nhà
I Thống kê các tác phẩm đã học
Văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung chủ yếu
Vào nhà
ngục Quảng
Đông cảm
tác
Phan Bội Châu
Thất ngôn bát cú Đường luật
Phong thái ung dung, đường hoàng
và khí phách kiên cường, bất khuất vượt lên trên cảnh tù ngục khốc liệt của nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu
Ngày soạn: 04 / 2012 Ngày giảng:
8a / 04 /2012 8b / 04 /2012
Trang 2Đập đá ở
Cô Lôn
Phan Châu Trinh
Thất ngôn bát cú Đường luật
Hình tượng đẹp, lẫm liệt của người anh hùng cứu nước dù gặp nguy nan vẫn không sờn lòng đổi chí
Muốn làm
thằng cuội
Tản Đà Thất ngôn
bát cú Đường luật
Tâm sự của một con người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường, xấu
xa, muốn thoát li bằng mộng tưởng lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng
Hai chữ
nước nhà
Trần Tuấn Khải
Song thất lục bát
Bộc lộ cảm xúc sâu đậm mãnh liệt với nước nhà, khích lệ lòng yêu nước,
ý chí cứu nước của đồng bào
Nhớ rừng Thế lữ Tám chữ Mượn lời con hổ trong vườn bách thú
để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghát thực tại tầm thường, tù túng và niềm khát khao tự do mãnh liệt
Quê
hương
Tế Hanh Tám chữ Tình cảm quê hương trong sáng, tha
thiết của nhà thơ
Khi con
tu hú
Tố Hữu Lục bát Thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống
và niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiễn sĩ cách mạng trong cảnh tù đầy
Tức cảnh
Pác Bó
Hồ Chí Minh
Thất ngôn tứ tuyệt
Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó Ngắm
trăng
Hồ Chí Minh
Thất ngôn tứ tuyệt
Tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bac Hồ ngay trong cả cảnh tù ngục tối tăm
Đi đường Hồ Chí
Minh
Thất ngôn tứ tuyệt
Từ việc đi đường đã gợi ra chân lí đường đời: vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang
Chiếu dời
đô
Lí Công Uẩn
Nghị luận cổ Khát vọng của nhân dân về một đất
nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc đại Việt đang trên đà lớn mạnh
Hịch
tướng sĩ
Trần Quốc Tuấn
Nghị luận trung đại
Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm
Nước Đại
Việt ta
Nguyễn trãi Nghị luận trung
đại
Niềm tự hào dân tộc về một đất nước độc lập, có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử Bàn luận
về phép
học
Nguyễn Thiếp
Nghị luận trung đại
Mục đích của việc học chân chính và phương pháp học tập đúng đắn
Thuế
máu
Nguyễn ái Quốc
Nghị luận Vạch mặt bộ mặt giả nhân, giả nghĩa,
tàn ác của bọn Thực dân Pháp
Trang 34 Củng cố (2')
- Hệ thống kiến thức trọng tâm
5 Hướng dẫn học ở nhà (2')
- Học bài theo yêu cầu sgk
- Chuẩn bị bài: Ôn tập Tiếng Việt học kì II
- Nhận xét rút kinh nghiệm giờ học
HĐ2 Nhân xét về sự khác biệt giữa các
văn bản (11')
- HS thảo luận: Nêu sự khác biệt nổi bật
về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản
thơ trong các bài 15,16 và bài 18,19 Vì
sao các bài 18,19 được gọi là thơ Mới?
Chúng "mới" ở chỗ nào?
II SO SÁNH THƠ CỔ VÀ THƠ MỚI
- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
- Điển hình về tính quy phạm của thể htơ cổ
(Số câu, số chữ, luật bằng trắc, phép đối, gieo vần )
- Thơ tự do
- Hình thức linh hoạt, phóng khoáng, tự do Lời thơ tự nhiên, gần lời nói
thường, không
có tính chất ước
lệ và không hề khuôn sáo
Trang 4Tiết 126
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Các kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định
- Các hành động nói
- Cách thực hiện hành động nói bằng các kiểu câu khác nhau
2 Kĩ năng :
-S/d các kiểu câu phù hợp với hành động nói để thực hiện các mục đích giao tiếp khác nhau
- Lựa chọn trật tự từ phù hợp để tạo câu có sắc thái khác nhau trong giao tiếp và làm văn
3 Thái độ :
-Giáo dục HS ý thức ôn tập
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: SGK, SGV, bảng phụ
- HS: SGK, ôn tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra
Kết hợp trong giờ
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HĐ1 Ôn tập về các kiểu câu
- HS ôn lại lí thuyết về các kiểu câu
- HS đọc - Nêu yêu cầu của bài tập 1
- Mỗi câu đó thuộc loại câu nào?
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Dựa theo nội dung của câu 2 trong
bài tập 1, hãy đặt một câu nghi vấn?
- HS nêu yêu cầu bài tập 3
- Hãy đặt câu cảm thán chứa một
trong những từ: vui, buồn, hay, đẹp?
- HS đọc - nêu yêu cầu bài tập 4
- Xác định các kiểu câu trong đoạn
trích?
- HS đánh dấu vào trước các câu
- Nhận xét
HĐ2 Củng cố kiến thức về hành
động nói
- GV treo bảng phụ (ghi nội dung bài
tập 1)
I Kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định
Bài tập 1.(T 130)
- Cả ba câu đều là câu trần thuật
Bài tập 2 (T 131)
- Cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất không?
Bài tập 3 (T.131)
Ví dụ: Chao ôi buồn quá!
Bài tập 4 (T 131)
a Câu trần thuật: 1, 3, 6
- Câu cầu khiến:4
- Câu nghi vấn: 2, 5, 7
b Câu nghi vấndùng để hỏi
c Câu nghi vấn không dùng để hỏi:2,5
II Hành động nói
Bài tập 1
Ngày soạn: 04 / 2012 Ngày giảng:
8a / 04 /2012 8b / 04 /2012
Trang 5- Hãy xác định hành động nói của
các câu đã cho trên bảng phụ
- HS đọc bài tập 2
- GV hướng dẫn làm
- HS làm bài
- Trình bày - Nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
a Cam kết không tham gia các hoạt
động tiêu cựcnhư đua xe trái phép,
cờ bạc, nghiện hút
b Hứa tích cực học tập, rèn luyện và
đạt kết quả tốt trong năm học tới
HĐ3 Ôn tập về lựa chọn trật tự từ
trong câu
- HS nêu yêu cầu - đọc bài tập 1
- HS hoạt động theo nhóm theo bàn
- Đại diện trình bày
- Nhận xét xét
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Tác dụng của các từ in đậm ở đầu
câu?
1 Tôi bật cười bảo lão: Trình bày,
kể
2 Sao cụ lo xa quá thế? Bộc lộ cảm xúc
3 Cụ còn khoẻ mà sợ Tình bày, nhận định
4 Cụ cứ hãy hay! Điều khiển, đề nghị
5 Tội gì để lại? Trình bày, giải thích
6 Không ông giáo ạ. Trình bày, bác bỏ
7 Ăn mãi lấy gì lo liệu? Hỏi
Bài tập 2 (T 132) STT Kiểu câu cách dùng
1 Câu trần thuật Trực tiếp
2 Ghi vấn Gián tiếp
3 Cảm thán Trực tiếp
4 Cầu khiến Trực tiếp
5 Nghi vấn Gián tiếp
6 Phủ định Trực tiếp
7 Nghi vấn Trực tiếp
Bài tập 3 (T 132)
a Ví dụ: Em cam kết không đua xe trái phép
b.Ví dụ: Em hứa sẽ cố gắng học tập và rèn luyện tốt
III Lựa chọn trật tự từ trong câu
Bài tập 1 (T 132)
- Trật tự từ, cụm tự biểu thị thứ tự trạng thái
và hành động của sứ giả theo thứ tự xuất hiện và thực hiện
Bài tập 2 (T.132)
a Nối kết cấu
b Nhấn mạnh đề tài của câu nói
4 Củng cố (3')
- Nhắc lại các kiểu câu đã học?
5 Hướng dẫn học ở nhà (2')
- Làm bài tập 3 (T.132)
- Chuẩn bị bài: Văn bản tường trình
- Nhận xét rút kinh nghiệm giờ học
Trang 6Tiết 127
VĂN BẢN TƯỜNG TRèNH
I MỤC TIấU
1 Kiến thức :
- Hệ thống kiến thức về VB hành chính
- Mục đích, y/cầu và quy cách làm một VB tường trình
2 Kĩ năng :
- Nhận diện và phân biệt VB tường trình với các VB hành chính khác
- Tái hiện một số sự việc trong VB tường trình
3 Thái độ :
-Giáo dục HS ý thức học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: bảng phụ, một số văn bản tường trỡnh
- HS: tỡm hiểu văn bản
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1.ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
HĐ1 Tỡm hiểu đặc điểm của văn bản
tường trỡnh
- HS đọc hai văn bản trong SGK
- Văn bản a tường trỡnh về việc gỡ?
(Về việc nộp bài chậm)
- Văn bản b tường thuật về việc gỡ?
(Về việc mất xe đạp)
- Trong cỏc văn bản trờn ai là người phải
viết bản tường trỡnh và viết cho ai?
- Bản tường trỡnh được viết ra nhằm mục
đớch gỡ?
- Nội dung và thể thức của bản tường trỡnh
cú gỡ đỏng chỳ ý?
(Trỡnh bày theo một qui cỏch - văn bản
hành chớnh)
- Khi viết bản tường trỡnh người viết phải cú
thỏi độ như thế nào?
(Trung thực, khỏch quan, lời văn rừ ràng,
mạch lạc)
- Em hóy nờu một vài trường hợp cần viết
bản tường trỡnh ở lớp em? Cho HS tham
khảo một số văn bản tường trỡnh
I Đặc điểm của văn bản tường trỡnh
* Văn bản:
a Về nộp bài chậm
b Về việc mất xe đạp
- Người viết là người gõy ra vụ việc, nạn nhận của vụ việc -> liờn quan đến vụ việc
- Người nhận là người cú thẩm quyền giải quyết
II Cỏch làm văn bản tường trỡnh
Ngày soạn: 04 / 2012 Ngày giảng:
8a / 04 /2012 8b / 04 /2012
Trang 7HĐ2 Tìm hiểu cách làm văn bản tường
trình
- HS nêu yêu cầu của mục 1
- Tình huống nào phải viết bản tường trình?
(Tình huống a, b)
- Tại sao hai tình huống đó phải viết bản
tường trình?
(Để người có trách nhiệm hiểu rõ thực chất
vấn đề có kết luận thoả đáng)
- Qua hai văn bản tường trình trên, em thấy
văn bản tường trình thông thường có các
phần, mục nào?
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét
- GV kết luận
- HS đọc phần lưu ý (SGK T136)
- HS nêu phần ghi nhớ
HĐ3 Luyện tập
- HS đọc các tình huống
a Sáng qua ba tổ không trực nhật
b Nhà em bị mất con gà trống mới mua
c Ông bị ngã từ trên gác xuống
d Bạn Hải và Hanh đánh nhau
- Trong các tình huống trên, tình huống nào
phải viết bảng tường trình?
- HS trình bày - Nhận xét
1 Tình huống phải viết bản tường trình
2 Cách làm văn bản tường trình
a Phần mở đầu:
- Quốc hiệu (tiêu ngữ)
- Nơi, thời gian làm tường trình
- Tên Văn bản
- Người nhận
- Người gửi
b Phần chính:
- Nội dung tường trình
c Phần cuối
- Đề nghị, cam đoan
- Chữ kí, họ tên
* Ghi nhớ (SGK T 137)
III Luyện tập
4 Củng cố (3')
- Văn bản tường trìnhcó gì giống văn bản báo cáo?
5 Hướng dẫn học ở nhà (2')
- Học thuộc nghi nhớ, tập viết một văn bản tường trình
- Chuẩn bị bài: Luyện tập làm văn bản tường trình
- Nhận xét rút kinh nghiệm giờ học
Trang 8Tiết 128
LUYỆN TẬP
LÀM VĂN BẢN TƯỜNG TRèNH
I MỤC TIấU
1 Kiến thức :
- Hệ thống kiến thức về VB hành chính
- Mục đích, y/cầu , cấu tạo của một VB tường trình
2 Kĩ năng :
- Nhận biết ró hơn tình huống cần viết VB tường trình
- Quan sát và nắm được trình tự sự việc để tường trình
- Nâng cao một bước kĩ năng tạo lập VB tường trình và viết được một VB tường trình đúng quy cách
3 Thái độ :
-Giáo dục HS ý thức học tập, Làm việc có trình tự, khoa học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: SGK,SGV
- HS: Nắm kiến thức về văn bản tường trỡnh
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1.ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra
Kết hợp trong giờ
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
HĐ1 ễn tập lớ thuyết (15')
- Mục đớch viết tường trỡnh là gỡ?
(Để cấp trờn hoặc tổ chức nào đú hiểu đỳng
bản chất sự việc)
- Tường trrỡnh và bỏo cỏo cú gỡ giống nhau và
khỏc nhau?
- HS thảo luận - > đại diện trỡnh bày
- GV nhận xột
(* Khỏc nhau: về nội dung
Loại văn bản trỡnh
bày để cấp trờn
hoặc một tổ chức
nào đú hiểu rừ bản
chất sự việc
Bản tổng hợp trỡnh bày về tỡnh hỡnh sự việc và kết quả đạt được của một cỏ nhõn hay một tập thể
* Giống nhau: về hỡnh thức trỡnh bày)
-Trỡnh bày bố cục phổ biến của văn bản
tường trỡnh
- Những mục nào khụng thể trong thiếu loại
văn bản này?
I ễn tập lớ thuyết
1 Mục đớch viết tường trỡnh
2 Nội dung, hỡnh thức
(* Khỏc nhau
Tường trỡnh Bỏo cỏo
Loại văn bản trỡnh bày để cấp trờn hoặc một tổ chức nào đú hiểu rừ bản chất
sự việc
Bản tổng hợp trỡnh bày về tỡnh hỡnh sự việc và kết quả đạt được của một
cỏ nhõn hay một tập thể
Giống nhau.
Ngày soạn: 04 / 2012 Ngày giảng:
8a / 04 /2012 8b / 04 /2012
Trang 9- Phần nội dung cần tường trình như thế nào?
- HS trình bày
- GV kết luận
(a Thể thức mở đầu tường trình:
- Quốc hiệu (tiêu ngữ)
- Tên văn bản
- Lời mở đầu
b Nội dung tường trình
c Thể thức kết thúc tường trình
* Những mục không thể thiếu
- Tường trình cho ai ?
- Ai viết tường trình?
- Tường trình về việc gì?
- Vì sao phải tường trình?
- Việc đó xẩy ra như thế nào?
* Phần nội dung
- Người viết tường trình
- Thời gian
- Địa điểm
- Diễn biến sự việc)
HĐ2 Luyện tập (25')
- HS đọc bài tập 1
- Chỉ ra những chỗ sai trong việc sử dụng văn
bản ở các tình huống?
- HS đọc bài tập 2
- HS trả lời
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- GV định hướng một tình huống cụ thể cho -
- HS viết
- HS trình bày
- HS khác góp ý, bổ sung
3 Bố cục
(a Thể thức mở đầu tường trình:
- Quốc hiệu (tiêu ngữ)
- Tên văn bản
- Lời mở đầu
b Nội dung tường trình
c Thể thức kết thúc tường trình
* Những mục không thể thiếu
- Tường trình cho ai ?
- Ai viết tường trình?
- Tường trình về việc gì?
- Vì sao phải tường trình?
- Việc đó xẩy ra như thế nào?
* Phần nội dung
- Người viết tường trình
- Thời gian
- Địa điểm
- Diễn biến sự việc)
II Luyện tập
Bài tập 1 (T 137)
a Bản kiểm điểm
b Báo cáo
c Báo cáo
Bài tập 2 (T 137) Bài tập 3 (T 137)
4 Củng cố (3')
- Mục đích viết văn bản tường trình?
- Yêu cầu của văn bản tường trình?
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 ')
- Xem lại cách viết văn bản tường trình
- Chuẩn bị bài: Ôn tập phần tập làm văn
- Nhận xét rút kinh nghiệm giờ học