- Tác giả nêu bản chất của lòng khiêm tốn, như vậy đã đi vào giải thích + Đoạn 2 : - Tác giả định nghĩa lòng khiêm tốn như là khái niệm của bài giải thích - Khiêm tốn là biết sống nhún n[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/3/2021 Tiết 108
TLV: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Đặc điểm của một bài văn lập luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích
- Các bước làm bài văn lập luận giải thích
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy:
+ Nhận diện và phân tích một văn bnar nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này
+ Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích với lập luận chứng minh
+ Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích
- Kĩ năng sống: Giao tiếp: trình bày ý kiến về phép lập luận giải thích, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thâm về cách làm bài văn lập luận giải thích
3 Thái độ
- Có thái độ học tập tích cực, tự giác
- Biết được những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
II CHUẨN BỊ
- GV: Nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, đọc tư liệu, bảng phụ
- HS: SGK, VBT, chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT
- Đàm thoại, gợi mở, phân tích mẫu, thảo luận, trao đổi…
- Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
? Thế nào là phép lập luận chứng minh? Các bước làm bài văn LLCM?
Gợi ý:
1 Phép lập luận chứng minh là dùng lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng
tỏ luận điểm mới ( Cần được chứng minh ) là đáng tin cậy
2 a Tìm hiểu đề và tìm ý:
Xác định yêu cầu chung của đề bài : Nêu tư tưởng 2 cách lập luận chứng minh
- Chứng minh tư tưởng đúng đắn của câu tục ngữ
b Lập dàn bài :- Mở bài: Nêu luận điểm cần chứng minh
- Thân bài: Nêu lí lẽ dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm đó là đúng đắn
Trang 2- Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh
c Viết bài
d Đọc bài và sửa bài
3 Bài mới * Vào bài (1’)
3.1 Hoạt động khởi động (2’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
- Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở
- Tiến trình:
(1) Tại sao khi làm bài em cần đọc kĩ đề bài?
(2) Tại sao lại có mưa?
Tình huống: Hãy chứng minh em rất yêu thể thao?
(1) Tại sao khi làm bài em cần đọc kĩ đề bài?
Vì đọc kĩ đề để :
+ Xác định đúng yêu cầu của đề bài
+ Định hướng cách làm bài
+ lựa chọn phương pháp làm bài thích hợp
(2) Tại sao lại có mưa?
Nước trong hồ, sông, biển,… bốc hơi đi vào không khí Bay vào khí quyển, gặp lạnh và hình thành các đám mây thông qua một quá trình gọi là sự ngưng tụ Hơi nước ngưng tụ và không khí không còn có thể giữ được nữa Đám mây trở nên nặng hơn và cuối cùng nước rơi trở lại mặt đất dưới dạng mưa Tùy thuộc vào điều kiện khí quyển và nhiệt độ, có thể là mưa thông thường, mưa đá, mưa đá, mưa lạnh, hoặc tuyết
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
-> Vào bài: Giải thích là một nhu cầu rất phổ biến trong đời sống XH Trong nhà trường, giải thích là một kiểu bài nghị luận quan trọng Vậy nghị luận giải thích là gì ? Nó liên quan gì đến kiểu bài nghị luận chứng minh ? Chúng ta đi tìm hiểu ND bài hôm nay
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức (27’)
Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức trong bài học
PP-KT: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, tái hiện, thuyết trình,kt động não.
Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: A Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích
Thời gian ( 10’)
Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu mục đích và phương pháp giải thích
PP/KT: thảo luận, động não, thực hành
- Hs: Đọc ví dụ trong sgk
? Trong cuộc sống, em có hay gặp các vấn
đề, các sự việc, hiện tượng mà em không
giải thích được không? Cho ví dụ
- Hs : Trong cuộc sống gặp rất nhiều vấn đề
khó hiểu
- Vì sao lại có nguyệt thực, Vì sao nước biển
lại mặn
I Mục đích và phương pháp giải thích
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
VD: SGK
a Mục đích của giải thích
- Làm rõ vấn đề còn gây thắc mắc, giúp cho người đọc, người nghe nâng cao nhận thức, trí tuệ, hiểu một cách thấu đáo về những vấn
đề ấy: từ đó bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho
Trang 3? Vậy muốn hiểu được vấn đề đó ta phải làm
như thế nào? ( giải thích )
? Qua phân tích thì mục đích của giải thích
là gì?
- Hs: Làm rõ những vấn đề còn gây thắc
mắc, giúp cho người đọc, người nghe nâng
cao nhận thức, trí tuệ, hiểu mộtcách thấu đáo
về vấn đề ấy HS đọc
Văn bản : Lòng khiêm tốn
? Ở đoạn 1 tác giả nói gì về lòng khiêm
tốn? Đó có phải là giải thích lòng khiêm tốn
không?
-Hs: Tác giả nêu bản chất của lòng khiêm
tốn, như vậy đã đi vào giải thích
? Đoạn 2 tác giả nói gì về lòng khiêm tốn?
Đó có thực sự giải thích lòng khiêm tốn
không?
-Hs: Định nghĩa lòng khiêm tốn như là khái
niệm của bài giải thích
- HS đọc hai đoạn văn : Từ Người có tính
khiêm tốn đến học mãi mãi
? Người khiêm tốn có những biểu hiện như
thế nào? Chứng minh lòng khiêm tốn bằng
biểu hiện thực tế có phải văn giải thích
không?
- Hs: Tự cho mình là kém, phải biết trau dồi,
phải học nhiều nữa, không bao giờ chịu chấp
nhận sự thành công của cá nhân mình trong
hoàn cảnh hiện tại …
- Giải thích có thể kết hợp với chứng minh
? Tại sao con người phải khiêm tốn? đoạn
văn tìm nguyên nhân cuả lòng khiêm tốn có
thuộc văn giải thích không?
- Hs: Vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất
tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan
trọng, nhưng thật ra chỉ là hạt nước bé nhỏ
giữa đại dương bao la
- Tìm nguyên nhân của vấn đề cũng thuộc
giải thích
- Giải thích một vấn đề cần kết hợp với
chứng minh và đặt câu hỏi: tại sao? Cùng
với câu hỏi: như thế nào ?
? Với vb này em hãy nêu đầu là luận đề, luận
cứ, mở bài, thân bài, kết bài, cách liên hệ
như thế nào trong văn bản
con người, định hướng hành động hợp với qui luật
b Phương pháp giải thích + Tìm hiểu bài văn: Lòng khiêm tốn
+ Đoạn 1: từ điều quan trọng ….người khác
- Tác giả nêu bản chất của lòng khiêm tốn, như vậy đã đi vào giải thích
+ Đoạn 2 :
- Tác giả định nghĩa lòng khiêm tốn như là khái niệm của bài giải thích
- Khiêm tốn là biết sống nhún nhường, tự khép mình vào khuôn khổ, nhưng vẫn có hoài bão lớn và không ngừng học hỏi, không khoe khoang tự đề cao mình
+ 2 đoạn văn tiếp: Những biểu hiện của người khiêm tốn:- Giải thích có thể kết hợp với chứng minh
- Tự cho mình là kém, phải biết trau dồi, phải học nhiều nữa, không bao giờ chịu chấp nhận
sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại
- Giải thích bằng cách nêu định nghĩa ( nêu ý nghĩa của từ ngữ, câu chữ, kể cả nghĩa đen nghĩa bóng
- Giải thích bằng cách dựa vào quy luật, mục đích, ý nghĩa của vấn đề
- Giải thích bằng cách lấy dẫn chứng, kể ra các biểu hiện, sử dụng hình thức so sánh, đối chiếu hoặc cụ thể hoá vấn đề bằng lời diễn đạt chi tiết, chỉ ra các mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo
… của hiện tượng hoặc vấn đề cần giải thích
Trang 4- Hs: Luận đề : Lòng khiêm tốn
Luận cứ : + Nói về bản chất
+ Nói về định nghĩa
+ Nói về biểu hiện
+ Nói về nguyên nhân
- Mở bài: là câu đầu; Kết bài là câu cuối;
còn lại là thân bài
? Qua phân tích hãy nêu phương pháp lập
luận giải thích?
2 Ghi nhớ- SGK/71
B TLV: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
- Chúng ta đã tìm hiểu phép lập luận giải thích vậy để nhận diện ra đề văn giải thích có
mấy bước làm văn giải thích, tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu điều đó.
Hoạt động 2 Thời gian (17’)
Mục tiêu: HDHS tìm hiểu các bước làm bài văn lập luận giải thích
PP: phân tích mẫu, đàm thoại, động não
Gọi hs đọc đề bài trong sgk
? Muốn làm bài văn nghị luận giải thích trước
hết người viết cần phải nắm vững vấn đề gì ?
( Đối tượng HS học TB)
- Hs: Vấn đề nghị luận nêu trong đề bài
? Làm thế nào để tìm hiểu được ý nghĩa chính
xác và đầy đủ của câu tục ngữ ? ( Đối tượng
HS học TB)
HS:Suy nghĩ,trả lời
GV:Nhận xét
? Em có thể rút ra kết luận gì cho việc tìm hiểu
đề và tìm ý ? ( Đối tượng HS học TB)
? Khi tìm hiểu đề và tìm ý xong công việc tiếp
theo ta phải làm gì ? ( lập dàn bài ) ( Đối
tượng HS học TB)
- HS:Thảo luận nhóm (2p)
- GV: Chốt,ghi bảng.
? Phần mở bài trong bài văn lập luận giải
thích cần đạt những yêu cầu gì ? ( Đối tượng
HS học khá- giỏi)
- Phải mang định hướng giải thích, phải gợi
nhu cầu cần được hiểu )
? Phần thân bài trong bài văn lập luận giải
thích phải làm nhiệm vụ gì ? ( Đối tượng HS
học TB)
- HS: Lần lượt trình bày các nội dung cần
I Các bước làm bài văn lập luận giải thích
1 Khảo sát phân tích ngữ liệu VD: SGK
* Đề bài : Nhân dân ta có câu tục ngữ “Đi
một ngày đàng học một sàng khôn” Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ ấy
a Tìm hiểu đề và tìm ý
- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng và nghĩa sâu xa của câu tục ngữ
- Vận dụng các phép lập luận giải thích
- Liên hệ các câu ca dao, tục ngữ tương tự
để giải thích
b Dàn bài: (tập trung cho HS lập dàn bài) + Mở bài: Giới thiệu câu tục ngữ với ý
nghĩa sâu xa đúc kết kinh nghiệm và thể hiện khát vọng đi nhiều để mở rộng tầm hiểu biết
+ Thân bài
- Nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa sâu xa
+ Kết bài : nêu ý nghĩa của câu tục ngữ
c Viết bài
- GV hướng dẫn hs viết phần mở bài, kết bài
Trang 5được giải thích, cần sử dụng các cách lập luận
giải thích phù hợp
- Nghĩa đen, nghĩa bóng và nghĩa sâu
? Phần kết bài trong bài văn lập luận giải
thích cần phải làm nhiệm vụ gì ? ( Đối tượng
HS học TB)
- HS: Nêu ý nghĩa của điều cần được giải
thích đối với mọi người )
? Em có thể rút ra kết luận gì về việc lập dàn
bài cho một bài văn lập luận giải thích? (đó là
việc làm cần thiết ) ( Đối tượng HS học TB)
- HS: Gọi hs đọc phần mở bài trong sách giáo
khoa
? Các đoạn mở bài này có đáp ứng yêu cầu
của đề bài lập luận giải thích không ? ( có )
( Đối tượng HS học TB)
? Có phải đối với mỗi bài văn có một cách mở
bài duy nhất hay không ? ( không ) ( Đối
tượng HS học TB)
? Vậy các em có thể tìm cách mở bài khác để
chứng minh cho vấn đề trên ? ( Đối tượng HS
học TB) ( hs tự tìm) ( Đối tượng HS học TB)
- Gọi hs đọc các phần thân bài trong sgk
? Làm thế nào để đoạn đầu tiên của phần thân
bài liên kết với mở bài ? Cần làm gì để các
đoạn sau của thân bài liên kết với đoạn trước
đó ? Ngoài cách nói “ thật vậy …” còn có
cách nói nào nữa không ? ( Đối tượng HS học
khá- giỏi)
- HS: Suy nghĩ,trả lời
- GV: Nhận xét.
? Nên viết đoạn giải thích nghĩa đen ntn? Nên
giải thích nghĩa đen của từng từ ngữ, từng vế
câu trước, rồi giải thích nghĩa đen của các
câu, của toàn nhận định sau hay ngược lại ?
Vì sao ? ( Đối tượng HS học giỏi)
? Nếu sử dụng 1 cách mở bài khác ( theo cách
đi từ cái chung đến cái riêng chẳng hạn) thì có
thể viết các đoạn thân bài như sgk được hay
không ? Vì sao? ( Đối tượng HS học TB)
- Gọi hs đọc phần kết bài
GV cho HS đọc ghi nhớ/ SGK
HS đọc ghi nhớ/ SGK
d Đọc lại và sửa bài
2.Ghi nhớ/ SGK
3.3 Hoạt động luyện tập, vận dụng(5’)
- Mục tiêu: Làm các bài tập để khắc sâu kiến thức lý thuyết, vận dụng kiến thức để
Trang 6làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Phương pháp và kĩ thuật: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, động não,viết tích cực
- Tiến trình:
1 Chuyển giao nhiệm vụ: Bài
tập 1
Gv yêu cầu Hs đọc bài văn
- Bài văn giải thích vấn đề gì ?
- Bài văn được giải thích theo
phương pháp nào ? Chỉ rõ trình
tự giải thích?
Học sinh làm việc cá nhân trình
bày ý kiến trước lớp
- Gv gọi Hs khác nhận xét, bổ
sung và chốt kiến thức cơ bản
II LUYỆN TẬP
1 Bài văn: Lòng nhân đạo
Bàn về vấn đề về lòng nhân đạo
- Phương pháp giải thích:
+ Nêu câu hỏi : thế nào là biết thương người và thế nào là lòng nhân đạo?
+ Sau đó đưa ra một bằng chứng trong cuộc sống và từ bằng chứng này đi đến kết luận : “những hình ảnh ấy và thảm trạng ấy khiến mọi người xót thương và tìm cách giúp đỡ Đó chính là lòng nhân đạo”
+ Phần cuối của đoạn văn tác giả lại dẫn lời của thánh Găng-đi nhằm nhấn mạnh vào ý : Phải phát huy lòng nhân đạo đến cùng và tột độ để đạt được tình thương, lòng nhân đạo, sự thông cảm giữa con người với con người Đó chính là nêu tác dụng tốt đẹp của lòng nhân đạo.* Viết thêm những cách mở bài khác cho đề bài trên :
Đi một ngày đàng học một sàng khôn quả là một chân lí sâu sắc và tiến bộ Nhưng chân lí ấy không chỉ sâu sắc và tiến bộ đối với người xưa Ngày nay khi cái mới đang nảy nở nhanh chóng ở khắp nơi, khi đất nước đang có nhu cầu mở cửa để hội nhập với thế giới thì nhu cầu đi để học lấy cái khôn lại càng trở nên cần thiết đối với mọi người, nhất là những tuổi trẻ Hơn bao giờ hết, ngày nay, chúng ta cần phải đi cho biết đó biết đây chứ không chỉ ru rú “ở nhà với
Điều chỉnh, bổ sung
VẬN DỤNG
Hãy lập dàn ý cho đề văn
Dàn ý câu tục ngữ : “Có chí thì nên”.
* Mở bài: Đi từ chung đến riêng hoặc đi từ khái quát đến cụ thể.
* Thân bài:
a/ Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ:
- "Chí" là gì? Là hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì Chí là điều cần thiết để con người vượt qua trở ngại
- "Nên" là thế nào? Là sự thành công,
thành đạt trong mọi việc
Trang 7- "Có chí thì nên" nghĩa là thế nào? Câu tục ngữ nhằm khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của ý chí trong cuộc sống Khi ta làm bất cứ một việc gì, nếu chúng ta có ý chí, nghị lực và sự kiên trì thì nhất định chúng ta sẽ vượt qua được mọi khó khăn, trở ngại để đi đến thành công
b/ Giải thích cơ sở của chân lí: Tại sao người có ý chí nghị lực thì dẫn đến thành công?
- Bởi vì đây là một đức tính không thể thiếu được trong cuộc sống khi ta làm bất cứ việc gì, muốn thành công đều phải trở thành một quá trình, một thời gian rèn luyện lâu dài Có khi thành công đó lại được đúc rút kinh nghiệm từ thất bại này đến thất bại khác Không chỉ qua một lần làm việc mà thành công, mà chính ý chí, nghị lực,lòng kiên trì mới là sức mạnh giúp ta đi đến thành công Càng gian nan chịu đựng thử thách trong công việc thì sự thành công càng vinh quang , càng đáng tự hào
- Nếu chỉ một lần thất bại mà vội nản lòng, nhục chí thì khó đạt được mục đích
- Anh Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả hai tay, phải tập viết bằng chân và đã tốt nghiệp trường đại học
và đã trở thành một nhà giáo mẫu mực được mọi người kính trọng
- Các vận động viên khuyết tật điều khiển xe lăn bằng tay mà đạt huy chương vàng
* Để rèn luyện ý chí nghị lực, lòng kiên trì cần phải làm gì?
* Kết bài:
Khẳng định giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ đối với đời sống thực tiễn, khẳng định giá trị bền vững của câu tục ngữ đối với mọi người
3.4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3’)
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- PP-KT: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc, KT động não, hợp tác.
- Giáo viên yêu cầu: Sưu tầm văn bản giải thích để làm tư liệu học tập
3.5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (2’)
- Ghi nhớ nội dung đã học
- Hoàn thiện phần bài tập - Chuẩn bị bài ”Sống chết mặc bay”: đọc và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu
PHIẾU HỌC TẬP
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
? Nêu hiểu biết của em về tác giả Phạm Duy Tốn?
? Nêu xuất xứ của tác phẩm ?Thể loại của văn bản là gì?
* GV HD đọc: Đọc diễn cảm, chú ý thay đổi ngữ điệu phù hợp với nội dung của mạch truyện
? Dân phu là ai? Quan phụ mẫu là ai? Vì sao lại gọi như vậy?
? Truyện kể về những sự việc gì? Nhân vật chính là ai?
? Dựa vào các sự việc chính, em hãy kể tóm tắt truyện.
GV yêu cầu HS đọc các chú thích trong SGK, tìm hiểu 1 số chú thích khó
? Ta có thể chia văn bản làm mấy phần? Nội dung của từng phần?
? Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, em thấy trong truyện ngắn này tác giả chủ yếu sử dụng nghệ thuật gì ? - Tương phản, tăng cấp
? Em hiểu thế nào về nghệ thuật này?
? Hai mặt tương phản cơ bản trong truyện là gì ?
? Cảnh muôn dân hộ đê được tác giả miêu tả như thế nào( thời gian, không gian, địa điểm,
không khí, cảnh tượng hộ đê )?
? Thời gian, không gian được tác giả đưa ra có ý nghĩa gì?
Trang 8? Tên sông được nói cụ thể (sông Nhị Hà) nhưng tên làng tên phủ được ghi bằng ký hiệu (làng
X thuộc phủ X) Điều đó thể hiện dụng ý gì của tác giả?
? Em có cảm nhận gì về không khí và tinh thần của con người trong đoạn văn?
? Mặc dù hàng trăm nghìn người làm việc khẩn trương, có trách nhiệm song em thấy tình thế khúc đê có khả quan không? Tìm những câu văn miêu tả tình cảnh lúc bấy giờ?
? Nghệ thuật miêu tả của tác giả trong đoạn 1 có gì đặc sắc ?
? Qua đó, em nhận xét gì về thái độ của tác giả với cảnh được miêu tả?
? Qua phân tích em có cảm nhận gì về cảnh hộ đê của người dân?
Trang 9Ngày soạn: 18/3/2021 Tiết 109
VĂN BẢN: SỐNG CHẾT MẶC BAY ( TIẾT 1)
- Phạm Duy Tốn -
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn
- Hiện thực về tình cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ
- Những thành công nghệ thuật của truyện ngắn Sống chết mặc bay - một trong những tác phẩm
được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại
- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện nghịch lí
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy:
+ Đọc - hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX
+ Kể tóm tắt truyện
+ Phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập - tương phản và tăng cấp
- Kĩ năng sống:
+ Tự nhận thức được giá trị của tinh thần trách nhiệm với người khác
+ Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thâm
về thái độ vô trách nhiệm của bọn quan lại trước nỗi khổ của nhân dân, từ đó xác định được lối
sống trách nhiệm với người khác
3 Thái độ
- Thông cảm sâu sắc với cuộc sống khổ cực của người nông dân dưới chế độ cũ
- Căm ghét bọn quan lại của chế độ cũ vô trách nhiệm đã đẩy người nông dân vào cảnh màn trời
chiếu đất
* Tích hợp giáo dục đạo đức
TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, HÒA BÌNH, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT
- Giáo dục đạo đức: hiểu được giá trị của tinh thần trách nhiệm với người khác; biết yêu
thương, cảm thông với nỗi khổ của con người; có tinh thần hợp tác, đoàn kết với mọi người
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II.CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu, máy tính, BGĐT
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa
III PHƯƠNG PHÁP – KT
- Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại, phân tích mẫu, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn
đề,
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, “trình bày một phút”, tóm
tắt tài liệu,
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
Trang 10Lớp Ngày giảng Sĩ số Vắng
2 Kiểm tra bài cũ (3’) kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới
3.1 Hoạt động khởi động (2’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
- Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở
- Tiến trình:
- Nhiệm vụ: Giải thích ý nghĩa của câu thành ngữ sau “ Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi”
Giáo viên yêu cầu hs hoạt động theo nhóm bàn dể trả lời câu hỏi trong khoảng 2 phút
- Dựa vào câu trả lời của HS, GV vào bài Thành ngữ có câu “sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ
túi”, câu Thành ngữ nói về thái độ vô trách nhiệm 1 cách trắng trợn của 1 viên quan phụ mẫu, trong một lần hộ đê Câu chuyện đặc sắc đã đọc ngòi bút hiện thực và nhân đạo của Phạm Duy Tốn kể lại nh một màn kịch bi- hài rất hấp dẫn
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức (27’)
Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức trong bài học
PP-KT: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, tái hiện, thuyết trình,kt động não.
Tiến trình:
Hoạt động 1
Thời gian (7’)
Mục tiêu: HDHS tìm hiểu chung
PP/KT: thuyết trình, vấn đáp,tóm tắt tài liệu
? Nêu hiểu biết của em về tác giả Phạm Duy
Tốn? ( Đối tượng HS học TB)
HS trả lời, nhận xét
GV chốt kiến thức
? Nêu xuất xứ của tác phẩm ?Thể loại của văn
bản là gì? ( Đối tượng HS học TB)
HS trả lời, nhận xét
GV chốt kiến thức
* GV: Đầu TK XX đất nước ta dưói chế độ
thực dân nửa phong kiến, đời sống nhân dân
lầm than, cực khổ, quan lại ăn chơi xa xỉ, chèn
ép, bóc lột nhân dân
GV bổ sung:
- Giống: đều thuộc thể loại truyện ngắn (tự
sự)
- Khác:
+ Truyện Trung đại viết bằng chữ Hán, thiên
I.Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Phạm Duy Tốn (1883-1924), quê Thường Tín, Hà Tây
- Ông là một cây bút tiên phong và xuất sắc của khuynh hướng hiện thực ở những năm đầu TK XX
- Truyện ngắn của ông chuyên về phản ánh hiện thực XH
2 Tác phẩm
- Được viết tháng 7/1918, đăng báo Nam Phong số 18( tháng 12-1918)
- Là một trong những truyện ngắn thành công nhất của tác gỉa Phạm Duy Tốn Được viết đầu thế kỉ XX khi chế độ thực dân phong kiến hết sức tàn bạo và đen tối
- Thể loại : truyện ngắn hiện đại